BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------
VÕ THỊ MỸ HÀ
VÕ THỊ MỸ HÀ
QUẢN TRỊ KINH OANH
KINH NGHIỆM MỘT SỐ NƯỚC TRONG VIỆC ỨNG DỤNG
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN NHẰM PHÁT TRIỂN HOẠT
ĐỘNG BÁN LẺ CỦA NGÂN HÀNG VÀ BÀI HỌC CHO
NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
2011A
Hà Nội – 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
L I C M N
Xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã
tạo điều kiện để tôi được học tập và hoàn thành tốt khóa học cao học tại trường.
Cảm ơn quý Thầy giáo, Cô giáo của trường, đặc biệt là những Thầy giáo, Cô
giáo đã tham gia giảng dạy lớp Cao học 11A QTKD đã tận tình giúp đỡ trong suốt
hơn sau này.
Hà Nội, tháng 9 năm 2013
NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Học viên: VÕ THỊ MỸ HÀ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN
HÀ NỘI - NĂM 2013
2
LỜI CẢM ƠN
Xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã
tạo điều kiện để tôi được học tập và hoàn thành tốt khóa học cao học tại trường.
Cảm ơn quý Thầy giáo, Cô giáo của trường, đặc biệt là những Thầy giáo, Cô
giáo đã tham gia giảng dạy lớp Cao học 11A QTKD đã tận tình giúp đỡ trong suốt
7
1. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu:
7
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
8
3. Phương pháp nghiên cứu
8
4. Quá trình thực hiện luận văn:
9
5. Kết cấu luận văn
9
CHƯƠNG 1
10
KHÁI QUÁT VỀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG VIỆC
PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG BÁN LẺ CỦA NGÂN HÀNG.
thương mại
20
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến ứng dụng CNTT trong hoạt động bán lẻ của ngân
hàng thương mại
21
1.4.1 Môi trường vĩ mô:
21
1.4.2 Môi trường vi mô:
22
1.4.3 Môi trường ngành tài chính ngân hàng
23
1.5 Các phương hướng đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong hoạt động bán lẻ của
ngân hàng thương mại:
23
2
2.2. Đánh giá tình hình ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động bán lẻ ở các
ngân hàng nước ngoài.
50
2.2.1. Những kết quả đạt được:
50
2.2.2. Những hạn chế tồn tại:
51
2.3. Tình hình phát triển hoạt động bán lẻ và ứng dụng công nghệ thông tin vào
hoạt động bán lẻ của các Ngân hàng thương mại ở Việt Nam:
53
2.4 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (VietinBank)
59
2.4.1. Quá trình hình thành và phát triển:
59
2.4.2. Chức năng nhiệm vụ của VietinBank
60
72
2.6.5. Hoạt động dịch vụ ngân hàng quốc tế:
73
2.6.6. Hoạt động kiều hối:
74
2.6.7. Hoạt động dịch vụ khác:
74
3
CHƯƠNG 3
79
CÁC GIẢI PHÁP VẬN DỤNG KINH NGHIỆM ỨNG DỤNG
79
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀO PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ BÁN LẺ CHO
HỆ THỐNG NGÂN HÀNG VIETINBANK
79
85
3.2.4. Hoạt động kinh doanh ngoại tệ:
85
3.2.5. Cổ phần hoá và tăng vốn điều lệ:
86
3.2.6. Rà soát nâng cao hiệu quả mạng lưới:
86
3.2.7 Đẩy mạnh triển khai kế hoạch tổng thể chiến lược Công nghệ thông tin,
đặc biệt là dự án thay thế hệ thống Corebanking.
87
3.2.8. Nâng cao giá trị thương hiệu VietinBank thông qua các hoạt động
truyền thông, marketing, phát triển thương hiệu:
87
3.3. Các giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động bán lẻ cho
Ngân hàng VietinBank:
87
3.3.1. Giải pháp thứ nhất: Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng:
: Đô la Úc – Australia Dollar
BIDV
: Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam
CBA
: Ngân hàng Úc Commonwealth - Commonwealth Bank of
Australia
CRM
: Quản lý quan hệ khách hàng – Customer Relationship
Management
DBS
: Ngân hàng phát triển Singapore – Development Bank
Singapore
HSBC
: Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn một thành viên HSBC –
Hongkong and Shanghai Banking Corporation
MIS
: Hệ thống thông tin quản lý – Management of Information
VIETCOMBANK : Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam
VIETINBANK
: Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam
VNĐ
: Việt Nam Đồng
5
DANH MỤC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ
Trang
Bảng 2.1: Tình hình tài chính của DBS trong 3 năm 2008-2010
27
Bảng 2.2: Tình hình tài chính của UOB trong 3 năm 2008-2010
30
Bảng 2.3:Tình hình tài chính của Ngân hàng HSBC trong 3 năm 2008-2010
33
62
6
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu:
Trong xu thế phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế, hoạt động bán lẻ đang
trở thành một hướng phát triển tất yếu và ngày càng có vai trò quan trọng trong quá
trình kinh doanh của các ngân hàng thương mại. Hoạt động bán lẻ cung cấp dịch vụ
đến đối tượng khách hàng cá nhân và hộ gia đình, góp phần cải thiện đắc lực đời
sống người dân, khi vận dụng những tiện ích đưa công nghệ hiện đại vào hoạt động
thanh toán và nâng cao tính hiệu quả trong quản lý tài chính cá nhân, giảm chi phí
cho xã hội.
Xét về góc độ tài chính và quản trị thì dịch vụ bán lẻ của ngân hàng sẽ
mang lại nguồn thu ổn định, chắc chắn, hạn chế được rủi ro cho ngân hàng. Đặc
biệt, với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin, các dịch vụ gia tăng cho hoạt động bán
lẻ của ngân hàng càng có cơ hội phát triển mạnh mẽ. Sự phát triển của khoa học
công nghệ đã tạo những điều kiện thuận lợi cho ngân hàng đưa các dịch vụ tài chính
cao cấp đến với từng cá nhân; hỗ trợ mở rộng và khai thác hoạt động này ở những
cấp độ mới. Có thể nói, những thành tựu do công nghệ thông tin mang lại đã góp
phần nâng hoạt động của ngân hàng bán lẻ lên một tầm cao mới, một vị thế mới nhờ
sản phẩm dịch vụ ngày càng đa dạng và phong phú hơn.
Với một thị trường 90 triệu dân như Việt Nam, từ hơn 10 năm trở lại đây,
khách hàng cá nhân bắt đầu có cơ hội tiếp cận các hoạt động tài chính ngân hàng.
Tuy nhiên, sự tiếp cận này mới chỉ diễn ra ở những khu vực kinh tế tương đối phát
triển và với mức độ đơn giản, các dịch vụ tài chính chưa khai thác hết tiềm năng của
khách hàng. Hoạt động bán lẻ của các ngân hàng thương mại Việt Nam nói chung
Tác giả sử dụng các phương pháp phổ biến trong nghiên cứu kinh tế như
phân tích, tổng hợp, logic; các phương pháp kỹ thuật như thống kê, so sánh và đánh
giá, kết hợp phương pháp định lượng và định tính trong nghiên cứu lý luận cũng
như đánh giá thực tiễn, minh họa bằng các bảng, biểu số liệu được thu thập qua
nhiều năm. Cụ thể:
- Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về việc ứng dụng công nghệ thông tin
trong hoạt động bán lẻ của ngân hàng.
- Đánh giá kinh nghiệm ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động bán lẻ
của một số ngân hàng nước ngoài.
8
- Rút ra bài học kinh nghiệm và giải pháp áp dụng kinh nghiệm cho ngân
hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam.
4. Quá trình thực hiện luận văn:
Trên thực tế, những năm gần đây, đã có một số đề tài khoa học, luận văn,
luận án và nhiều bài viết trên các báo, tạp chí được công bố. Tuy nhiên, những đề
tài và nghiên cứu đó chỉ đề cập đến các khía cạnh khác nhau trong hoạt động bán lẻ
của ngân hàng nói chung mà chưa nghiên cứu một cách cơ bản, hệ thống và chuyên
sâu việc ứng dụng công nghệ thông tin để phát triển hoạt động bán lẻ của các ngân
hàng thương mại.
Vì vậy, từ việc phân tích bài học kinh nghiệm trong việc ứng dụng công
nghệ thông tin để phát triển hoạt động bán lẻ của ngân hàng một số nước, luận văn
này sẽ đề xuất một số giải pháp đồng bộ, có tính thực tiễn nhằm phát triển hoạt
động bán lẻ - một phân khúc hoạt động mang tính chiến lược của Ngân hàng thương
mại cổ phần công thương Việt Nam trong thời gian tới.
5. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, hệ thống các biểu mẫu, qui định viết tắt và
còn mang lại cơ hội đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ phi ngân hàng, cơ hội bán
chéo với các cá nhân và doanh nghiệp nhỏ.
“Dịch vụ ngân hàng bán lẻ là dịch vụ cung ứng sản phẩm – dịch vụ ngân
hàng tới từng cá nhân riêng lẻ, các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Thông qua mạng lưới
chi nhánh, khách hàng có thể tiếp cận trực tiếp với các sản phẩm và dịch vụ ngân
hàng nhờ các phương tiện điện tử viễn thông và công nghệ thông tin”(Frederic S.
Miskin, tạp chí The Banker,2006). Theo định nghĩa trên, dịch vụ ngân hàng bán lẻ
chỉ được thực hiện nhờ công nghệ thông tin. Công nghệ thông tin là tiền đề quan
trọng để lưu giữ và xử lý cơ sở dữ liệu tập trung, cho phép các giao dịch trực tuyến
được thực hiện. Công nghệ thông tin hỗ trợ triển khai các sản phẩm dịch vụ ngân
hàng bán lẻ tiên tiến như chuyển tiền tự động, huy động vốn và cho vay dân cư dưới
nhiều hình thức khác nhau.
10
Còn với các chuyên gia ngân hàng Việt Nam thì hoạt động bán lẻ ngân
hàng được hiểu theo cách phổ biến là: “hoạt động cung ứng các sản phẩm dịch vụ
cho đối tượng khách hàng cá nhân và hộ gia đình, thông qua các kênh phân phối
khác nhau nhờ sự hỗ trợ của các phương tiện truyền thông thông tin hiện đại”.
Các ngân hàng trên thế giới đã phát triển hoạt động theo đối tượng khách
hàng. Đây là xu thế tất yếu vì đảm bảo quản lý rủi ro hiệu quả hơn, dịch vụ được
cung ứng một cách tốt nhất cho từng đối tượng khách hàng, việc kinh doanh cũng
đạt được hiệu quả cao hơn. Vì vậy, cơ cấu tổ chức hoạt động của ngân hàng được
chia thành hai khối chính gồm khối ngân hàng bán lẻ – phục vụ đối tượng khách
hàng cá nhân và khối ngân hàng bán buôn – phục vụ khách hàng tổ chức. Nếu như
ngân hàng bán buôn cung cấp dịch vụ thông qua trung gian tài chính thì ngân hàng
bán lẻ, việc cung cấp dịch vụ cho người tiêu dùng là doanh nghiệp và các cá nhân
thông qua những giao dịch nhỏ lẻ.
b. Đặc điểm cơ bản của ngân hàng bán lẻ:
nhiều thì chi phí phát triển mạng lưới kênh phân phối ngày càng lớn.
1.1.2. Nội dung hoạt động của ngân hàng bán lẻ
Về cơ bản, mọi ngân hàng đều có 3 chức năng chính là: nhận giữ các khoản
tiền gửi, cho vay và thanh toán hộ. Trên cơ sở 3 chức năng này, các ngân hàng phát
triển hệ thống dịch vụ truyền thống. Tuy nhiên, khi công nghệ thông tin phát triển,
từ những năm 90, hệ thống ngân hàng hiện đại còn có những dịch vụ khác đa dạng
và phong phú hơn nhiều. Tập trung vào các nhóm sau:
a. Huy động vốn cá nhân
Huy động vốn từ tiền gửi là mục tiêu hoạt động cơ bản của các ngân hàng,
tạo nên nguồn vốn hoạt động trung và dài hạn cho các ngân hàng thương mại. Có ba
hình thức huy động vốn thường áp dụng là: huy động từ tài khoản tiết kiệm của
khách hàng, từ tiền gửi thanh toán và giấy tờ có giá.
- Tiền gửi tiết kiệm: Nhận tiền gửi tiết kiệm dân cư là hoạt động có tính
truyền thống nhất trong hoạt động bán lẻ của ngân hàng, tạo ra nguồn vốn có tỷ
trọng lớn nhất, ổn định cho ngân hàng vì tất cả mọi khách hàng cá nhân và hộ gia
đình đều có khả năng tiết kiệm, kể cả các khách hàng có thu nhập thấp. Đặc điểm
của tiền gửi tiết kiệm là vì mục tiêu lợi nhuận thông qua việc hưởng lãi suất. Căn cứ
vào nhu cầu chi tiêu của mình, khách hàng có thể lựa chọn loại tiết kiệm như không
kỳ hạn, ngắn hạn một tuần, một tháng hay dài hạn… Hiện, một số ngân hàng đã bổ
sung các tính năng mới cho tiền gửi tiết kiệm như trả lãi trước, trả lãi sau, định kỳ,
12
rút gốc linh hoạt, dự thưởng… Tuy nhiên, nhược điểm của tiền gửi tiết kiệm là
không được sử dụng để thanh toán cá nhân như séc, thẻ thanh toán… và không có
hoặc có rất ít khả năng chuyển nhượng.
- Tiền gửi thanh toán: Nhận tiền gửi thanh toán nhằm thu hút nguồn vốn
giá rẻ và phục vụ nhu cầu thanh toán, chi trả của dân cư. Với tiền gửi thanh toán, lãi
suất không phải là mục tiêu chính, mà quan trọng là tính tiện ích cho khách hàng
Cho vay thấu chi: là cho vay trên tài khoản của khách hàng mở tại ngân
hàng. Khách hàng được phép chi vượt số dư có trên tài khoản của mình một số tiền
tối đa bằng hạn mức thấu chi mà ngân hàng cho phép.
c. Phát hành và thanh toán thẻ ngân hàng
Nhờ sự phát triển của công nghệ thông tin mà hoạt động phát hành và thanh
toán thẻ ngân hàng ngày càng gia tăng về số lượng khách hàng cũng như doanh số
thanh toán. Thông thường, thẻ ngân hàng được chia ra làm hai loại: thẻ ghi nợ
(Debit card) và thẻ tín dụng (Credit card).
- Thẻ ghi nợ: là một loại thẻ ngân hàng phát hành cho khách hàng. Khách
hàng phải nộp tiền vào tài khoản thẻ và được chi tiêu trong số dư của tài khoản.
- Thẻ tín dụng: là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, ra đời từ
phương thức mua bán chịu hàng hóa bán lẻ và phát triển gắn liền với việc ứng dụng
công nghệ thông tin trong lĩnh vực ngân hàng.
Dịch vụ ngân hàng điện tử:
Ngân hàng điện tử là một phương thức cung cấp các sản phẩm, dịch vụ
ngân hàng truyền thống và sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại đến khách hàng
thông qua con đường điện tử và các kênh truyền thông tương tác – đây là kết quả tất
yếu của quá trình phát triển công nghệ thông tin, điện tử và tin học, được ứng dụng
trong hoạt động kinh doanh ngân hàng.
Một số dịch vụ ngân hàng điện tử mà hiện nay các ngân hàng thương mại
cung cấp là:
- Dịch vụ ngân hàng tại nhà (home-banking).
- Dịch vụ ngân hàng tự động qua điện thoại (Phone-banking)
- Mobile Banking
- Internet Banking
d. Hoạt động thanh toán
Là hoạt động điển hình và có vai trò quan trọng cho hoạt động cung ứng
dịch vụ của ngân hàng thương mại đối với khách hàng nói chung và khách hàng cá
14
hàng, bởi ít chịu ảnh hưởng của chu kỳ kinh tế. Lĩnh vực kinh doanh đầy tiềm năng
này sẽ mang lại doanh thu rất lớn cho các ngân hàng nếu họ biết khai thác đúng
15
cách. Độ rủi ro trong kinh doanh dịch vụ bán lẻ cũng nhỏ hơn rất nhiều vì quy mô
khách trên một giao dịch không quá lớn.
- Thị trường tài chính ngày càng cạnh tranh khốc liệt, các tổ chức tài chính
phi ngân hàng cũng không ngừng đưa ra các sản phẩm cạnh tranh với ngân hàng. Vì
vậy, mở rộng thị trường bán lẻ bao gồm các sản phẩm phi ngân hàng sẽ giúp các
ngân hàng có được vị thế vững chắc hơn. Đồng thời giúp nâng cao tính chuyên
nghiệp, trình độ công nghệ, quản trị của ngân hàng.
- Phát triển khả năng mua bán chéo giữa khách hàng với ngân hàng, giúp
gia tăng và phát triển mạng lưới khách hàng hiện tại và tiềm năng của ngân hàng;
- Do cải tiến công nghệ, các ngân hàng phải dần thay thế nhân viên bằng hệ
thống giao dịch tự động, tập trung phát triển thị trường dịch vụ bán lẻ buộc các ngân
hàng phải tái cơ cấu tổ chức cho phù hợp đặc điểm riêng của dịch vụ này.
* Đối với quốc gia
Thông qua việc thu hút nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư, dịch vụ bán lẻ
ngân hàng tạo nguồn vốn lớn cho nền kinh tế. Việc biến đổi từ nền kinh tế tiền mặt
sang không dùng tiền mặt cũng góp phần nâng cao hiệu quả quản lý của nhà nước,
giảm chi phí xã hội. Ngoài ra nó còn thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao đời
sống nhân dân, gia tăng các phương tiện thanh toán hiện đại, giúp Nhà nước kiểm
soát giao dịch của dân cư và nền kinh tế, ngăn chặn các loại tội phạm kinh tế như
trốn thuế, rửa tiền, tham nhũng...
1.2. Vai trò của công nghệ thông tin trong hoạt động bán lẻ của ngân
hàng
1.2.1. Tổng quan về công nghệ thông tin
Trong tiếng Anh, công nghệ thông tin được viết tắt là IT( Information
công, Cơ giới hóa, Tự động hóa và Thông tin thông minh. Trong đó, quan trọng
nhất là giai đoạn Tự động hóa. Nhờ tự động hoá, khối lượng lớn thông tin được
phân tích, xử lý nhanh hơn nhiều. Các số liệu thí nghiệm do máy móc tự động đo
đạc, ghi chép, lưu giữ vào máy tính để tự động xử lý và kết quả là nhờ các số liệu
tổng hợp, các mối quan hệ, các phương án khả thi…có thể dẫn tới những phát hiện
mới, những tri thức mới, giúp con người phân tích các tình huống, chọn ra các giải
pháp trợ giúp đắc lực cho con người nâng cao tri thức, phát triển khả năng sáng tạo.
17
1.2.2. Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động bán lẻ ngân hàng
thương mại:
Ngân hàng là một trong những ngành đi đầu về ứng dụng và phát triển công
nghệ thông tin vào hoạt động nghiệp vụ đặc biệt là trong lĩnh vực thanh toán điện
tử, giao dịch điện tử. Việc cạnh tranh hướng tới đối tượng là nhóm khách hàng cá
nhân, doanh nghiệp nhỏ buộc các ngân hàng phải sử dụng đến những giải pháp công
nghệ thông tin và truyền thông để phát triển nhanh dịch vụ bán lẻ.
Các ứng dụng của công nghệ thông tin vào hoạt động bán lẻ của ngân hàng
được thể hiện cụ thể khi áp dụng mô hình ngân hàng điện tử (e-banking) và phát
triển kênh phân phối hiện đại. Chủ yếu là các ứng dụng sau:
a. Phát triển hệ thống máy ATM, KIOS:
Với hàng chục loại dịch vụ tiện ích khác nhau như rút tiền mặt, thanh toán
hóa đơn, chuyển khoản, vấn tin số dư, nộp tiền vào tài khoản, nạp tiền cho điện
thoại di động…máy ATM có thể hoạt động thay cho một chi nhánh ngân hàng với
hàng chục nhân viên giao dịch.
Cùng với hệ thống ATM, hàng loạt thiết bị giao dịch tự động khác như hệ
thống cập nhật và in sao kê tài khoản khách hàng, hệ thống KIOS Banking với
nhiều dịch vụ bán hàng cũng đang được phát triển, thay thế cho các ngân hàng
để giao dịch trên các máy ATM thuần tuý, mà còn được giao dịch tại rất nhiều các
thiết bị POS mà ngân hàng phát hành triển khai tại các điểm chấp nhận thanh toán
nó thông qua hợp đồng chấp nhận thẻ đó. Các điểm chấp nhận thanh toán này có thể
là khách sạn, nhà hàng, siêu thị, cửa hàng xăng dầu, sân bay…Tại các điểm chấp
nhận thanh toán, khách đưa thẻ quẹt qua khe đọc thẻ, nhập mã số cá nhân và số tiền
cần thanh toán, máy sẽ in hóa đơn và khách hàng ký vào, hoàn tất quy trình thanh
toán.
e. Phát hành và thanh toán thẻ ngân hàng:
Nhờ sự phát triển của công nghệ thông tin mà hoạt động phát hành và thanh
toán thẻ ngân hàng ngày càng tăng về số lượng khách hàng cũng như doanh số
thanh toán. Đẩy mạnh phát hành thẻ giúp các ngân hàng thương mại mở rộng đối
tượng khách hàng với chi phí giao dịch thấp nhưng lại tận dụng số tiền nhàn rỗi lớn.
Có 2 loại là thẻ ghi nợ (Debit card) và thẻ tín dụng (Credit card).
Thẻ ghi nợ: với loại thẻ này, khách hàng phải nộp tiền vào tài khoản thẻ và
được chi tiêu trong số dư của tài khoản. Nhằm gia tăng tiện ích cho chủ thẻ, ngân
hàng cung cấp các dịch vụ đi kèm như dịch vụ tra cứu thông tin qua điện thoại, dịch
19
vụ thanh toán hóa đơn, chuyển tiền qua máy giao dịch tự động…Có hai loại thẻ ghi
nợ là thẻ ghi nợ quốc tế và thẻ ghi nợ nội địa. Người sử dụng thẻ ghi nợ tiết kiệm
được thời gian, chi phí và bảo đảm an toàn, bảo mật, không hạn chế thời gian,
không gian sử dụng khi thanh toán các giao dịch mà không phải mang theo một
lượng lớn tiền mặt.
Thẻ tín dụng: là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, ra đời từ
phương thức mua bán chịu hàng hóa bán lẻ và phát triển gắn liền với việc ứng dụng
công nghệ thông tin trong lĩnh vực ngân hàng. Chủ thẻ tín dụng được sử dụng một
hạn mức nhất định trên cơ sở độ tín nhiệm hoặc giá trị tài sản bảo đảm của mình để
mua hàng hoá hay dịch vụ, giá trị những giao dịch sẽ được khấu trừ ngay lập tức
nhắn SMS, khách hàng chủ động trong việc nắm bắt thông tin về các quyền lợi
được hưởng hay các nghĩa vụ phải thực hiện. Tiêu biểu nhất là dịch vụ nhắc nợ (gốc
hoặc lãi).
c. Đa dạng hóa kênh phân phối:
Với sự phát triển mạnh của công nghệ thông tin, các ngân hàng có thể cung
ứng đến khách hàng các sản phẩm của dịch vụ bán lẻ qua rất nhiều kênh như: các
chi nhánh, phòng giao dịch, máy ATM, dịch vụ Ngân hàng qua Internet(Internet
Banking), Ngân hàng qua điện thoại(Phone Banking), Dịch vụ ngân hàng tại nhà
(Home Banking), Dịch vụ ngân hàng qua thiết bị di động (Mobile Banking), Dịch
vụ Kiosk ngân hàng (Kiosk Banking), các điểm chấp nhận thanh toán POS...Việc đa
kênh phân phối trong hoạt động bán lẻ ngày càng đem lại thuận tiện cho khách
hàng, đồng thời tiết kiệm chi phí cho ngân hàng nhờ tiết giảm được thủ tục thanh
toán, nhân sự...
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến ứng dụng CNTT trong hoạt động bán lẻ
của ngân hàng thương mại
1.4.1. Môi trường vĩ mô:
a. Môi trường chính trị: Việt Nam có chế độ chính trị ổn định; Vị thế
chính trị ngày càng cao trên trường quốc tế; Việt Nam làm bạn với tất cả các nước
trên thế giới theo tinh thần đôi bên cùng có lợi, tôn trọng và không can thiệp vào nội
bộ của nhau; người lao động Việt Nam chịu khó và thông minh, sáng tạo. Chính
phủ luôn khuyến khích mọi thành phần kinh tế, các nhà đầu tư đến làm ăn. Mục tiêu
phát triển xuyên suốt được Đảng, Nhà nước xác định là phấn đấu vì Dân giàu, nước
mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh.
21
- Hệ thống pháp luật Việt Nam ngày càng hoàn thiện, Luật Lao động được
sửa đổi theo hướng ngày càng hoàn thiện; các chính sách về thuế, hải quan ngày
càng minh bạch; Sau gần 10 năm gia nhập WTO, môi trường kinh doanh đã có
b. Môi trường văn hoá - xã hội
- Việt Nam được coi là thị trường tiềm năng cho việc phát triển ngành công
nghiệp bán lẻ và có sức hấp dẫn của một thị trường mới nổi với khả năng tiêu thụ
rộng lớn, dân số đông gần 90 triệu người, trong đó khoảng 65% dân số trong độ tuổi
lao động, hơn một nửa dân số có độ tuổi dưới 39 và thu nhập của người dân ngày
càng cải thiện khi nước ta trở thành nước thu nhập trung bình. Điều này đã mang lại
cho Việt Nam vị trí thứ 4 trên thế giới về cơ hội bán lẻ sau Ấn Độ, Nga và Trung
Quốc.
- Đội ngũ nhân lực trẻ được tiếp xúc với các phương tiện công nghệ viễn
thông hiện đại có thể thích ứng dễ dàng với những tiện ích do các ngân hàng bán lẻ
mang lại. Họ cũng là đối tượng cần sự hỗ trợ của nguồn vốn từ các ngân hàng bán lẻ
để mua sắm, chi tiêu, lo chỗ ở, phương tiện đi lại, tham quan du lịch, du học nước
ngoài …..
1.4.3. Môi trường ngành tài chính ngân hàng
a. Đối thủ cạnh tranh hiện tại:
Các ngân hàng thương mại trong nước, các chi nhánh ngân hàng nước
ngoài. Riêng lĩnh vực bán lẻ thì cạnh tranh ngay cả các đơn vị doah nghiệp trong
cùng hệ thống.
b. Cạnh tranh tiềm ẩn:
- Chi phí sáng chế, công nghệ đặc thù
- Sự khác biệt hoá về sản phẩm
- Chi phí sản xuất, phân phối, bán hàng, quảng cáo, dịch vụ...
- Cạnh tranh về kênh phân phối trong quá trình phát triển thị trường.
1.5. Các phương hướng đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong hoạt động
bán lẻ của ngân hàng thương mại:
Từ thực tiễn vừa nêu, để đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT trong hoạt động
bán lẻ ngân hàng, cần phải chú trọng đầu tư, nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin;
Đa dạng hóa sản phẩm và các dịch vụ hiện đại để đem đến nhiều sự lựa chọn cho
khách hàng; tăng tỷ lệ giao dịch tự động trong tổng số các giao dịch, xây dựng và