ĐỀ CƯƠNG CƠ SỞ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Chương I. Những khái niệm cơ bản về tài nguyên và thiên nhiên
1. Khái niệm và phân loại môi trường.
a. Khái niệm : Theo khoản 1 điều 3 luật BVMT 2014: Môi trường là hệ
thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đs vs sự tồn tại
và PT con ng và sinh vật
b. Phân loại môi trường:
*Theo chức năng: 3 loại
-MT tự nhiên: bao gồm các yếu tố tự nhiên như các yếu tố vật lý, hóa học,
sinh học, tồn tại khách quan ngoài ý muốn của con người.
-MT xã hội: là tổng thể các mối quan hệ giữa con người vs con người tạo
lên sự thuận lợi hoặc trở ngại cho sự tồn tại và phát triển của con người.
-MT nhân tạo là tất cả các yếu tố tự nhiên và xã hội do con người tạo ra và
chịu sự chi phối của con người.
*Theo thành phần môi trường: MT đất; MT nước; MT không khí
*Theo vị trí địa lý : Đồng bằng; miền núi; trung du
*Theo khu vực dân cư sinh sống: MT đô thị và Mt Nông thôn
2. Trình bày và phân tích mối quan hệ giữa môi trường và sự phát
triển.
- K/n PT: là q/trình nâng cao điều kiện sống về v/chất và tinh thần cho con
ng bằng h/động tạo ra của cải v/chất, cải tiến q/hệ XH, nâng cao c/lượng
XH.
PT= CNH+HĐH+ Qtế hóa
- Phân tích mối quan hệ giữa mt và sự phát triển:
+ mqh 2 chiều giữa mt và sự phát triển:
1
* tích cực: mt là địa bàn và đối tượng cho sự phát triển. mt là nơi chứa
đựng chất thải, cung cấp TNTN cho sự phát triển. vd: để có giấy viết cần
VD: Mỗi người 1ngày cần 4m3 ko khí sạch để thở, 2,5l nước để uống….
2
+Các hoạt động của con người và duy trì sự sống của con người đều liên
quan đến môi trường.
+Yêu cầu về ko gian sống của con người thay đổi theo trình độ kỹ thuật và
công nghệ sản xuất, trình độ phát triển của loài người càng được nâng cao
thì nhu cầu về ko gian sản xuất càng giảm.
+Chức năng xây dựng: cung cấp mặt bằng và nền móng cho các đô thị,
khu công nghệp, kiến trúc hạ tầng và nông thôn.
+ Chức năng vận tải: cung cấp mặt bằng và ko gian cho viêck xây dựng
các công trình giao thông thủy, bộ, hàng ko.
+Chức năng cũng cấp mặt bằng cho sự phân hủy chất thải
+Chức năng giải trí của con người: cung cấp mặt bằng và ko gian cho hoạt
động giải trí ngoài trời của con người.
+Chức năng cung cấp mặt bằng và ko gian xây dựng cho các hồ chứa
+Chức năng cung cấp mặt bằng và ko gian cho vệc xây dựng các nahf máy
xí nghiệp.
+Chức năng cung cấp mặt bằng và các yếu tố cần thiết khác cho hoạt
động canh tác nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, hải sản…
-MT là nơi cung cấp tài nguyên cần thiết cho cuộc sống và hoạt động sản
xuất của con người.
+MT là nơi con người khai thác nguồn vật liệu và năng lượng cần thiết cho
các hoạt động sản xuất và cuộc sống như: đất, nước, ko khí, khoáng sản và
các dạng năng lượng như ( gỗ, củi, nắng, gió….). Mọi sản phẩm công
nghiệp, nông lâm ngư nghiệp, văn hóa, du lịch của con người đều bắt
nguồn từ các dạng vật chất tồn tại trên trái đất và ko gian bao quanh trái
đất.
+Các nguồn năng lượng, vật liệu, thông tin sau mỗi lần sử dụng mà được
thống các thành phần của môi trường trái đất như thủy quyền, khí quyển,
thạch quyển.
+Khí quyển giữ cho nhiệt độ trái đất tránh được các bức xạ quá cao, chênh
lệch nhiệt độ lớn, ổn định nhiệt độ trong khả năng chịu đựng của con
người.
+Thủy quyển thực hiện chu trình tuần hoàn nước, giữ cân bằng nhiệt độ,
các chất khí, giảm nhẹ tác động có hại của thiên nhiên đến con ngừời và
các vsv
+Thạch quyển liên tục cung cấp năng lượng, vật chất cho các quyển khác
của trái đất, giam các tác động tiêu cực của thiên tai tới cn người và sinh
vật.
-MT là nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người.
4
+ Ghi chép và lưu trữ lịch sử địa chất, lịch sử tiến hóa của vật chất và sinh
vật, lịch sử xuất hiện và phát triển văn hóa của loài người.
+Cung cấp các chỉ thị ko gian và tạm thời mang tính chất báo động sớm
các nguy hiểm đối với con người và sinh vật sống trên trái đất như : các
phản ứng sinh hóa của cơ thể sống trước khi sảy ra một hiện tượng thiên
nhiên đặc biệt như bão, song thần, động đất.
+Lưu trữ và cung cấp cho con người sự đa dạng các nguồn gen, các loài
động thực vật, các hệ sinh thái tự nhiên và nhân tạo, các vẻ đẹp cảnh quan
có giá trị thẩm mỹ, tôn giáo và văn hóa khác.
5
ChươngII. CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA MÔI TRƯỜNG
II.1. Thạch quyển và vấn đề môi trường lien quan đến thạch quyển
6
*Cấu tạo 1 phẫu diện đất:
-Tầng thảm mục và rễ cỏ
-Tầng mùn: có mầu xẫm. tập chung các chất hữu cơ và chất dinh dướng
của đất
-Tầng rửa trôi: do 1 phần vật chất bị rửa trôi xuống tầng dưới.
-Tầng tích tụ : chứa các hạt sét và chất khoáng hòa tan bị rửa trôi từ tầng
trên xuống
-Tầng đá mẹ: bị biến đổi ít nhiều nhưng vẫn giữ đc cáu trúc của đá.
- Tầng đá gốc: chưa bị phong hóa hoặc bị biến đổi
4. Tai biến địa chất là gì? Nguyên nhân, hậu quả của tai biến địa chất.
a. Khái niệm
-Tai biến địa chất là 1 dạng tai biến MT phát sinh trong thạch quyển. Các
dạng tai biển địa chất thường gặp là : núi lửa phun trào, động đất, nứt đất,
sạt nở đất…
b. Nguyên nhân
-Nguyên nhân tự nhiên:
+ Quá trình vận động kiến tạo (lớp vỏ trái đất hoàn toàn không đồng nhất
về thành phần và chiều dày, có những khu vực vỏ trái đất mỏng manh hoặc
các hệ thống đứt gãy chia cắt vỏ trái đất thành những khối, mảng nhỏ).
+ Sự phun trào dung nham or sự chuyển dịch các khối đất đá trong vỏ trái
đất đá 1 cách đột ngột sẽ dẫn đến hiện tượng động đất có mức độ phá hoại
mạnh mẽ bề mặt các công trình xây dựng trên bề mặt thạch quyển.
+ khí hậu :hoạt động của nước và gió gây ra sự xói mòn
-Nguyên nhân nhân tạo:
+ Các hoạt động của con người như: khai thác khoáng sản trong lòng đất,
xây dựng các hố chứa nước lớn đôi khi cũng gây ra động đất kích thích và
các khe nứt nhân tạo của thạch quyển
+Có sự tranh chấp về tài nguyên
*Hiện tượng El Nino là hiện tượng thời tiết và khí hậu đặc biệt xuất hiện
vào dịp giáng sinh, liên quan đến sự nóng lên của nc biển vùng gần xích
đạo phía đông thái bình dương. Khi el nini xuất hiện thì hạn há xẩy ra ở
vùng phía Tây, mưa lớn xẩy ra ở rìa phía đông.
* Hiện tượng Lanina liên quan đến việc lạnh đi của khối nước biển vùng
gần xích đạo ở rìa phía tây TBD. Khi Lanina xuất hiện, rìa tây bị mưa lũ,
rìa đông bị khô hạn.
II.3. Khí quyển và các vấn đề liên quan đến khí quyển
1. Cấu trúc phân tầng khí quyển theo chiều thẳng đứng.
-K/N: Khí quyển là lớp vỏ ngoài của trái đất, với gianh giới dưới là bề mặt
thủy quyển và gianh giới trên là khoảng ko giưã các hành tinh. Khí quyển
đc hình thành là do sự thoát hơi nước, các chất khí từ thủy quyển và thạch
quyển.
*Thành phần của khí quyển:, N2, O2, hơi nc, CO2, H2, NH4.
-Khí quyển trái đất có cấu trúc phân lớp vs các tầng đặc trưng từ dưới lên
trên như sau: tầng đối lưu, bình lưu, trung gian, nhiệt, điện ly
*Tầng đối lưu:Là tầng thấp nhất của khí quyển, chiếm khoảng 70% khối
lượng khí quyển (4,12.1015)
-Càng lên cao t0 càng giảm, từ +400C ở lớp sát mặt đất ts -500C ở trên cao.
-Tầng này có chiều cao thay đổi từ 7-8km ở các đới cực và 16-18km ở
xích đạo
- Là nơi tập trung nhiều nhất hơi nước, bụi và các hiện tượng thời tiết
chính như : mây mưa, tuyết, bão…
*Tầng bình lưu: nằm trên tang đối lưu, có độ cao trên 25km và có nhiệt
độ hầu như k thay đổi. Nhưng ở tầng trên càng lên cao nhiệt độ càng tăng
-Không khí loãng, ít chứa bụi và các hiện tượng thời tiết
-Ở độ cao 25km tồn tại 1 lớp ko khí giầu khí O 3 đc gọi là tầng ozon, trên
+ Sự suy giảm tầng ozon đc mở rộng khắp các miền tuy k có dân cư ở
Nam cực nhưng nó cũng sẽ đe dọa những vùng dân cư đông đúc ở Bắc bán
cầu: ĐB nc Mỹ, Tây Âu và nhiều vùng đông dân cư ở TQ làm nhiều
trường hợp bị ung thư, khoảng 300000 trường hợp trên TG.
+ Làm biến đổi tính chất of chuỗi thức ăn và làm giảm n/suất NN.
Ở HN những nơi gần các khu CN nồng độ ÔN khí SO 2 cao hơn 14 lần và
khí CO2 cao hơn 27 lần cho phép. Ở HP khí SO 2 cao hơn 14 lần, còn bụi
thì cao hơn 35 lần cho phép, bụi lắng đọng ở gần nhà máy xi măng
Thượng Lý đạt ts 50 tấn/km2/năm.
10
- Tđ đến MT, sv:
+ Chất ÔN xâm nhập vào all các vùng xa xôi hẻo lánh: bầu kk of các vườn
qgia Yellowstone trong lành nhất nc Mỹ thế mà số lượng trung bình hạt
vật chất lơ lửng tăng 10 lần trong 5 năm.
+ Làm tăng n/độ k/quyển bao quanh mặt đất từ đó làm tăng nhiệt độ bề
mặt quả đất. Nhiệt độ TĐ tăng lên do mức độ phát thải khí nhà kính sẽ có
nguy cơ làm tan lớp băng bao phủ ở Bắc cực và Nam cực làm nc biển dâng
lên.
+ Mưa axit đã làm xói mòn cây cối làm cho chúng nghèo đi những yếu tố
C,Mg. Mưa axit còn gây hiện tượng vàng lá or bị rụng lá.
+ Làm thay đổi MT sống of sv. Loài nào thích nghi đc vs đk thay đổi sẽ
tiếp tục phát triển, loài nào k thích nghi đc sẽ bị tuyệt chủng hay số lượng
bị giảm sút.
+ Nc biển dâng gây xói lỏ bờ và nhấn chìm những vùng đất thấp.
+ Mưa lụt sẽ gia tăng ở miền biển trong khi đó sa mạc hóa tăng cường ở
những vung nằm sâu trong lục địa.
+ Rừng ngập mặn bị biến đổi, xâm nhập mặn tiến sâu vào đất liền và các
lượng trên trái đất và hậu quả làm biến đổi hệ thống hoàn lưu khí quyển và
đại dương, biến đổi các dạng dao động khí hậu dẫn đến làm biến đổi các
hiện tượng thời tiết, khí hậu cực đoan.
*Biểu hiện:
-Nhiệt độ tăng, trái đất nóng lên ( t0 toàn cầu trung bình tăng khoảng 0,74o)
-Băng tan ở 2 cực và trên các đỉnh núi cao.
-Mực nc biển dâng
-Thay đổi cường độ hoạt động của các quá trình hoàn lưu khí quyển
-Thay đổi năng suất sinh học của các hệ sinh thái
-Tần xuất thiên tai tăng.
Chương III. Ô nhiễm môi trường
1. Ô nhiễm môi trường nước.
12
-Kn. Ô nhiễm môi trường nc là sự thay đổi thành phần tính chất của nc, có
hại cho hđ sống bình thường của sinh vật và con người, bởi sự có mặt của
1 hay nhiều hóa chất lạ vượt quá ngưỡng chịu đựng của sinh vật.
-Nguồn gốc gây ô nhiễm:
• Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên: do mưa, tuyết tan, gió bão, lũ
lụt đưa vào môi trường nước các chất thải bẩn, các sinh vật có hại kể
cả xác chết của chúng.
• Ô nhiễm nước có nguồn gốc nhân tạo: quá trình thải các chất độc hại
chủ yếu dưới dạng lỏng như các chất thải sinh hoạt, công nghiệp,
nông nghiệp, giao thông vào môi trường nước.
-Tác nhân gây ô nhiễm:
+Hóa lý: màu sắc,mùi vị. độ đục, t0, chất rắn lơ lửng,độ cứng,
+Hóa học: kim loại nặng, NO3-, PO43- ,thuốc bảo vệ thực vật.
+Sinh học: xác chết đvật, vi sinh vật.
+Bụi nặng
+Chất phóng xạ
+Nhiệt
+Tiếng ồn
3.Ô nhiễm MT đất
-Kn: ÔN MT đất đc xem là tất cả các hiện tượng làm nhiễm bẩn MT đất
bởi các chất ô nhiễm.
Nguồn gốc: Chất thải công nghiệp, sinh hoạt, nông nghiệp.
-Tác nhân:
+Hóa học: phân bón, thuốc bảo vệ thực vật
+Vật lý: t0, xói mòn, thoái hóa..
-Sinh học: vi khuẩn, kí sinh trùng…
Chương IV. Tài nguyên thiên nhiên Việt Nam
-Tài nguyên là tất cả các dạng vật chất, tri thức, thông tin đc con người sử
dụng để tạo ra của cải vật chất or tạo ra giá trị sử dụng mới
14
1. Trình bày khái niệm tài nguyên tái tạo và tài nguyên không tái tạo.
*Tài nguyên tái tạo: là loại tài nguyên mà sau 1 chu trình sử dụng sẽ trở
lại dạng ban đầu.
+VD: nước, sinh vật, đất….
Có thể tự duy trì hoặc tự bổ sung 1 cách liên tục, khi được quản lý hợp lý.
Song nếu không sử dụng hợp lý, tài nguyên tái tạo có thể bị suy thoái
không thể tái tạo được. Vd: đất bị bạc màu, xói mòn...
*Tài nguyên ko tái tạo: là dạng tài nguyên bị biến đổi và mất đi sau quá
trình sử dụng. Tài nguyên ko tái tạo thường giảm dần về số lượng sau quá
trình khai thác và sử dụng của con người.
VD: Khoáng sản, gen di truyền.
amiang, bụi phóng xạ phát sinh trong quá trình nổ mìn, đào xúc đất đá, vận
chuyển khoáng sản. Các khí độc (cacbuahydro, CO2, SiO2, NOx, khí
trơ...) phát sinh từ khối khoáng sản đang khai thác và vật liệu nổ mìn.
MT nước mặt: phát sinh dòng thải bùn cát trên khai trường nước
ngầm vs các tp độc hại: chất rắn lơ lửng trong nước, KL nặng, dầu mỡ, hóa
chất sử dụng trong khai thác...
Nước ngầm: cạn kiệt và hạ thấp mực nước ngầm do đào moong và
khai thác, ô nhiễm các tầng chứa nước ngọt.
MT đất: Xảy ra mất đất và mất rừng quy mô lớn do việc xây dựng
các công trình hạ tầng như đào đường, tạo moong khai thác, khai thác gỗ
chống lò,...Thêm vào đó, đất dễ bị xói mòn, không thuận tiện cho phủ xanh
rừng. Mất rừng khiến nhiều loại động vật quý hiếm trong khu vực khai
thác sẽ di cư hoặc bị tiêu diệt.
Cảnh quan và địa hình khu vực: bị biến động mạnh, nhất là vs các
mỏ khai thác bởi pp lộ thiên như than, đá vôi, vật liệu xây dựng. Địa hình
nguyên thủy bị thay đổi bởi các địa hình như moong, núi đất đá thải.
Mức ồn :trong khu vực khai thác cao hơn mức cho phép do nổ mìn,
hoạt động của các thiết bị khai thác tác động tiêu cực tới sức khỏe của dân
cư địa phương.
* Biện pháp sử dụng hợp lý TNKS:
Biện pháp kinh tế: Công cụ ký quỹ-hoàn trả. Doanh nghiệp khai thác
khoáng sản sẽ dung số tiền đó để cải thiện mt nếu gây ÔNMT, còn ko thì
dc trả lại. Thuế tài nguyên.
Biện pháp luật pháp- chính sách: Quy hoạch mỏ khai thác đúng độ
tuổi, hoàn thiện các quy định về khai thác khoáng sản.
Biện pháp công nghệ :
16
quá trình diễn ra trong nó từ đó tạo ra các giá trị khoa học, văn hóa thẩm
mỹ.
* Biện pháp:
17
+ Chính sách PL: Hoàn thiện chính sách PL về khai thác và sử dụng nguồn
nước.
+Kinh tế: Phí xử lý nước thải,
+Công nghệ: Phát triển các công nghệ xử lý nước thải
+Phụ trợ: Truyền thông bảo vệ nguồn nước và sử dụng tiết kiệm nguồn
nước.
14. Tài nguyên rừng, tác động của tài nguyên rừng tới môi trường
sống của con người.
- Rừng là sự thống nhất trong mqh biện chứng giữa sv, đất đai và MT.
Rừng là thảm TV of những cây thân gỗ trên bề mặt TĐ.
*Vai trò of TN rừng:
- Rừng a/hưởng n/độ, độ ẩm of khí quyển vs ý nghĩa điều hòa khí hậu,
rừng là vật cản trên đường dịch chuyển of gió, cũng như làm thay đổi
hướng gió dẫn ts làm thay đổi sinh cảnh.
- Rừng có tđ làm sạch kk và ảnh hưởng ts vòng tuần hoàn C tự nhiên, rừng
góp phần làm giảm tiếng ông đáng kể.
- Rừng có ý nghĩa đb quan trọng làm cân bằng hàm lượng Oxi và Cacbon
trong k/quyển.
- Hiện tượng thoát hơi nc từ cây rừng có tác động ts điều tiết khí hậu tạo
mây mưa.
- Rừng làm giảm nhiệt độ, tăng độ ẩm kk, tạo ra kiểu khí hậu có tác động
ts sức khỏe con ng.
- Rừng có vai trò BV nguồn nc, đất, chông xói mòn.
- Thảm TV of rừng là khi chứa các chất dd, khoáng mùn và a/hưởng lớn
lý rừng
- Phụ trợ: Nâng cao ý thức người dân, người quản lý rừng, Nâng cao ý
thức của kiểm lâm. Khuyến khích người dân trồng rừng
Chương V. Vấn đề dân số và môi trường
1. Các vấn đề dân số, mối quan hệ giữa dân số và môi trường.
* Các vấn đề dân số
19
Loài người cta đang phải đối mặt vs tình trạng bùng nổ dân số và các
vấn đề lquan ts vấn đề dân số:
- Sự gia tăng dân số trên TG k đều, PT chủ yếu ở các nc phương Tây
- Với tình trạng bùng nổ dân số như hiện nay thì theo dự đoán nguồn
LTTP sẽ k thể đáp ứng đẩy đủ cho 9 tỷ ng trên TĐ. Sự phân phối LT và
của cải vật chất k đồng đều mà tập trung chủ yếu vào các nc cso nền CN
hiện đại.
- Một bộ phận lớn dân số hiện nay đang phải đương đầu vs nạn đói và
rất nhiều những vấn đề XH (ma túy, cờ bạc, mãi dâm…) là thanh niên,
nhứng người ở độ tuổi 15 tới 24.
- Tại các nc đang PT tỷ lệ gia tăng dấn số cao trong khi nên k/tế còn
kém PT, mất cân bằng giữa tốc độ gia tăng dân số vs nhịp điệu sx of cải
v/chất. Trong khi đó tại các nc PT lại xra hiện tượng lão hóa dân số: tỷ
lệ sinh sản và tử ving cùng giảm đồng thời do đó dân số ổn định hơn
các nc đang PT (tỷ lệ sinh dường như k đổi mặc dù tỷ lệ tử vong đã
giảm đi nhiều do tiến bộ về mặt y học nên dân số vẫn tăng mạnh)
* Mối quan hệ giữa dân số và môi trường.
- Dân số và môi trường có mối quan hệ tác động lẫn nhau một cách
chặt chẽ:
+ Dân số phát triển nhanh sẽ dẫn đến tình trạng nghèo đói và có những tác
trị, kinh tế, văn hoá. Thực tế đòi hỏi cần thiết lập một hệ thống nguyên tắc
khác có tính khả thi và sát thực hơn. Luc Hens (1995) đã lựa chọn trong số
các nguyên tắc của Tuyên bố Rio về Môi trường và Phát triển để xây dựng
một hệ thống 7 nguyên tắc mới của PTBV. Những nguyên tắc đó là:
- NT1: Nguyên tắc về sự uỷ thác của nhân dân
+Nguyên tắc này yêu cầu chính quyền phải hành động để ngăn ngừa các
thiệt hại môi trường xảy ra ở bất cứ đâu, bất kể đã có hoặc chưa có các
điều luật quy định về cách ứng xử các thiệt hại đó.
+Nguyên tắc này cho rằng, công chúng có quyền đòi chính quyền với tư
cách là tổ chức đại diện cho họ phải có hành động ứng xử kịp thời các sự
cố môitrường.
- NT2:Nguyên tắc phòng ngừa
Ở những nơi có thể xảy ra các sự cố môi trường nghiêm trọng và không
đảo ngược được, thì không thể lấy lý do là chưa có những hiểu biết chắc
chắn mà trì hoãn các biện pháp ngăn ngừa sự suy thoái môi trường. Về mặt
chính trị, nguyên tắc này rất khó được áp dụng, và trên thực tế nhiều nước
đã cố tình quên. Việc chọn lựa phương án phòng ngừa nhiều khi bị gán tội
là chống lại các thành tựu phát triển kinh tế đã hiện hình trước mắt và luôn
luôn được tụng xưng, ca ngợi theo cách hiểu của tăng trưởng kinh tế.
21
- NT3:Nguyên tắc bình đẳng giữa các thế hệ
Đây là nguyên tắc cốt lõi của phát triển bền vững, yêu cầu rõ ràng ràng,
việc thoả mãn nhu cầu của thế hệ hiện nay không được làm phương hại
đến các thế hệ tương lai thoả mãn nhu cầu của họ. Nguyên tắc này phụ
thuộc vào việc áp dụng tổng hợp và có hiệu quả các nguyên tắc khác của
phát triển bền vững.
- NT4: Nguyên tắc bình đẳng trong nội bộ thế hệ
+ Ổn định dân số.
+ Tăng cường sự tham gia of cộng đồng vào các quyết định.
Tự nhên:
+Khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm và hiệu quả các nguồn tài nguyên
thiên nhiên. + Phòng ngừa, xử lý, kiểm soát có hiệu quả ÔMMT.
+ Bảo vệ đa dạng sinh học: BV tốt các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên
nhiên, khu dự trữ sinh quyển và bảo tồn sự đa dạng về sinh học.
+ Duy trì khả năng tự làm sạch of MT
+Giảm sự biến đổi khí hậu toàn cầu, suy giảm tầng ozon.
23
Chương VI: chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2020 tầm
nhìn đến năm 2030
*Nội dung của chiến lược:
-. Phòng ngừa, ngăn chặn việc phát sinh các nguồn gây ô nhiễm môi
trường, khu vực ô nhiễm môi trường
-. Kiểm soát, xử lý, giảm thiểu phát sinh các nguồn gây ô nhiễm
- Cải tạo, phục hồi các khu vực đã bị ô nhiễm
-Đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật về môi trường
- Thực hiện khai thác, sử dụng hiệu quả, bền vững các nguồn tài nguyên
thiên nhiên
-Bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
- Tăng cường năng lực ứng phó biến đổi khí hậu, giảm phát thải khí nhà
kính
-Tuyên truyền, nâng cao ý thức trách nhiệm về bảo vệ môi trường
-Hoàn thiện pháp luật, thể chế quản lý, tăng cường năng lực thực thi pháp
luật về bảo vệ môi trường
- Nghiên cứu khoa học, phát triển và ứng dụng công nghệ về bảo vệ môi
trường