Hoàn thiện hệ thống quản lý sản xuất tại công ty TNHH hệ thống dây Sumi-Hanel - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------

NGUYỄN ANH TIẾN

HOÀN THIỆN HỆ THỐNG QUẢN LÝ SẢN XUẤT TẠI
CÔNG TY TNHH HỆ THỐNG DÂY SUMI-HANEL

Chuyên ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. TRẦN THỦY BÌNH

Hà Nội – Năm 2014


LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan bản luận văn tốt nghiệp “ HOÀN THIỆN HỆ THỐNG QUẢN
LÝ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY TNHH HỆ THỐNG DÂY SUMI-HANEL” do em
tự thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. TRẦN THỦY BÌNH. Mọi số liệu và biểu đồ
mô tả trong luận văn đều do em trực tiếp thu thập và được sự đồng ý của Ban giám
đốc công ty TNHH Hệ thống dây Sumi-Hanel.
Để hoàn thành bản luận văn này, em chỉ sử dụng những tài liệu được ghi trong
TÀI LIỆU THAM KHẢO ở cuối quyển, ngoài những tài liệu trên em không sử
dụng bất cứ một tài liệu nào khác. Nếu phát hiện sai sót, em xin hoàn toàn chịu
trách nhiệm.


ii


DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Một loại chi tiết dạng khuôn tháo
App, Applicator

lắp thường xuyên trên máy

ACC

Bộ phận kế toán

ADM

Bộ phận Hành chính tổng hợp

ASSY

Bộ phận Lắp ráp

C&C

Bộ phận Sơ chế dây (cắt và bao ép)

EFU

Tên phiếu chỉ thị gia công sản phẩm


Bộ phận Dự án

PUR

Bộ phận Mua hàng

QA

Bộ phận Chất lượng

QH

Quốc hội

SDVN

Sumidenso Việt Nam

SEI

Sumitomo Electric Industries

SHWS

Sumi-Hanel Wiring Systems

SVWS

Sumitomo-Việt Nam


1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp. ..............................................................................4
1.1.2 Các hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp.....................................................6
1.1.3 Mục tiêu của quản lý sản xuất. ......................................................................7
1.1.4 Quản lý các dòng trong sản xuất. ..................................................................8
1.1.5 Kế hoạch quá trình sản xuất. .........................................................................9
1.1.6 Năng suất trong quá trình sản xuất. ........................................................ 9
1.1.7 Quản trị năng lực sản xuất của doanh nghiệp. ............................................11
1.1.8 Mối quan hệ giữa quản lý sản xuất và các chức năng quản lý khác. ..........12
1.1.9 Lãng phí trong sản xuất. ..............................................................................16
1.2 Khái quát về hệ thống sản xuất. .....................................................................19
1.2.1 Khái niệm về hệ thống sản xuất. .................................................................19
1.2.1. Các phân xưởng sản xuất chính. ................................................................20
1.2.2. Các phân xưởng sản xuất phụ. ...................................................................20
1.2.3. Các bộ phận phục vụ có tính chất sản xuất. ...............................................20
1.2.4 Các dạng hệ thống sản xuất.........................................................................20
1.2.5 Các nguyên tắc bố trí mặt bằng sản xuất. ...................................................23
1.2.6 Kiểm soát hệ thống sản xuất. ......................................................................26
iv


1.2.7 Một số phương pháp quản lý tác nghiệp sản xuất.......................................27
CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ SẢN
XUẤT TẠI CÔNG TY TNHH HỆ THỐNG DÂY SUMI-HANEL............. 31
2.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH Hệ thống dây Sumi-Hanel...................31
2.1.1 Quá trình hình thành và các mốc quan trọng ..............................................31
2.1.2 Quá trình phát triển .....................................................................................33
2.1.3 Chủ trương phát triển sản xuất kinh doanh của Công ty Sumi-Hanel ........34
2.1.4 Sơ đồ tổ chức Công ty .................................................................................36
2.1.5 Chức năng các bộ phận ...............................................................................36
2.2 Các đặc trưng của Công ty TNHH Hệ thống dây Sumi-Hanel .....................38

TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 104
PHỤ LỤC .................................................................................................. 105

vi


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Lịch cấp cho bộ phận lắp ráp Assy. .............................................. 40
Bảng 2.2 Số lượng thiết bị gia công sơ chế dây tại bộ phận C&C ................. 42
Bảng 2.3 Số lượng dây chuyền lắp ráp tại nhóm nhà máy lắp ráp ASSY ... 43
Bảng 2.4 Bảng cơ cấu nhân sự của công nhân viên SHWS .......................... 44
Bảng 2.5 Bảng cơ cấu kinh nghiệm của công nhân viên SHWS .................. 44
Bảng 2.6 Các nhà cung cấp vật tư cho SHWS cùng Leadtime đặt hàng ........ 47
Bảng 2.7 Bảng đánh giá khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty
SHWS .......................................................................................................... 49
Bảng 2.8 Bảng đánh giá hiệu quả sử dụng nhân lực của Công ty SHWS ...... 50
Bảng 2.9 Giá bán sản phẩm trung bình của các công ty W/H: SHWS, SDVN,
SVWS .......................................................................................................... 52
Bảng 2.10 Báo cáo chất lượng tổng hợp năm 2012 ....................................... 53
Bảng 2.11 Phân bố NCR theo bộ phận phát sinh .......................................... 54
Bảng 2.12 NCR tại các dây chuyền. ............................................................ 55
Bảng 2.13 Chi phí lương ............................................................................. 58
Bảng 2.14 Số liệu máy cắt tự động theo thời gian dừng................................ 62
Bảng 2.15 Tact time máy cắt tự động từng đời máy ..................................... 63
Bảng 2.16 Chi phí cho việc hủy sản phẩm không dùng. ............................... 64
Bảng 2.17 Chi phí cho phế thải 2012 ............................................................ 68
Bảng 2.18 Chi phí sửa hàng do dùng sai chi tiết applicator........................... 70
Bảng 2.19 Tỉ trọng các loại vật tư đặt hàng theo nhà cung cấp và tỉ lệ nội địa hóa . 71
Bảng 2.20 Tỉ trọng các loại chi tiết đặt hàng theo nhà cung cấp và tỉ lệ nội địa hóa 72
Bảng 3.1 Mục tiêu về sản lượng, lợi nhuận của SHWS đến năm 2017 ......... 75

Hình 2.13 Thống kê thời gian dừng máy theo nguyên nhân .......................... 61
Hình 2.14 Các dòng chảy sản phẩm chung tại nhà máy SHWS. .................. 66
Hình 2.15 Các dòng chảy sản phẩm tại bộ phận sơ chế dây ........................ 67
Hình 2.16 Đồ thị phân loại phế thải trung bình 1 ngày ................................. 69
viii


Hình 3.1 Sơ đồ layout 1 máy cắt hợp thành sau khi thay đổi phương pháp cấp dây85
Hình 3.2 Mô tả đào tạo kỹ năng công nhân.................................................. 86
Hình 3.3 Mô tả kiểm soát tốc độ từ hệ thống ................................................ 87
Hình 3.4 Mô hình khu làm bù chuyên dụng .................................................. 90
Hình 3.5 Lịch cấp dây và đáp ứng từng công đoạn ...................................... 93
Hình 3.6 Thời gian tiêu chuẩn từng công đoạn theo mã hàng ...................... 94
Hình 3.7 Theo dõi tiến độ từng mạch công đoạn quấn băng silicon ............. 95

ix


Luận văn tốt nghiệp

Hoàn thiện hệ thống quản lý sản xuất
tại công ty TNHH hệ thống dây Sumi-Hanel

PHẦN MỞ ĐẦU

Lựa chọn đề tài nghiên cứu.
Mục tiêu cơ bản định hướng chung cho mọi hoạt động của các doanh nghiệp là
tạo ra lợi nhuận lớn một cách lâu dài và ổn định. Từ khi Việt Nam chính thức là thành
viên của tổ chức Thương mại thế giời WTO, nền kinh tế thị trường chấp nhận cạnh
tranh với nhiều cơ hội và thách thức. Sản xuất là chức năng chính của doanh nghiệp

tìm ra các vấn đề ảnh hưởng đến việc hoàn thành mục tiêu doanh, tác giả xây dựng các
giải pháp phù hợp cho doanh nghiệp để cải thiện các vấn đề đó.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Trong khuôn khổ đề tài, đối tượng nghiên cứu của đề tài là Công ty TNHH Hệ
thống dây Sumi-Hanel với đầy đủ sự có mặt của các bộ phận, phòng ban. Để đạt được
kết quả, nghiên cứu này trực tiếp tham gia vào quá trình sản, quản lý của Công ty để
có cái nhìn chi tiết và các giải pháp thực sự khả thi.
Phạm vi nghiên cứu là tình hình sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Hệ
thống dây Sumi-Hanel năm 2011 và 2012.
Phương pháp nghiên cứu
Luận văn được nghiên cứu trên cơ sở vận dụng phương pháp luận của chủ
nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp với các phương pháp thống kê,
tổng hợp, so sánh, phân tích tình huống… để rút ra các kết luận.
Đóng góp của luận văn
Trên cơ sở sự phân tích, tổng hợp đề tài đã làm rõ bản chất hệ thống quản lý sản
xuất, các phương pháp quản lý áp dụng trong các doanh nghiệp để nâng cao hiệu quả
sản xuất.
Dựa vào các số liệu, thông tin thu thập được, đề tài đã phân tích, đánh giá đúng
thực trạng về hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Hệ thống dây SumiHanel, tìm tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu trong hệ thống quản lý sản xuất của
Công ty. Từ đó đề xuất một số giải pháp mang tính thực tiễn nhằm hoàn thiện hệ thống
quản lý sản xuất tại Công ty TNHH Hệ thống dây Sumi-Hanel.

2


Luận văn tốt nghiệp

Hoàn thiện hệ thống quản lý sản xuất
tại công ty TNHH hệ thống dây Sumi-Hanel


xuất. Lúc đầu là một hộ gia đình, tổ hợp tác, hợp tác xã, doanh nghiệp, liên hiệp doanh
nghiệp, Công ty, tổng Công ty, tập đoàn kinh tế...
Doanh nghiệp là một tổ chức bằng nguồn lực, các phương tiện vật chất và tài
chính của mình có thể thỏa mãn những nhu cầu của khách hàng ( người tiêu dùng)
bằng cách cung cấp các sản phẩm ( ô tô, quần áo,...) và các dịch vụ ( du lịch, vận
tải…).
Mỗi doanh nghiệp không phải là một đơn vị độc lập trong môi trường. Trong
môi trường sống, các doanh nghiệp thực hiện quá trình trao đổi vật chất và thông tin.
Họ mua yếu tố sản xuất từ phía các nhà cung cấp, bán sản phẩm của mình cho khách
hàng. Trong mối quan hệ với môi trường sống, chúng ta phân biệt ba loại dòng sau
đây :
-

Dòng vật chất : Nguyên, vật liệu, năng lượng, nhiên liệu, các loại dụng cụ

và trang thiết bị công nghệ ; các đơn vị lắp ráp được mua từ bên ngoài, các bán thành
phẩm, thành phẩm của quá trình sản xuất bán ra ngoài thị trường.
-

Dòng thông tin : Quảng cáo, chiêu hàng, các đơn đặt hàng, hóa đơn, chứng

từ và mọi sự trao đổi với môi trường kinh tế, xã hội, luật pháp, khoa học và kỹ thuật.

4


Luận văn tốt nghiệp

-


Thiết bị.
 Kiểm tra chất
Dự báo bán hàng.
lượng.
Quản lý đặt hàng.
 Quản lý con người.
 Kế toán.
DÒNG VẬT CHẤT

 Nguyên liệu  Gia công, chế biến  Lắp ráp  Sản phẩm 
 Đơn vị lắp ráp
( Bộ phận, linh kiện mua ngoài)
HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT VÀ LOGISTIC

Hình 1.1 Sự tương tác trong doanh nghiệp
Quản lý sản xuất doanh nghiệp bắt đầu ngay từ khi doanh nghiệp đó xuất hiện.
Nói cách khác, quản lý sản xuất có cùng tuổi đời với doanh nghiệp.
Như vậy, mỗi một doanh là một đơn vị kinh tế thực hiện các hoạt động sản xuất
kinh doanh nhằm cung cấp các sản phẩm / dịch vụ thỏa mãn nhu cầu thị trường và thu
được lợi nhuận. Doanh nghiệp là 1 hệ thống mở với môi trường bên ngoài và doanh
nghiệp cũng lại được cấu thành bởi nhiều bộ phận với những chức năng riêng biệt.

5


Luận văn tốt nghiệp

Hoàn thiện hệ thống quản lý sản xuất
tại công ty TNHH hệ thống dây Sumi-Hanel


sản xuất kinh doanh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
Mối quan hệ giữa các chức năng cơ bản của một doanh nghiệp được thể hiện
trong hình 1.2 bên dưới :

6


Luận văn tốt nghiệp

Hoàn thiện hệ thống quản lý sản xuất
tại công ty TNHH hệ thống dây Sumi-Hanel

Sản xuất

Tài chính

Marketing

Hình 1.2 Mối quan hệ giữa các chức năng cơ bản của doanh nghiệp.

Khẳng định vai trò quan trọng quyết định sản xuất trong việc tạo ra và cung cấp
sản phẩm/ dịch vụ cho xã hội không có nghĩa là xem xét nó một cách biệt lập với các
chức năng quản trị khác trong doanh nghiệp. Sự thống nhất, phối hợp cùng phát triển
dựa trên cơ sở chung là thực hiện mục tiêu tổng quát của doanh nghiệp. Các phân hệ
trong doanh nghiệp được hình thành và tổ chức các hoạt động sao cho vừa thực hiện
tốt mục tiêu trực tiếp của mình vừa phải thực hiện tốt nhất mục tiêu tổng quát của hệ
thống đặt ra.
1.1.3 Mục tiêu của quản lý sản xuất.
Các doanh nghiệp tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục tiêu
sinh lời ( ngoại trừ các doanh nghiệp công ích không vì lợi nhuận). Lợi nhuận tối đa là

Quản lý sản xuất cần quản lý toàn bộ quá trình cung cấp sản phẩm từ nghiên
cứu, thiết kế, chuẩn bị sản xuất, sản xuất đến kiểm tra, theo dõi,... Thông tin cần phải
tin cậy, chính xác , và chọn lựa sao cho chúng mang đến một ý nghĩa đúng đắn đối với
những bộ phận sản xuất và những người có liên quan.
b. Dòng vật chất.
- Cung cấp nguyên liệu và tiêu thụ sản phẩm.
- Tuân thủ các cam kết ( đúng thời gian, chất lượng, số lượng và chủng loại).
- Giảm chu kỳ sản xuất sản phẩm bằng cách tác động tới mọi giai đoạn của
quá trình sản xuất ( dự trữ , tiếp nhận, sản xuất, lắp ráp, kiểm tra, tiêu thụ...).
- Giảm tất cả các loại dự trữ ( nguyên, vật liệu, chế phẩm và sản phẩm cuối
cùng).

8


Luận văn tốt nghiệp

Hoàn thiện hệ thống quản lý sản xuất
tại công ty TNHH hệ thống dây Sumi-Hanel

1.1.5 Kế hoạch quá trình sản xuất.
Thực tế luôn luôn có sự khai thác giữa dự báo và thị trường, nơi mà một doanh
nghiệp muốn thâm nhập. Kế hoạch được xây dựng trên cơ sở năng lực sản xuất tính
đến thời gian chờ đợi, thời gian máy hỏng,... và khả năng tiêu thụ sản phẩm. Vì vậy,
chỉ bằng cách dự báo chính xác nhu cầu sản phẩm, trên cơ sở phân tích sự tồn kho,
tính toán chính xác năng lực sản xuất thì kế hoạch mới được xây dựng chính xác, quản
lý sản xuất mới trở thành một nhân tố quan trọng đảm bảo sự thành công trong kinh
doanh, thỏa mãn yêu cầu của quản lý sản xuất. Đó là:
-


đầu ra, đó là lao động, nguyên vật liệu, thiết bị máy móc,.... Việc chọn đầu vào và đầu

9


Luận văn tốt nghiệp

Hoàn thiện hệ thống quản lý sản xuất
tại công ty TNHH hệ thống dây Sumi-Hanel

ra khác nhau sẽ tạo ra các mô hình đánh giá năng suất khác nhau. Có thể biểu diễn
công thức tính năng suất chung cho tất cả các yếu tố như sau:

Như vậy, năng suất được đánh giá chung cho tất cả các yếu tố và cho từng yếu tố đầu
vào. Nó được lượng hoá thông qua những con số cụ thể, phản ánh mức hiệu quả của
việc khai thác sử dụng các yếu tố đầu vào. Tuy nhiên ngoài những yếu tố có thể lượng
hoá được năng suất cần được đánh giá đầy đủ về mặt định tính như tính hữu ích của
đầu ra, mức độ thoả mãn người tiêu dùng, mức độ đảm bảo những yêu cầu về xã hội
gồm bảo vệ môi trường, sử dụng tiết kiệm nguồn tài nguyên, ít gây ô nhiễm,... Khái
niệm năng suất phản ánh tính lợi nhuận, tính hiệu quả, sự đổi mới và chất lượng hoạt
động của doanh nghiệp. Chỉ tiêu năng suất cho doanh nghiệp biết được trình độ và
chất lượng của hoạt động quản trị sản xuất, đồng thời là cơ sở để xem xét việc trả công
cho người lao động sau mỗi quá trình sản xuất. Vì vậy, việc tính toán năng suất có ý
nghĩa rất quan trọng trong quản trị sản xuất của các doanh nghiệp.
b. Những nhân tố tác động đến năng suất.
Các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất chia thành hai nhóm chủ yếu:
- Nhóm nhân tố bên ngoài: bao gồm môi trường kinh tế thế giới, tình hình thị
trường, cơ chế chính sách kinh tế của nhà nước.

10

- Quy mô sản xuất phụ thuộc vào nhu cầu, đồng thời là nhân tố tác động trực
tiếp đến loại hình sản xuất, cơ cấu tổ chức quản lý và sản xuất của các doanh nghiệp.

1.1.8 Mối quan hệ giữa quản lý sản xuất và các chức năng quản lý khác.
a . Quản lý sản xuất và vấn đề tài chính.
Mỗi doanh nghiệp đều có các nhà cung cấp, khách hàng và tạo ra giá trị gia
tăng cho sản phẩm như hình dưới :

Mua sắm

Bán sản phẩm

Sản xuất
( tạo ra giá trị gia tăng)

Các yếu tố sản xuất

Cho khách hàng

Hình 1.4 Mối quan hệ giữa quản lý sản xuất và vấn đề tài chính.
Giá trị gia tăng là một động cơ kinh tế của doanh nghiệp vì nó cho phép :
-

Cung cấp sản phẩm hữu ích cho khách hàng.

-

Tạo ra sự giàu có cho nền kinh tế.

-

doanh nghiệp phụ thuộc vào :
-

Số lượng các phương tiện vật chất được sử dụng trong quá trình sản xuất

( máy móc, thiết bị, nguyên, nhiên vật liệu,…).
-

Độ dài chu kỳ sản xuất sản phẩm hay thời gian sử dụng các phương tiện vật

chất đó ( yếu tố thời gian).
Có thể sơ đồ hóa dòng tài chính của doanh nghiệp như sau :
Khối lượng phương tiện vật
chất huy động vào sản xuất

Mua sắm

DOANH NGHIỆP

Bán sản phẩm

Chu kỳ sản xuất

Hình 1.5 Sơ đồ hóa dòng tài chính

Để giảm bớt những khó khăn về tài chính, quản lý sản xuất nhằm vào :
-

Giảm mức tồn đọng sản phẩm trong sản xuất.


dài, và có thể dẫn tới phần được thì ít nhưng phần mất sẽ nhiều hơn như hình dưới :
Phần được

Phần mất
Chu kỳ sản xuất

Hình 1.7 Các yếu tố cho quá trình sản xuất (2)

b. Quản lý sản xuất và và chức năng thương mại.
Trong mối quan hệ với các chức năng quản lý khác, quản lý sản xuất phải đối
đầu với nhiều mục tiêu trái ngược nhau, đặc biệt là chức năng thương mại và chức
năng sản xuất.
-

Mâu thuẫn về thời gian :

o Thương mại : Khách hàng đòi hỏi thời gian thỏa mãn nhanh nhất.
o Sản xuất : Sản xuất càng nhanh chi phí càng cao.
-

Mâu thuẫn về chất lượng :

o Thương mại : Một sản phẩm sẽ dễ bán nếu chất lượng tốt.

14


Luận văn tốt nghiệp

Hoàn thiện hệ thống quản lý sản xuất

trách nhiệm và phân cấp năng lực. Sản xuất hàng khối bằng phương pháp dây chuyền
đã được thay thế bằng những kết cấu sản xuất linh hoạt hơn với việc hình thành các
nhóm những người lao động, thậm chí những cá nhân thực hiện các nhiệm vụ phức tạp
không lặp lại.

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status