bài tập chương 1 vật lí 11 có đáp án - Pdf 38

1. Điện tích định luật Cu Lông
1.1. Điện tích điểm là
A. vật có kích thước rất nhỏ.
B. điện tích coi như tập trung tại
một điểm.
C. vật chứa rất ít điện tích.
D. điểm phát ra điện tích.
1.2. Có thể áp dụng định luật Cu – lông để tính lực tương tác trong trường hợp
A. tương tác giữa hai thanh thủy tinh nhiễm đặt gần nhau.
B. tương tác giữa một thanh thủy tinh và một thanh nhựa nhiễm điện đặt gần nhau.
C. tương tác giữa hai quả cầu nhỏ tích điện đặt xa nhau.
D. tương tác điện giữa một thanh thủy tinh và một quả cầu lớn.
1.3. Về sự tương tác điện, trong các nhận định dưới đây, nhận định sai là
A. Các điện tích cùng loại thì đẩy nhau.
B. Các điện tích khác loại thì hút nhau
C. Hai thanh nhựa giống nhau, sau khi cọ xát với len dạ, nếu đưa lại gần thì chúng sẽ
hút nhau.
D. Hai thanh thủy tinh sau khi cọ xát vào lụa, nếu đưa lại gần nhau thì chúng sẽ đẩy
nhau.

1.4. Có hai điện tích điểm q1 và q2, chúng đẩy nhau. Khẳng định nào sau đây là đúng?
A. q1> 0 và q2 < 0.
q1.q2 < 0.

B. q1< 0 và q2 > 0.

C. q1.q2 > 0.

D.

1.5. Hãy chọn phát biểu đúng : Dấu của các điện tích q1, q2 trên hình


1.8. Nhiễm điện cho một thanh nhựa rồi đưa nó lại gần hai vật M và N. Ta thấy thanh nhựa hút
cả hai vật M và N. Tình huống nào dưới đây chắc chắn không thể xảy ra?


A. M và N nhiễm điện cùng dấu.
dấu.
C. M nhiễm điện, còn N không nhiễm điện.
nhiễm điện.

B. M và N nhiễm điện trái
D. Cả M và N đều không

1.9. M là một tua giấy nhiễm điện dương; N là một tua giấy nhiễm điện âm. K là một thước
nhựa. Người ta thấy K hút được cả M lẫn N. K nhiễm điện như thế nào?
A. K nhiễm điện dương
B. K nhiễm điện âm
C. K không nhiễm điện
D. Không thể xảy ra hiện
tượng này

1.10. Có bốn vật A, B, C, D kích thước nhỏ, nhiễm điện. Biết rằng vật A hút vật B nhưng lại
đẩy C. Vật C hút vật D. Khẳng định nào sau đây là không đúng?
A. Điện tích của vật A và D trái dấu.
D cùng dấu.
C. Điện tích của vật B và D cùng dấu.
C cùng dấu.

B. Điện tích của vật A và
D. Điện tích của vật A và

D. lực đẩy với độ lớn F =

10 −4
C đặt cách nhau 1 m trong parafin có
3

hằng số điện môi bằng 2 thì chúng
A. hút nhau một lực 0,5 N.
B. hút nhau một
lực 5 N.
C. đẩy nhau một lực 5N.
D. đẩy nhau một
lực 0,5 N.
1.15. Hai điện tích điểm được đặt cố định và cách điện trong một bình không khí thì hút nhau
1 lực là 21 N. Nếu đổ đầy dầu hỏa có hằng số điện môi 2,1 vào bình thì hai điện tích đó sẽ
A. hút nhau 1 lực bằng 10 N.
B. đẩy nhau một lực bằng
10 N.
C. hút nhau một lực bằng 44,1 N.
D. đẩy nhau 1 lực bằng
44,1 N.
1.16. Hai điện tích điểm được đặt cố định và cách điện trong một bình không khí thì lực tương
tác Cu – lông giữa chúng là 12 N. Khi đổ đầy một chất lỏng cách điện vào bình thì lực tương
tác giữa chúng là 4 N. Hằng số điện môi của chất lỏng này là


A. 3.

B. 1/3.


D.
giảm 4 lần.

1.19. Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí
A. tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
B. tỉ lệ với khoảng cách giữa hai điện tích.
C. tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
D. tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích.

1.20. Hai điện tích điểm đặt cách nhau 100 cm trong parafin có hằng số điện môi bằng 2 thì
tương tác với nhau bằng lực 8 N. Nếu chúng được đặt cách nhau 50 cm trong chân không thì
tương tác nhau bằng lực có độ lớn là
A. 64 N.
B. 2 N.
C. 8 N.
D. 48 N.
1.21. Có thể sử dụng đồ thị nào ở hình H.4 để biểu diễn sự phụ thuộc giữa độ lớn của lực
tương tác F giữa hai điện tích điểm và khoảng cách r giữa hai điện tích đó?

H.4
A. Đồ thị a)
D. Đồ thị d)

B. Đồ thị b)

C. Đồ thị c)

1.22. Hai điện tích điểm cùng độ lớn 10-4C đặt trong chân không, để tương tác nhau bằng lực
có độ lớn 10-3 N thì chúng phải đặt cách nhau
A. 30000 m.

đẩy giữa chúng là F = 1,6.10-4 (N). Độ lớn của hai điện tích đó là:
A. 2,67.10-9 (μC).
B. 2,67.10-7 (μC).
C. 2,67.10-9 (C).
-7
2,67.10 (C).

D.

1.26. Hai điện tích điểm cùng độ lớn được đặt cách nhau 1 m trong nước nguyên chất tương
tác với nhau một lực bằng 10 N. Nước nguyên chất có hằng số điện môi bằng 81. Độ lớn của
mỗi điện tích là
A. 9 C.
B. 9.10-8 C.
C. 0,3 mC.
D.
-3
10 C.

1.27. Hai điện tích điểm bằng nhau được đặt trong nước (ε = 81) cách nhau 3 (cm). Lực đẩy
giữa chúng bằng 0,2.10-5 (N). Hai điện tích đó
A. trái dấu, độ lớn là 4,472.10-2 (μC).
4,472.10-10 (μC).
C. trái dấu, độ lớn là 4,025.10-9 (μC).
4,025.10-3 (μC).

B. cùng dấu, độ lớn là
D. cùng dấu, độ lớn là

1.28. Khi tăng đồng thời độ lớn của hai điện tích điểm và khoảng cách giữa chúng lên gấp đôi

D. 8
lần
Hai quả cầu kim loại nhỏ giống nhau mang các điện tích q 1; q2 trong không khí cách nhau 2 cm
chúng đẩy nhau lực 2,7.10−4 N. Cho hai quả cầu chạm nhau rồi đưa về vị trí cũ thì chúng đẩy
nhau lực 3,6.10−4 N. Điện tích q1; q2 là
A. 2.10−9 C và 6.10−9 C
B. − 3.10−9 C và − 5.10−9 C
−9
−8
C. 2.10 C và 5.10 C
D. − 2.10−9 C và 6.10−9 C
1.32. Cho hệ ba điện tích cô lập q1, q2, q3 nằm trên cùng một đường thẳng. Hai điện tích q1, q3
là hai điện tích dương, cách nhau 60cm và q1 = 4q3. Lực điện tác dụng lên điện tích q2 bằng 0.
Nếu vậy, điện tích q2.
A. cách q1 20cm, cách q3 80cm
B. cách q1 20cm, cách q3
40cm


C. cách q1 40cm, cách q3 20cm
20cm

D. cách q1 80cm, cách q3

1.33. Tại hai điểm A và B (hình H.5) có hai điện tích qA, qB. Tại
điểm M, một electron được thả ra không có vận tốc ban đầu thì
electron di chuyển theo hướng ra xa các điện tích.
Tình huống nào sau đây không thể xảy ra?
A. qA>0, qB>0
B. qA<0, qB>0

A. 0,5d
B. d/3
C. 0,25d
D.2d
1.38. Tại đỉnh A của một tam giác cân có điện tích q1>0. Hai điện tích q2, q3 nằm ở hai đỉnh
còn lại. Lực điện tác dụng lên q 1 song song với đáy BC của tam giác.Tình huống nào sau đây
không thể xảy ra?
A. q 2 = q 3

B. q2>0, q3
2.6. Nếu nguyên tử đang thừa – 1,6.10 C điện lượng mà nó nhận được thêm 2 electron thì nó
A. sẽ là ion dương.
B. vẫn là 1 ion âm.
C. trung hoà về điện.
D. có điện tích không xác định
được.
2.7. Nếu nguyên tử oxi bị mất hết electron nó mang điện tích
A. + 1,6.10-19 C.
B. – 1,6.10-19 C.
C. + 12,8.10-19 C.
D. 12,8.10-19 C.
2.8. Một vật có mang điện tích dương thì phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Vật có thừa êlectron.
B. Vật đó thiếu êlectron.
C. Hạt nhân của các nguyên tử trong vật đó có số proton nhiều hơn số nơtron.
D. Cả B và C.
2.9. Một quả cầu mang điện tớch – 6.10-17C. Số electron thừa trong quả cầu là:
A. 1024 hạt.
B. 37 hạt.
C. 108 hạt.
D.
375 hạt.

2.10. Phát biết nào sau đây là không đúng?
A. Vật dẫn điện là vật có chứa nhiều điện tích tự do.
B. Vật cách điện là vật có chứa rất ít điện tích tự do.
C. Chất dẫn điện là chất có chứa rất ít điện tích tự do.
D. Chất điện môi là chất có chứa rất ít điện tích tự do.

2.11. Điều kiện để 1 vật dẫn điện là

2.15. Khẳng định nào sau đây là sai? Khi cọ xát một thanh thủy tinh vào một mảnh lụa thì
A. điện tích dương từ thủy tinh di chuyển sang lụa.
B. electron từ thủy tinh di chuyển
sang lụa.
C. thanh thủy tinh cú thể hút được các mảnh giấy vụn.
D. thanh thủy tinh mang điện tích
âm.
2.16. Khi cọ xát thanh êbonit vào miếng dạ, thanh êbonit tích điện âm là vì:
A. êlectron di chuyển từ dạ sang thanh êbonit.
B. Proton di chuyển từ dạ sang
thanh êbonit.
C. êlectron di chuyển từ thanh êbonit sang dạ.
D. Proton di chuyển từ thanh
êbonit sang dạ.
2.17. Vật bị nhiễm điện do cọ xát là vì
A. eletron di chuyển từ vật này sang vật khác.
B. vật bị nóng lên.
C. các điện tích tự do được tạo ra trong vật.
D. các điện tích bị
mất đi.
2.18. Vào mùa hanh khô, nhiều khi kéo áo len qua đầu, ta thấy có tiếng nổ lách tách. Đó là do :
A. hiện tượng nhiễm điện do tiếp xúc.
B. hiện tượng nhiễm điện do cọ
xát.
C. hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng.
D. cả ba hiện tượng nhiễm điện
nêu trên.

2.19. Vật A trung hoà về điện đặt tiếp xúc với vật B đang nhiễm điện dương thì vật A cũng
nhiễm điện dương là do:

2.23. Khi nào một thanh kim loại trung hòa điện bị nhiễm điện do hưởng ứng?
A. Khi nó chạm vào một vật tích điện rồi dịch chuyển ra xa.
B. Khi đưa nó lại gần một vật nhiễm điện rồi dịch chuyển ra xa.
C. Khi đưa nó lại gần một vật nhiễm điện dương rồi dừng lại.
D. Khi một vật nhiễm điện âm chạm vào nó.
2.24. Một quả cầu kim loại rỗng, nhẹ và không mang điện được treo trên một sợi tơ mảnh. Khi
đưa một chiếc đũa nhiễm điện dương lại gần quả cầu (nhưng không tiếp xúc) thì quả cầu có
biểu hiện gì?
A. bị hút về phía chiếc đũa.
B. bị đẩy ra xa chiếc đũa.
C. quả cầu vẫn nằm yên.
D. Khi ở khoảng cách lớn thì quả cầu bị hút về phía đũa, nhưng khi đưa lại gần thì quả
cầu bị đẩy.
2.25. Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào không liên quan đến nhiễm điện?
A. Về mùa đông, lược thường dính rất nhiều tóc khi chải đầu;
B. Chim thường xù lông về mùa rét;
C. Xe chở nhiên liệu thường thả một sợi dây xích kéo lê trên mặt đường;
D. Sét giữa các đám mây.
2.26. Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng là hiện tượng
A. Đầu thanh kim loại bị nhiễm điện khi đặt gần 1 quả cầu mang điện.
B. Thanh thước nhựa sau khi mài lên tóc hút được các vụn giấy.
C. Mùa hanh khô, khi mặc quần vải tổng hợp thường thấy vải bị dính vào người.
D. Quả cầu kim loại bị nhiễm điện do nó chạm vào thanh nhựa vừa cọ xát vào len dạ.
2.27. Trong trường hợp nào dưới đây sẽ không xảy ra hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng?
Đặt một quả cầu mang điện ở gần đầu của một :
A. thanh kim loại không mang điện
B. thanh kim loại mang điện
dương
C. thanh kim loại mang điện âm
D. thanh nhựa mang điện

thay đổi.

2.31. Tổng điện tích dương và tổng điện tích âm trong một 1 cm 3 khí Hiđrô ở điều kiện tiêu
chuẩn là:
A. 4,3.103 (C) và - 4,3.103 (C).
8,6.103 (C).
C. 4,3 (C) và - 4,3 (C).
(C).

B. 8,6.103 (C) và D. 8,6 (C) và - 8,6

2.32. Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Trong quá trình nhiễm điện do cọ xát, êlectron đã chuyển từ vật này sang vật kia.
B. Trong quá trình nhiễm điện do hưởng ứng, vật bị nhiễm điện vẫn trung hoà điện.
C. Khi cho một vật nhiễm điện dương tiếp xúc với một vật chưa nhiễm điện, thì êlectron
chuyển từ vật chưa nhiễm điện sang vật nhiễm điện dương.
D. Khi cho một vật nhiễm điện dương tiếp xúc với một vật chưa nhiễm điện, thì điện tích
dương chuyển từ vật vật nhiễm điện dương sang chưa nhiễm điện.

2.33. Khi đưa một quả cầu kim loại không nhiễm điện lại gần một quả cầu khác nhiễm điện thì
A. hai quả cầu đẩy nhau.
C. không hút mà cũng không đẩy nhau.
cho nhau.

B. hai quả cầu hút nhau.
D. hai quả cầu trao đổi điện tích

2.34. Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Trong vật dẫn điện có rất nhiều điện tích tự do.
B. Trong điện môi có rất ít điện tích tự do.

3 C.


2.39. Hai quả cầu nhỏ bằng kim loại, giống nhau, tích điện q 1 = 5.10 - 6C, q2 = 7.10 - 6C. Cho
chúng tiếp xúc nhau, sau đó cho chúng tách ra xa nhau. Điện tích của quả cầu q1 sẽ là:
A. 6.10 - 5C.
B. 6mC.
C. 10 - 6C.
6µC.

D.

3. Điện trường
3.1. Điện trường là
A. môi trường không khí quanh điện tích.
B. môi trường chứa các điện tích.
C. môi trường bao quanh điện tích, gắn với điện tích và tác dụng lực điện lên các điện tích khác
đặt trong nó.
D. môi trường dẫn điện.
Tính chất cơ bản của điện trường là
A. hút các điện tích khác đặt trong nó.
B. đẩy các điện tích khác đặt trong nó.
C. tác dụng lực lên điện tích khác đặt trong nó. D. chỉ tương tác với các điện tích âm.

3.2. Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Điện trường tĩnh là do các hạt mang điện đứng yên sinh ra.
B. Tính chất cơ bản của điện trường là nó tác dụng lực điện lên điện tích đặt trong nó.
C. Véctơ cường độ điện trường tại một điểm luôn cùng phương, cùng chiều với vectơ lực
điện tác dụng lên một điện tích đặt tại điểm đó trong điện trường.
D. Véctơ cường độ điện trường tại một điểm luôn cùng phương, cùng chiều với vectơ lực

D. V.m2.
3.8. Cường độ điện trường là đại lượng:
A. Véc tơ
B. Vô hướng, có giá trị
luôn dương


C. Vô hướng, có giá trị dương, hoặc âm
D. Véctơ và có chiều
hướng vào điện tích
3.9. Độ lớn cường độ điện trường tại một điểm gây bởi một điện tích điểm không phụ thuộc
A. độ lớn điện tích thử.
B. độ lớn điện tích đó.
C. khoảng cách từ điểm đang xét đến điện tích đó.
D. hằng số điện môi của
của môi trường.
3.10. Chọn phát biểu sai :
A. Điện phổ cho phép ta nhận biết sự phân bố các đường sức của điện trường.
B. Đường sức điện có thể là đường cong.
C. Cũng có khi đường sức điện không xuất phát từ điện tích dương mà xuất pháp từ vô cùng.
D. Các đường sức của điện trường luôn là các đường thẳng song song và cách đều nhau.

3.11. Véctơ cường độ điện trường E tại một điểm trong điện trường luôn:
A. Cùng hướng với véc tơ lực F tác dụng lên điện tích q đặt tại điểm đó
B. Ngược hướng với véc tơ lực F tác dụng lên điện tích q đặt tại điểm đó
C. Cùng phương với véc tơ lực F tác dụng lên điện tích q đặt tại điểm đó
D. Khác phương với véc tơ lực F tác dụng lên điện tích q đặt tại điểm đó
3.12. Cường độ điện trường tại một điểm là đại lượng đặc trưng cho điện trường :
A. Về khả năng tác dụng lực
B. Về khả năg thực

C. 1V/m, từ trái sang phải.

B. 1000 V/m, từ phải sang
D. 1 V/m, từ phải sang trái.

3.16. Một điện tích đặt tại điểm có cường độ điện trường 0,16 (V/m). Lực tác dụng lên điện
tích đó bằng
2.10-4 (N). Độ lớn điện tích đó là:
A. 3,2.10-6 (μC).
B. 12,5.10-6 (μC).
(μC).

C. 8 (μC).

D.

1250

3.17.Đặt một điện tích dương, khối lượng nhỏ vào một điện trường đều rồi thả nhẹ. Điện tích
sẽ chuyển động:
A. dọc theo chiều của đường sức điện trường.
điện trường.

B. ngược chiều đường sức


C. vuông góc với đường sức điện trường.
kỳ.

D. theo một quỹ đạo bất

A. Các đường sức của cùng một điện trường có thể cắt nhau.
B. Các đường sức của điện trường tĩnh là đường không khép kín.
C. Hướng của đường sức điện tại mỗi điểm là hướng của véc tơ cường độ điện trường
tại điểm đó.
D. Các đường sức là các đường có hướng.
3.23. Nhận định nào sau đây không đúng về đường sức của điện trường gây bởi điện tích
điểm + Q?
A. là những tia thẳng.
B. có phương đi qua điện
tích điểm.
C. có chiều hướng về phía điện tích.
D. không cắt nhau.
3.24. Chọn câu sai trong các câu sau đây:
A. Đường sức điện trường là những đường mô tả trực quan điện trường
B. Đường sức của điện trường do một điện tích điểm gây ra có dạng là những đường thẳng
C. Véctơ cường độ điện trường E có phương trùng với đường sức
D.Các đường sức của điện trường không cắt nhau
3.25. Điện tích q đặt vào trong điện trường,dưới tác dụng của lực điện trường sẽ di chuyển :
A.Theo chiều của điện trường nếu q0
B.Ngược chiều điện trường nếu q>0
D.Theo một chiều bất kì
3.26. Điện trường đều là điện trường có:
A. Véctơ cường độ điện trường tại mọi điểm đều bằng nhau
B. Độ lớn cường độ điện trường tại mọi điểm đều bằng nhau
C. Chiều của véctơ cường độ điện trường không đổi
D. Độ lớn của lực tác dụng lên một điện tích thử không thay đổi


3.27. Chọn câu đúng trong các câu sau đây:

B. E = −9.10 2
r
r
E = −9.10 9

C. E = 9.109

Q
r

D.

Q
r

3.32. Cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q = 5.10-9 (C), tại một điểm trong chân không
cách điện tích một khoảng 10 (cm) có độ lớn là:
A. 0,450 (V/m).
B. 0,225 (V/m).
(V/m).

C. 4500 (V/m).

D.

2250

3.33. Một điện tích -1 μC đặt trong chân không sinh ra điện trường tại một điểm cách nó 1m
có độ lớn và hướng là
A. 9000 V/m, hướng về phía nó.


C. r 2

D. r

3

3.37. Một điện tích điểm Q đặt trong không khí. Gọi E A , E B là cường độ điện trường tại A
và B do Q gây ra, r là khoảng cách từ A đến Q. Để E A có cùng phương, và ngược chiều với
E B và EA= EB thì khoảng cách giữa A và B là:
A. r
B. 2r
C. r 2
D.
3r
3.38. Một điện tích điểm q = 10-7C đặt trong điện trường của một điện tích điểm Q gây ra
trong không khí, chịu tác dụng của một lực là F= 3.10- 3N. Cường độ điện trường tại điểm đặt
điện tích q là:
A. 2.104V/m
B. 3. 104V/m
C. 4. 104V/m
D.
4
2,5. 10 V/m
3.39. Cho 2 điện tích điểm nằm ở 2 điểm A và B và có cùng độ lớn, cùng dấu. Cường độ điện
trường tại một điểm trên đường trung trực của AB thì có phương
A. vuông góc với đường trung trực của AB.
B. trùng với đường trung
trực của AB.
C. trùng với đường nối của AB.

3.43. Hai điện tích điểm q1 = -10-6C và q2 =10-6C đặt tại hai điểm A và B trong không khí cách
nhau 40cm, cường độ điện trường tại N cách A 20cm và cách B 60cm là:
A. 105V/m
B. 0,5. 105V/m
C. 2. 105V/m
D. 2,5. 105V/m

3.44. Hai điện tích q1 = q2 = 5.10-16 (C), đặt tại hai đỉnh B và C của một tam giác đều ABC
cạnh bằng 8 (cm) trong không khí. Cường độ điện trường tại đỉnh A của tam giác ABC có độ
lớn là:
A. 1,2178.10-3 (V/m).
B. 0,6089.10-3 (V/m).
C. 0,3515.10-3 (V/m). D.
-3
0,7031.10 (V/m).

3.45. Hai điện tích q1 = 5.10-16 (C), q2 = - 5.10-16 (C), đặt tại hai đỉnh B và C của một tam giác
đều ABC cạnh bằng 8 (cm) trong không khí. Cường độ điện trường tại đỉnh A của tam giác
ABC có độ lớn là:
A. 1,2178.10-3 (V/m).
B. 0,6089.10-3 (V/m).
C. 0,3515.10-3 (V/m).
-3
D.0,7031.10 (V/m).


3.46. Cho 2 điện tích điểm nằm ở 2 điểm A và B và có cùng độ lớn, cùng dấu. Điểm có điện
trường tổng hợp bằng 0 là
A. trung điểm của AB.
B. tất cả các điểm trên trên đường trung trực của AB.

B. 2 q
C. − 2 2 q
D. −2 3 q
3.50. Hai điện tích nhỏ q1 = 4q và q2 = - q đặt tại hai điểm A và B trong không khí, cách nhau
18cm. Điểm M có cường độ điện trường tổng hợp bằng 0, M cách B một khoảng:
A. 18cm
B. 9cm
C. 27cm
D.4,5cm
3.51. Ba điện tích q1= q2= q3= q=5.10 - 9C đặt tại ba đỉnh A, B , C của hình vuông ABCD cạnh
a= 30cm trong không khí. Cường độ điện trường tại D là:
A. 9,57.103V/m
B. 9,57. 102V/m
C. 9,57. 104V/m
D.
3
8,57. 10 V/m
3.52. Tại ba đỉnh của một tam giác vuông ABC, AB= 30cm, AC = 40cm đặt ba điện tích q1=
q2= q3=q=
10-9C trong chân không. Cường độ điện trường tại H là chân đường cao hạ từ A trên cạnh
huyền BC là:
A. 350 V/m
B. 245,9 V/m
C. 470 V/m
D. 675,8 V/m

3.53. Hai điện tích điểm q1 = q2 = 10−8 C đặt tại hai điểm A, B trong không khí với AB = 8 cm.
Một điểm M trên trung trực AB, cách AB một đoạn h. Tìm h để cường độ điện trường tại M
cực đại.
A. h = 2 cm.

B. dịch chuyển vuông góc với các đường sức trong điện trường đều.
C. dịch chuyển hết quỹ đạo là đường cong kín trong điện trường.
D. dịch chuyển hết một quỹ đạo tròn trong điện trường.
4.5. Khi điện tích dich chuyển dọc theo một đường sức trong một điện trường đều, nếu quãng
đường dịch chuyển tăng 2 lần thì công của lực điện trường
A. tăng 4 lần.
B. tăng 2 lần.
C. không đổi.
D.
giảm 2 lần.

4.6. Một điện tích q chuyển động trong điện trường không đều theo một đường cong kín. Gọi
công của lực điện trong chuyển động đó là A thì
A. A > 0 nếu q > 0.
B. A > 0 nếu q < 0.
C. A ≠ 0 còn dấu của A chưa xác định vì chưa biết chiều chuyển động của q.
D. A = 0 trong mọi trường hợp.

4.7. Nếu điện tích dịch chuyển trong điện trường sao cho thế năng của nó tăng thì công của của
lực điện trường
A. âm.
B. dương.
C. bằng không.
D. chưa đủ dữ kiện
để xác định.
4.8. Lực điện trường là lực thế vì:
A.Công của lực điện trường không phụ thuộc vào độ lớn của điện tích di chuyển
B. Công của lực điện trường không phụ thuộc vào đường đi của điện tích dịch chuyển
C. Công của lực điện trường không phụ thuộc vào đường đi của điện tích dịch chuyển mà
chỉ phụ thuộc vào vị trí của điểm đầu và điểm cuối của điện tích

C. Hiệu điện thế giữa hai điểm không phụ thuộc điện tích dịch chuyển giữa hai điểm đó.
D. Hiệu điện thế giữa hai điểm phụ thuộc vị trí của hai điểm đó.

4.14. Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Công của lực điện tác dụng lên một điện tích không phụ thuộc vào dạng đường đi của
điện tích mà chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và điểm cuối của đoạn đường đi trong điện
trường.
B. Hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường là đại lượng đặc trưng cho khả năng
sinh công của điện trường làm dịch chuyển điện tích giữa hai điểm đó.
C. Hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường là đại lượng đặc trưng cho điện trường
tác dụng lực mạnh hay yếu khi đặt điện tích thử tại hai điểm đó.
D. Điện trường tĩnh là một trường thế.

4.15. Mối liên hệ giưa hiệu điện thế UMN và hiệu điện thế UNM là:
A. UMN = UNM.

B. UMN = - UNM.

1

C. UMN = U

.

D.

NM

1


C. 2 mJ.
D. –
2 mJ.
4.20. Cho điện tích dịch chuyển giữa 2 điểm cố định trong một điện trường đều với cường độ
150 V/m thì công của lực điện trường là 60 mJ. Nếu cường độ điện trường là 200 V/m thì công
của lực điện trường dịch chuyển điện tích giữa hai điểm đó là
A. 80 J.
B. 40 J.
C. 40 mJ.
D. 80 mJ.
-8
4.21. Cho điện tích q = + 10 C dịch chuyển giữa 2 điểm cố định trong một điện trường đều
thì công của lực điện trường là 60 mJ. Nếu một điện điện tích q’ = + 4.10-9 C dịch chuyển giữa
hai điểm đó thì công của lực điện trường khi đó là
A. 24 mJ.
B. 20 mJ.
C. 240 mJ.
D.
120 mJ.
4.22. Công của lực điện trường dịch chuyển quãng đường 1 m một điện tích 10 μC vuông góc
với các đường sức điện trong một điện trường đều cường độ 106 V/m là
A. 1 J.
B. 1000 J.
C. 1 mJ.
D. 0
J.


4.23. Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 10 mC song song với các đường
sức trong một điện trường đều với quãng đường 10 cm là 1 J. Độ lớn cường độ điện trường đó

A. 5,12 (mm).
B. 10,24 (mm).
C. 5,12.10-3 (mm).
D.
-3
2,56.10 (mm).

4.27. Thế năng của một electron tại điểm M trong điện trường của một điện tích điểm là
-32.10-19J. Điện tích của electron là – 1,6.10-19C. Điện thế tại điểm M bằng bao nhiêu?
A. +32V
B. -32V
C. +20V
-20V

D.

4.28. Công của lực điện trường làm di chuyển một điện tích giữa hai điểm có hiệu điện thế U =
2000 (V) là A = 1 (J). Độ lớn của điện tích đó là
A. 2.10-4 (C).
B. 2.10-4 (μC).
-4
5.10 (μC).

C. 5.10-4 (C).

D.

4.29. Một điện tích q = 1 (μC) di chuyển từ điểm A đến điểm B trong điện trường, nó thu được
một năng lượng W = 0,2 (mJ). Hiệu điện thế giữa hai điểm A, B là:
A. 0,2 (V).

Một eV bằng:
A. 1,6.10-19J
B. 3,2.10-19J
C. - 1,6.10-19J
D. 2,1.10-19J


4.33. Vận tốc của êlectron có động năng là 0,1 MeV là :
A. 3,2.108m/s

B. 2,5.108 m/s

C. 1,88.108 m/s

D. 0,5.108 m/s

4.34. Hai điểm A, B nằm trong mặt phẳng chứa các đường sức của một
điện trường đều (hình H.7) AB=10cm, E=100V/m. Nếu vậy, hiệu điện
thế giữa hai điểm A, B bằng
A. 10V
B. 5V
C. 5 3 V
D.
20V

4.35. Hai điểm trên một đường sức trong một điện trường đều cách
nhau 2m. Độ lớn cường độ điện trường là 1000 V/m. Hiệu điện thế giữa
hai điểm đó là
A. 500 V.
B. 1000 V.

B. 2256 electron.
C. 26250 electron.
D.
2625 electron.

4.40. Một quả cầu nhỏ khối lượng 3,06.10-15 (kg), mang điện tích 4,8.10-18 (C), nằm lơ lửng
giữa hai tấm kim loại song song nằm ngang nhiễm điện trái dấu (bản dưới mang điện dương),
cách nhau một khoảng 2 (cm). Lấy g = 10 (m/s2). Hiệu điện thế đặt vào hai tấm kim loại đó là:
A. 255,0 (V).
B. 127,5 (V).
C. 63,75 (V).
D.
734,4 (V).

4.41. Cho ba bản kim loại phẳng A, B,C song song như hình
H.8. Khoảng cách giữa các bản lần lượt là: d1=5cm , d2=8cm.
Các bản được tích điện và điện trường giữa các bản là đều, có
chiều như hình vẽ, với độ lớn lần lượt là : E1= 4.104V/m và E2=
5.104V/m. Chọn gốc điện thế tại bản A. Điện thế tại bản B và
bản C là:
A. – 2.103V; 2.103V
B. 2.103V; - 2.103V
C. 1,5.103V; - 2.103V
D. – 1,5.103V; 2.103V

A

B

C

D.

20000

5.3. Cho hai bản kim loại phẳng đặt song song tích điện trái dấu, một êlectron bay vào điện
trường giữ hai bản kim loại nói trên, với vận tốc ban đầu v 0 vuông góc với các đường sức điện.
Bỏ qua tác dụng của trong trường. Quỹ đạo của êlectron là:
A. đường thẳng song song với các đường sức điện.
C. một phần của
đường hypebol.
B. đường thẳng vuông góc với các đường sức điện.
D. một phần của
đường parabol.

5.4. Cho hai bản kim loại phẳng đặt song song tích điện trái dấu, thả một êlectron không vận
tốc ban đầu vào điện trường giữ hai bản kim loại trên. Bỏ qua tác dụng của trọng trường. Quỹ
đạo của êlectron là:
A. đường thẳng song song với các đường sức điện.
C. một phần của
đường hypebol.
B. đường thẳng vuông góc với các đường sức điện.
D. một phần của
đường parabol.

5.5. Một điện tích q = 10-7 (C) đặt tại điểm M trong điện trường của một điện tích điểm Q, chịu
tác dụng của lực F = 3.10-3 (N). Cường độ điện trường do điện tích điểm Q gây ra tại điểm M có
độ lớn là:
A. 3.105 (V/m).
B. 3.104 (V/m).
C. 3.103 (V/m).

B. 4.10 4m/s.
C. 5,66.10 4m/s.
D. 16.10
4
m/s.

5.9. Một electron chuyển động với vận tốc ban đầu 106m/s dọc theo một đường sức của một
điện trường đều được một quãng đường 1cm dừng lại .Cường độ điện trường đó sẽ là


A. 2,84V/m

B. 284V/m

C. 284N/m

D. 28,4V

5.10. Giữa hai bản kim loại phẳng song song có hiệu điện thế nhỏ nhất là bao nhiêu để một
êlectron có vận tốc ban đầu 2.10 6m/s từ bản mang điện dương không tới được bản âm?
A.11,375V
B. 16V
C. 18,2V
D. 20V

5.11. Giữa hai bản kim loại phẳng song song cách nhau 1cm có hiệu điện thế 4,55V. Chiều dài
mỗi bản là 1cm. Một êlectron đi vào giữa 2 bản theo phương song song với 2 bản, với vận tốc
106m/s. Tính độ lệch khỏi phương ban đầu khi nó vừa đi ra khỏi 2 bản kim loại.
A.0.
B. 2,275mm.

6.2. Nhận xét không đúng về điện môi là:
A. Điện môi là môi trường cách điện.
B. Hằng số điện môi của chân không bằng 1.
C. Hằng số điện môi của một môi trường cho biết lực tương tác giữa các điện tích trong môi
trường đó nhỏ hơn so với khi chúng đặt trong chân không bao nhiêu lần.
D. Hằng số điện môi có thể nhỏ hơn 1.
6.3. Môi trường nào dưới đây không chứa điện tích tự do?
A. nước biển
B. nước sông
C. nước mưa
D.
nước cất

6.4. Một quả cầu nhôm rỗng được nhiễm điện thì điện tích của quả cầu :
A. chỉ phân bố ở mặt trong của quả cầu.
B. chỉ phân bố ở mặt ngoài của quả cầu.
C. phân bố cả mặt trong và mặt ngoài của quả cầu.
D. phân bố ở mặt trong nếu quả cầu nhiễm điện âm, phân bố ở mặt ngoài nếu quả cầu nhiễm
điện dương.

6.5. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng?
A. Một quả cầu kim loại nhiễm điện dương thì điện thế ở một điểm trên mặt quả cầu lớn hơn
điện thế ở tâm quả cầu.
B. Một quả cầu bằng đồng nhiễm điện âm thì cường độ điện trường tại điểm bất kì bên trong
quả cầu có chiều hướng về tâm quả cầu.
C. Cường độ điện trường tại điểm bên ngoài vật nhiễm điện có phương vuông góc với mặt
vật đó.
D. Điện tích ở mặt ngoài của một quả cầu kim loại nhiễm điện được phân bố như nhau ở mọi
điểm.


B. điện tích của quả cầu đặc lớn hơn điện tích của quả cầu rỗng.
C. điện tích của quả cầu rỗng lớn hơn điện tích của quả cầu đặc.
D. hai quả cầu đều trở thành trung hoà điện.

6.10. Đưa một cái đũa nhiễm điện lại gần những mẩu giấy nhỏ, ta thấy mẩu giấy bị hút về phía
đũa. Sau khi chạm vào đũa thì
A. mẩu giấy càng bị hút chặt vào đũa.
B. mẩu giấy bị nhiễm điện tích trái dấu với đũa.
C. mẩu giấy bị trở lên trung hoà điện nên bị đũa đẩy ra.
D. mẩu giấy lại bị đẩy ra khỏi đũa do nhiễm điện cùng dấu với đũa.

6.11. Khi ngắt nguồn điện ra khỏi vật dẫn bằng kim loại thì các electron tự do
A. chuyển động theo quán tính rồi từ từ dừng lại.
B. dừng lại ngay lập tức.
C. vẫn tiếp tục chuyển động nhưng hỗn loạn.
D. không thể xác định được là electron có chuyển động nữa hay không.
7. Tụ điện

7.1. Tụ điện là
A. hệ thống gồm hai vật đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
B. hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
C. hệ thống gồm hai vật dẫn đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi.
D. hệ thống hai vật dẫn đặt cách nhau một khoảng đủ xa.

7.2. Trong trường hợp nào sau đây ta có một tụ điện?


A. hai tấm gỗ khô đặt cách nhau một khoảng trong không khí.
B. hai tấm nhôm đặt cách nhau một khoảng trong nước nguyên chất.
C. hai tấm kẽm ngâm trong dung dịch axit.

các bản tụ.
C. thay đổi khoảng cách giữa các bản tụ.
D. thay đổi chất liệu làm các bản tụ.

7.8. Trường hợp nào sau đây ta không có một tụ điện?
A. Giữa hai bản kim loại sứ;
C. Giữa hai bản kim loại là nước vôi;

B. Giữa hai bản kim loại không khí;
D. Giữa hai bản kim loại nước tinh khiết.

7.9. Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt gần nhau nhưng không tiếp xúc với nhau. Mỗi vật đó
gọi là một bản tụ.
B. Tụ điện phẳng là tụ điện có hai bản tụ là hai tấm kim loại có kích thước lớn đặt đối
diện với nhau.
C. Điện dung của tụ điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện và
được đo bằng thương số giữa điện tích của tụ và hiệu điện thế giữa hai bản tụ.
D. Hiệu điện thế giới hạn là hiệu điện thế lớn nhất đặt vào hai bản tụ điện mà lớp điện
môi của tụ điện đã bị đánh thủng.

7.10. Điện dung của tụ điện không phụ thuộc vào:
A. Hình dạng, kích thước của hai bản tụ.
giữa hai bản tụ.
C. Bản chất của hai bản tụ.
giữa hai bản tụ.

B.

Khoảng

hoàn toàn, điện dung của tụ bằng 25 pF. Khoảng cách giữa hai bản là
A. 2,83 m.
B. 1,41 mm.
C. 2,83 mm.

D. 1,41.10−2 m.

7.13. Một tụ điện phẳng, giữ nguyên diện tích đối diện giữa hai bản tụ, tăng khoảng cách giữa
hai bản tụ lên hai lần thì
A. Điện dung của tụ điện không thay đổi.
hai lần.
C. Điện dung của tụ điện giảm đi hai lần.
bốn lần.

B. Điện dung của tụ điện tăng lên
D. Điện dung của tụ điện tăng lên

7.14. Nếu tăng phần diện tích đối diện hai bản tụ lên hai lần và giảm khoảng cách giữa chúng
hai lần thì điện dung của tụ điện phẳng sẽ
A. giảm đi 2 lần
B. giảm đi 4 lần

C. tăng lên 2 lần

D. tăng lên 4 lần

7.15. Bốn tụ điện giống nhau có điện dung C được ghép nối tiếp với nhau thành một bộ tụ
điện. Điện dung của bộ tụ điện đó là:
A. Cb = 4C.
B. Cb = C/4.


C. C = 1,25 (μF).

D. C

7.19. Một tụ điện phẳng gồm hai bản có dạng hình tròn bán kính 5 (cm), đặt cách nhau 2 (cm)
trong không khí. Điện trường đánh thủng đối với không khí là 3.10 5(V/m). Hệu điện thế lớn
nhất có thể đặt vào hai bản cực của tụ điện là:
A. Umax = 3000 (V).
B. Umax = 6000 (V).
C. Umax = 15.103 (V). D.
Umax = 6.105 (V).

7.20. Một tụ điện phẳng được mắc vào hai cực của một nguồn điện có hiệu điện thế 50 (V).
Ngắt tụ điện ra khỏi nguồn rồi kéo cho khoảng cách giữa hai bản tụ tăng gấp hai lần thì
A. Điện dung của tụ điện không thay đổi.
B. Điện dung của tụ điện
tăng lên hai lần.
C. Điện dung của tụ điện giảm đi hai lần.
D. Điện dung của tụ điện
tăng lên bốn lần.

7.21. Một tụ điện phẳng được mắc vào hai cực của một nguồn điện có hiệu điện thế 50 (V).
Ngắt tụ điện ra khỏi nguồn rồi kéo cho khoảng cách giữa hai bản tụ tăng gấp hai lần thì
A. Điện tích của tụ điện không thay đổi.
B. Điện tích của tụ điện
tăng lên hai lần.


C. Điện tích của tụ điện giảm đi hai lần.

D. hiệu điện thế của tụ
giảm 5 lần.

7.25. Hai tụ điện có điện dung C1 = 0,4 (μF), C2 = 0,6 (μF) ghép song song với nhau. Mắc bộ
tụ điện đó vào nguồn điện có hiệu điện thế U thì một trong hai tụ điện đó có điện tích bằng 3.105
(C). Hiệu điện thế của nguồn điện là:
A. U = 75 (V).
B. U = 50 (V).
C. U = 7,5.10-5 (V).
D. U
-4
= 5.10 (V).

7.26. Bộ tụ điện gồm ba tụ điện: C1 = 10 (μF), C2 = 15 (μF), C3 = 30 (μF) mắc nối tiếp với
nhau. Điện dung của bộ tụ điện là:
A. Cb = 5 (μF).
B. Cb = 10 (μF).
Cb = 55 (μF).

C. Cb = 15 (μF).

D.

7.27. Bộ tụ điện gồm ba tụ điện: C1 = 10 (μF), C2 = 15 (μF), C3 = 30 (μF) mắc song song với
nhau. Điện dung của bộ tụ điện là:
A. Cb = 5 (μF).
B. Cb = 10 (μF).
Cb = 55 (μF).

C. Cb = 15 (μF).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status