BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
--------------------------------
NGUYỄN THANH TĨNH
HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ƯU ĐÃI
CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh
Mã số: QTKDVT0211B-06
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN BÌNH GIANG
HÀ NỘI - 2014
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các dữ liệu
trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng, kết quả của luận văn là trung
thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Thanh Tĩnh
NĐ-CP
Nghị định – Chính phủ
NHTM
Ngân hàng thương mại
ODA
Official Development Assistance- Hỗ trợ phát triển chính thức
QĐ – TTg
Quyết định – Thủ tướng
TCTD
Tổ chức tín dụng
TW
Trung ương
TK &VV
Tiết kiệm và vay vốn
UBND
1.3. HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ƯU ĐÃI CỦA NHCSXH ................................ 17
1.3.1. Khái niệm về hoạt động tín dụng ưu đãi .............................................. 17
1.3.2. Các tiêu chí đánh giá hoạt động tín dụng ưu đãi .................................. 19
1.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động tín dụng ưu đãi .......................... 21
1.4. HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ƯU ĐÃI CỦA MỘT SỐ TỈNH THÀNH
TRONG NƯỚC VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO NHCSXH TỈNH PHÚ
THỌ. ................................................................................................................. 25
1.4.1. Hoạt động tín dụng ưu đãi của một số tỉnh, thành trong nước. ............. 25
1.4.2. Bài học kinh nghiệm cho Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh
Phú Thọ. ....................................................................................................... 30
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ƯU ĐÃI TẠI NGÂN
HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH PHÚ THỌ ............................................ 35
2.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI NHÁNH
NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH PHÚ THỌ. ............................... 35
2.1.1. ............................................................................................................. 35
Lịch sử hình thành và phát triển của Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội
tỉnh Phú Thọ ................................................................................................. 35
2.1.2. Mô hình quản lý của Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Phú
Thọ. .............................................................................................................. 37
2.1.3. Thực trạng hoạt động NHCSXH tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2003-2012 ... 42
2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SỬ DỤNG VỐN TÍN DỤNG ƯU ĐÃI
CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH PHÚ THỌ TRONG
NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY ............................................................................... 49
2.2.1. Công tác chỉ đạo điều hành .................................................................. 49
2.2.2. Công tác huy động vốn ........................................................................ 50
2.2.3. Công tác sử dụng vốn .......................................................................... 52
2.2.4. Đánh giá hoạt động tín dụng ưu đãi tại Chi nhánh Ngân hàng Chính
sách xã hội tỉnh Phú Thọ ............................................................................... 67
3.3.3. Kiến nghị với NHCSXH Việt Nam ................................................... 104
3.3.4. Kiến nghị với Ủy ban nhân dân tỉnh và các hội đoàn thể ................... 105
KẾT LUẬN ........................................................................................................ 108
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................... 110
PHỤ LỤC........................................................................................................... 111
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
BẢNG
Bảng 2.1: So sánh nguồn vốn sau 10 năm hoạt động.............................................. 43
Bảng 2.2: So sánh dư nợ tín dụng sau 10 năm hoạt động ....................................... 48
Bảng 2.3 Cơ cấu vốn huy động qua các năm.......................................................... 50
Bảng 2.4 Cơ cấu chất lượng dư nợ tín dụng ........................................................... 52
Bảng 2.5 Doanh số cho vay hộ nghèo .................................................................... 53
Bảng 2.6 Cơ cấu dư nợ theo ngành đào tạo ............................................................ 55
Bảng 2.7 Doanh số cho vay giải quyết việc làm ..................................................... 56
Bảng 2.8: Doanh số cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường............................... 58
Bảng 2.9 Doanh số chương trình cho vay đối tượng chính sách ............................. 60
Bảng 2.10 Chất lượng tín dụng ưu đãi ................................................................... 67
HÌNH
Hình 2.1: Biểu đồ doanh số tín dụng hộ nghèo ...................................................... 54
Hình 2.2 Biểu đồ dư nợ cho vay học sinh sinh viên ............................................... 55
Hình 2.3 Biểu đồ tăng trưởng cho vay giải quyết việc làm ..................................... 57
Hình 2.4 Biểu đồ cho vay đối tượng chính sách đi xuất khẩu lao động .................. 60
Hình 2.5 Biểu đồ số lượng lao động xuất khẩu ...................................................... 61
Hình 2.6 Biểu đồ tăng trưởng nhà ở xã hội ............................................................ 63
Hình 2.7 Biểu đồ chất lượng tín dụng ưu đãi ......................................................... 67
tướng Chính phủ đã ký quyết định 131/2002/QĐ – TTg thành lập Ngân hàng Chính
2
sách xã hội trên cở sở tổ chức lại Ngân hàng Phục vụ người nghèo. Với vị thế là
một ngân hàng chính sách của Chính phủ có chức năng chuyên biệt là thực hiện
mục tiêu xóa đói giảm nghèo và tạo việc làm. Mục tiêu hoạt động của Ngân hàng
Chính sách xã hội không vì lợi nhuận, thông qua phương thức tín dụng nhằm tập
trung tốt hơn các nguồn lực để hỗ trợ tài chính đối với hộ nghèo và các đối tượng
chính sách khác, giúp họ có điều kiện tự cải thiện cuộc sống. Thực tiễn hoạt động
tín dụng ưu đãi của Ngân hàng Chính sách xã hội đã cho thấy, việc cho vay hộ
nghèo và các đối tượng chính sách khác đã không những mang ý nghĩa to lớn về
kinh tế mà còn có ý nghĩa sâu sắc về mặt chính trị xã hội, nó còn thể hiện được tư
tưởng quan điểm của Đảng và Nhà nước trong chỉ đạo điều hành đất nước gắn tăng
trưởng với công bằng xã hội, thể hiện sự quan tâm và những nỗ lực của Nhà nước
đối với các đối tượng chính sách và mục tiêu xóa đói giảm nghèo. Sau 10 năm hoạt
động, Ngân hàng Chính sách xã hội đã góp phần to lớn trong công cuộc xóa đói
giảm nghèo của đất nước và đưa nước ta vượt ra khỏi danh sách các nước đang phát
triển có thu nhập thấp.
Tuy nhiên, sự nghiệp xóa đói giảm nghèo nói riêng và sự nghiệp phát triển
đất nước vẫn còn ở phía trước, với nhiệm vụ ngày càng khó khăn, phức tạp: trong
đó lĩnh vực tín dụng ưu đãi cho hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác còn
nhiều vấn đề tồn tại như: Cơ chế tạo lập nguồn vốn chưa có tính ổn định lâu dài ,
hiệu quả xóa đói giảm nghèo chưa cao, hoạt động tín dụng chính sách chưa được
đồng đều giữa các địa phương , công tác điều tra xác nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo
và các đối tượng chính sách chưa được quan tâm đúng mức... Những vấn đề trên là
phức tạp nhưng chưa có mô hình thực tiễn và chưa được nghiên cứu đầy đủ. Để giải
quyết tốt những vấn đề còn tồn tại, chưa hoàn thiện trong hoạt động tín dụng ưu đãi
đòi hỏi phải được nghiên cứu một cách có hệ thống, khách quan và khoa học, phải
có sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị cũng như toàn xã hội.
trong công cuộc xây dựng phát triển đất nước.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về đói nghèo, tín dụng ưu đãi
đối với hộ nghèo …
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng ưu đãi tại Ngân hàng
Chính sách xã hội tỉnh Phú Thọ .
4
- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện hoạt động tín dụng ưu đãi tại Ngân
hàng Chính sách xã hội tỉnh Phú Thọ.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tín dụng ưu đãi tại các đơn vị trực thuộc
Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Phú Thọ.
- Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo và các đối
tượng chính sách khác tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Phú Thọ
trong các năm gần đây. Tập trung nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng, đóng
góp những luận cứ khoa học, đề xuất một số quan điểm, giải pháp để hoàn thiện
hoạt động tín dụng ưu đãi tại NHCSXH trong giai đoạn hiện nay. Các thông tin, số
liệu phán ánh trong đề tài tập trung chủ yếu trong khoảng thời gian 10 năm từ năm
2002 đến năm 2012 (trọng tâm là từ năm 2009 đến năm 2012) và đề xuất giải pháp
cho các năm tiếp theo.
5. Phương pháp nghiên cứu:
Để đạt được mục đích và yêu cầu nghiên cứu, đề tài đã sử dụng tổng hợp các
phương pháp để xử lý số liệu thông tin thu thập được, cụ thể như: Các phương pháp
duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, các phương pháp lý luận kết hợp với thực tiễn,
phân tích tổng hợp, logic, lịch sử và hệ thống; Cùng với việc dùng các phương pháp
khảo cứu, điều tra bằng bảng hỏi, quan sát khoa học, thống kê, phân tích hoạt động
kinh tế, xử lý hệ thống thông tin, quản trị tác nghiệp...
6. Cấu trúc đề tài
đình và cộng đồng. Nhiều gia đình tuy mức thu nhập ở trên ngưỡng nghèo nhưng
vẫn giáp danh với ngưỡng nghèo đói, vì vậy khi có dao động về thu nhập cũng có
thể khiến họ trượt xuống ngưỡng nghèo. Tính vụ mùa trong sản xuất nông nghiệp
cũng tạo nên khó khăn cho người nghèo… Đa số người nghèo tập trung, sinh sống
ở những vùng, khu vực, nhóm người, như:
Các vùng có điều kiện sống khó khăn, vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao: Có
tỷ lệ nghèo đói khá cao, là các vùng tài nguyên thiên nhiên rất nghèo nàn điều kiện
sống khó khăn, địa lý cách biệt, khả năng tiếp cận với với các điều kiện sản xuất và
dịch vụ còn nhiều hạn chế, hạ tầng cơ sở kém phát triển, điều kiện thiên nhiên khắc
6
nghiệt và thiên tai xảy ra thường xuyên… như vùng núi, vùng sâu, vùng xa hoặc ở
các vùng Đồng bằng sông Cửu Long, miền Trung…
Khu vực nông thôn: Đói nghèo là một hiện tượng phổ biến ở nông thôn, với
số người nghèo sinh sống ở nông thôn khá cao. Trên 80% số người nghèo là nông
dân, trình độ tay nghề thấp, ít khả năng tiếp cận với các nguồn lực trong sản xuất.
Nhóm dân tộc ít người: Ở nhóm này tỷ lệ nghèo đói đặc biệt cao.
Khu vực thành thị: Trong khu vực này, tuy tỷ lệ nghèo đói thấp hơn và mức
sống trung bình cao hơn, nhưng mức độ cải thiện đời sống không đều. Đa số người
nghèo thành thị đều làm việc trong khu vực kinh tế phi chính thức, công việc không
ổn định, thu nhập bấp bênh.
Hiện nay có nhiều tiêu chuẩn để đánh giá giàu nghèo như mức thu nhập, nhà
ở, tiện nghi sinh hoạt, chi tiêu gia đình, hưởng thụ, văn hoá, y tế...Trong đó mức thu
nhập là chỉ tiêu quan trọng nhất. Dù theo cách đánh giá nào đi chăng nữa thì bộ
phận dân chúng nghèo khổ hiện nay ở Việt Nam vẫn còn khá lớn. Sự thật đó bắt
nguồn từ nhiều nguyên nhân khác nhau. Có xem xét nguyên nhân nghèo đói của các
hộ gia đình thì mới có thể có biện pháp giúp đỡ hữu hiệu.
1.1.1.1. Nguyên nhân nghèo đói:
Nghèo đói là hậu quả đan xen của nhiều nhóm các yếu tố như thiếu vốn,
Nhóm nguyên nhân do môi trường tự nhiên xã hội :
Điều kiện tự nhiên khắc nghiệt đã tác động sâu sắc đến sản xuất nông nghiệp
của các hộ gia đình nghèo. Ở những vùng khí hậu khắc nghiệt: thiên tai, lũ lụt, hạn
hán, dịch bệnh, đất đai cằn cỗi, diện tích canh tác ít, địa hình phức tạp, giao thông đi
lại khó khăn, cơ sở hạ tầng thiếu hoặc không có là những vùng có nhiều hộ nghèo
đói nhất.
1.1.1.2. Đặc tính của người nghèo và các đối tượng chính sách khác:
Người nghèo và các đối tượng chính sách khác, thường có những đặc điểm
tâm lý và nếp sống khác hẳn với những khách hàng khác thể hiện:
- Thường rụt rè, tự ti, ít tiếp xúc, phạm vi giao tiếp hẹp.
- Bị hạn chế về khả năng nhận thức và kỹ năng sản xuất kinh doanh. Chính
vì vậy, họ thường tổ chức sản xuất theo thói quen, chưa biết mở mang ngành nghề
và chưa có điều kiện tiếp xúc với thị trường. Do đó, sản xuất mang nặng tính tự
8
cung tự cấp, chưa tạo được sản phẩm hàng hóa và đối tượng sản xuất kinh doanh
thường thay đổi.
- Phong tục, tập quán sinh hoạt và những truyền thống văn hóa của họ cũng
tác động tới nhu cầu tín dụng.
- Khoảng cách giữa ngân hàng và nơi họ sinh sống đang là trở ngại, họ
thường sinh sống ở những mà cơ sở hạ tầng còn yếu kém.
- Thường sử dụng vốn vào sản xuất nông nghiệp là chủ yếu hoặc những
ngành nghề thủ công buôn bán nhỏ. Do vậy, mà nhu cầu vốn thường mang tính thời
vụ, nhỏ lẻ.
1.1.1.3. Sự cần thiết phải hỗ trợ người nghèo và đối tượng chính sách khác:
Sự phân hóa giàu nghèo là hiện tượng phổ biến và ngày càng rõ nét của nền
kinh tế thị trường, nó tồn tại khách quan đối với mỗi quốc gia trong quá trình phát
triển; đặc biệt đối với chúng ta quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trường với xuất
phát điểm nghèo nàn lạc hậu, tình trạng đói nghèo càng không tránh khỏi, thậm chí
sách: Là những khoản tín dụng chỉ dành riêng cho những người nghèo và các đối
tượng chính sách, có sức lao động, nhưng thiếu vốn để phát triển sản xuất trong một
thời gian nhất định phải hoàn trả số tiền gốc và lãi; tuỳ theo từng nguồn vốn có thể
hưởng theo lãi suất ưu đãi khác nhau nhằm giúp người vay mau chóng vươn lên hoà
nhập cùng cộng đồng. Loại tín dụng này hoạt động theo những mục tiêu, nguyên
tắc, điều kiện riêng, nó chứa đựng những yếu tố cơ bản riêng biệt về mục tiêu,
nguyên tắc cho vay, điều kiện cho vay....
Theo Nghị định số 78/2002/NĐ - CP về tín dụng đối với người nghèo và các
đối tượng chính sách khác ban hành ngày 04/10/2002 thì tín dụng ưu đãi được hiểu
như sau: Tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác, là việc sử
dụng các nguồn lực tài chính do Nhà nước huy động để cho người nghèo và các đối
tượng chính sách khác vay ưu đãi phục vụ sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, cải
thiện đời sống; góp phần thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xoá đói giảm
nghèo, ổn định xã hội.
Cũng tại Nghị định 78/2002/NĐ – CP có nêu:
- Thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội để thực hiện tín dụng ưu đãi đối
10
với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng
Phục vụ người nghèo được thành lập theo Quyết định số 230/QĐ-NH5, ngày 01
tháng 9 năm 1995 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
- Hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội không vì mục đích lợi nhuận,
được Nhà nước bảo đảm khả năng thanh toán; tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng 0% (không
phần trăm); không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi; được miễn thuế và các khoản
phải nộp ngân sách Nhà nước.
- Ngân hàng Chính sách xã hội được thực hiện các nghiệp vụ: Huy động vốn,
cho vay, thanh toán, ngân quỹ và được nhận vốn uỷ thác cho vay ưu đãi của chính
quyền địa phương, các tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị - xã hội, các hiệp hội, các
hội, các tổ chức phi Chính phủ, các cá nhân trong và ngoài nước đầu tư cho các
b) Vay Tiết kiệm Bưu điện, Bảo hiểm Xã hội Việt Nam;
c) Vay Ngân hàng Nhà nước.
Vốn đóng góp tự nguyện không hoàn trả của các cá nhân, các tổ chức kinh
tế, tổ chức tài chính, tín dụng và các tổ chức chính trị - xã hội, các hiệp hội, các hội,
các tổ chức phi Chính phủ trong và ngoài nước.
Vốn nhận ủy thác cho vay ưu đãi của chính quyền địa phương, các tổ chức
kinh tế, tổ chức chính trị - xã hội, các hiệp hội, các hội, các tổ chức phi Chính phủ,
các cá nhân trong và ngoài nước.
Và các vốn khác.
1.1.4. Đặc điểm tín dụng ưu đãi
Đối tượng cho vay: Là hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác theo các
quy định hiện hành của Nhà nước và các quy định trong Nghị định của Chính phủ
về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
Giá trị các món vay: Các món vay có giá trị nhỏ do đều phục vụ nhu cầu cải
thiện nhu cầu đời sống của người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
Lãi suất cho vay: Thấp hơn lãi suất của các Ngân hàng thương mại, do Thủ
tướng Chính phủ quyết định cho từng thời kỳ theo đề nghị của Hội đồng quản trị
Ngân hàng Chính sách xã hội. Chênh lệch lãi suất huy động và lãi suất cho vay
được Bộ Tài chính cấp bù, những tổn thất trong cho vay, sau khi bù đắp bằng quĩ dự
phòng, chi phí hoạt động của Ngân hàng Chính sách sẽ được Bộ Tài chính
12
cấp...Như vậy đây là tổ chức tín dụng thực hiện hoạt động ngân hàng (huy động và
cho vay) song dựa vào nguồn chi ngân sách hàng năm, tức là Nhà nước thực hiện
bao cấp một phần cho hoạt động của Ngân hàng Chính sách.
Phương thức cấp tín dụng ưu đãi: Việc cho vay của Ngân hàng Chính sách
xã hội được thực hiện theo phương thức uỷ thác cho các tổ chức tín dụng, tổ chức
chính trị - xã hội theo hợp đồng uỷ thác hoặc trực tiếp cho vay đến Người vay.
1.1.5. Vai trò của tín dụng ưu đãi
c) Giải quyết một phần nhu cầu thiết yếu về: nhà ở, điện thắp sáng, nước
sạch, học tập.
Giúp người nghèo nâng cao kiến thức tiếp cận với thị trường, có điều kiện
hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường. Cung ứng vốn cho
người nghèo theo chương trình, với mục tiêu đầu tư cho sản xuất kinh doanh để
XĐGN, thông qua kênh tín dụng thu hồi vốn và lãi đã buộc những người vay phải
tính toán trồng cây gì, nuôi con gì, làm nghề gì và làm như thế nào để có hiệu quả
kinh tế cao. Để làm được điều đó họ phải tìm hiểu học hỏi kỹ thuật sản xuất, suy
nghĩ biện pháp quản lý từ đó tạo cho họ tính năng động sáng tạo trong lao động sản
xuất, tích luỹ được kinh nghiệm trong công tác quản lý kinh tế. Mặt khác, khi số
đông người nghèo đói tạo ra được nhiều sản phẩm hàng hoá thông qua việc trao đổi
trên thị trường làm cho họ tiếp cận được với kinh tế thị trường một cách trực tiếp.
Góp phần trực tiếp vào việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông
thôn, thực hiện việc phân công lại lao động xã hội. Trong nông nghiệp vấn đề
quan trọng hiện nay để đi lên một nền sản xuất hàng hoá lớn đòi hỏi phải áp dụng
các biện pháp khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất. Đó là việc chuyển đổi cơ cấu cây
trồng ,vật nuôi và đưa các loại giống mới có năng suất cao vào áp dụng trong thực
tiễn sản xuất và phải được thực hiện trên diện rộng. Để làm được điều này đòi hỏi
phải đầu tư một lượng vốn lớn, thực hiện được công tác khuyến nông, khuyến lâm,
khuyến ngư....những người nghèo phải được đầu tư vốn họ mới có khả năng thực
hiện. Như vậy, thông qua công tác tín dụng ưu đãi đầu tư cho người nghèo đã trực
tiếp góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn thông qua áp dụng tiến
bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, tạo ra các ngành nghề dịch vụ mới trong nông
nghiệp đã trực tiếp góp phần vào việc phân công lại lao động trong nông nghiệp và
14
lao động xã hội.
Cung ứng vốn cho người nghèo góp phần xây dựng nông thôn mới. Xoá
đói giảm nghèo là nhiệm vụ của toàn Đảng, toàn dân, của các cấp, các ngành. Tín
lãi, nên hiệu quả hoạt động kinh tế được nâng cao hơn.
1.2. VAI TRÒ CỦA CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG ƯU ĐÃI
1.2.1. Khái niệm chính sách tín dụng ưu đãi
Hoạt động tín dụng là hoạt động bao trùm của ngân hàng. Với tầm quan
trọng và quy mô lớn, hoạt động này được thực hiện theo một chính sách rõ ràng
được xây dựng và hoàn thiện qua nhiều năm, đó là chính sách tín dụng.
Chính sách tín dụng ưu đãi là một bộ phận cấu thành hệ thống quản trị , điều
hành hoạt động tín dụng của mỗi ngân hàng, được thể hiện bằng các định hướng, tư
tưởng chỉ đạo, cho đến các quy chế, quy trình cấp tín dụng, quản lý khoản tín dụng,
danh mục tín dụng, phân cấp thẩm quyền, quy mô, lãi suất, kỳ hạn, đảm bảo, phạm
vi, các khoản tín dụng có vấn đề và các nội dung khác
Vì vậy có thể nói, chính sách tín dụng ưu đãi là một hệ thống các công cụ tín
dụng nhằm thực hiện mục tiêu của Chính phủ đề ra là phát triển kinh tế đảm bảo an
sinh xã hội. Tại mỗi thời kỳ, giai đoạn kinh tế khác nhau thì chính sách tín dụng là
khác nhau. Chính sách tín dụng ưu đãi phụ thuộc nhiều vào nguồn lực ưu đãi.
1.2.2. Vai trò chính sách tín dụng ưu đãi
Chính sách tín dụng là bộ phận quan trọng cấu thành hệ thống quản trị, điều
hành hoạt động tín dụng của mỗi Ngân hàng, được thể hiện bằng các định hướng, tư
tưởng chỉ đạo, cho đến các quy chế, quy trình cấp tín dụng, quản lý khoản tín dụng,
danh mục tín dụng, phân cấp thẩm quyền... chính vì thế nó có vai trò đặc biệt quan
trọng trong hoạt động của từng Ngân hàng.
Mặt khác, chính sách định hướng tín dụng của một ngân hàng cần có những
định hướng cụ thể, đổi mới phù hợp với mục tiêu đặt ra trong từng chu kỳ kinh
doanh của một ngân hàng nhằm đem lại hiệu quả cao nhất về kinh tế. Khi ngân
hàng gặp thời kì khó khăn cũng là do chính sách tín dụng chưa hiệu quả hoặc do
người thực thi chính sách không lường trước được hết những biến động tiêu cực của
các yếu tố bên ngoài.
16
thôn.
17
Chính sách tín dụng đối với miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng
có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn: Nhà nước có chính sách tín dụng ưu đãi về
vốn, lãi suất, điều kiện, thời hạn vay vốn, mở rộng đầu tư phát triển kinh tế hàng
hoá, giao lưu kinh tế miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa và vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội khó khăn.
Chính sách tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách
khác: Nhà nước có chính sách tín dụng ưu đãi về vốn, lãi suất, điều kiện và thời
hạn vay đối với người nghèo, các đối tượng chính sách khác để có điều kiện phát
triển sản xuất, kinh doanh. Nhà nước có chính sách tín dụng ưu đãi về lãi suất, điều
kiện và thời hạn vay tiền đối với học sinh nghèo để có điều kiện học tập.
1.3. HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ƯU ĐÃI CỦA NHCSXH
1.3.1. Khái niệm về hoạt động tín dụng ưu đãi
Hoạt động tín dụng là một khái niệm tổng hợp bao hàm ý nghĩa toàn diện về
kinh tế, chính trị xã hội. Có thể hiểu hoạt động tín dụng ưu đãi là hoạt động dẫn
đến sự thỏa mãn về nhu cầu sử dụng vốn giữa chủ thể Ngân hàng Chính sách xã hội
và người vay vốn, những lợi ích kinh tế mà xã hội thu được và đảm bảo sự tồn tại
và phát triển của Ngân hàng Chính sách xã hội. Sự ra đời của Ngân hàng Chính
sách xã hội đến nay đã tác động rất lớn đến đời sống kinh tế - xã hội của các địa
phương nói chung và đời sống việc làm, lao động sản xuất của người dân, đặc biệt
là hộ nghèo và đối tượng chính sách khác. Trong thời gian qua, Ngân hàng Chính
sách xã hội đã cho hàng triệu lượt hộ nghèo và đối tượng chính sách khác vay vốn,
góp phần xóa đói, giảm nghèo và tạo việc làm mới cho hàng nghìn lao động…
Xét về mặt kinh tế: Nhìn lại những năm hoạt động vừa qua, cho vay hộ
nghèo và các đối tượng chính sách khác với lãi suất cho vay ưu đãi, hộ vay không
phải thế chấp, cầm cố tài sản, thủ tục cho vay đơn giản thông qua các Tổ tiết kiệm
và vay vốn ở các xã, phường. Hàng triệu người nghèo và các đối tượng chính sách
tượng tốt đẹp trong nhân dân, đặc biệt là nông dân nghèo và các đối tượng chính
sách khác, phần khởi và ngày càng tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng và Nhà
nước
- Tín dụng cho hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác góp phần xây
dựng nông thôn mới, làm thay đổi cuộc sống ở nông thôn, an ninh, trật tự an toàn xã