TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
------------------
BÙI QUỐC TIẾN
CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
QUẢN TRỊ KINH DOANH
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
----------------------
BÙI QUỐC TIẾN
CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH
Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh.
LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT
QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN TIÊN PHONG
1.2.1. Khái niệm hiệu quả VĐT-XDCB. ..........................................................16
1.2.2. Tiêu chuẩn để đánh giá hiệu quả VĐT-XDCB.......................................18
1.2.3. Các chỉ tiêu để sử dụng để đánh giá hiệu quả sử dụng VĐT-XDCB.....19
1.2.4. Các nhân tố tác động đến hiệu quả VĐT - XDCB từ NSNN. ................27
1.2.5. Một số bài học kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về sử dụng
VĐT-XDCB có hiệu quả. .................................................................................30
Kết luận chương 1:..................................................................................................34
CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ – XÂY
DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM
ĐỊNH ........................................................................................................................35
2.1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA TỈNH NAM ĐỊNH .. 35
2.1.1. Đặc điểm, khái quát về tỉnh Nam Định. .................................................35
2.1.2. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. ........................................36
2.2. THỰC TRẠNG ĐT-XDCB VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VĐT-XDCB TỪ
NSNN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH GIAI ĐOANH 2008-2012 ...........41
2.2.1. Tình hình ĐTPT toàn xã hội trên địa bàn tỉnh Nam Định giai đoạn 20082012. ...............................................................................................................41
2.2.2. Tình hình hiệu quả sử dụng VĐT – XDCB trên địa bàn tỉnh Nam Định.......42
2.2.2.1. Tình hình đầu tư XDCB theo ngành. ..............................................44
ii
2.2.2.2. Tình hình đầu tư XDCB theo vùng. ................................................44
2.2.3. Đánh giá chung về công tác đầu tư xây dựng cơ bản. ............................45
2.2.3.1. Những thành tựu đã đạt được. .........................................................45
2.2.3.2. Những mặt tồn tại và những nguyên nhân hạn chế trong sử dụng
VĐT-XDCB từ NSNN trên địa bàn tỉnh Nam Định. ...................................59
Kết luận chương 2 ...................................................................................................76
Chương 3: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU
TƯ - XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH NAM ĐỊNH...................................................................................................77
Bảng 2.3: Tình hình Ngân sách tỉnh Nam Định..................................................... 39
Bảng 2.4: Tình hình huy động VĐT tỉnh Nam Định 2008-2012........................... 41
Bảng 2.5. Số liệu thống kê một số chỉ tiêu kinh tế giai đoạn 2007-2012. ............ 42
Bảng 2.6: Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả VĐT và hệ số ICOR. .................................. 43
Bảng 2.7: Chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng TSCĐ theo ngành kinh tế............. 44
Bảng 2.8: Cơ cấu VĐT – XDCB phân theo vùng lãnh thổ.................................... 45
Giai đoạn 2008-2012.............................................................................................. 45
Bảng 2.9: Cơ cấu vốn các nước đăng ký đầu tư vào Nam Định đến tháng 10/2011 ..47
Bảng 2.10: Cơ cấu kinh tế theo giá trị sản xuất (2008-2012) ................................ 54
Bảng 3.1 Dự kiến nhu cầu VĐT............................................................................ 80
iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT:
KBNN
Kho Bạc Nhà nước
NSNN
Ngân sách Nhà nước
EPC
Hợp đồng trọn gói
NHNN
TASBMIS
Dự án cải cách tài chính công
IFMIS
Hệ thống thông tin tài chính tích hợp
QLDA
Quản lý dự án
GTGC
Ghi thu ghi chi
TSXMR
Tái sản xuất mở rộng
v
LỜI NÓI ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI.
Trong công cuộc xây dựng và tái thiết đất nước nhằm hội nhập với cộng
đồng quốc tế, vốn đầu tư xây dựng cơ bản của Nhà nước đóng vai trò quan trọng
trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng một số cơ sở kinh tế quan trọng và
các cơ sở phúc lợi xã hội….
ĐTXDCB của nhà nước có ý nghĩa cực kỳ quan trọng trong nền kinh tế thị
tối đa những tồn tại để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ĐT-XDCB , đẩy nhanh tốc
độ phát triển KT – XH của tỉnh, với những cảm nhận những thanh công đã đạt
được và những hạn chế còn tồn tại trong việc quản lý và sử dụng vốn ĐT-XDCB,
tôi chọn đề tài nghiên cứu của mình là: “Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn đầu tư – xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh
Nam Định” làm luận văn tốt nghiệp khoá học.
2. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU:
Những năm gần đây, đã có một số công trình khoa học có lien quan đến đề
tài này như:
-
Luận án PTS của Nguyễn Mạnh Đức, trường Đại học Kinh tế quốc dân
năm 1994 với đề tài: “Hoàn thiện cơ chế quản lý nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư
XDCB ở Việt Nam”
-
Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ: “Hoàn thiện cơ cjếquản lý sử dụng
vốn đầu tư XDCB từ NSNN” do PGS-TS Thái Bá Cẩn làm chủ Nhiệm được bảo
vệ thành công năm 1996;
-
“Luận cứ khoa học cho việc đổi mới chính sách đầu tư từ NSNN nhằm
nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư phục vụ chiến lược phát triển kinh tế năm
2000” do PGS-TS Thái Bá Cẩn làm chủ Nhiệm được bảo vệ thành công năm 1997;
-
“Chiến lược đổi mới chính sách, cơ cấu đầu tư phát triển và cơ chế quản
trên địa bàn tỉnh Nam Định.
- Về thời gian đánh giá thực trạng thời kỳ từ năm 2008-2012.
- Về giải pháp đề xuất cho thời gian từ năm 2013-2017.
6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Đề tài thuộc lĩnh vực Kinh tế – Xã hội, do đó phương pháp nghiên cứu chủ
yếu là duy vật lịch sử, tư duy trừu tượng và thống kê lớn.
Ngoài ra các bảng bảng biểu, biểu đồ , còn được sử dụng để so sánh minh
hoạ, rút ra những kết luận cần thiết.
7. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN.
Ngoài phần mở đầu và kết luận. Luận văn được chia ra thành 3 chương:
Chương 1: Đầu tư – xây dựng cơ bản và sử dụng hiệu quả vốn đầu tư, xây
dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước.
Chương 2: Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư – xây dựng cơ bản từ ngân sách
Nhà nước trên địa bàn tỉnh Nam Định thời kỳ 2008-2012.
Chương 3: Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư –
xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Nam Định.
3
CHƯƠNG 1:
ĐẦU TƯ - XÂY DỰNG CƠ BẢN VÀ SỬ DỤNG CÓ HIỆU QUẢ
VỐN ĐT – XDCB TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC.
1.1.
KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM ĐT-XDCB TỪ NSNN
1.1.1 Khái niệm ĐT-XDCB.
Đầu tư xây dựng cơ bản là hoạt động đầu tư nhằm tạo ra các công trình xây
dựng theo mục đích của người đầu tư, là lĩnh vực sản xuất vật chất tạo ra các tài sản
cố định và tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho xã hội. ĐTXDCB là một hoạt động
tư phát triển.
Hai là, với các nhà kinh tế: “Đầu tư là việc mua sắm hàng hoá Tư bản mới”.
Đầu tư này gọi là đầu tư kinh tế.
Trong đầu tư kinh tế người ta phân biệt hai loại, đó là ĐTCB và đầu tư vận
hành. ĐTCB là việc đầu tư nhằm tạo ra các tài sản lưu động để phục vụ cho các
TSCĐ hoạt động.
Để có được TSCĐ, chủ đầu tư có thể thực hiện bằng nhiều cách khác nhau
như : Xây dựng mới, mua sắm, đi thuê.v.v…
Hoạt động ĐTCB bằng nhiều cách tiến hành xây dựng để tạo ra các TSCĐ
được gọi là ĐT- XDCB.
XDCB chỉ là một khâu trong hoạt động ĐT-XDCB. XDCB là các hoạt động
cụ thể tạo ra TSCĐ (như khảo sát thiết kế, xây dựng, lắp đặt.v.v..). Kết quả của hoạt
động XDCB là các TSCĐ, có một năng lực sản xuất và phục vụ nhất định. Như vậy
XDCB là một quá trình đổi mới và tái sản xuất mở rộng có kế hoạch các TSCĐ của
nền kinh tế quốc dân trong các ngành sản xuất vật chất cũng như không sản xuất vật
chất. Nó là quá trình xây dựng cơ sở vật chất cho một quốc gia.
ĐT-XDCB đóng vai trò quyết định, nó gắn liền với việc nâng cao cơ sở vật
chất của nền kinh tế và năng lực sản xuất của doanh nghiệp, đòi hỏi một khoản vốn
lớn và cần tính toán một cách chuẩn xác, quản lý một cách chặt chẽ, nếu không sẽ
dẫn đến sự lãng phí tiền của rất lớn của đất nước.
1.1.2 Vai trò của đầu tư – xây dựng cơ bản đối với tăng trưởng nền kinh tế.
ĐT-XDCB là lĩnh vực sản xuất vật chất đặc biệt tạo ra cơ sở vật chất và kỹ
5
thuật và kỹ thuật ban đầu cho xã hội, nó giữ một vai trò hết sức quan trọng trong
nền kinh tế quốc dân bởi vì mục đích chủ yếu của ĐT-XDCB là đảm bảo nâng cao
nhanh chóng năng lực sản xuất của các ngành, các khu vực kinh tế đảm bảo mối
liên hệ cân đối giữa các ngành, các khu vực và phân bổ hợp lý sức sản xuất.
Vai trò quan trọng của ĐT-XDCB được thể hiện như sau:
Năm là, sản phẩm ĐT-XDCB có ý nghĩa lớn về mặt chính trị – xã hội, về
mặt nghệ thuật và An ninh quốc phòng:
- Về mặt chính trị xã hội: Cơ cấu ĐT-XDCB thể hiện đường lối phát triển
kinh tế đất nước trong từng giai đoạn.
- Về mặt nghệ thuật: ĐT-XDCB góp phần mở mang đời sống văn hoá tinh
thần làm phong phú thêm nèn kiến trúc của đất nước.
- Về mặt quốc phòng: ĐT-XDCB góp phần tăng cường tiềm lực quốc phòng
của đất nước.
1.1.3
Đặc điểm ĐT-XDCB từ NSNN.
Bất kỳ nền kinh tế nào thì ĐT-XDCB cũng mang những đặc điểm cơ bản sau:
Thứ nhất: ĐT-XDCB là khâu mở đầu của mọi quá trình sản xuất và tái sản xuất
nhằm tạo năng lực sản xuất cho kinh tế. ĐT-XDCB chính là một phần tiết kiệm
những tiêu dùng hiện tại của xã hội thay vì bằng những tiêu dùng lớn hơn trong
tương lai.
Để tạo ra tài sản cố định cho nền kinh tế là những điều kiện kỹ thuật cần thiết
đảm bảo cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế: Xây dựng hệ thống hạ tầng, các
nhà máy, mua sắm các thiết bị, dây chuyền công nghệ tiên tiến hiện đại v.v…ĐTXDCB cần một lượng vốn lớn.
Muốn đáp ứng được điều đó các Quốc gia phải phát huy mọi tiềm năng
nguồn lực trong nước như: Tiết kiệm từ nội bộ nền kinh tế, các nguồn lực trong các
tầng lớp dân cư. Đồng thời phải tìm mọi giải pháp để thu các nguồn lực nước ngoài:
vốn ODA, FDI, NGO.v.v…
Xuất phát từ đặc điểm này đòi hỏi chúng ta trong việc huy động và sử dụng
VĐT-XDCB phải giải quyết mối quan hệ giũa tích kuỹ và tiêu dùng, nếu không giải
quyết tốt mối quan hệ này sẽ xuất hiện mâu thuẫn gay gắt giữa đầu tư và tiêu dùng.
7
8
Rủi ro trong lĩnh vực ĐT-XDCB chủ yếu do thời gian của quá trình đầu tư
kéo dài. Trong thời gian này các yéu tố kinh tế, chính trị, và cả tự nhiên ảnh hưởng
sẽ gây nên những tổn thất mà các nhà đầu tư không lường định hết được khi lập dư
án. Các yếu tố như bão lụt, động đất, chiên tranh có thể tàn phá các công trình được
đầu tư. Sư thay đổi chính sách như quốc hữu hoá các cơ sở sản xuất, thay đổi chính
sách thuế, mức lãi suất, sự thay đổi thị trường, thay đổi nhu cầu sản phẩm cũng có
thể gây nên thiệt hại cho các nhà đầu tư.
Đặc điểm này chỉ ra rằng, muốn khuyến khích đầu tư cần phải quan tâm đến
lợi ích của các nhà đầu tư. Lợi ích mà các nhà đầu tư quan tâm nhất là hoàn đủ vốn
đầu tư cho họ và lợi nhuận tối đa thu được nhờ hạn chế và tránh được rủi ro. Do đó
họ mong hoàn vốn nhanh và có lãi. Vì vậy các chính sách khuyến khích đầu tư cần
quan tâm đến ưu đãi, miễn giảm thuê, về khấu hao cao, lãi suất vốn vay thấp, cơ chế
thanh toán nhanh kịp thời.v.v…
Thứ tư: Sản phẩm của ĐT-XDCB có tính cố định gắn liền với đất đai nơi sản
xuất và sử dụng, sau khi xây dựng xong cố định tại một chỗ. “Các thành quả của
hoạt động ĐT-XDCB là các công trình xây dựng sẽ hoạt động ngay nơi mà nó được
tạo dựng nên. Do đó các điều kiện địa hình tại nơi đó có ảnh hưởng rất lớn đến quá
trình thực hiện dự án đầu tư cũng như tác dụng sau này của các kết quả đầu tư”.
Quá trình sản xuất thường tiến hành ngoài trời bị ảnh hưởng rất lớn do điều
kiện thiên nhiên. Vật liệu xây dựng nhiều, có trọng lượng lớn nhất là xây đựng phần
thô chủ yếu là vật liệu nặng, nhu cầu vận chuyển lớn, chi phí vận chuyển cao. Đòi
hỏi phải có tổ chức cung ứng vật tư kỹ thuật đặc biệt; phải đưa vật liệu tới tận công
trình theo tiến độ thi công, chỉ tổ chức kho trung gian cho những vật liệu dùng trong
công tác hoàn hiện.
Đối với vật liệu có khối lượng lớn không thể dự trữ ở kho nhiều. Không thể
dự trữ vật liệu và bán thành phẩm đảm bảo cho sản xuất như các ngành công nghiệp
khác.
nước không tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra bằng những cơ chế chính sách
ràng buộc trách nhiệm thì thất thoát lãng phí trong ĐT-XDCB từ vốn NSNN là
không thể tránh khỏi.
10
1.1.4 Phân loại ĐT-XDCB.
Để đáp ứng yêu cầu và mục đích nghiên cứu việc sử dụng vốn ĐT-XDCB
các nhà nghiên cứu đã tiến hành phân loại ĐT-XDCB theo những tiêu thức khác
nhau, sau đây là một số cách phân loại chủ yếu:
Một là, dựa vào công dụng, ĐT-XDCB trước hết được phân thành khu vực:
- ĐT vào khu vực 1.
- ĐT vào khu vực 2.
- ĐT vào khu vực 3.
Theo phân loại này ĐT-XDCB còn được chia thành đầu tư vào các ngành và
các phân ngành cụ thể. Phân loại ĐT-XDCB theo tiêu thức này tạo điều kiện cho
việc xây dựng một cơ cấu đầu tư cân đối hợp lý giữa các khu vực và các ngành của
nền kinh tế quốc dân.
Hai là, dựa vào loại hình xây dựng, ĐT-XDCB được chia thành:
- Đầu tư xây dựng mới: là việc đầu tư để xây dựng những đối tượng hoàn
toàn mới không gắn liền với các cơ sở sẵn có đang hoạt động. Đây là hình thức
TSXMR TSCĐ. Nhờ hình thức này mà năng lực sản xuất được tăng lên cả về số
lượng và chất lượng.
- Đầu tư xây dựng mở rộng và đổi mới máy móc thiết bị: Là đầu tư để mở
rộng năng lực sản xuất hiện có đang hoạt động (đầu tư mở rộng), hoặc thay thế
những máy móc cũ hiện có bằng những máy móc, thiết bị mới tiên tiến hiện đại hơn
(đổi mới máy móc thiết bị). Đây cũng là hình thức TSXMR TSCĐ và được coi là
đầu tư chiều sâu.
- Đầu tư khôi phục: Là việc đầu tư nhằm khôi phục những đối tượng vốn
Đầu tư trực tiếp: là phương thức đầu tư mà người bỏ vốn trực tiếp tham gia
quản trị kinh doanh đối tượng do kết quả của VĐT-XDCB tạo nên. Trong đâu tư
trực tiếp có hai hình thức đầu tư được phân biệt: Đầu tư chuyển dịch và đầu tư phát
triển.
Đầu tư chuyển dịch: là hình thức mà người đầu tư bỏ vốn mua lại một số cổ
phần đủ lớn để nắm được quyền chi phối hoạt động của đối tượng đầu tư. Theo hình
thức đầu tư này chỉ có sự thay đổi quyền sở hữu, tài sản được chuyển dịch từ người
12
này sang người khác, không có sự gia tăng tài sản, năng lực sản xuất của doanh
nghiệp hay của nền kinh tế nói chung.
Đầu tư phát triển: Là hình thức đầu tư mà vốn đầu tư bỏ ra sẽ tạo ra những
năng lực mới cho các hoạt động kinh tế thuộc lĩnh vực sản xuất hoặc dịch vụ để làm
phương tiện sinh lợi. Đầu tư phát triển là biểu hiện cụ thể của tái sản xuất mở rộng,
là biện pháp chủ yếu để tăng thêm việc làm cho người lao động.
1.1.5
Chức năng ĐT-XDCB.
Đầu tư với tư cách là làm tăng trưởng và thay đổi kết cấu của TSCĐ thực
hiện một loại chức năng, trong đó các chức năng quan trọng nhất thường được chú ý
là:
Một là, chức năng năng lực:
Chức năng năng lực là chức năng tạo ra năng lực mới của ĐT-XDCB. Các
năng lực mới do ĐT-XDCB tạo ra có giá trị sử dụng cá thể và thông qua đó các nhu
cầu cá thể được thoả mãn. Vì vậy chức năng năng lực được tạo ra khả năng đảm bảo
duy trì hoặc phát triển sản xuất (ở vốn đầu tư vào khu vực 1 và khu vực 2) hoặc phát
triển sản xuất sản phẩm dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu cuối cùng (ở vốn đầu tư
thu nhập của từng chủ thể trong hệ thống kinh tế, mà trước hết là ảnh hưởng đến
tăng thu nhập của các tổ chức và cá nhân tham gia vào quá trình đầu tư, làm ảnh
hưởng đến việc tăng lợi nhuận và tổng thu nhập của các tổ chức kinh doanh và các
tầng lớp dân cư trong nền kinh tế.
1.1.6
Vốn và nguồn vốn ĐT-XDCB từ NSNN.
Các nguồn lực được sử dụng cho hoạt động đầu tư được gọi là VĐT. Nếu
quy đổi ra thành tiền thì VĐT là toàn bộ chi phí đầu tư.
VĐT là giá trị tài sản xã hội được sử dụng nhằm mang lại hiệu quả trong
tương lai. Bất kỳ một quá trình tăng trưởng phát triển kinh tế nào muốn tiến hành
được đều phải có VĐT. VĐT là yếu tố quyết định để kết hợp các yếu tố trong sản
xuất kinh doanh, nó trở thành yếu tố có tầm quan trọng hàng đầu đối với tất cả các
dự án đầu tư và có vai trò to lớn cho việc phát triển kinh tế đất nước.
Các nguồn lực thuộc quyền sở hữu và chi phối của Nhà nước được sử dụng
cho hoạt động ĐT-XDCB được gọi là vốn ĐT-XDCB từ NSNN.
Vốn NSNN được đầu tư cho các dự án sau:
14
- Các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội, Quốc phòng an ninh không có
khả năng thu hồi vốn và được quản lý sử dụng theo phân cấp và chi NSNN cho đầu
tư phát triển.
- Hỗ trợ các dự án của các doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực cần có sự
tham gia của Nhà nước theo qui định của Pháp luật.
- Chi cho công tác điều tra, khảo sát, lập các dự án qui hoạch tổng thể phát
triển kinh tế – xã hội vùng, lãnh thổ, quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn khi
được Chính phủ cho phép;
- Cho vay của Chính phủ để ĐTPT;
một phần lãi suất cho các Chủ đầu tư vay vốn của các tổ chức tín dụng để đầu tư dự
án đã hoàn thành dưa vào sử dụng.
Nguồn vốn nước ngoài:
- Nguồn vốn viện trợ phát triển chính thức (ODA): Là nguồn vốn của các
nước và các tổ chức quốc tế viện trợ không hoàn lại hoặc cho vay với lãi suất thấp
thậm chí không lãi cho chính phủ Việt Nam. ODA là nguồn vốn quan trọng của
NSNN được sử dụng để hỗ trợ phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội ưu
tiên. Hình thức viện trợ, ngoài vốn bằng ngoại tệ thường là máy móc thiết bị. Nguồn
vốn này thường tập trung vào các công trình cơ sở hạ tầng nhằm tạo ra động lực cho
phát triển tế.
- Nguồn vốn viện trợ của các tổ chức phi chính phủ (NGO): Nguồn vốn viện
trợ này trước đây chủ yếu là viện trợ cho nhu cầu nhân đạo như: Cung cấp thuốc
men, lương thực cho những đối tượng bị thiên tai. Hiện nay loại viện trợ này đã
được mở rộng chuyển dần sang hỗ trợ phát triển các công trình cơ sở hạ tầng có qui
mô nhỏ như: Trạm xá, trường học, nước sạch nông thôn, đập thuỷ lợi, đường giao
thông.v.v…
1.2.
HIỆU QUẢ VỐN ĐT-XDCB TỪ NSNN
1.2.1 Khái niệm hiệu quả VĐT-XDCB.
Do nguồn lực khan hiếm có hạn nên nhu cầu đầu tư luôn luôn cao hơn khả
năng đầu tư của nền kinh tế. Điều này đòi hỏi vốn đầu tư phải được sử dụng có hiệu
quả trong thời gian nhất định với một khối lượng vốn đầu tư có hạn nhưng lại có thể
thoả mãn tốt nhất nhu cầu đầu tư nhằm góp phần thoả mãn tối đa nhu cầu xã hội.
16
Như vậy, hiệu quả VĐT là một phạm trù kinh tế khách quan. Nó tồn tại là do
sự có hạn của các nguồn lực. Yêu cầu sử dụng hiệu quả nguồn lực nói chung, sử
17
Như vậy hiệu quả của VĐT được xác bằng cách so sánh lợi ích của VĐT (đại
lượng 5) và khối lượng VĐT (đại lượng 1) xuất ra.
1.2.2 Tiêu chuẩn để đánh giá hiệu quả VĐT-XDCB.
Tiêu chuẩn là tiêu thức đặc biệt để đánh giá tiêu thức khác phù hợp với
những điều kiện nhất định. Như vậy những tiêu thức này làm căn cứ chuẩn mực để
đo lường và đánh giá hiệu quả VĐT gọi là tiêu chuẩn hiệu quả VĐT, hiện nay có
nhiều quan niệm khác nhau về tiêu chuẩn hiệu quả VĐT, có thể phân thành 3 nhóm
quan niệm chính như sau:
Nhóm 1: Coi tiêu chuẩn hiệu quả là một mức hiệu quả nào đó (ví dụ hiệu quả
định mức Hd) và dựa vào đó để kết luận VĐT có hiệu quả hay không. Nếu H >Hd
có thể kết luận VĐT có hiệu quả. Ngược lại H < Hd có thể rút ra là VĐT không hiệu
quả.
Nhóm 2: Cho tiêu chuẩn hiệu quả VĐT là một mức cao nhất có thể đạt được
trong điều kiện nhất định (Hmax) vốn đầu tư càng có hiệu quả.
Nhóm 3: Điển hình là T.charatyrob cho rằng “Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả
VĐT là do qui luật kinh tế cơ bản quyết định ” . Quan niệm này đã gắn mục tiêu của
nền kinh tế với phương tiện để đạt được mục tiêu đó và trong thực tế quan niệm này
được sử dụng rộng rãi.
Các tiêu chuẩn để đánh giá hiệu quả VĐT có thể phân ra thành hai loại:
a) Tiêu chuẩn lợi ích tối đa.
b) Tiêu chuẩn chi phí tối thiểu.
Tiêu chuẩn lợi ích tối đa được xem xét trong điều kiện khi đánh giá hiệu quả
dự án có nhiều phương án thay thế lẫn nhau cùng có mức VĐT như nhau phương án
nào có lợi ích KT- XH tối đa thì được coi là tối ưu, hiệu quả nhất nên được lựa chọn.
Tiêu chuẩn chi phí tối thiểu cũng được xem xét trong điều kiện hiệu quả dự
án đầu tư có nhiều phương án thay thế lẫn nhau cùng có mức lợi ích KT-XH định
trước, phương án nào có chi phí VĐT ít nhất được coi là hiệu quả nhất nên được