BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
--------------------------------------ĐÀO ĐỨC ANH
ĐÀO ĐỨC ANH
QUẢN TRỊ KINH DOANH
GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI
NGÂN HÀNG TMCP BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT – CHI NHÁNH ĐÔNG ĐÔ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
QUẢN TRỊ KINH DOANH
2011 - 2013
Hà Nội – Năm 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------
ĐÀO ĐỨC ANH
GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT – CHI NHÁNH ĐÔNG ĐÔ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :
1.2.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh tính đổi mới trong hoạt động cho vay
tiêu dùng.............................................................................................................. 19
1.2.3 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt cho vay tiêu dùng đối với
khách hàng.......................................................................................................... 20
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động cho vay tiêu dùng của các ngân
hàng thương mại ...........................................................................................22
1.3.1 Các nhân tố bên trong......................................................................22
1.3.2 Các nhân tố bên ngoài .....................................................................24
TÓM TẮT CHƯƠNG I .................................................................................28
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG...29
TẠI NGÂN HÀNG TMCP BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT..................................29
CHI NHÁNH ĐÔNG ĐÔ ..............................................................................29
2.1. Khái quát về Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Chi nhánh Đông
Đô..................................................................................................................29
2.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của hệ thống Ngân hàng TMCP
Bưu điện Liên Việt ...................................................................................29
2.1.2. Một số nét chính về hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP
Bưu điện Liên Việt ....................................................................................31
2.1.3 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Bưu điện
Liên Việt – Chi nhánh Đông Đô................................................................32
2.2. Tình hình huy động vốn, sử dụng vốn và một số hoạt động dịch vụ khác
tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Chi nhánh Đông Đô trong
những năm vừa qua.......................................................................................33
2.2.1. Hoạt động huy động vốn .................................................................33
2.2.2. Hoạt động sử dụng vốn....................................................................36
2.2.3. Một số dịch vụ khác.........................................................................38
2.3.Các hình thức cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh Đông Đô ......................40
2.3.1.Cho vay mua nhà ..............................................................................40
3.2.2. Đa dạng hóa sản phẩm cho vay tiêu dùng .......................................79
3.2.3. Chú trọng đến công tác chăm sóc khách hàng ................................81
3.3. Kiến nghị................................................................................................83
3.3.1. Kiến nghị đối với Chính phủ ...........................................................83
3.3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước..........................................85
3.3.3. Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Chi
nhánh Đông Đô..........................................................................................86
KẾT LUẬN .....................................................................................................87
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
TMCP
Thương mại cổ phần
QĐ
Quy định, Quyết định
NHNN
Ngân hàng Nhà nước
TCTD
Tổ chức tín dụng
CN
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
I. BẢNG
Bảng 1.1: Bảng đánh giá chất lượng cho vay tiêu dùng ..................................21
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt
– Chi nhánh Đông Đô ......................................................................................34
Bảng 2.2 : Tình hình cho vay tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Chi
nhánh Đông Đô ................................................................................................37
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động dịch vụ khác ......................................................39
Bảng 2.4 : Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Bưu điện
Liên Việt – Chi nhánh Đông Đô ......................................................................39
Bảng 2.7: Cơ cấu cho vay tiêu dùng theo mục đích sử dụng vốn....................48
Bảng 2.8: Cơ cấu cho vay tiêu dùng theo thời gian .........................................49
Bảng 2.9: Thu lãi cho vay tiêu dùng trong tổng thu lãi tín dụng chung ..........50
Bảng 2.10: Kết quả đánh giá chất lượng cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh
Đông Đô ...........................................................................................................51
Bảng 2.11: Đánh giá kết quả xếp hạng chất lượng hoạt động cho vay tiêu
dùng như sau: ...................................................................................................52
II. HÌNH
Hình 1.1: Hình thức cho vay tiêu dùng gián tiếp .............................................10
Hình 1.2: Cho vay tiêu dùng trực tiếp..............................................................11
Hình 2.1: Sơ đồ mô hình tổ chức Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt –
Chi nhánh Đông Đô .........................................................................................33
Hình 2.2: Quy trình cho vay mua nhà..............................................................40
Hình 2.3: Quy trình cho vay mua ô tô..............................................................43
1
2
Sau quá trình học tập được trang bị kiến thức nâng cao về quản trị qua khóa
đào tạo thạc sỹ tại Viện Đào tạo sau Đại học – Đại học Bách khoa Hà Nội và qua
thời gian công tác tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Chi nhánh Đông Đô,
nhận thức rõ vấn đề quan trọng trên, em đã chọn đề tài “Giải pháp đẩy mạnh hoạt
động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Chi nhánh
Đông Đô” để làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Đề tài tập trung vào việc nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy
mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng góp phần vào sự phát triển bền vững của Ngân
hàng Bưu điện Liên Việt trong thời gian tới, trên cơ sở tập trung phân tích, đánh giá
thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt –
Chi nhánh Đông Đô.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đề tài được hệ thống hóa những vấn đề lý thuyết cơ bản về hoạt động cho
vay tiêu dùng của Ngân hàng cùng với việc phân tích thực trạng công tác cho vay
tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Chi nhánh Đông Đô trong
những năm gần đây. Qua đó nhận thấy được những thành tựu, hạn chế và nguyên
nhân để trên cơ sở đó em có thể đề xuất một số giải pháp và đưa ra một số kiến nghị
nhằm đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh.
4. Phương pháp nghiên cứu
Để phù hợp với nội dung, yêu cầu, mục đích của đề tài đề ra, phương pháp
được thực hiện trong quá trình nghiên cứu gồm phương pháp so sánh, phân tích kết
hợp với phương pháp điều tra chọn mẫu và hệ thống hoá. Bên cạnh đó, đề tài cũng
vận dụng kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học liên quan để làm phong
phú và sâu sắc hơn các cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài.
Mục đích vay nhằm phục vụ nhu cầu tiêu dùng của cá nhân, hộ gia đình
không phải xuất phát từ mục đích kinh doanh. Do đó phụ thuộc vào nhu cầu, tính
cách của từng đối tượng khách hàng và chu kỳ kinh tế của người đi vay.
Khách hàng vay tiêu dùng thường ít quan tâm đến lãi suất mà thường quan
tâm đến số tiền họ phải thanh toán.
Về lãi suất, do quy mô các khoản vay thường nhỏ (trừ những khoản vay để
mua bất động sản), dẫn đến chi phí để cho vay cao, do vậy, lãi suất cho vay tiêu
dùng thường cao hơn lãi suất cho vay thương mại.
Nguồn trả nợ của khách hàng được trích từ thu nhập, không nhất thiết phải là
từ kết quả của việc sử dụng những khoản vay đó.
Những khách hàng có việc làm, mức thu nhập ổn định và có trình độ học vấn
là những tiêu chí quan trọng để ngân hàng thương mại quyết định cho vay.
1.1.2 Đặc điểm
Từ trước tới nay, cho vay tiêu dùng vẫn được các coi là các mục đem lại lợi
nhuận khá cao với lãi suất “cứng nhắc”. Điều đó có nghĩa là nó đủ để bù đắp chi phí
huy động vốn của ngân hàng. Như vậy, với cho vay tiêu dùng, các ngân hàng phải
5
chịu rủi ro về lãi suất khi chi phí huy động vốn tăng lên. Tuy nhiên, các khoản vay
này thường được định giá rất cao vì đã bao hàm cả một phần bù rủi ro lãi suất, do
đó ít khi các khoản cho vay tiêu dùng không đem lại lợi nhuận.
Vậy tại sao các khoản cho vay tiêu dùng có lãi suất cao? Một lý do chính đó
là các khoản cho vay tiêu dùng có chi phí lớn nhất trong danh mục cho vay của
ngân hàng. Cho vay tiêu dùng có tính nhạy cảm theo chu kì. Nó tăng lên trong thời
kì nền kinh tế mở rộng, khi người dân thấy lạc quan về tương lai. Ngược lại khi nền
kinh tế rơi vào suy thoài cho vay tiêu dùng sẽ bị kìm hãm.
Hơn nữa, khi vay tiền, người tiêu dùng dường như kém nhạy cảm với lãi
suất. Người vay tiêu dùng quan tâm tới số tiền họ phải trả hàng tháng hơn là lãi
các loại tiền gửi cho Ngân hàng.
Tạo điều kiện đa dạng hóa hoạt động kinh doanh, nhờ vậy nâng cao thu nhập
và phân tán rủi ro cho Ngân hàng.
-
Đối với người tiêu dùng:
Được hưởng các tiện ích trước khi tích lũy đủ tiền và đặc biệt là đối với các
khoản chi tiêu có tính cấp bách, như nhu cầu chi tiêu cho giáo dục và y tế.
Đối với thế hệ trẻ và người thu nhập thấp, tín dụng tiêu dùng giúp họ có
được một cuộc sống ổn định ngay từ khi còn trẻ, bằng việc mua trả góp những thứ
cần thiết, tạo cho họ động lực to lớn để làm việc, tiết kiệm và nuôi dưỡng con cái.
-
Đối với nền kinh tế:
Nếu cho vay tiêu dùng được dùng để tài trợ cho các chi tiêu về hàng hóa,
dịch vụ trong nước thì nó có tác dụng rất to lớn cho việc kích cầu, thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế. Tuy nhiên, nếu không được dùng đúng như vậy thì có thể làm giảm
khả năng tiết kiệm trong nước.
Thứ nhất, đối với doanh nghiệp, tín dụng tiêu dùng kéo nhu cầu tương lai về
hiện tại, quy mô sản xuất tăng nhanh, mức độ đổi mới và phong phú về chất lượng
ngày càng lớn. Chính điều này đã làm cho toàn bộ quá trình sản xuất, trao đổi, phân
phối, tiêu dùng diễn ra nhanh chóng và hiệu quả, đó chính là nền tảng tăng trưởng
kinh tế.
Thứ hai, cho vay tiêu dùng thúc đẩy thành phần tiêu dùng và do đó gia tăng
cầu trong nước, trong cơ cấu tổng sản phẩm quốc nội, hạn chế sự phụ thuộc vào cầu
nước ngoài, do đó thúc đẩy kinh tế phát triển bền vững hơn.
8
Loại tài sản: Đối với các tài sản có mức độ giảm giá nhanh thì số tiền trả
trước nhiều và ngược lại.
Thị trường tiêu thụ tài sản đã qua sử dụng: nếu tài sản sau khi sử dụng vẫn có
thể dễ dàng được mua bán, chuyển nhượng thì số tiền trả trước thấp và ngược lại.
Chi phí tài trợ: Là chi phí mà người đi vay phải trả cho ngân hàng cho việc
sử dụng vốn. Chi phí tài trợ phải bù đắp được chi phí huy động vốn, chi phí hoạt
động, bù đắp rủi ro, và mang lại lợi nhuận cho ngân hàng.
Điều khoản thanh toán
Khi xác định điều khoản thanh toán cho khoản vay, ngân hàng cần lưu ý các
yếu tố sau:
Số tiền thanh toán mỗi định kỳ: phải phù hợp với khả năng thu nhập của
khách hàng, và trong mối tương quan với các khoản chi tiêu khác của khách hàng.
Giá trị của tài sản tài trợ: không được thấp hơn số tiền tài trợ chưa được thu hồi
Kỳ hạn trả nợ: phải thuận lợi cho việc trả nợ của khách hàng
Thời hạn tài trợ: không nên quá dài, vì thời hạn tài trợ quá dài dễ làm giá trị tài
sản tài trợ bị giảm mạnh, ngoài ra động lực trả nợ của khách hàng cũng bị suy giảm.
Số tiền mà khách hàng phải thanh toán cho ngân hàng ở mỗi định kỳ: có thể
được tính bằng một trong các phương pháp sau:
Phương pháp gộp
Phương pháp này thường được áp dụng cho các khoản trả góp do tính đơn
giản và dễ hiểu của nó:
T=
V+L
n
Theo phương pháp này, vốn gốc người đi vay phải trả từng định kỳ được tính
đều nhau, bằng cách lấy vốn gốc ban đầu chia cho số kỳ hạn thanh toán. Còn lãi
phải trả ngân hàng ở mỗi định kỳ được tính trên số tiền KH thực sự còn thiếu NH
Phương pháp hiện giá
Theo phương pháp này, tổng số tiền mà KH phải trả NH ở mỗi kỳ (gốc và lãi) là
đều nhau. Và tiền lãi cũng được tính trên dư nợ giảm dần
Cho vay tiêu dùng phi trả góp
Theo phương thức này, khách hàng sẽ thanh toán tiền cho ngân hàng một lần
khi đến hạn trả nợ. Hình thức cho vay này sẽ được áp dụng với những tài sản có giá
trị nhỏ, thời hạn ngắn.
-
Căn cứ theo mục đích vay
Cho vay tiêu dùng được chia làm hai loại: đó là cho vay tiêu dùng cư trú và
cho vay tiêu dùng phi cư trú.
Cho vay tiêu dùng cư trú là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu mua
sắm, xây dựng, cải tạo nhà ở của khách hàng là cá nhân hay hộ gia đình.
Cho vay tiêu dùng phi cư trú là các khoản cho vay tài trợ cho việc trang trải
các chi phí mua sắm xe cộ, đồ dùng gia đình, chi phí học hành, giải trí và du lịch…
- Căn cứ theo nguồn gốc khoản nợ
Theo nguồn gốc của khoản nợ cho vay tiêu dùng gồm: Cho vay tiêu dùng gián
tiếp và cho vay tiêu dùng trực tiếp
10
• Cho vay tiêu dùng gián tiếp:
Cho vay tiêu dùng gián tiếp là hình thức cho vay trong đó ngân hàng mua
các khoản nợ phát sinh do những công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hoá hay dịch vụ
Để thích ứngvới từng đối tượng khách, ngân hàng đưa ra các phương thức
khác nhau trong kỹ thuật cho vay gián tiếp:
Tài trợ truy đòi toàn bộ: theo phương thức này, khi bán cho ngân hàng các
khoản nợ mà người tiêu dùng đã mua chịu, công ty bán lẻ cam kết sẽ thanh toán cho
ngân hàng toàn bộ các khoản nợ nếu khi đến hạn người tiêu dùng không thanh toán
cho ngân hàng.
11
Tài trợ truy đòi hạn chế: theo phương thức này trách nhiệm của công ty bán
lẻ đối với các khoản nợ người tiêu dùng mua chịu không thanh toán chỉ giới hạn
trong một chừng mực nhất định, phụ thuộc vào các điều khoản đã được thoả thuận
giữa ngân hàng với công ty bán lẻ.
•
Cho vay tiêu dùng trực tiếp:
Là các khoản cho vay tiêu dùng trong đó ngân hàng trực tiếp tiếp xúc và cho
khách hàng vay cũng như trực tiếp thu nợ từ người này.
Ngân hàng
1
3
Công ty
bán lẻ
Bởi vì đảm bảo của khoản vay tỏ ra vững chắc hơn khi có người bán ký hậu trên
chứng từ hoặc kỳ phiếu và người bán hàng cũng chịu trách nhiệm giám sát các
khoản cho vay trong một giới hạn nào đó (như theo dõi các khoản không trả đúng
hạn, việc tái sở hữu, bán hàng hóa tái sở hữu…) làm cho chi phí ngân hàng giảm
xuống.
- Nhược điểm:
Ngân hàng không tiếp xúc trực tiếp với người tiêu dùng đã được bán chịu, do
đó các khả năng lừa đảo, giả mạo và xuyên tạc nhiều hơn so với trực tiếp.
Thiếu sự kiểm soát của Ngân hàng khi công ty bán lẻ thực hiện việc bán chịu
hàng hóa.
Trong quá trình thực hiện việc trả góp, xảy ra không ít trường hợp người
mua trả lại hàng hóa cho người bán (khi họ thấy không thỏa mãn hoặc không có khả
năng chi trả) – tình huống này thường không xảy ra đối với cho vay tiêu dùng trực
tiếp. Những khoản tranh chấp này ảnh hưởng lớn đến kết quả tín dụng.
Ưu điểm của cho vay tiêu dùng trực tiếp so với cho vay tiêu dùng gián tiếp:
Trong cho vay tiêu dùng trực tiếp ngân hàng có thể tận dụng được sở trường
của nhân viên tín dụng là những người được đào tạo chuyên môn và có nhiều kinh
nghiệm trong lĩnh vực tín dụng cho nên các quyết định tín dụng trực tiếp của ngân
hàng thường có chất lượng cao hơn so với trường hợp chúng được quyết định bởi
những công ty bán lẻ hoặc nhân viên tín dụng công ty bán lẻ.
Hoạt động của nhân viên tín dụng ngân hàng có xu hướng chú trọng đến việc
tạo ra các khoản vay có chất lượng tốt, trong khi nhân viên của những công ty bán
lẻ thường chú trọng đến việc bán cho được nhiều hàng.
Tại các điểm bán hàng, các quyết định tín dụng thường được đưa ra một cách
vội vàng và như vậy có thể có nhiều khoản tín dụng được cấp ra một cách không
13
chính đáng. Hơn nữa trong một số trường hợp, do quyết định nhanh, công ty bán lẻ
Đánh giá đặc điểm của khách hàng và khả năng thanh toán: Nhân viên tín
dụng phải tiến hành điều tra, xem xét để đảm bảo rằng khách hàng vay vốn có ý
thức rõ ràng về trách nhiệm hoàn trả đầy đủ và đúng hạn các khoản nợ.
Về khả năng thanh toán: người vay phải có thu nhập hoặc tài sản có giá trị đủ
để đảm bảo rằng họ có khả năng hoàn trả khoản vay.
Đánh giá đặc điểm cơ bản của khách hàng thông qua mục đích của việc vay
tiền: Khách hàng dùng khoản tiền vay vào việc gì? Mục đích sử dụng vốn đó có hợp
với chính sách cho vay của ngân hàng không? Có bằng chứng nào cho thấy khách
hàng sẽ không hoàn trả khoản vay đó không?
Đánh giá mức thu nhập: Những khách hàng có mức lương cơ bản và mức thu
nhập ròng còn lại sau khi trang trải các khoản chi phí sinh hoạt hàng ngày cao sẽ
được đánh giá cao. Cán bộ tín dụng phải xác minh mức thu nhập của khách hàng,
yêu cầu khách hàng cung cấp: Hợp đồng lao động, xác nhận lương từ ban lãnh đạo
DN, hợp đồng cho thuê nhà, thuê xe, giấy phép kinh doanh…của người vay và
người cùng trả nợ.
Sự ổn định về việc làm và nơi cư trú.
Hoạt động đảo nợ.
Cần kiểm tra những bằng chứng về việc quy mô của các khoản nợ tăng so
với thu nhập hàng năm, hàng tháng của khách hàng cũng như với tình trạng số dư
của tài khoản thẻ tín dụng tăng nhanh hay tình trạng séc phát ra bị gửi trả lại.
Khi đánh giá một đơn xin vay tiêu dùng, các yếu tố chính sau mà cán bộ tín
dụng cần chú ý:
Bằng chứng về việc họ có việc làm và nơi cư trú ổn định.
Các thông tin và số liệu trên lá đơn phải nhất quán và trung thực.
Mục đích sử dụng khoản vay hợp pháp.
Bằng chứng về việc có thể quản lý, sử dụng khoản vay có hiệu quả.
Triển vọng tốt về việc làm ổn định.
+ Phương pháp hệ thống điểm số:
tiêu dùng đang tăng lên cùng quá trình phi quản lý hóa các tổ chức tiền gửi ở Mỹ
cũng như ở các nước công nghiệp phát triển khác. Chúng ta có thể phân loại các
16
khoản cho vay tiêu dùng dực vào mục đích hoặc dựa vào kiểu cho vay (ví dụ như
loại cho vay đó sẽ được thanh toán làm nhiều lần hay chỉ trong 1 lần). Một cách
cách phân loại phổ biến là kết hợp cả 2 tiêu thức mục đích và phương thức cho vay.
Ví dụ: các khoản tín dụng dành cho cá nhân và hộ gia đình có thể được chia
thành 2 loại: cho vay mua nhà thế chấp trong đó người vay dùng tiền mua nhà và
cho vay không để mua nhà như vay để đi nghỉ, mua ô tô,…
Cho vay mua nhà thế chấp
Các khoản vay dùng để mua nhà hoặc tu sửa nơi nơi cư trú được xếp vào cho
vay mua nhà thế chấp. Việc mua các bất động sản dưới hình thức nhà cửa hoặc khi
căn hộ cho nhiều gia đình thường làm tăng nhu cầu vay vốn dài hạn và các khoản
này sẽ được đảm bảo bằng chính bất động sản đó. Những khoản vay đó bao gồm cả
loại mang lãi suất cố định và lãi suất thả nổi được điều chỉnh theo một mức lãi suất
cơ sở hoặc theo mức lãi suất cho vay mua nhà quốc gia.
Cho vay không thế chấp
Ngược với những khoản cho vay mua nhà thế chấp là khoản cho vay mua
nhà không thế chấp dành cho cá nhân và hộ gia đình. Trong những năm gần đâ, tại
Mỹ, 1 tỉ lệ lớn các khoản cho vay tiêu dùng không thế chấp được thực hiện thông
qua các công ty tài chính thược cùng 1 công ty sở hữu ngâ hàng. Đây là một lợi thế
rất lớn vì không hề có một giới hạn về địa lý nào đối với việc thiết lập các trụ sở của
công ty tài chính, trong khi việc mở chi nhánh ngân hàng có khi lại bị luật ngân
hàng hạn chế.
Cho vay theo thẻ tín dụng
Ngày nay, người ta có thể dễ dàng nhận được một khoản tiêu dùng thông qua
thẻ tín dụng do công ti VISA, Mastercard và 1 vài ngân hàng nhỏ hơn. Những
và chi tiêu trong tương lai, nghiêm trọng hơn thì có thể gặp nhiều phiền toái
trong cuộc sống.
- Đối với nền kinh tế
Nếu cho vay tiêu dùng được dùng để tài trợ cho các chi tiêu về hàng hóa dịch
vụ trong nước thì nó có tác dụng rất tốt cho việc kích cầu, thúc đẩy tăng trưởng kinh
tế. Tuy nhiên, nếu không được dùng đúng như vậy thì có thể làm giảm khả năng tiết
kiệm trong nước.