Thực trạng và giải pháp nhằm phát triển công tác dạy nghề cho lao động nông thôn tỉnh Thái Nguyên - Pdf 38

1

2
rất khó đáp ứng đƣợc yêu cầu ngày càng tăng cao trƣớc tốc độ của CNH – HĐH và hội

MỞ ĐẦU

nhập. Đó là những thách thức đặt ra cho sự nghiệp đào tạo nguồn nhân lực cho xã hội.

1. Tính cấp thiết của đề tài
Nông nghiệp, nông dân và nông thôn là nội dung có tầm quan trọng đặc biệt

Thái Nguyên là một tỉnh có nguồn lao động dồi dào. Thái Nguyên đang tiến

trong sự nghiệp đổi mới của đất nƣớc theo định hƣớng xã hội chủ nghĩa. Chiến lƣớc

nhanh trên con đƣờng CNH – HĐH. Nông thôn Thái Nguyên đƣợc sự quan tâm

phát triển đất nƣớc của Đảng cũng nhƣ các cam kết của Chính phủ trên lộ trình hội

của các cấp uỷ, chính quyền ngày càng đổi mới. Tỉnh thực hiện chủ trƣơng xã hội

nhập kinh tế thế giới, giải quyết tốt các nội dung đặt ra đối với nông nghiệp, nông
dân, nông thôn thực sự là chìa khoá để đạt tới sự phát triển toàn diện, bền vững.
Sau hơn 20 năm đổi mới, nông nghiệp, nông dân, nông thôn nƣớc ta đã đạt
đƣợc những thành tựu toàn diện và to lớn. Tuy nhiên, những kết quả đạt đƣợc đó
vẫn chƣa xứng với tiền năng, lợi thế và chƣa đồng đều giữa các vùng. Nông nghiệp,
nông dân, nông thôn ở nƣớc ta vẫn còn chứa đựng nhiều mảng yếu kém. Một trong
những mảng yếu kém đó là nguồn nhân lực chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu phát triển.
Nguồn lao động Việt Nam hàng năm đƣợc bổ sung thêm nhiều nhƣng, cơ hội để họ
có đƣợc việc làm, ổn định đời sống lại không dễ dàng. Số lao động không chỉ đƣợc

đƣợc một bộ phận lao động trong nông nghiệp, nông thôn sang các ngành nghề

thông qua các lớp tập huấn khuyến nông sơ sài. Trong số đó có khoảng 16,5 triệu

khác, giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập cho con ngƣời lao động ở nông thôn

thanh niên nông thôn đang cần có việc làm ổn định thì chỉ có 12% tốt nghiệp phổ

là những đòi hỏi của thực tế đặt ra cho công tác dạy nghề. Có thể nói đào tạo nguồn

thông trung học, 3,11% có trình độ chuyên môn kỹ thuật từ trung cấp trở lên. Với

nhân lực nông thôn là một giải pháp tích cực và thật sự cần thiết vì nó góp phần

trình độ nhƣ vậy họ khó có thể áp dụng tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp

thực hiện chƣơng trình mục tiêu quốc gia.

có ứng dụng công nghệ cao và cũng khó có thể tìm đƣợc việc làm ở các doanh

Xuất phát từ tình hình thực tế đó, tôi chọn đề tài “ Thực trạng và giải pháp nhằm

nghiệp. Ngay cả khi doanh nghiệp có ƣu tiên tuyển lao động trẻ cho các hộ mất đất

phát triển công tác dạy nghề cho lao động nông thôn tỉnh Thái Nguyên” làm đề tài

thì họ cũng khó có thể đảm nhận đƣợc công việc chuyển đổi nghề. Tình trạng nguồn

luận văn Thạc sỹ của mình. Để thấy rõ đƣợc thực trạng trong công tác dạy nghề cho lao



Chƣơng 2

tỉnh Thái Nguyên trong những năm gần đây. Đề xuất một số giải pháp nhằm phát

THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC DẠY NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG

triển công tác dạy nghề cho lao động nông thôn nhằm đáp ứng với xu hƣớng CNH-

THÔN TỈNH THÁI NGUYÊN

HĐH đất nƣớc.

Chƣơng 3

2.2. Mục tiêu cụ thể

GIẢI PHÁP CHỦ YẾU VỀ CÔNG TÁC DẠY NGHỀ CHO LAO ĐỘNG

* Hệ thống hoá một số cơ sở lý luận và thực tế về dạy nghề và lao động nông thôn.

NÔNG THÔN TỈNH THÁI NGUYÊN.

* Đánh giá thực trạng công tác dạy nghề và nhu cầu học nghề của lao động
nông thôn tỉnh Thái Nguyên.
* Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển công tác dạy nghề cho lao động
nông thôn tỉnh Thái Nguyên.
3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Nghiên cứu các vấn đề kinh tế xã hội, chủ trƣơng của Đảng, chính sách của Nhà nƣớc

CHƢƠNG 1
CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

chức nói riêng và của xã hội nói chung”[4]
Nghề là một hình thức phân công lao động, nó đòi hỏi kiến thức lý thuyết tổng

1.1. Cơ sở khoa học về dạy nghề và lao động nông thôn

hợp và thói quen thực hành để hoàn thành những công việc nhất định nhƣ nghề

1.1.1. Cơ sở lý luận về dạy nghề và lao động nông thôn

mộc, nghề cơ khí….

1.1.1.1. Khái niệm về đào tạo và dạy nghề
Giáo dục đào tạo và dạy nghề là lĩnh vực quan trọng nhất trong sự nghiệp

Lao động đƣợc qua đào tạo là lao động đƣợc đào tạo để thực hiện nhiệm vụ

phát triển tiềm năng con ngƣời theo nhiều nghĩa khác nhau. Kết quả giáo dục và đào

của một nghề hoặc một chuyên môn nào đó [2]. Cần thấy rằng lao động qua đào tạo

tạo làm tăng lực lƣợng lao động có trình độ, tạo khả năng thúc đẩy nhanh quá trình

nghề là một khái niệm rộng, bao gồm tất cả lao động qua đào tạo tại các cơ sở dạy

đổi mới công nghệ. Công nghệ thay đổi càng nhanh càng thúc đẩy tăng trƣởng kinh

nghề khác nhau, từ kèm cặp nơi sản xuất đến đào tạo tại các trƣờng đào tạo để nắm


lợi, góp phần quan trọng trong viêc nâng cao chất lƣợng đào tạo.

Đào tạo là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm truyền đạt các

- Thiết bị và phƣơng tiện dạy học: Trong quá trình đào tạo, thiết bị và phƣơng

kiến thức, kỹ năng và kỹ xảo trong lý thuyết và thực hiện, tạo ra năng lực để thực

tiện dạy học có tính quyết định đến kỹ năng, tay nghề của học sinh. Trong chƣơng

hiện thành công một hoạt động nghề nghiệp hoặc xã hội cần thiết.

trình dạy nghề, thời gian thực hành, thực tập chiếm 60% - 70% thời gian đào tạo

“Đào tạo nghề là những hoạt động nhằm mục đích nâng cao tay nghề hay kỹ
năng, kỹ xảo của mỗi cá nhân đối với công việc hiện tại và trong tƣơng lai” [1]

toàn khoá. Vì vậy, việc đáp ứng đủ thiết bị và phƣơng tiện dạy nghề là rất cần thiết.
- Tài chính: tài chính cho các cơ sở dạy nghề có vị trí hết sức quan trọng, có

Nhƣ vậy đào tạo nghề cho ngƣời lao động là giáo dục kỹ thuật sản xuất cho

tính chất quyết định sự tồn tại phát triển của các cơ sở dạy nghề. Tài chính bao gồm

ngƣời lao động để họ có thể nắm vững nghề nghiệp, chuyên môn, bao gồm đào tạo

các khoản chi cho việc đầu tƣ cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, chi phí công

mới, đào tạo lại, bồi dƣỡng nâng cao tay nghề.

dạy nghề lƣu động đến các địa bàn, liên kết đào tạo, kết hợp cơ sở dạy nghề với

lý Nhà nƣớc về đào tạo nghề; chế độ chính sách đối với giáo viên, học sinh, chƣơng

doanh nghiệp, với các ngành.

trình đào tạo, văn bằng chứng chỉ….

Hình thức dạy nghề có thể đƣợc phân theo rất nhiều tiêu thức, mỗi tiêu thức

- Đội ngũ giáo viên: giáo viên giảng dạy ở các cơ sở dạy nghề là ngƣời trực

khác nhau cho ta những hình thức dạy nghề khác nhau. Tuy nhiên, trong mỗi hình

tiếp hƣớng dẫn, giảng dạy lý thuyết và thực hành cho học sinh. Chất lƣợng giáo

thức dạy nghề này có thể chứa đựng một số nội dung của những hình thức dạy nghề

viên đòi hỏi phải đạt chuẩn theo quy định của pháp luật. Đội ngũ giáo viên là nhân

khác. Song song với nội dung đào tạo, các hình thức đào tạo phải đa dạng, linh hoạt

tố quyết định chất lƣợng của đào tạo nghề. Việc thực hiện tiêu chuẩn hoá đội ngũ

về thời gian và trình độ, địa điểm để đáp ứng nhu cầu đa dạng của ngƣời học.

giáo viên kết hợp với không ngừng nâng cao trình độ giáo viên cả về chuyên môn,

Phát triển các hình thức dạy nghề là việc mở rộng triển khai các hình thức dạy





Cho đến nay, chƣa có một định nghĩa chuẩn xác đƣợc chấp nhận một cách
rộng rãi về nông thôn. Khi nói về nông thôn, thƣờng thì ngƣời ta hay so sánh nông
thôn với thành thị. Có ý kiến cho rằng có thể dùng chỉ tiêu dân số, mật độ dân cƣ để
phân biệt nông thôn với thành thị. Có ý kiến đƣa ra nên dùng chỉ tiêu trình độ kết
cấu hạ tầng, chỉ tiêu phát triển hàng hoá, lại có ý kiến cho rằng nông thôn là vùng
mà ở đấy chủ yếu làm nông nghiệp. Tất cả những ý kiến trên đều đúng nhƣng chƣa
đủ. Nếu dùng những chỉ tiêu riêng lẻ thì chỉ thể hiện đƣợc từng mặt của nông thôn
nhƣng chƣa thể bao chùm đƣợc khái niệm vùng nông thôn một cách đầy đủ.
Nông thôn và thành thị là những vùng lãnh thổ có những nét nổi bật cơ bản ở
chỗ cả hai không có một ranh giới rõ rệt, nhƣng cả hai đều có một mối liên hệ
khăng khít với nhau. Các khu nông thôn luôn gắn liền với một trung tâm của nó - đó
là những vùng đô thị.
Nông thôn là vùng khác với đô thị là ở đó có một cộng đồng chủ yếu là nông
dân, làm nghề chính là nông nghiệp; có mật độ dân cƣ thấp hơn; có kết cấu hạ tầng
kém phát triển hơn; có mức độ phúc lợi xã hội thua kém hơn; có trình độ dân trí,
trình độ tiếp cận thị trƣờng và sản xuất hàng hoá thấp hơn.[3]

Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên




9

10

Nông thôn có một số đặc trƣng:

nhiên nhƣ đất đai, nguồn nƣớc, khí hậu, rừng, biển ….

việc nhƣng đang thất nghiệp, đang làm việc nhà và những ngƣời thuộc các tình
trạng khác (bao gồm cả những ngƣời nghỉ hƣu trƣớc tuổi quy định).

- Xã hội nông thôn rất đa dạng về điều kiện kinh tế xã hội, đa dạng về trình độ

- Số lƣợng nguồn lao động phụ thuộc vào các nhân tố:

tổ chức quản lý, đa dạng về quy mô và mức độ phát triển.

+ Quy mô dân số

1.1.1.4. Khái niệm cơ bản về lao động

+ Tỷ lệ tham gia lực lƣợng lao động

Theo thuật ngữ trong lĩnh vực lao động của Bộ lao động – Thƣơng binh xã

* Chất lƣợng nguồn nhân lực đƣợc đánh giá qua 3 yếu tố:

hội, “Nguồn nhân lực càc tiềm năng về lao động trong một thời kỳ nhất định của

+ Mặt bằng giáo dục

một quốc gia, suy rộng ra có thể đƣợc xác định trên một địa phƣơng một ngành hay

+ Mặt bằng y tế, chăm sóc sức khoẻ

một vùng. Đây là nguồn lực quan trọng nhất để phát triển kinh tế – xã hôi” [8]


về tinh thần, trong sáng về đạo đức, là động lực của sự nghiệp xây dựng” [9]

đồng thời tạo ra nhiều của cải vật chất trong xã hội làm cho nền kinh tế phát triển.
* Nguồn lao động là chủ thể sáng tạo, đổi mới và hoàn thiện phát triển kinh tế
– xã hội.

Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên



Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên




11

12

Trong quá trình sản xuất, con ngƣời luôn luôn cố gắng tòi sáng tạo để vƣơn tới

HĐH. Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hƣớng ứng dụng khoa học kỹ thuật,

những cái tốt đẹp nhất, hoàn thiện nhất bằng chính khả năng lao động của mình, với

thâm canh đa dạng hoá, chuyên môn hoá, phát triển ngành nghề thủ công truyền

nhu cầu về mặt vật chất ngày càng cao, đa dạng về mẫu mã số lƣợng, chủng loại,


lợi ích của mình. Dù làm việc ở môi trƣờng nào, dƣới hình thức nào cũng đều nhằm

lực lƣợng lao động trẻ tăng lên hàng năm, do lao động dôi dƣ từ các ngành, doanh

đạt đƣợc lợi ích. Lợi ích càng cao càng tạo nên sức hấp dẫn để con ngƣời hoạt động

nghiệp tạo ra và do việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp phục vụ quá

có hiệu quả hơn. Nhƣ vậy, lợi ích trở thành động cơ của hành động, thoả mãn lợi

trình đô thị hoá và phát triển các khu công nghiệp tập chung trong khi lao động ở

ích chính đáng của con ngƣời là động lực kinh tế trực tiếp thúc đẩy phát triển nền

vùng này chƣa kịp đào tạo và chuyển đổi nghề. Trong bối cảnh đó công tác dạy

kinh tế.

nghề phát triển sẽ đào tạo và đào tạo lại đội ngũ lao động, giúp họ có thể tham gia

* Nguồn lao động là mục đích của sự phát triển

thị trƣờng lao động. Đối với bộ phận lao động nông thôn sẽ có thể bằng những nghề

Nhu cầu của con ngƣời luôn luôn thay đổi và con ngƣời không bao giờ thoả

mình học mà hành nghề ngay trên quê hƣơng mình. Đây không chỉ là vấn đề giải

mãn với nhu cầu của mình. Đáp ứng đƣợc nhu cầu của con ngƣời là mục tiêu mà


thực tế để chuyển đổi cơ cấu lao động xã hội phù hợp với cơ cấu kinh tế trong công
cuộc CNH – HĐH đất nƣớc.

Năm là: dạy nghề góp phần thay đổi nhận thức, tƣ duy về vấn đề nghề nghiệp,
lao động và việc làm cho một bộ phận lớn thanh niên và xã hội. Khi thực hiện tốt xã

Hai là: Dạy nghề đáp ứng yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động

hội hoá đào tạo nghề sẽ tạo ra một phong trào đào tạo nghề sâu rộng, lôi kéo toàn bộ

trong quá trình phát triển kinh tế theo hƣớng ứng dụng tiến bộ theo hƣớng CNH-

xã hội vào quá trình học tập, nâng cao trình độ, đào tạo gắn với việc làm. Từ đó

Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên

Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên






13

14

thay đổi nhận thức, tƣ duy về vấn đề nghề nghiệp, lao động và việc làm cho một bộ
phận lớn thanh niên và xã hội còn có tâm lý nhất thiết vào Đại học để bằng bạn


- Đặc điển thứ 3 là lao động nông thôn đa dạng, ít chuyên sâu, trình độ thấp. sản xuất
nông nghiệp có nhiều công việc gồm nhiều khâu với tính chất khác nhau, hơn nữa mức độ
áp dụng máy móc chƣa cao nên sản xuất nông nghiệp chỉ đòi hỏi sức khoẻ, sự lành nghề
và kinh nghiệm. Mỗi lao động có thể đảm nhiệm đƣợc nhiều công việc khác nhau nên lao
động nông nghiệp và các ngành khác. Bên cạnh đó, phần lớn lao động nông nghiệp mang

Hệ thống đào tạo mới, đào tạo lại và đào tạo nâng cao, những hình thức này đƣợc
thực hiện ở hai khu vực công lập và tƣ nhân.
Hệ thống các cơ sở dạy nghề công lập bao gồm:
- Cơ quan đào tạo nguồn lực Hàn Quốc có 45 trƣờng đào tạo công nhân kỹ
thuật, đào tạo công nhân lành nghề.
Loại cơ sở dạy nghề công lập thứ hai có 46 trƣờng do chính quyền trung ƣơng
và địa phƣơng quản lý.
Loại cơ sở dạy nghề thứ ba có 8 trƣờng do phòng thƣơng mại và công nghiệp
quản lý, các nghề đào tạo thuộc ngành công nghiệp nhẹ, dịch vụ.
Hệ thống dạy nghề công lập chủ yếu đào tạo cho khu vực doanh nghiệp vừa và
nhỏ và khu vực nông thôn.
Hệ thống dạy nghề tƣ nhân bao gồm:
- Đào tạo công nhân kỹ thuật tại công ty có 219 cơ sở. Nhà nƣớc có luật buộc
các công ty có trên 1.000 lao động phải tự đào tạo công nhân cho mình, nếu không
có cơ sở đào tạo nghề phải đóng phí đào tạo vào hệ thống bảo hiểm việc làm.

tính phổ thông, ít đƣợc đào tạo, sản xuất chủ yếu bằng kinh nghiệm, tổ chức lao động

- Đào tạo nghề hợp pháp có 133 cơ sở dạy nghề là loại đào tạo nghề đƣợc tổ

cũng rất giản đơn, với công cụ thủ công lạc hậu. Lực lƣợng lao động lành nghề, lao động

chức bởi các hiệp hội hay tƣ nhân. Các cơ sở dạy nghề này đƣợc Bộ lao động cấp



qua kỳ thi kiểm tra đó, sau một số năm học thêm về: quản lý xí nghiệp, luật và một

Hệ thống dạy nghề của Thái Lan gồm hệ thống đào tạo công lập (đƣợc thực

số môn kỹ thuật bổ sung, ngƣời thợ có thể đứng ra thành lập doanh nghiệp riêng.

hiện bởi viện công nghệ Hoàng Gia, Cục giáo dục dạy nghề và viện công nghệ

Nƣớc Pháp, đƣa ra các quy định thuế doanh thu 1% để buộc các xí nghiệp đào tạo

Razmene). Các cơ sở dạy nghề tƣ nhân bao gồm: Trƣờng, trung tâm dạy nghề và cơ

công nhân. Nếu xí nghiệp trực tiếp đào tạo thì khoản thuế này đƣợc hoàn trả. Nếu xí

sở đào tạo nghề của doanh nghiệp [1]

nghiệp không có chƣơng trình đào tạo, quỹ này đƣợc đƣa vào quỹ tài trợ cho các

Dạy nghề ngắn hạn đƣợc thực hiện tại các trung tâm dạy nghề và cơ sở dạy

chƣơng trình của Chính phủ.
So với Hoa Kỳ, các nƣớc châu Âu đã đầu tƣ ngân sách cao hơn nhiều cho đào

nghề tại doanh nghiệp và tƣ nhân.
Dạy nghề dài hạn đào tạo kỹ sƣ thực hành và giáo viên dạy nghề từ 3- 4 năm
và đƣợc tiến hành tại các cơ sở dạy nghề công lập là chủ yếu.

tạo nghề. Anh, Pháp và Tây Ban Nha đã chi nhiều hơn hai lần, Đức chi nhiều hơn
ba lần, Thuỵ Điển chi nhiều hơn sáu lần so với mức chi của Hoa Kỳ cho việc đào


tâm dạy nghề trong cả nƣớc.
Chất lƣợng công nhân lành nghề của Philippin đang đứng đầu các nƣớc
ASEAN. Philippin đã nhiều lần tham gia hội thi công nhân có bàn tay vàng (dƣới

tại của nền văn minh lúa nƣớc, của các làng nghề truyền thống và quá trình CNH

,

HĐH đất nƣớc.

tuổi 22) ở Anh, Pháp và các nƣớc phát triển khác và đạt nhiều giải cao. Một trong

* Thời Phong kiến: công tác dạy nghề đã bắt đầu phát triển dƣới dạng các làng nghề

các mục tiêu, nhiệm vụ của công tác dạy nghề Philippin là cạnh tranh thị trƣờng lao

truyền thống, truyền từ đời này qua đời khác. Triều đình Phong kiến cũng đã quan tâm đến

động ở phạm vị thế giới [1]

dạy nghề cho ngƣời dân, điển hình nhƣ Nguyên phi Ỷ Lan, Bà đã triển khai và nhân rộng
công việc trồng dâu nuôi tằm cho nông dân.

* Các nƣớc châu Âu:
Các nƣớc Châu Âu tổ chức hệ thống dạy nghề rất tốt bên cạnh hệ thống giáo

* Thời Pháp thuộc, Thời kỳ chống Mỹ: Thời kỳ này, đất nƣớc ta đang bị

dục đại học có hiệu quả. Nƣớc Đức đƣợc đánh giá có hệ thống đào tạo nghề tốt nhất

Bungary…. Đào tạo giúp. Chính vì vậy mà một số lƣợng lớn lao động đã đƣợc đào

- Nhà ở chất lƣợng kém.

tạo tại các nƣớc này. Bên cạnh đó các làng nghề cũng đƣợc phục hồi dần dần và

- Các điều kiện cải thiện môi trƣờng sinh thái, vệ sinh nông thôn chƣa bảo đảm.

phát triển.

- Thiếu các cơ sở, phƣơng tiện và điều kiện vui chơi giải trí, tiêu khiển.

1.1.2.3. Thực trạng nông thôn Việt Nam từ sau đổi mới
Trong những năm gần đây, thực hiện đƣờng lối đổi mới, nông thôn đã có
những tiến bộ rõ rệt. Đời sống của nhân dân đƣợc cải thiện hơn.
Tuy nhiên nông thôn Việt Nam vẫn là nông thôn lạc hậu bởi những đặc trƣng
đặc điểm chủ yếu sau đây:

1.1.2.4 Đặc điểm của lao động nông thôn tỉnh Thái Nguyên
Thái Nguyên là một tỉnh trung du miền núi, lao động nông thôn chiếm
74,38%, đặc điểm lao động nông thôn gắn với đặc điểm về kinh tế - xã hội, điều
kiện tự nhiên của tỉnh.

- Kinh tế nông thôn còn mang nặng tính chất thuần nông.
- Cơ cấu hạ tầng yếu kém, chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu của sản xuất và đời sồng.
- Tình hình rừng tàn phá, đất bị sói mòn, diện tích đồi núi trọc tăng lên.
- Tỷ lệ tăng dân số ở khu vực nông thôn còn khá cao
- Đời sồng vật chất và tinh thần của nhân dân nông thôn tuy có đƣợc cải thiện
nhƣng vẫn còn nhiều khó khăn, thiếu thốn.
- Tình hình an ninh, chính trị xã hội nông thôn nói chung có ổn định hơn trƣớc. Tuy




Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên




19

20

biệt Dự thảo Chiến lƣợc phát triển kinh tế- xã hội 2011-2020 nêu rõ: Phát triển

năng lực vào làm việc ở các cơ sở công nghiệp, thủ công nghiệp và dịch vụ và

nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lƣợng cao, tập trung vào việc

chuyển nghề; bộ phận nông dân còn tiếp tục sản xuất nông nghiệp đƣợc đào tạo về

đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục quốc dân là một trong ba khâu đột phá

kiến thức và kỹ năng để thực hành sản xuất nông nghiệp hiện đại; đồng thời tập

chiến lƣợc…

trung đào tạo nâng cao kiến thức cho cán bộ quản lý, cán bộ cơ sở.

Dạy nghề là một trong những nhiệm vụ quan trọng của việc phát triển nguồn



quyết số 26/NQ-T.Ƣ về nông nghiệp, nông dân và nông thôn (gọi tắt là Nghị quyết

lý để các hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn phát triển nhằm nâng cao

Tam nông). Ðây là nghị quyết thể hiện rõ quan điểm và định hƣớng của Ðảng phát

chất lƣợng nguồn nhân lực nông thôn. Ðề án 1956 đã đề ra mục tiêu tổng quát bình

triển toàn diện kinh tế - xã hội đối với nông thôn Việt Nam trong Chiến lƣợc tổng

quân hằng năm đào tạo nghề cho khoảng một triệu lao động nông thôn, trong đó đào

thể phát triển đất nƣớc. Một trong những nhiệm vụ và giải pháp đƣợc nêu trong

tạo, bồi dƣỡng cho 100.000 lƣợt cán bộ, công chức xã. Nâng cao chất lƣợng và hiệu

nghị quyết là giải quyết việc làm cho nông dân là nhiệm vụ ƣu tiên xuyên suốt trong

quả đào tạo nghề, nhằm tạo việc làm, tăng thu nhập của lao động nông thôn; góp

mọi chƣơng trình phát triển kinh tế - xã hội của cả nƣớc; bảo đảm hài hòa giữa các

phần chuyển dịch cơ cấu lao động và cơ cấu kinh tế, phục vụ sự nghiệp công nghiệp

vùng, thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các vùng, giữa nông thôn và thành thị.

hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn... Ðể thực hiện có hiệu quả các mục tiêu

Thực hiện Nghị quyết của Trung ƣơng Ðảng, ngày 28-10-2008, Chính phủ ra


22

hiện từ nay đến năm 2020, trong đó có nội dung đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao

(Nguồn: Kết quả điều tra lao động việc làm ngày 1/7/2003 của Bộ LĐTBXH.)

động nông thôn, thúc đẩy đƣa công nghiệp vào nông thôn, giải quyết việc làm và

Trình độ chuyên môn kỹ thuật của lực lƣợng lao động nƣớc ta đƣợc thể hiện

chuyển dịch nhanh cơ cấu lao động nông thôn.[20]

trên bảng 1.1. Trong tổng lực lƣợng lao đông nƣớc ta, chỉ có 20,99% ngƣời có trình

Mở rộng quy mô dạy nghề và trung học chuyên nghiệp, bảo đảm tốc độ tăng

độ chuyên môn kỹ thuật; trong đó đã qua đào tạo kỹ thuật không bằng cấp 6,63%,

nhanh hơn đào tạo đại học, cao đẳng. Quy mô tuyển sinh dạy nghề dài hạn tăng

qua sơ cấp hoặc đã đƣợc cấp chứng chỉ nghề 2,6%, công nhân kỹ thuật có bằng

17%/năm và trung học chuyên nghiệp tăng hàng năm khoảng 15%. Tăng nhanh tỉ lệ
học sinh tốt nghiệp phổ thông đƣợc học tiếp lên đại học, cao đẳng, trung học chuyên
nghiệp, học nghề. Phát triển rộng khắp và nâng cao chất lƣợng các trung tâm giáo dục
cộng đồng. Đẩy mạnh xã hội hoá giáo dục và đào tạo. Rà soát, sắp xếp lại quy hoạch
mạng lƣới các trƣờng đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề.
1.1.2.6. Thực trạng nguồn lao động và sự cần thiết phải phát triển dạy nghề ở nước ta
Sự phát triển của đất nƣớc phụ thuộc rất nhiều vào chất lƣợng của nguồn lao

gắn nhu cầu sử dụng lao động. Không những thế tâm lý xã hội vẫn coi trọng bằng
cấp, học vấn mà chƣa coi trọng kỹ năng nghề nghiệp nên số học sinh vào học các
trƣờng đào tạo nghề còn thấp.
Trƣớc yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế và yêu cầu phát triển đất nƣớc đã đặt

Cơ cấu (%)

ra những thách thức đối với đội ngũ lao động. Để có đƣợc đội ngũ nhân lực có trình

100

độ sáng tạo, kỹ năng kỹ xảo thành thạo, ứng dụng đƣợc các công nghệ tiên tiến để

1. Lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật

20,99

CNH đất nƣớc, đòi hỏi chúng ta phải coi trọng công tác đào tạo lao động kỹ thuật

- Lao động qua đào tạo kỹ thuật không bằng cấp

6,63

và giáo dục ý thức nghề nghiệp cho ngƣời lao động. để làm đƣợc điều đó phải chú

- Lao động qua sơ cấp hoặc đã đƣợc cấp chứng chỉ nghề

2,60

trọng dạy nghề trên tất cả các địa phƣơng và trên địa bàn cả nƣớc. Công tác dạy


24

1.1.2.7. Tình hình phát triển các hình thức dạy nghề ở Việt Nam trong những

đƣợc học hoặc bồi dƣỡng tay nghề đã tự tạo đƣợc việc làm, lập cơ sở sản xuất, mở

năm gần đây

trang trại góp phần nâng cao năng suất lao động và thu nhập ổn định cho bản thân

a) Tình hình phát triển công tác dạy nghề ở Vịêt Nam nói chung.

và gia đình.

Trong 10 năm gần đây, hệ thống dạy nghề trong cả nƣớc đã đƣợc phục hồi và

Chất lƣợng đào tạo nâng cao nhờ các điều kiện đảm bảo chất lƣợng đƣợc cải

có bƣớc phát triển mạnh, từng bƣớc đáp ứng nhu cầu nhân lực cho phát triển kinh tế

thiện đáng kể. Đội ngũ giáo viên dần đáp ứng yêu cầu đào tạo nghề, tỷ lệ giáo viên

theo hƣớng công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập, góp phần tăng trƣởng kinh

có tay nghề cao, trình độ đại học và trên đại học ngày càng tăng.

tế và phát triển con ngƣời. Mạng lƣới cơ sở dạy nghề đƣợc phát triển nhanh, rộng

Bảng 1.2: Tình hình đội ngũ giáo viên dạy nghề phân theo trình độ


51

là 28%. Cơ cấu ngành nghề đào tạo đã từng bƣớc đƣợc điều chỉnh theo cơ cấu

Trình độ khác

23,84

33,02

41

ngành nghề trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; đã mở thêm nhiều nghề đào tạo
mới mà thị trƣờng lao động có nhu cầu và các nghề phục vụ cho việc chuyển dịch
cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn và giải quyết việc làm cho ngƣời lao động.
Đã tổ chức dạy nghề đối với ngƣời dân tộc thiểu số, bộ đội xuất ngũ, ngƣời nghèo,
ngƣời khuyết tật, lao động nông thôn..., góp phần xóa đói giảm nghèo và nâng cao
mức sống cho ngƣời lao động. Chất lƣợng và hiệu quả dạy nghề có bƣớc chuyển
biến tích cực (khoảng 70% học sinh tìm đƣợc việc làm hoặc tự tạo việc làm ngay
sau khi tốt nghiệp, ở một số nghề và một số cơ sở dạy nghề tỷ lệ này đạt trên 90%).
Các điều kiện bảo đảm chất lƣợng dạy nghề đã từng bƣớc đƣợc cải thiện. [23]
Công tác dạy nghề cho lao động nông thôn đã đƣợc chú trọng. Tính đến tháng
6 năm 2010, đã có một số tỉnh thành lập ban chỉ đạo triển khai “đề án 1956”.
Mạng lƣới các cơ sở dạy nghề đã đƣợc quy hoạch hợp lý theo quyết định số
48/2002/QĐ – TTG ngày 14 tháng 4 năm 2002 của Thủ tƣớng chính phủ.
Bên cạnh sự tăng về quy mô, chất lƣợng đào tạo nghề cũng đƣợc nâng cao,
đáp ứng nhu cầu nhân lực của thị trƣờng lao động; ngƣời học đƣợc trang bị những

Tổng




25

26

- Quy mô đào tạo nghề còn nhỏ, cơ cấu, trình độ đào tạo, cơ cấu ngành nghề
chƣa đáp ứng yêu cầu phát triển. Tỷ lệ học sinh học tại các trƣờng nghề còn ít so
với các bậc đào tạo khác trong hệ thống giáo dục quốc dân. Cơ cấu trình độ, ngành
nghề đào tạo chƣa phù hợp, có hiệu tƣợng mất cân đối giữa đào tạo dài hạn và dạy
nghề ngắn hạn. Tình trạng thiếu nhiều công nhân có trình độ kỹ thuật cao ở khu
công nghiệp, các ngành kinh tế mũi nhọn, đang trở thành lực cản cho quá trình công
nghiệp hoá, hiện đại hoá.
- Chất lƣợng đào tạo ở các cơ sở dạy nghề còn có mặt chƣa đáp ứng nhu cầu
sử dụng của thị trƣờng lao động. Chƣơng trình giáo dục chậm đổi mới để thích ứng
với công nghệ, với thực tế sản xuất, nội dung phƣơng pháp đào tạo còn nặng về lý
thuyết, chƣa chú ý đến kỹ năng thực hành, phƣơng pháp đào tạo còn lạc hậu, chƣa
phát huy tính chủ động, sáng tạo của ngƣời học.

b) Tình hình phát triển các hình thức dạy nghề cho lao động nông thôn ở Vịêt
Nam những năm gần đây.
Trong những năm gần đây trên địa bàn cả nƣớc việc phát triển các hình thức
dạy nghề đã đƣợc chú ý, mỗi địa phƣơng, mỗi vùng tuỳ theo đều kiện của mình mà
có những hình thức dạy nghề phù hợp, có thể thấy xuất hiện một số hình thức sau:
- Đào tạo nghề trong các doanh nghiệp. Đây là hình thức đào tạo nghề đã đƣợc
triển khai trên cả nƣớc. Tuỳ theo nhu cầu và mục tiêu đào tạo, doanh nghiệp mở cở
sở dạy nghề, lớp dạy nghề trong sản xuất, trung tâm dạy nghề hoặc trƣờng dạy
nghề. Kinh phí hoàn toàn do doanh nghiệp trang trải. Ngƣời học đƣợc miến phí
hoàn toàn hoặc miễn phí một phần (nếu đào tạo chính cho doanh nghiệp). Ƣu điểm

nghề nghiệp trong nền kinh tế thị trƣờng.

+ Ngành may mặc: các công ty may mặc đã thành lập các trung tâm dạy nghề
đào tạo cho chính lao động của công ty mình.

- Bên cạnh đó một số cơ chế, chính sách quản lý dạy nghề chƣa đồng bộ và
chƣa đầy đủ, chƣa tạo động lực phát triển dạy nghề. Đó là những chính sách về quy

Ngoài ra, các doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu chế suất có các hình
thức đào tạo nghề cho doanh nghiệp mình.

hoạch, kế hoạch đầu tƣ về tài chính, đất đai và cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho các cơ sở

Hình thức dạy nghề ngắn hạn, dài hạn, liên kết đào tạo từ xa. Các hình thức

dạy nghề, chính sách gắn trách nhiệm của ngƣời sử dụng lao động đối với dạy nghề

dạy nghề này đƣợc thực hiện ở các trƣờng dạy nghề và trung tâm dạy nghề ở quận,

… những hạn chế trên đây chính là những thách thức đặt ra cho công tác dạy nghề

huyện. Các trung tâm này hoạt động theo cơ chế cơ sở vật chất của trung tâm do

trong giai đoạn hiện nay.

nhà nƣớc đầu tƣ còn giáo viên là cán bộ viên chức hƣởng thù lao từ học phí do

Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên



phần lớn các em đều làm đƣợc sản phẩm đạt yêu cầu.

hầu hết các địa phƣơng trong cả nƣớc. Bằng cách chủ yếu là mời chuyên gia đến tập

1.1.2.8. Các công trình đã nghiên cứu về công tác dạy nghề cho lao động nông

huấn, bồi dƣỡng kiến thức quy trình mới, xây dựng các mô hình nhóm gia đình,

thôn ở Việt Nam

nhóm đối tƣợng (thanh niên, phụ nữ). Nội dung là phổ biến kiến thức về kỹ thuật,

* Nghiên cứu trong nước

kinh nghiệm sản xuất cây, con giống mới và các kiến thức kinh tế, làm dự án …

Trong giai đoạn đổi mới hiện nay, nhiều công trình nghiên cứu, đề tài của các

hƣớng dẫn kỹ thuật canh tác, sử dụng phân bón, thuốc trù sâu, bảo quản va chế biến

nhà khoa học thuộc các cơ quan khoa học nhƣ: Tổng cục dạy nghề - Việc nghiên

sản phẩn sau thu hoạch.

cứu khoa học dạy nghề, Viện nghiên cứu quản lý kinh tế trung ƣơng, Viện nghiên

Dạy nghề VAC: trung ƣơng hội VACViNa đã thực hiện một dự án đào tạo

cứu thuộc các ngành nông, lâm nhgiệp và các trƣờng đại học, các dự án nghiên cứu


nghiệp nhỏ.

(1) Nhóm lao động là nông dân đƣợc đào tạo để trở thành những nông dân làm

Thiết lập mạng lƣới dạy nghề với nhiều trình độ, mở rộng quy mô đào tạo lao
động, là hình thức dạy nghề hiệu quả cho lao động Đồng Bằng sông Cửu Long.
Mặc dù các cơ sở dạy nghề ở khu vực này thấp hơn các vùng khác về thiết bị, cở sở
vật chất, song Đồng bằng sông Cửu Long đã nhanh chóng thiết lập đƣợc mạng lƣới
đào tạo nghề với nhiều trình độ, đa dạng hoá các hình thức đào tạo (Nhà nƣớc, dân

nông nghiệp hiện đại;
(2) Nhóm lao động là nông dân đƣợc đào tạo để chuyển nghề thành lao động
phi nông nghiệp tại nông thôn hoặc trở thành công nhân công nghiệp;
(3) Nhóm lao động là nông dân đƣợc đào tạo để phục vụ xuất khẩu lao động.
(4) Nhóm lao động là nông dân đƣợc đào tạo để trở thành các nhà quản lý sản

lập, hợp tác quốc tế) gắn dạy nghề với giải quyết việc làm, mở rộng sự liên kết đào

xuất ở nông thôn hoặc trở thành các cán bộ thôn, xã.

Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên

Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên






29


cấp hộ chủ yếu bằng phƣơng pháp: Phỏng vấn theo mẫu câu hỏi: Bảng câu hỏi có

Đó chính là giải pháp nằm trong công tác dạy nghề cho lao động nông thôn
tỉnh Thái Nguyên.

chứa đựng những nội dung liên quan đến nhu cầu học nghề, hình thức học nghề, thu
nhập,…
Đối tƣợng phỏng vấn rất phong phú, ngƣời phỏng vấn có thể là doanh

1.2.2. Các phƣơng pháp nghiên cứu

nghiệp, trƣờng dạy nghề, các trung tâm dạy nghề, cán bộ giáo viên dạy nghề,

1.2.2.1. Phương pháp thu thập tài liệu và số liệu
* Phƣơng pháp chọn điểm

thanh niên làm nông nghiệp….

Trong các phƣơng pháp nghiên cứu, chon điểm nghiên cứu đƣợc xem là bƣớc

1.2.2.2. Phương pháp phân tích

quan trọng nhất, bởi nghiên cứu có thành công hay không phụ thuộc rất lớn vào sự
lựa chọn này. Điểm nghiên cứu phải phù hợp với yêu cầu của nội dung cũng nhƣ
mục tiêu mà đề tài đặt ra.

* Phƣơng pháp phân tích thống kê
Sau khi tổng hợp số liệu sơ cấp và thứ cấp, dung công cụ thống kê phân tổ để
tổng hợp và phân tích các chỉ tiêu kinh tế, xã hội của tỉnh.


Sau khi xác định yếu tố cơ bản của các điều kiện bên trong và bên ngoài, có

bức xúc và nan giải nhất của hộ là sẽ làm gì, học nghề gì để tìm đƣợc việc làm ổn

thể tiến hành lập một ma trận SWOT. Khi xây dựng ma trận có nhà quản lý

định trong thời gian tới.

Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên



Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên




31

32

cần xác định đƣợc đƣợc cơ hội và nguy cơ chủ yếu trong quá trình hình thành

* Chỉ tiêu về số lƣợng lao động

chiến lƣợc.

* Chỉ tiêu về chất lƣợng lao động
- Trình độ lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên


bắt cơ hội

ngăn chặn nguy cơ

1.2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu
1.2.3.1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh về cơ sở dạy nghề
* Chỉ tiêu về số lƣợng các cơ sở dạy nghề
- Số lƣợng các cơ sở dạy nghề, số lƣợng cơ sở dạy nghề thuộc tỉnh quản lý, số
lƣợng cơ sở dạy nghề do tỉnh quản lý.
* Chỉ tiêu về chất lƣợng các cơ sở dạy nghề
- Diện tích đất sử dụng, cơ sở vật chất (phòng học, phòng thực hành …)
1.2.3.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh về kết quả dạy nghề
* Chỉ tiêu về số lƣợng lao động đƣợc qua đào tạo
- Số lƣợng lao động đƣợc qua đào tạo theo hình thức đào tạo
* Chỉ tiêu về cơ cấu lao động đƣợc qua đào tạo theo ngành
- Số lƣợng lao động đƣợc qua đào tạo theo ngành nghề đào tạo, theo trình độ
đào tạo.
* Chỉ tiêu về nhu cầu đƣợc dạy nghề của lao động nông thôn
- Tỷ lệ lao động có nguyện vọng học nghề, không muốn học nghề, lý do không
muốn học nghề.
* Chỉ tiêu về nguyện vọng về ngành nghề, hình thức dạy nghề
1.2.3.3. Nhóm chỉ tiêu phản ánh về lao động nông thôn
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên



Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên




Bắc. Phía Bắc giáp tỉnh Bắc Kạn, phía Tây giáp tỉnh Tuyên Quang, phía Nam giáp

Trong đất nông nghiệp, diện tích đất sản xuất nông nghiệp là 99.440,69 ha,

thành phố Hà Nội, phía Ðông giáp tỉnh Lạng Sơn. Tỉnh Thái Nguyên có tổng diện

chiếm 28,2%. Đất lâm nghiệp có rừng 171.688,31 ha chiếm 48,69%. Đất nuôi trồng

tích đất tự nhiên là 3.541,10 km2. Các đƣờng giao thông quan trọng nhƣ đƣờng

thuỷ sản là 4.044,25 ha chiếm 1,15 %.

quốc lộ 3 nối Hà Nội - Thái Nguyên - Bắc Kạn - Cao Bằng tới biên giới Việt -

2.1.2.2.Dân số - dân tộc - lao động

Trung; quốc lộ 1b nối Thái Nguyên - Lạng Sơn; quốc lộ 37 nối Tuyên Quang - Thái

Thái Nguyên là tỉnh có nguồn lực dồi dào. Theo kết quả điều tra ngày

Nguyên - Bắc Giang. Tuyến đƣờng sắt Hà Nội-Thái Nguyên dài 32 Km trên đất

1/4/1999, tỉnh Thái Nguyên có 1.127.430 ngƣời. Trong đó, số ngƣời trong độ tuổi

Thái Nguyên; đƣờng sắt Quán Triều - Núi Hồng dài 33,5 Km; đƣờng sắt Lƣu Xá -

lao động là 665.652 ngƣời, chiếm 59,04 % tổng dân số toàn tỉnh. Tình hình dân số

Kép dài 10 Km trên đất Thái Nguyên. Các đƣờng sông chính là sông Công và sông


Vĩnh Phúc.

cấp bách. Hiện nay, tỷ lệ thất nghiệp trên địa bàn là 4,46% . Tình trạng thất nghiệp,

Khí hậu: Thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, mƣa bão tập trung vào tháng

thiếu việc làm là một áp lực lớn. Bên cạnh đó chất lƣợng lao động mặc dù đã từng

7 và tháng 8 hàng năm. Lƣợng mƣa trung bình từ 1.500-2.250mm. Tần suất gió dao

bƣớc đƣợc nâng lên song vẫn còn thấp chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu của sự nghiệp

động khoảng từ 4-30m/s. Ðịa bàn tỉnh Thái Nguyên chủ yếu là địa hình đồi núi

phát triển kinh tế.

thấp, nằm gọn trong vành đai nhiệt đới, có sự khác biệt về hai mùa rõ rệt, chịu ảnh
hƣởng khá mạnh của gió mùa đông bắc, nhiệt độ trung bình hàng năm trên địa bàn

Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên



Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên




36


Số lƣợng

Cơ cấu

2009 /

2010/

Bình quân

(người)

(%)

(người)

(%)

(người)

(%)

2008 (%)

2009 (%)

(%)

1.120.311


101,63

101,95

2. Dân số nông thôn

837.868

74,79

838.574

74,38

837.721

74,05

100,084

0,998

99,9

Tổng lao động

648.495

100


101,043

101,1

101,07

2. Cơ cấu kinh tế

%

87.404

13,48

96.637

14,5

15,03

110,56

105,7

108,1

- Nông lâm, thuỷ sản
- Công nghiệp, xây dựng


102,95

thông là 12.033 ngƣời.
2.1.2.3. Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Tình hình tăng trƣởng kinh tế của tỉnh qua các thời kỳ thể hiện ở bảng 2.2
Bảng 2.2: Tốc độ tăng trƣởng kinh tế của tỉnh năm 2008 - 2010
Chỉ tiên

- Dịch vụ
3. GDP bình quân đầu ngƣời

ĐVT

2008

2009

2010

11,5

9,1

11

%

23,82

22,46



(Nguồn: Niên giám thống kê Thái Nguyên năm 2010 )
Tốc độ tăng trƣởng kinh tế năm 2009 đạt 9,1%, thấp hơn so với năm 2008 là
2,4%, năm 2010 đạt 11% tăng so với năm 2009 là 1,9%.
Sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế những năm qua diễn biến theo hƣớng giảm tỷ
trọng GDP nông nghiệp, tăng tỷ trọng GDP công nghiệp và dịch vụ. Tỷ trọng nông
nghiệp năm 2009 so với năm 2008 giảm 1,36%. Tỷ trọng công nghiệp và xây dựng
tặng, năm 2009 so với năm 2008 tăng 0,67%. Tỷ trọng dịch vụ tăng 0,6%. Năm
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên




37

38

2010, có sự dịch chuyển ở hai lĩnh vực là cơ cấu kinh tế nông nghiệp giảm 0,73%,

* Hệ thống điện

ngành công nghiệp tăng 0,92%. Dịch vụ có sự giảm nhẹ.

Hiện nay, tất cả các trung tâm các huyện, thành, thị trên địa bàn tỉnh đều có

Với tốc độ tăng trƣởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhƣ trên đòi hỏi Thái
Nguyên phải thúc đẩy mạnh mẽ công tác dạy nghề, trong đó chú trọng đầu tƣ phát
triển công nghiệp và đầu tƣ cho xuất khẩu, tạo ra nhiều công ăn việc làm và kéo


Về mạng lƣới đƣờng giao thông bộ: Toàn tỉnh có 3.422,7 km. Trong đó đƣờng

tổ chức các sàn giao dịch việc làm thƣờng xuyên nên trên địa bàn tỉnh, trong năm

do Trung ƣơng quản lý dài 80,1 km, chiếm 2,34%; đƣờng do tỉnh quản lý dài 271

2009 đã giải quyết việc làm mới cho việc làm mới cho 16.000 lao động, trong đó

km, chiếm 7,91%; đƣờng do huyện quản lý dài 759,6 km, chiếm 22,19%; đƣờng do

xuất khẩu 1.500 lao động sang các nƣớc bạn làm việc nhƣ: Đài Loan, Hàn Quốc...

xã quản lý dài 2.312 km, chiếm 67,54%.

* Y tế

Chất lƣợng đƣờng cấp phối, đƣờng đá dăm là 350,5 km, chiếm 10%; đƣờng

Tỉnh Thái Nguyên đã đầu tƣ khá đầy đủ về cơ sở vật chất y tế để chăm sóc sức

nhựa, bê tông nhựa là 379,7 km, chiếm 11%; đƣờng đất là 2.692,7 km, chiếm 79%.

khoẻ cho nhân dân, đặc biệt với sự đầu tƣ đầy đủ, đồng bộ cho hệ thống cơ sở y tế

Hiện nay, 100% số xã, phƣờng, thị trấn trên địa bàn tỉnh đều có đƣờng ô tô đến

xã, phƣờng, với đội ngũ y bác sỹ có trình độ chuyên môn và tay nghề cao có thể

trung tâm.


ngạn sông Cầu thuộc tỉnh Thái Nguyên, thị xã Sông Công và huyện Phổ Yên, nhờ

Bộ Y tế.

sự điều tiết của hồ Núi Cốc với dung tích 175 triệu mét khối nƣớc.
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên



Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên




39

40

2.1.2.5. Đánh giá chung về điều kiện kinh tế - xã hội

* Những khó khăn
- Xuất phát điểm kinh tế thấp, thu nhập và sức mua của ngƣời dân còn thấp và

* Thuận lợi
- Về vị trí địa lý: Thái Nguyên là miền đất nối giữa vùng núi rừng Việt Bắc

vốn tự có còn nhỏ.

với đồng bằng châu thổ sông Hồng, là cửa ngõ phía bắc của Thủ đô Hà Nội có vị trí



chỉ hiện nay mà cả trong tƣơng lai.
- Điều kiện khí hậu, đất đai thích hợp cho việc phát triển một nền nông nghiệp

phẩm còn bị hạn chế.

phong phú vừa mang tính chất vùng đồi núi bán sơn địa, vừa mang tính chất vùng

- Nền kinh tế của tỉnh có những tồn tại thƣờng nảy sinh nhƣ mất cân đối giữa

đồng bằng, thuận lợi cho việc chuyển dịch kinh tế nông nghiệp theo hƣớng sản xuất

phƣơng thức sản xuất và lực lƣợng sản xuất, thiếu vốn đầu tƣ, chƣa khai thác hết

hàng hoá chất lƣợng cao phục vụ cho các đô thị, công nghiệp trong tƣơng lai.

tiềm năng, lao động dƣ thừa nhƣng thiếu lao động có trình độ cao, thiết bị công

- Nền kinh tế của tỉnh có bƣớc tăng trƣởng cao, cơ cấu kinh tế chuyển dịch
theo hƣớng tích cực, tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, đã và đang hình
thành các khu công nghiệp lớn với các ngành nghề đa dạng và phong phú.
- Nguồn lao động khá dồi dào, có trình độ văn hoá khá do đã đƣợc phổ cập THCS,
có điều kiện học nghề thuận lợi do gần các cơ sở đào tạo của tỉnh và Trung ƣơng.
- Về chính sách thu hút đầu tƣ: Trong những năm gần đây, với chủ chƣơng
thu hút đầu tƣ, tỉnh Thái Nguyên đã và đang tích cực thực hiện công tác cải cách
hành chính, cải thiện môi trƣờng đầu tƣ, quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, quy
hoạch chung và quy hoạch chi tiết các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu đô
thị, khu du lịch sinh thái, nhằm đáp ứng các yêu cầu của nhà đầu tƣ.

nghệ lạc hậu, sản phẩm kém sức cạnh tranh.

thông, các dự án đã cấp phép đầu tƣ... triển khai thực hiện còn chậm và dồn nhiều

(tính đến 31/12/2010)

UBND tỉnh Thái Nguyên đã có quyết định thành lập trung tâm dạy nghề ở 100%

TT
A
I
1
2
3
4
5
6
7
II
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20

2.2. Thực trạng về công tác dạy nghề cho lao động nông thôn tỉnh Thái Nguyên
2.2.1. Thực trạng về công tác dạy nghề cho lao động nông thôn tỉnh Thái Nguyên
2.2.1.1. Hệ thống tổ chức các cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh
Các cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh đóng vai trò quan trọng trong việc dạy
nghề nói chung và dạy nghề cho đội ngũ lao động nông thôn nói riêng. Kết quả đào
tạo nghề hàng năm cho thấy, trong tổng số lao động tốt nghiêp từ các cơ sở dạy
nghề, chủ yếu là bộ phận lao động nông thôn. Từ năm 2002 đến tháng 6/2007,

dạy nghề do TW quản lý và 41 cơ sở dạy nghề do tỉnh quản lý). Điều này cho thấy
số lƣợng các cơ sở dạy nghề đa dạng về loại hình và trình độ. Số lƣợng các cơ sở
dạy nghề của tỉnh qua các năm đƣợc thể hiện trên bảng 2.3.
Hệ thống các cơ sở dạy nghề công lập đóng vai trò quan trọng trong việc dạy
nghề cho lao động nông thôn. Các cơ sở dạy nghề này thuộc quản lý của nhiều ban
ngành khác nhau, hầu hết là trực thuộc các Bộ, Sở chủ quản, đƣợc đầu tƣ và xậy
dựng cở sở vật chất, lực lƣợng giáo viên, cán bộ quản lý đầy đủ.

Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên



Tên cơ sở dạy nghề - Đơn vị chủ quản
Cơ sở dạy nghề do tỉnh quản lý
Trƣờng dạy nghề
Trƣờng trung cấp nghề Tiến Bộ TB.CO
Trƣờng trung cấp nghề Nam Thái Nguyên
Trƣờng trung cấp nghề CIENCO8
Trƣờng Doanh nhân và quản lý Việt Thái
Trƣờng trung cấp nghề Thái Hà
Trƣờng C Đ nghề Giao thông vận tải TN
Trƣờng cao đẳng Y

Thái An- TT Đu- Phú Lƣơng - tỉnh TN
TTDN Đại Từ – UBND huyện Đại Từ
Đồng Mạc,Tiên Hội, Đại Từ - Tỉnh TN
TTDN Định Hoá -UBND huyện Định Hoá
Thị Trấn Chợ Chu - Định Hoá - TN
TT DN Đồng Hỷ - UBND huyện Đồng Hỷ
Tổ 9, Chùa Hang - Đồng Hỷ - TN
TT DN Võ Nhai- UBND huyện Võ Nhai
Thái Long, Đình Cả, Võ Nhai - TN
Trƣờng GD và hỗ trợ Trẻ em thiệt thòi TN - Sở Đƣờng Minh Cầu - Phƣờng Phan Đình
Giáo dục và đào tạo tỉnh TN
Phùng – TPTN
TT giới thiệu việc làm các khu CN tỉnh TN
Khu công nghiệp Sông Công
TT dạy nghề, cơ sở đào tạo nghề tƣ thục
TT dạy nghề Công – Nông nghiệp TN
số 15/1, Phan Đình Phùng – TP TN
TT Đào tạo nghề ngƣời tàn tật TN
Số 18, Tân Thịnh- TP TN
TT dạy nghề VAC- Hội làm Vƣờn tỉnh TN
4 ngõ 428,CMT8, Phan Đình Phùng, TN
TTĐT Tin học, ngoại ngữ EDULINHK
Số 87, P.Hoàng Văn Thụ, TN
Trung tâm dạy nghề điện tử tin học
Sô nhà 50 tổ 07 - tân Thịnh – TP TN
TT DN và giới thiệu việc làm Việt Bắc
Thị Trấn Đu- huyện Phú Lƣơng - tỉnh TN
TT ĐT và ứng dụng công nghệ cao Hitech
số 109- đƣờng Lƣơng Ngọc Quyến – TP TN
Công Ty TNHH Hồng Hƣng

49
50
51
52

CSDN, Trƣờng kỹ nghệ thực hành Dân lập HN

TT dạy nghề và XKLĐ – CT xuất khẩu TN
CSDN, CTCP Đầu tƣ và Thƣơng Mại TNG
Doanh nghiệp Thành Tài
Trung tâm đào tạo kinh doanh NEVI
Trung tâm đào tạo DELTA
Cơ sở DN do Bộ Ngành TW quản lý

44
Số nhà 443,Tân Lập – TP TN
197đƣờng CMT8, Phan Đình Phùng TN
221 đƣờng Thống nhất -Tân Lập – TN
Thôn Ba Cống – xã Tích Lƣơng – TP TN
Phƣờng Trƣơng Vƣơng – Tp TN
Phƣờng Hoàng Văn Thụ - TP TN

Xã Lƣơng Sơn – Tp TN - Tỉnh TN
Trƣờng CĐCN Việt Đức-Bộ Công Thƣơng
Thắng Lợi - TX Sông Công - TN
Trƣờng CĐ Kinh tế Kỹ Thuật- Đại học TN
tổ 15 phƣờng Thịnh Đán – TP TN
Trƣờng CĐ CN&KTCN, Bộ Công Thƣơng
Xã Thanh Xuyên - huyện Phổ Yên - TN
Trƣờng CĐ TM&DL - Bộ Công Thƣơng

cơ sở này cũng góp một phần quan trọng trong việc nâng cao trình độ đội ngũ lao
động nông thôn.
Các trƣờng ĐH, CĐ, TH chuyên nghiệp đóng trên địa bàn có nhiệm vụ tham
gia dạy nghề, có lợi thế về cơ sở vật chất hiện đại, đội ngũ giáo viên giầu kinh
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên



nghiệm. Vì vậy các cơ sở dạy nghề này đóng vai trò quan trọng trong việc dạy nghề
cho lao động nông thôn do có điều kiện để phát triển các hình thức đào tạo.
Các trung tâm dịch vụ việc làm, trung tâm khuyến nông – lâm, khuyến ngƣ,
trung tâm chuyển giao công nghệ, ứng dụng các tiến bộ vào sản xuất, chuyển dịch
cơ cấu cây trông, vật nuôi và bảo quản chế biến các sản phẩm, trong việc nâng cao
tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo.
Nghiên cứu hệ thống dạy nghề tƣơng đối đa dạng, phong phú, ngoài các cơ sở
dạy nghề công lập còn có sự tham gia tích cực của các cơ sở dạy nghề tƣ nhân, các
doanh nghiệp và các tổ chức đoàn thể khác. Về góc độ quản lý cho thấy các cơ sở
dạy nghề thuộc nhiều cơ quan quản lý trực tiếp khác nhau. Điều này cho thấy các
ngành, các tổ chức đã tham gia mạnh mẽ vào sự nghiệp dạy nghề. Tuy nhiên sự tồn
tại đông thời nhiều cơ quan chủ quản khác nhau cũng bộ lộ những bất cập nhƣ công
tác quản lý thiếu đồng bộ, các chƣơng trình giảng dạy không thống nhất, phƣơng
thức quản lý khác nhau dẫn đến chất lƣợng đào tạo không đồng đều, không đáp ứng
đƣợc yêu cầu xã hội. Không những thế, do chịu nhiều sự tác động của cơ chế thị
trƣờng, các cơ sở này hoạt động cạnh tranh nhau để tồn tại nên đã phát sinh nhiều
vấn đề thiếu tích cực.
Các cơ sở dạy nghề chủ yếu tập trung ở thành phố, thị xã và các hoạt động ven
thành phố. Điều này hạn chế đối với công tác dạy nghề cho lao động nông thôn. Các
trung tâm giáo dục thƣờng xuyên và dạy nghề ở các huyện hoạt động chƣa mạnh.
Chính vì vậy, nếu không phát triển các hình thức dạy nghề một cách đa dạng, linh
hoạt về thời gian, trình độ, địa điểm thì công tác dạy nghề sẽ không đáp ứng đƣợc

a. Hình thức dạy nghề trên địa bàn tỉnh
Dạy nghề nói chung và dạy nghề cho lao động nông thôn nói riêng cần có các
hình thức dạy nghề phù hợp với các đối tƣợng, phù hợp với tình hình thực tế của địa
phƣơng. Tổng hợp các hình thức dạy nghề đã đƣợc triển khai trên địa bàn đƣợc thể
hiện trên bảng 2.4. Xem xét theo nhiều tiêu thức khác nhau cho thấy các hình thức
dạy nghề trên địa bàn tỉnh tƣơng đối đa dạng, linh hoạt về thời gian, trình độ, đối
tƣợng và hình thức tổ chức. Dƣới đây là một số hình thức dạy nghề đang triển khai
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Bảng 2.4: Tổng hợp các hình thức đào tạo trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Hình Thức
1. Dạy nghề
dài hạn
2. Dạy nghề
ngắn hạn
3. Liên kết
đào tạo

Cơ sở
đào tạo
Các trƣờng nghề

Đối tƣợng đƣợc
học nghề
HS tốt nnghiệp
PTCS, PTTH

Thời gian

Địa điểm

nghề

Cơ sở đào tạo của
DN

Chủ yếu là lao
động của DN

3 – 6 tháng

5. Bồi dƣỡng
tập huấn

TT khuyến nông,
lâm, ngƣ

Đại trà cho bộ
phận nông dân

Vài ngày
đến vài
tháng

- Tại DN
- Tại làng nghề

- Ngƣời học đóng
- DN hỗ trợ

- Nhà nƣớc, các


chức dạy nghề tại địa bàn sản xuất, tại doanh nghiệp và các làng nghề

* Nếu phân theo hình thức tổ chức:
- Hình thức dạy nghề tập trung: Đây là hình thức dạy nghề phổ biến đang đƣợc
triển khai tại các cơ sở dạy nghề. Hầu hết các lớp dạy nghề ngắn hạn và dài hạn đều

- Hình thức hỗ trợ toàn bộ kinh phí: Hình thức này đƣợc một số cơ sở dạy
nghề triển khai cho các đối tƣợng đƣợc bảo trợ xã hôi nhƣ dạy nghề cho ngƣời

đƣợc học tập trung tại cơ sở dạy nghề.
- Hình thức dạy nghề bán tập trung: Bên cạnh hình thức dạy nghề tập trung,
một số cơ sở dạy nghề còn tổ chức hình thức dạy nghề bán tập trung. Tuy nhiên,
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên

* Nếu phân theo nguồn kinh phí:



khuyết tật, dạy nghề cho ngƣời sau cai nghiện. Ngoài ra, một bộ phận đối tƣợng là
nông dân cũng đƣợc tham gia học nghề miễn phí theo các dự án, chƣơng trình.
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên




47

48


36 tháng, ngƣời học có trong tay một nghề để tạo lập cuộc sống và có thể độc lập
trong hành nghề để lập nghiệp.

phù hợp với điều kiện của Thái Nguyên cần triển khai trong thời gian tới. Để giải

Tuy nhiên, quy mô đào tạo hiện nay của hình thức này còn nhỏ so với nhu

quyết vấn đề trên, chúng tôi nghiên cứu một số hình thức dạy nghề chủ yếu đang

cầu học nghề của một bộ phận lao động nông thôn có nhu cầu nhƣng do điều kiện

triển khai trên địa bàn tỉnh

về thời gian, kinh phí nên không theo học đƣợc. Hình thức này nếu không có sự
tăng cƣờng đầu tƣ kinh phí ƣu tiên cho lao động nông thôn, lao động vùng sâu,

b. Đánh giá kết quả một số hình thức dạy nghề chủ yếu trên địa bàn tỉnh
- Kết quả một số hình thức dạy nghề chủ yếu đƣợc thể hiện trên bảng 2. 5

vùng xa thì một bộ phận lớn lao động nông thôn không tiếp cận đƣợc. Bên cạnh đó
các cơ sở dạy nghề dài hạn tập trung cần tạo đƣợc mối quan hệ trƣờng – ngành,
trƣờng – doanh nghiệp để phát huy đƣợc ƣu thế của mỗi cơ sở cho công tác đào tạo

* Hình thức dạy nghề dài hạn tập trung là hình thức đào tạo chủ yếu đội ngũ
công nhân kỹ thuật, công nhân lành nghề. Yêu cầu của đối tƣợng tuyển sinh là học

nghề, đáp ứng yêu cầu đào tạo và đào tạo lại công nhân kỹ thuật cho các ngành, các
doanh nghiệp.

sinh tốt nghiệp THCS trở lên. Kinh phí đào tạo một phần đƣợc ngân sách Nhà nƣớc

Hạn chế chủ yếu của hình thức này hiện nay là quy mô đào tạo còn nhỏ,

Bảng 2.5: Kết quả một số hình thức dạy nghề chủ yếu

2008

2009

Chênh lệch
(người)

2010

Tốc độ phát triển
(%)

Hình thức dạy nghề
Số lƣợng
(người)
1. Dạy nghề dài hạn
2. Dạy nghề ngắn hạn
3. Ngắn hạn tại các CSDN và DN
4. Bồi dƣỡng tập huấn
Tổng

Cơ cấu
(%)

3.822



2.375

-1.683

162,14

2010
/2009
72,84

nguyên nhân là do các trang thiết bị dạy và học nghề ở các trung tâm dạy nghề đặc
biệt là các trung tâm giáo dục thƣờng xuyên và dạy nghề còn hết sức nghèo nàn lạc
hậu, thiếu đồng bộ. Một thực tế cho thấy các trung tâm GDTX – DN ở các huyện
chƣa phát huy đƣợc vai trò nòng cốt trong việc dạy nghề cho lao đông nông thôn,

4.256

14,22

6.320

18,74

5.260

15,23

2.064


8.297

27,72

9.555

28,33

8.490

24,59

1.258

-1.065

11516

88,85

với các trƣờng dạy nghề của trung ƣơng và của tỉnh để tranh thủ đƣợc các nguồn

29.936

100

33.722

100


biệt là các huyện miền núi, vùng sâu, vùng xa, chứa triển khai sâu rộng dạy nghề
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status