Giải pháp tăng cường khả năng thu hút vốn đầu tư xây dựng vào khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh nam định - Pdf 39

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------

PHẠM DUY HÙNG

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG KHẢ NĂNG THU HÚT
VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀO KHU CÔNG NGHIỆP,
CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
QUẢN TRỊ KINH DOANH


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------

PHẠM DUY HÙNG

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG KHẢ NĂNG THU HÚT
VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀO KHU CÔNG NGHIỆP,
CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. TRẦN THỦY BÌNH


Với tất cả sự kính trọng biết ơn sâu sắc nhất, tôi xin chân thành bày tỏ
lòng biết ơn của mình tới sự hướng dẫn tận tình và chu đáo của giảng viên TS
Trần Thuỷ Bình, các thầy cô trong Viện Kinh tế và Quản lý – Trường Đại học
Bách Khoa Hà Nội. Cũng xin gửi lời cảm ơn tới các cán bộ Ban quản lý các
khu công nghiệp tỉnh Nam Định, Sở Công Thương, Uỷ ban nhân dân tỉnh Nam
Định và những người đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận văn này.
Tuy nhiên do thời gian hạn hẹp, khả năng của tác giả có hạn mà vấn đề
nghiên cứu quá rộng, nằm trong môi trường luôn vận động và biến đổi, phải sử
dụng một khối lượng lớn tài liệu về nhiều lĩnh vực khác nhau nên luận văn
không tránh khỏi những sơ suất. Em rất mong nhận được những lời khuyên,
những góp ý của quý Thầy Cô trong hội đồng bảo về và những người đã đọc
luận văn này./.
Tác giả

Phạm Duy Hùng

Học viên: Phạm Duy Hùng

ii

Viện Đào Tạo Sau ĐH BKHN


Luận văn cao học QTKD

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i 
LỜI CẢM ƠN........................................................................................................... ii 


Viện Đào Tạo Sau ĐH BKHN


Luận văn cao học QTKD

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Kết luận chương 1 ...................................................................................................19 
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ KHU CÔNG NGHIỆP, CỤM CÔNG
NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH....................................................20 
2.1. Vị trí địa lý kinh tế.........................................................................................20 
2.1.1. Đánh giá chung.........................................................................................20 
2.1.2. Đánh giá vị trí địa lý kinh tế của Nam Định ............................................22 
2.1.2.1. Vị trí địa lý .........................................................................................22 
2.1.2.2. Kí hậu, thời tiết và thuỷ văn...............................................................23 
2.1.2.3. Địa hình tỉnh Nam Định....................................................................24 
2.1.2.4. Sông ngòi ..........................................................................................25 
2.1.2.5. Dân số và lao động.............................................................................25 
2.1.2.6. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật. ......................................................................27 
2.1.2.7. Hạ tầng xã hội. ...................................................................................29 
2.2. Vai trò của KCN, CCN đối với sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Nam
Định. ......................................................................................................................31 
2.3. Thực trạng phát triển các khu công nghiệp,cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh
Nam Định ..............................................................................................................32 
2.3.1. Công tác quy hoạch các khu công nghiệp, cụm công nghiệp đến năm
2020....................................................................................................................32 
2.3.1.1. Khu công nghiệp Hoà Xá...................................................................33 
2.3.1.2. Khu công nghiệp Mỹ Trung..............................................................34 
2.3.1.3. Khu công nghiệp Bảo Minh...............................................................35 

Kết luận chương 2 ...................................................................................................59 
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG KHẢ NĂNG THU HÚT VỐN ĐẦU
TƯ VÀO KHU CÔNG NGHIỆP, CỤM CÔNG NGHIỆP TỈNH NAM ĐỊNH..60 
3.1. Định hướng phát triển kinh tế xã hôi tỉnh giai đoạn 2015-2020 ....................60 
3.2. Kế hoạch phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp Nam Đinh đến
năm 2020. ..............................................................................................................63 
3.2.1. Định hướng quy hoạch xây dựng các khu công nghiệp. ..........................63 
3.2.2. Kế hoạch phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp...................63 
3.3. Các giải pháp thu hút vốn đầu tư xây dựng vào khu công nghiệp, cụm công
nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định .......................................................................64 
3.3.1. Hoàn thiện quy hoạch để cung cấp, định hướng cho các nhà đầu tư ......65 
3.3.2. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính....................................................67 
3.3.3. Xây dựng và hoàn thiện kết cấu hạ tầng KCN , phát triển đồng bộ hệ
thống dịch vụ phục vụ các doanh nghiệp trong KCN. .......................................69 
3.3.4. Đào tạo lao động đáp ứng nhu cầu tuyển dụng của nhà đầu tư................71 
3.3.5. Tăng cường công tác xúc tiến đầu tư. ......................................................73 
3.3.6. Nâng cao dịch vụ hỗ trợ đầu tư ...............................................................74 
KẾT LUẬN ..............................................................................................................76 
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................78 
Học viên: Phạm Duy Hùng

v

Viện Đào Tạo Sau ĐH BKHN


Luận văn cao học QTKD

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT


5

TMĐT

Tổng mức đầu tư

6

TP

Thành phố

7

TT

Thị trấn

8

KTCB

Kiến thiết cơ bản

9

HĐND

Hội đồng nhân dân

 

Hình 2.1: Sơ đồ vị trí địa lý tỉnh Nam Định................................................................1 
Hình 2.2: Đánh giá yếu tố địa lý kinh tế ...................................................................21 
Hình 2.3: Bản đồ vị trí địa lý kinh tế tỉnh Nam Định ...............................................22 
Hình 2.4: Bản đồ tỉnh Nam Định ..............................................................................24 
Hình 2.5. Biểu đồ so sánh tầm quan trọng của hạ tầng kỹ thuật...............................27 
Hình 2.6. Biểu đồ so sánh tầm quan trọng của hạ tầng xã hội..................................30 
Hình 2.7: Vị trí khu công nghiệp Hòa Xá Nam Định ...............................................33 
Hình 2.8: Sơ đồ khu công nghiệp bảo minh Nam Định............................................35 
Hình 2.9. Biểu đồ so sánh tầm quan trọng của hỗ trợ đầu tư....................................51 
Hình 2.10. Biểu đồ so sánh tầm quan trọng của quản lý đầu tư ...............................54 
Hình 2.11. Biểu đồ so sánh tầm quan trọng của chi phí đầu tư ................................55 
Hình 3.1. Biểu đồ so sánh tầm quan trọng của định hướng phát triển kinh tế xã hội
của địa phương ..........................................................................................................60 

Học viên: Phạm Duy Hùng

vii

Viện Đào Tạo Sau ĐH BKHN


Luận văn cao học QTKD

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
LỜI MỞ ĐẦU

1. Sự cần thiết của đề tài
Khu công nghiệp Việt Nam đầu tiên xuất hiện năm 1991, nhưng mãi tận đại

Viện Đào Tạo Sau ĐH BKHN


Luận văn cao học QTKD

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

bá, xúc tiến thu hút đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng… là hết sức quan trọng, được
Đảng nhà nước và lãnh đạo tỉnh Nam Định thường xuyên quan tâm.
Chính vì vậy, để nhìn lại những thành quả đã đạt được và tiếp tục đẩy mạnh
thu hút vốn đầu tư, tác giả đã lựa chọn đề tài “Giải pháp tăng cường khả năng thu
hút vốn đầu tư xây dựng vào khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn
tỉnh Nam Định” làm đề tài luận văn cao học ngành quản trị kinh doanh.
2. Mục đích, đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu:
Mục đích nghiên cứu là hệ thống hoá lý luận các vấn đề về đầu tư xây dựng
vào khu công nghiệp, cụm công nghiệp; đánh giá thực trạng tình hình thu hút vốn
đầu tư xây dựng vào khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định
để từ đó đưa ra giải pháp tăng cường khả năng thu hút vốn đầu tư xây dựng vào khu
công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định.
- Đối tương:Các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định.
- Phạm vi nghiên cứu: Các dự án đầu tư xây dựng vào khu công nghiệp, cụm công
nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định.
3. Phương pháp nghiên cứu.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Phương pháp khảo sát, điều tra, phương pháp
tổng kết kinh nghiệm.
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp
hệ thống hoá, phương pháp mô hình hoá, phương pháp so sánh.
4. Nội dung của đề tài.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung luận văn được đề cập trong 3

Malaysia 1954 và ở ấn Độ 1955. Hiện nay ở khu vực Châu á có trên 1000 khu công
nghiệp đang hoạt động. Như vậy, lịch sử hình thành và phát triển các khu công
nghiệp trên thế giới đã trên 1000 năm. Ở Việt Nam, khu công nghiệp đầu tiên được
thành lập vào năm 1991 tại thành phố Hồ Chí Minh – khu chế xuất Tân Thuận.
Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được ban hành năm 1987, quy chế khu
chế xuất đã được ban hành kèm theo nghị định số 322/HĐBT ngày 18/10/1981; tiếp
đó ngày 28/12/1994, Chính phủ đã ra nghị định số 192-CP ban hành quy chế KCN;
ngày 24/4/1997 ra nghị định số 36-CP ban hành quy chế khu công nghiệp, khu chế
xuất, khu công nghệ cao, và ngày 14/3/2008 nghị định 29-CP của chính phủ quy
định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế.
Trong 5 năm đầu tiên (1991-1995) cả nước mới có 12 KCN với diện tích
quy hoạch 2.277 ha, nhưng chỉ 3 năm tiếp theo đã có tới 50 KCN được thành lập
với diện tích 7.850 ha. Giai đoạn 1999-2001, do ảnh hưởng cuộc khủng hoảng tài
chính – tiền tệ Châu á, quá trình phát triển KCN bị chững lại, thời gian này chỉ có 5
KCN được thành lập mới. Giai đoạn tư năm 2002-2006 đã có bước phát triển mới
các khu công nghiệp, trong 3 năm 2002 – 2004 đã có tới 48 KCN với diện tích đất
Học viên: Phạm Duy Hùng

3

Viện Đào Tạo Sau ĐH BKHN


Luận văn cao học QTKD

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

hơn 3.426 ha được hình thành. Nếu năm 2001 mới có 34 tỉnh, thành phố có KCN thì
đến nay có hầu hết các tỉnh trên cả nước đã có KCN, CCN.
1.2.Khái niệm, đặc điểm, phân loại khu công nghiệp, cụm công nghiệp

Viện Đào Tạo Sau ĐH BKHN


Luận văn cao học QTKD

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

1.2.2. Đặc điểm khu công nghiệp, cụm công nghiệp
1.2.2.1. Đặc điểm khu công nghiệp
- Khu công nghiệp là nơi các doanh nghiệp thuê mặt bằng sản xuất để tiến
hành sản xuất và thực hiện dịch vụ cho sản xuất đó;
- Khu công nghiệp có địa lý ranh giới xác định;
- Trong khu công nghiệp không có dân cư sinh sống;
- Khu công nghiệp được xây dựng để cung ứng cơ sở hạ tầng thuận lợi , tạo
điều kiện thuận lợi cho các đầu tư nước ngoài và đặc biệt khuyến khích các doanh
nghiệp vừa và nhỏ tham gia vào khu công nghiệp, tránh phân tán nhỏ lẻ khó quản lý
, khó tập trung được mọi điều kiện sản xuất thuận lợi;
- Đặc trưng chính của các KCN là ưu tiên hướng ngoại, thu hút chủ yếu là
vốn nước ngoài nhằm phát triển các loại hình sản xuất công nghiệp hướng về thị
trường thế giới;
- Ban quản lý các khu công nghiệp do Thủ tướng chỉnh phủ quyết định thành
lập và chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế, chương trình kế hoạch công tác
và kinh phí hoạt động của UBND cấp tỉnh; chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra
về chuyên môn nghiệp vụ của các Bộ, ngành quản lý về ngành, lĩnh vực liên quan;
có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp
tỉnh;
- Ban quản lý có tư cách pháp nhân; tài khoản và con dấu mang hình quốc
huy; kinh phí quản lý hành chính nhà nước, kinh phí hoạt động sự nghiệp và vốn
đầu tư phát triển do ngân sách nhà nước cấp theo kế hoạch hàng năm.
1.2.2.2. Đặc điểm cụm công nghiệp.

+ KCN tập trung : có quy mô từ 50 ha trở lên
+ KCN vừa và nhỏ : có quy mô nhỏ hơn 50 ha.
- Theo nguồn vốn chủ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng KCN : có 3 loại
+ KCN 100% vốn nước ngoài làm chủ đầu tư. ( ví dụ KCN Hà Nội - Đài Tư)
+ KCN do liên doanh giữa doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các
doanh nghiệp trong nước.
Đặc trưng các KCN này là được xây dựng hiện đại, có quy mô lớn hơn
100ha, được xây dựng hạ tầng hoàn chỉnh rồi mới cho các nhà đầu tư thuê xây
dựng. Điển hình ở Việt Nam có KCN Nomura (Hải Phòng), KCN Nội Bài (Hà
Nội), KCN Đà Nẵng (Đà Nẵng).
+ KCN do doanh nghiệp trong nước làm chủ đầu tư.
Đặc trưng các KCN này thường được xây dựng theo hình thức cuốn chiếu
(nghĩa là xây dựng đến đâu cho các nhà đầu tư thuê đến đó, sau đó mới tiếp tục xây
tiếp). Điển hình KCN Tiên Sơn (Bắc Ninh), KCN Lệ Môn (Thanh Hoá), KCN Bắc
Vinh (Hà Tĩnh).
Học viên: Phạm Duy Hùng

6

Viện Đào Tạo Sau ĐH BKHN


Luận văn cao học QTKD

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

- Theo mục đích phát triển KCN:
+ KCN nhằm thu hút vốn đầu tư nước ngoài: thường tập trung ở các thành
phố lớn, các trung tâm kinh tế lớn của đất nước. Quy mô thường lớn hơn 100 ha.
+ KCN nhằm di dời các cơ sở công nghiệp trong thành phố, đô thị lớn.



Luận văn cao học QTKD

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

+ KCN tập trung sản xuất các sản phẩm có hàm lượng công nghệ khá so với
khu vực như KCN Thăng Long (Hà Nội), KCN Vĩnh Lộc (tp Hồ Chí Minh).
+ KCN tập trung sản xuất các sản phẩm có hàm lượng công nghệ tiên tiến so
với khu vực và thế giới như KCN Nomura (Hải Phòng).
1.2.3.2. Phân loại cụm công nghiệp.
- Theo đặc điểm ngành công nghiệp:
+ Cụm sản xuất tiểu thủ công nghiệp.
+ Cụm công nghiệp phát triển làng nghề gắn với phát triển du lịch để thúc
đẩy sản xuất các sản phẩm thủ công truyền thống.
+ Cụm công nghiệp gắn với nông nghiệp, nông thôn.
1.3. Các chính sách thu hút vốn đầu tư xây dựng đối với khu công nghiệp, cụm
công nghiệp.
1.3.1.Các chính sách thu hút vốn đầu tư xây dựng vào khu công nghiệp, cụm
công nghiệp của nhà nước và một số tỉnh lân cận.
Quá trình ra đời các văn bản pháp quy liên quan trực tiếp đến xây dựng và
phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp. Ngày 18-10-1991 đã ban hành
nghị định số 322/HĐBT – hội đồng bổ sung (nay là chính phủ) về quy chế khu chế
xuất. Ngày 28/12/1994 chính phủ ban hành nghị định số 192/CP về quy chế khu
công nghiệp. Ngày 06/08/1996 trên cơ sở thực tiễn phát triển công nghiệp và dự báo
nhu cầu phát triển công nghiệp của đất nước, Chính phủ đã ra quyết định sô
519/TTg về việc phê duyệt phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển khu công nghiệp
và kết cấu hạ tầng thời kỳ 1996-2010. Ngày 24/4/1997, chính phủ ban hành nghị
định số 36/NĐ-CPvề quy chế các khu công nghiệp, khu chế xuất thay thế hai văn
bản cũ là nghị định 322 và nghị định 192. Và đến thời điểm này nghị định số

* Theo Luật đầu tư và nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm
2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư thì:
+ Các nhà đầu tư được tiếp cận và sử dụng các dịch vụ công theo nguyên tắc
không phân biệt đối xử các nhà đầu tư.
Nhà đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp có quyền sau (Theo
điều 19):
- Xây dựng nhà xưởng, văn phòng, kho bãi trong khu công nghiệp để bán
hoặc cho thuê;
- Định giá cho thuê đất, giá thuê lai đất đã xây dựng kết cấu HTKT; định
mức phí sử dụng các kết cấu công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật, các công trình dịch
vụ và tiện ích trong khu công nghiệp, định giá cho thuê hoặc bán nhà xưởng;
- Thu phí sử dụng các công trình kết cấu hạ tầng, các dich vụ công cộng
trong KCN.
- Được chuyển nhượng quyền sử dụng đất, cho thuê đất, cho thuê lại đất đã
xây dựng kết cấu HTKT trong KCN cho nhà đầu tư khác theo quy định về luật đất
Học viên: Phạm Duy Hùng

9

Viện Đào Tạo Sau ĐH BKHN


Luận văn cao học QTKD

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

đai và pháp luật kinh doanh bất động sản.
+ Đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN thuộc danh mục lĩnh
vực đặc biệt ưu đãi đầu tư còn đầu tư kinh doanh hạ tầng trong CCN lại thuộc lĩnh
vực ưu đãi đầu tư .



Luận văn cao học QTKD

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

doanh nghiệp phải nộp trong 09 năm tiếp theo đối với địa bàn có điều kiện kinh tế
xẫ hội đặc biệt khó khăn ( KCN được áp dụng hoàn toàn theo quy định này) .
+ Thuế suất ưu đãi 20% trong thời hạn 10 năm và miễn thuế thu nhập doanh
nghiệp 02 năm, giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong 04 năm
tiếp theo đối với địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn.
* Về ưu đãi hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường (NĐ04/2009/NĐ-CP ngày
14/01/2009): Dự án xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng bảo vệ môi trường các
KCN,CCN thuộc danh mục các hoạt động bảo vệ môi trường được giảm 50% tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất và được chậm nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; được ưu
tiên hỗ trợ lãi suất đầu tư của Ngân hàng Phát triển Việt Nam hoặc được ưu tiên vay
vốn và xem xét hỗ trợ lãi suất sau đầu tư hoặc bảo lãnh tín dụng đầu tư theo điều lệ
của Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam; được đảm bảo nguồn vốn vay tín dụng ưu
đãi bằng thế chấp các tài sản hình thành từ vốn vay.
1.3.2. Nghiên cứu chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, thành Việt Nam
Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI: Provincial Competitiveness Index)
là chỉ số đánh giá và xếp hạng chính quyền các tỉnh, thành của Việt Nam trong việc
xây dựng môi trường kinh doanh thuận lợi cho việc phát triển doanh nghiệp dân
doanh. Đây là dự án hợp tác nghiên cứu giữa Phòng Thương mại và Công nghiệp
Việt Nam và Dự án Nâng cao Năng lực cạnh tranh Việt Nam (là dự án do Cơ quan
Phát triển Quốc tế Hoa Kỳ (USAID) tài trợ). Chỉ số này được công bố thí điểm lần
đầu tiên vào năm 2005 cho 47 tỉnh, thành. Từ lần thứ hai, năm 2006 trở đi, tất cả các
tỉnh thành Việt Nam đều được đưa vào xếp hạng, đồng thời các chỉ số thành phần
cũng được tăng cường thêm. Mỗi năm, PCI gửi phiếu thống kê đến các doanh nghiệp
trong các tỉnh thành và căn cứ theo phản hồi từ đây để xếp hạng. Mỗi năm, các chỉ số

của doanh nghiệp, liệu doanh nghiệp có thể tiếp cận một cách công bằng các văn
bản này, các chính sách và quy định mới có được tham khảo ý kiến của doanh
nghiệp và khả năng tiên liệu trong việc triển khai thực hiện các chính sách quy định
đó và mức độ tiện dụng của trang web tỉnh đối với doanh nghiệp.
(4) Chỉ số chi phí thời gian để thực hiện các quy định của Nhà nước: Đo
lường thời gian doanh nghiệp phải bỏ ra để thực hiện các thủ tục hành chính cũng
như mức độ thường xuyên và thời gian doanh nghiệp phải tạm dừng kinh doanh để
các cơ quan Nhà nước của địa phương thực hiện việc thanh tra, kiểm tra.
(5) Chỉ số chi phí không chính thức: Đo lường các khoản chi phí không
chính thức mà doanh nghiệp phải trả và các trở ngại do những chi phí không chính
thức này gây ra đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, việc trả những
khoản chi phí không chính thức có đem lại kết quả hay “dịch vụ” như mong đợi và
liệu các cán bộ Nhà nước có sử dụng các quy định của địa phương để trục lợi hay
không.

Học viên: Phạm Duy Hùng

12

Viện Đào Tạo Sau ĐH BKHN


Luận văn cao học QTKD

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

(6) Chỉ số tính năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh: Đo lường tính
sáng tạo, sáng suốt của lãnh đạo tỉnh trong quá trình thực thi chính sách Trung
ương cũng như trong việc đưa ra các sáng kiến riêng nhằm phát triển khu vực kinh
tế tư nhân, đồng thời đánh giá khả năng hỗ trợ và áp dụng những chính sách đôi khi



Luận văn cao học QTKD

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

- Sản xuất phụ tùng cơ khí;
- Sản xuất phụ liệu ngành may;
- Sản xuất hàng tiêu dùng;
- Chế biến nông sản thực phẩm;
- Sản xuất vật liệu xây dựng.
1.3.3.2. Một số ưu đãi đâu tư đối với nhà kinh doanh đầu tư hạ tầng KCN
Ngoài các chính sách ưu đãi đầu tư của nhà nước tỉnh Nam Định còn ban
hành một số chính sách ưu đãi riêng theo quyết định số 08/2008/QĐ-UBND ngày
22 tháng 5 năm 2008 của uỷ ban nhân dân tỉnh Nam Định.
- Về mặt bằng, hạ tầng kỹ thuật : Hỗ trợ san lấp mặt bằng và xây dựng trạm
xử lý nước thải KCN đó là ngân sách tỉnh hỗ trợ 5.000 đ/m2 tiền san lấp mặt bằng
KCN trong thời gian 5 năm kể từ khi KCN bắt đầu cho thuê lại đất ; hỗ trợ 20% số
tiền đầu tư xây dựng trạm xử lý nước thải trong thời gian 3 năm từ khi nhà máy xử
lý nước thải đi vào hoạt động. Tổng kinh phí ngân sách hỗ trợ cho hai khoản trên
không quá 15 tỷ cho 1 KCN. Tỉnh đầu tư xây dựng đường giao thông và chỉ đạo các
ngành Điện lực, Thông tin – Truyền thông, xây dựng đường dây tải điện, đường
truyền dẫn thông tin liên lạc tới chân hàng rào KCN. Những KCN mà ở đó đã có
nhà máy nước đủ công suất sẽ được cung cấp nước đến chân hàng rào KCN.
- Về đất đai : Không phải trả tiền thuê đất cho phần diện tích mặt bằng xây
dựng kết cấu hạ tầng sử dụng trong KCN, mặt bằng xây dựng nhà ở cho công nhân
- Về tài chính, thuế :Được giảm 50% chi phí quảng cáo trên báo Nam Định
và Đài phát thanh – Truyền hình tỉnh Nam Định trong thời gian 2 năm nhưng
không quá 50 lần trên mỗi phương tiện đại chúng kể từ có quảng cáo đầu tiên.
- Nhà đầu tư thứ cấp thuê lại đất trong khu công nghiệp để thực hiện dự án

cho hàng hóa và nguyên vật liệu. Hàng hóa, vật liệu từ nước ngoài đem vào khu tự
do không cần đóng thuế. Nhà nước Thái Lan thu tiền kho chứa và các phí liên quan
đến việc chuyên chở, các thủ tục giấy tờ.
Bên cạnh việc cải thiện các chính sách liên quan đến hoạt động của các công
ty có vốn nước ngoài đã đầu tư, các nước như Thái Lan, Malaysia, Trung Quốc luôn
có những biện pháp tiếp thị tích cực. Cuối những năm 1980, các lãnh đạo cấp cao
của Trung Quốc, Thái Lan thường xuyên tiếp xúc với những công ty đa quốc gia
lớn tiềm năng, đề nghị đến xây dựng các nhóm cứ điểm công nghiệp. Qua đó quảng
bá điểm khác biệt trong các KCN của đất nước mình, phát huy giá trị gia tăng để
thu hút vốn đầu tư. Kết quả là hiện nay, ngoại ô Bangkok có một quần thể sản xuất
xe hơi và bộ phận xe hơi lớn thứ ba Châu á. Còn Malaysia trở thành một trong
những trung tâm sản xuất đồ điện gia dụng nhiều nhất thế giới. Những năm 1990,

Học viên: Phạm Duy Hùng

15

Viện Đào Tạo Sau ĐH BKHN


Luận văn cao học QTKD

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

nhiều xí nghiệp Nhật chuyển cơ sở sản xuất từ Hàn Quốc, Đài Loan, Singapore sang
Indonexia, Philipines và nhất là Trung Quốc.
Theo các chuyên gia Thái Lan, giá cho thuê đất rẻ không phải là yếu tố quyết
định trong việc thu hút vốn đầu tư vào các KCN, mà chính là vị trí, dịch vụ hạ tầng
và năng lực quản lý. Xây dựng KCN trong khu vực nghèo rẻ hơn trong khu vực
phát triển, có chi phí lao động, đất đai, vật liệu thấp hơn. Nhưng ngược lại, chi phí

-

Miễn phí chuyển đổi ngân sách;

-

Hỗ trợ các dịch vụ thầu phụ công nghiệp ;

-

Miễn 8 năm thuế thu nhập;

-

Miễn , giảm thuế nhập khẩu thiết bị và vật tư sản xuất;

Cụ thể ở Malaysia: cho phép sở hữu 100% cổ phần đối với công ty nước
ngoài; không hạn chế việc đưa lợi nhuận về nước của các nhà đầu tư nước ngoài khi
đầu tư vào Malaysia.
-

Về ưu đãi thuế thu nhập và thuế đầu tư, thuế nhập khẩu và kinh doanh
như sau:

+ Đối với các nhà đầu tư tiên phong : miễn thuế thu nhập từ 70%-100%
trong thời gian từ 5-10 năm ( đối với thu nhập do pháp luật quy định ).
Học viên: Phạm Duy Hùng

16


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status