BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
NGUYỄN ĐỨC THIỆN
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
VÀ KHAI THÁC NGUỒN THU THUẾ NGOÀI QUỐC DOANH
TẠI HUYỆN HẢI HÀ - TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. TRẦN TRỌNG PHÚC
Hà Nội – Năm 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGUYỄN ĐỨC THIỆN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
NGUYỄN ĐỨC THIỆN
*
*
QUẢN TRỊ KINH DOANH
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn thạc sỹ kỹ thuật: “Một số giải pháp hoàn
thiện công tác quản lý và khai thác nguồn thu thuế ngoài quốc doanh tại huyện Hải
Hà- tỉnh Quảng Ninh” do tôi tự hoàn thành dưới sự hướng dẫn của thầy giáo
PGS.TS Trần Trọng Phúc. Các số liệu và kết quả hoàn toàn đúng với thực tế.
Để hoàn thành luật văn này, tôi chỉ sử dụng những tài liệu được ghi trong
danh mục tài liệu tham khảo và không sao chép hay sử dụng bất kỳ tài liệu nào
khác. Nếu phát hiện có sự sao chép, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Hà Nội, ngày 13 tháng 3 năm 2013
Người thực hiện
Nguyễn Đức Thiện
CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Ý nghĩa
NQD
- Ngoài quốc doanh
NSNN
- Ngân sách Nhà nước
STT
Tên bảng biểu
1
Sơ đồ: Giới thiệu chung về Chi cục Thuế huyện Hải Hà
2
Bảng 2.1: Phân tích tổng quan tình hình thực hiện công tác thu thuế của
huyện Hải Hà, giai đoạn 2009-2011
3
Bảng 2.2 Phân tích cơ cấu thu thuế cho ngân sách Nhà nước của huyện Hải
Hà, thời kỳ 2009-2011
4
Bảng 2.3 Phân tích cơ cấu thu thuế ngoài quốc doanh của huyện Hải Hà,
thời kỳ 2009-2011
5
Biểu 2.4: Phân tích tình hình quản lý đối tượng nộp thuế NQD
trên địa bàn huyện Hải Hà, giai đoạn 2009 – 2011
6
trong những thời kỳ nhất định: ............................................................... 6
1.1.2.5. Thuế được giới hạn trong phạm vi biên giới quốc gia, với quyền
lực pháp lý của Nhà nước đối với con người và tài sản. ......................... 6
1.1.3. Vai trò của thuế trong nền kinh tế: .................................................... 6
1.1.3.1. Thuế là khoản thu chủ yếu của Ngân sách nhà nước: ................. 7
1.1.3.2. Thuế là công cụ quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế: ............. 7
1.1.3.3. Thuế góp phần đảm bảo sự bình đẳng trong chính sách đóng góp
cho Nhà nước giữa các thành phần kinh tế và thực hiện công bằng xã hội:
............................................................................................................... 7
1.2. CHÍNH SÁCH THUẾ VÀ HỆ THỐNG THUẾ: ................................... 8
1.2.1. Chính sách thuế và hệ thống thuế: .................................................... 8
1.2.1.1. Chính sách thuế: ........................................................................ 8
1.2.1.2. Hệ thống thuế: ........................................................................... 8
1.2.2. Hệ thống thuế hiện hành của Việt Nam: ........................................... 9
1.3. PHÂN LOẠI THUẾ: ............................................................................ 9
1.3.1. Phân loại thuế và ý nghĩa của việc phân loại thuế: ............................ 9
1.3.1.1. Khái niệm phân loại thuế: .......................................................... 9
1.3.1.2. Ý nghĩa của việc phân loại thuế: ................................................ 9
1.3.2. Các cách phân loại thuế: ................................................................... 9
1.3.2.1. Phân loại theo phương thức đánh thuế: ...................................... 9
1.3.2.2. Phân loại theo đối tượng chịu thuế: ......................................... 10
1.4. CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH CỦA MỘT SẮC THUẾ: ..................... 11
1.4.1. Tên gọi: .......................................................................................... 11
1.4.2. Đối tượng nộp thuế: ....................................................................... 11
1.4.3. Đối tượng chịu thuế: ....................................................................... 11
1.4.4. Cách tính thuế: ............................................................................... 11
1.4.4.1. Cơ sở tính thuế: ....................................................................... 11
1.4.4.2. Mức thuế, thuế suất: ................................................................ 11
KHAI THÁC NGUỒN THUẾ NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN HẢI HÀ, TỈNH QUẢNG NINH ....................................................... 30
2.1. PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM ĐỊA KINH TẾ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG
TÁC QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC NGUỒN THU THUẾ NGOÀI QUỐC
DOANH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HẢI HÀ : ............................................ 30
2.1.1. Phân tích đặc điểm địa kinh tế ảnh hưởng đến công tác quản lý thu
thuế ngoài quốc doanh: ............................................................................ 30
2.1.2. Phân tích đặc điểm địa kinh tế ảnh hưởng đến công tác khai thác
nguồn thu thuế ngoài quốc doanh: ............................................................ 31
2.2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ KHAI
THÁC NGUỒN THU THUẾ NQD TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HẢI HÀ: .... 32
2.2.1. Giới thiệu chung về Chi cục Thuế huyện Hải Hà: ........................... 32
2.2.1.1. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Chi cục Thuế huyện Hải Hà:
............................................................................................................. 33
2.2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuế huyện Hải Hà: ..................... 34
2.2.2. Phân tích tình hình thực hiện công tác thu thuế trên địa bàn huyện Hải
Hà: ........................................................................................................... 35
2.2.2.1. Phân tích tổng quan tình hình thực hiện công tác thu thuế của
huyện Hải Hà, giai đoạn 2009 – 2011: (Bảng 2.1) ................................ 35
2.2.2.2. Phân tích tổng quan cơ cấu số thu thuế cho NSNN của huyện Hải
Hà, giai đoạn 2009 – 2011 (Bảng 2.2): ................................................. 38
2.2.3.2. Phân tích tình hình quản lý doanh thu tính thuế ngoài quốc doanh
trên địa bàn huyện Hải Hà: ................................................................... 47
2.2.3.4. Phân tích tình hình quản lý công tác thu nộp tiền thuế NQD trên
địa bàn huyện Hải Hà thông qua công tác thanh tra, kiểm tra thuế trên địa
bàn: ...................................................................................................... 50
2.2.3.5. Phân tích tình hình khai thác nguồn thu thuế ngoài quốc doanh
trên địa bàn huyện Hải Hà: ................................................................... 52
2.2.3.6. Đánh giá chung về tình hình quản lý, khai thác nguồn thuế ngoài
quốc doanh trong thời gian qua trên địa bàn huyện Hải Hà, tỉnh Quảng
ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh: .......... 68
3.3.1.3. Kết quả mong đợi của giải pháp hoàn thiện công tác khai thác
nguồn thu thuế ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Hải Hà, tỉnh Quảng
Ninh: .................................................................................................... 70
3.3.3. Giải pháp 3: Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ ngành thuế huyện
Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh: ........................................................................ 70
3.3.3.1. Căn cứ khoa học của việc cần phải nâng cao chất lượng đội ngũ
cán bộ ngành thuế huyện Hải Hà: ......................................................... 70
3.3.3.2. Nội dung giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ ngành
thuế huyện Hải Hà: .............................................................................. 71
3.3.3.3. Kết quả mong đợi của giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán
bộ ngành thuế huyện Hải Hà: ............................................................... 72
3.3.4. Giải pháp 4: Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách
thuế tới người dân trên địa bàn về vai trò và ý nghĩa của việc nghiêm chỉnh
chấp hành pháp luật thuế: ......................................................................... 72
3.3.4.1. Căn cứ khoa học của việc cần phải tăng cường công tác tuyên
truyền, phổ biến chính sách thuế: ......................................................... 73
3.3.4.2. Nội dung giải pháp tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến
chính sách thuế tới người dân trên địa bàn về vai trò và ý nghĩa của việc
nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật thuế: .............................................. 76
3.3.4.3. Kết quả mong đợi của giải pháp tăng cường công tác tuyên
truyền, phổ biến chính sách thuế tới người dân trên địa bàn về vai trò và
ý nghĩa của việc nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật thuế: .................... 79
3.3.5. Giải pháp 5: Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác
quản lý thuế: ............................................................................................ 79
3.3.5.1. Căn cứ khoa học của việc cần phải đẩy mạnh ứng dụng công
nghệ thông tin vào công tác quản lý thuế: ............................................ 79
3.3.5.2. Nội dung của giải pháp đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin
biên giới và 1 xã đảo), với 11 dân tộc sinh sống. Với địa kinh tế như trên, huyện Hải
Hà là nơi thuận lợi cho hoạt động SXKD, giao thương với Trung Quốc, kích thích
nền kinh tế huyện Hải Hà ngày càng phát triển. Tuy nhiên, bên cạnh những thuận
lợi, đã nảy sinh nhiều vấn đề phức tạp trong công tác quản lý và khai thác nguồn thu
thuế, đặc biệt là trong lĩnh vực NQD: các doanh nghiệp, hộ kinh doanh chủ yếu hoạt
động trong lĩnh vực thương mại, đặc biệt giới buôn lậu luôn coi địa kinh tế nơi đây
1
là điều kiện thuận lợi cho các hoạt động chung chuyển hàng hoá xuất, nhập lậu từ
Việt Nam sang Trung Quốc và ngược lại.
(2) Chất lượng đội ngũ cán bộ, lãnh đạo ngành thuế tại Hải Hà còn nhiều bất
cập, cụ thể:
- Đội ngũ lãnh đạo quản lý (Chi cục trưởng, Phó chi cục trưởng): Là người
được luân chuyển từ địa phương khác đến và thường chỉ công tác từ 2 - 3 năm. Việc
luân chuyển này có ưu điểm là luôn đổi mới phương pháp quản lý, tránh các hiện
tượng tiêu cực phát sinh từ phía lãnh đạo ngành thuế, tuy nhiên nhược điểm là thời
gian công tác quá ngắn, do vậy chưa nắm chắc được địa bàn, chưa nắm chắc được
đặc điểm con người, cách thức hoạt động SXKD của người nộp thuế tại địa phương,
dẫn đến khả năng vận dụng các chính sách của Nhà nước, kinh nghiệm của bản thân
vào thực tế tại địa phương để quản lý thu thuế và khai thác nguồn thu thuế NQD bị
hạn chế.
- Đội ngũ Đội trưởng, đội phó các đội thuế: Đây là lực lượng cần sự năng
động, có kỹ năng trong công tác quản lý thu thuế và khai thác nguồn thu thuế NQD;
đôn đốc, kiểm soát thu thuế đảm bảo trung thực, khách quan, thu đúng, thu đủ, thu
kịp thời cho NSNN. Tuy nhiên, tại Chi cục Thuế Hải Hà đội ngũ này chủ yếu từ bộ
đội chuyển ngành, đã lớn tuổi, công tác chủ yếu bằng kinh nghiệm, do vậy khi
người nộp thuế có sự thay đổi về phương thức SXKD, phát triển về số lượng và quy
mô thì việc quản lý và khai thác nguồn thu thuế bằng kinh nghiệm đã không còn
soát mọi hoạt động của người nộp thuế.
Trên cơ sở thực trạng đã nêu trên trong công tác quản lý và khai thác nguồn
thu thuế ngoài quốc doanh tại huyện Hải Hà. Để khắc phục những tồn tại, hạn chế
đó, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động thu thuế, tăng nguồn thu cho ngân sách
Nhà nước. Với kiến thức đã học tại Viện Kinh tế và Quản lý, trường Đại học Bách
khoa Hà Nội, đồng thời với kinh nghiệm thực tiễn trong thời gian công tác tại Chi
cục Thuế Hải Hà. Em đã lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Một số giải pháp hoàn thiện
công tác quản lý và khai thác nguồn thu thuế ngoài quốc doanh tại huyện Hải
Hà - tỉnh Quảng Ninh” cho luận văn tốt nghiệp.
2. Mục đích nghiên cứu:
Đề tài được thực hiện trên cơ sở khái quát những cơ sở lý luận chung về
thuế; phân tích thực trạng về công tác quản lý và khai thác nguồn thu thuế NQD
trên địa bàn huyện Hải Hà, từ đó đưa ra một số giải pháp hoàn thiện công tác quản
3
lý và khai thác nguồn thu thuế NQD trên địa bàn, tránh thất thu thuế, tăng số thu
cho NSNN, tạo sự công bằng và hợp lý hơn cho xã hội.
Để thực hiện mục đích đó, luật văn có nhiệm vụ tập trung giải quyết các nội
dung sau:
- Khái quát những nội dung cơ bản về thuế và hệ thống thuế hiện hành.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý và khai thác nguồn thu thuế
NQD trên địa bàn huyện Hải Hà.
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý và khai thác nguồn thu
thuế NQD ở huyện Hải Hà.
3. Phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý và khai thác nguồn thu thuế ngoài
quốc doanh.
- Phạm vi nghiên cứu: Luật văn giới hạn việc nghiên cứu là công tác quản lý
NSNN; thuế là một công cụ quan trọng trong hệ thống chính sách vĩ mô của Nhà
nước, nó điều chỉnh các hoạt động SXKD, quản lý và định hướng phát triển kinh tế;
đảm bảo sự bình đẳng giữa những chủ thể kinh doanh và công bằng xã hội. Mục
tiêu của thuế là thu đúng, thu đủ, thu kịp thời cho NSNN.
1.1.2. Đặc điểm cơ bản của thuế:
Bản chất của thuế được thể hiện bởi các thuộc tính bên trong vốn có của
thuế. Những thuộc tính đó có tính ổn định tương đối qua từng giai đoạn phát triển
và biểu hiện thành những đặc trưng riêng có của thuế, qua đó giúp ta phân biệt giữa
thuế với các công cụ tài chính khác. Những đặc trưng đó là:
1.1.2.1. Tính bắt buộc:
Tính bắt buộc là thuộc tính cơ bản vốn có của thuế để phân biệt giữa thuế với
các hình thức động viên tài chính khác của NSNN. Thuế khác với đa số những
khoản chuyển giao tiền từ người này sang người khác, trong khi tất cả những khoản
chuyển giao đó là tự nguyện thì thuế lại là bắt buộc.
1.1.2.2. Tính không hoàn trả trực tiếp:
Tính chất không hoàn trả trực tiếp của thuế được thể hiện ở chỗ: thuế được
hoàn trả gián tiếp cho người nộp thuế thông qua các dịch vụ công cộng của Nhà
nước. Sự không hoàn trả trực tiếp được thể hiện cả trước và sau khi thu thuế. Trước
khi thu thuế, Nhà nước không hề cung ứng trực tiếp một dịch vụ công cộng nào cho
người nộp thuế. Sau khi nộp thuế, Nhà nước cũng không có sự bồi hoàn trực tiếp
5
nào cho người nộp thuế. Cũng như vậy, người nộp thuế không thể phản đối việc
thực hiện nghĩa vụ thuế với lý do họ không được hoặc ít được sử dụng các dịch vụ
công cộng. Người nộp thuế cũng không có quyền đòi hỏi được thừa hưởng nhiều
dịch vụ công cộng hơn so với số thuế mà họ phải nộp và họ cũng không thể từ chối
nộp thuế với lý do họ đã phải thanh toán cho các khoản chi trái với nguyên tắc này.
Đặc điểm này giúp ta phân biệt sự khác nhau giữa thuế với các khoản phí, lệ phí và
nguồn tài chính để hình thành nên quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước nhằm thoả
mãn nhu cầu chi tiêu của mình. Nhìn chung, đối với các nước có nền kinh tế thị
trường phát triển, để huy động tập trung nguồn lực tài chính đáp ứng nhu cầu chi
tiêu của Nhà nước, vai trò quan trọng thuộc về thuế. Sử dụng công cụ thuế để huy
động sự đóng góp, có các ưu điểm:
(1) Đảm bảo nguồn thu chủ yếu, ổn định và thường xuyên cho NSNN.
(2) Đảm bảo thực hiện sự công bằng trong việc phân bổ gánh nặng của các
khoản chi tiêu công cộng.
(3) Góp phần tích cực vào việc bồi dưỡng và khai thác nguồn thu ngày càng
tăng cho NSNN.
1.1.3.2. Thuế là công cụ quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế:
Trong nền kinh tế thị trường, bên cạnh những mặt tích cực cũng chứa đựng
những khuyết tật vốn có của nó như mất công bằng, thiếu ổn định, lạm phát...Để
khắc phục những khuyết tật đó, Nhà nước phải can thiệp vào quá trình hoạt động
của nền kinh tế thị trường, trong đó sử dụng các biện pháp hành chính mang tính
cưỡng chế và hàng loạt các công cụ kinh tế, đặc biệt là thuế. Cùng với việc mở rộng
chức năng của Nhà nước, thuế trở thành một công cụ quan trọng để thực hiện điều
tiết nền kinh tế quốc dân. Vì lợi ích của xã hội, Nhà nước có thể tăng hoặc giảm
thuế đối với thu nhập của các tầng lớp dân cư và doanh nghiệp, nhằm kích thích
hoặc hạn chế sự phát triển các lĩnh vực, các ngành nghề khác nhau của nền kinh tế.
1.1.3.3. Thuế góp phần đảm bảo sự bình đẳng trong chính sách đóng góp
cho Nhà nước giữa các thành phần kinh tế và thực hiện công bằng xã hội:
Công bằng và bình đẳng là một đòi hỏi khách quan trong tiến trình phát triển
của lịch sử. Trong một xã hội dân chủ, tính công bằng phải được thực hiện trước hết
đối với việc phân chia gánh nặng của thuế khoá. Có công bằng trong việc thực hiện
nghĩa vụ thuế mới động viên các thành viên hăng hái trong hoạt động SXKD, giữ
7
8
1.2.2. Hệ thống thuế hiện hành của Việt Nam:
Hệ thống thuế hiện hành của Việt Nam, gồm: Thuế Giá trị gia tăng, Thuế
Thu nhập doanh nghiệp, Thuế Xuất khẩu, thuế Nhập khẩu, Thuế Tiêu thụ đặc biệt,
Thuế Tài nguyên, Thuế Thu nhập cá nhân, Thuế đất phi nông nghiệp, Thuế Môn
bài, Thu tiền sử dụng đất, các loại phí, lệ phí.
1.3. PHÂN LOẠI THUẾ:
1.3.1. Phân loại thuế và ý nghĩa của việc phân loại thuế:
1.3.1.1. Khái niệm phân loại thuế:
Phân loại thuế là việc sắp xếp các sắc thuế trong hệ thống thuế thành những
nhóm khác nhau theo những tiêu thức nhất định.
1.3.1.2. Ý nghĩa của việc phân loại thuế:
Việc phân loại thuế có ý nghĩa hết sức quan trọng trong quản lý thu thuế từ
khâu xây dựng chính sách đến triển khai thực hiện. Mỗi hình thức thuế có vai trò và
tác dụng khác nhau trong việc đảm bảo nguồn thu NSNN và tác động đến đời sống
kinh tế - xã hội. Để phát huy vai trò và tác dụng đó, trong quá trình hoạch định
chính sách thuế cần kết hợp những ưu thế của từng hình thức thuế và loại bỏ những
mặt hạn chế của chúng. Nhờ phân loại thuế mà hiểu rõ những điểm đặc của từng
loại thuế và sự ảnh hưởng của chúng trong hệ thống thuế nói chung để vận dụng
đúng đắn trong quá trình hoạch định chính sách thuế. Việc phân loại thuế chính xác
là cơ sở quan trọng để tổ chức đúng đắn việc thu nộp thuế phù hợp với quy trình thu
từng loại thuế.
1.3.2. Các cách phân loại thuế:
1.3.2.1. Phân loại theo phương thức đánh thuế:
Các hình thức thuế, suy cho cùng đều đánh vào thu nhập của người nộp thuế.
Tuy nhiên, tuỳ thuộc vào phương thức đánh thuế (trực tiếp hay gián tiếp vào thu
nhập) mà người ta chia hệ thống thuế thành hai loại:
- Thuế trực thu: Là loại thuế đánh trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản của
dưới nhiều dạng như: Thuế Tiêu thụ đặc biệt, Thuế Giá trị gia tăng.
- Thuế tài sản: Là các loại thuế có đối tượng chịu thuế là giá trị tài sản. Tài
sản có nhiều hình thức biểu hiện, gồm: Tài sản tài chính, tài sản cố định, tài sản vô
hình...Nói chung, thuế tài sản thường đánh trên giá trị của tài sản cố định gọi là thuế
bất động sản, đánh trên tài sản tài chính gọi là thuế động sản.
10
1.4. CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH CỦA MỘT SẮC THUẾ:
Sắc thuế là một hình thức thuế cụ thể được quy định bằng một văn bản pháp
luật, dưới hình thức luật, pháp lệnh hoặc các chế độ thuế. Trong một văn bản pháp
luật về thuế thông thường chứa đựng các yếu tố cơ bản sau:
1.4.1. Tên gọi:
Mỗi sắc thuế đều có một tên gọi nhằm phân biệt giữa các hình thức thuế khác
nhau, đồng thời phản ánh những tính chất chung nhất của hình thức thuế đó. Trong
nhiều trường hợp, tên gọi của sắc thuế đã hàm chứa nội dung, mục đích và phạm vi
điều chỉnh của sắc thuế đó.
1.4.2. Đối tượng nộp thuế:
Đối tượng nộp thuế có thể là thể nhân hoặc pháp nhân được luật pháp xác
định có trách nhiệm phải nộp thuế cho Nhà nước và gọi là người nộp thuế.
1.4.3. Đối tượng chịu thuế:
Đối tượng chịu thuế chỉ rõ thuế đánh vào cái gì. Mỗi một luật thuế có một
đối tượng chịu thuế riêng, chẳng hạn đối tượng chịu thuế Giá trị gia tăng là hàng
hoá dịch vụ phục vụ sản xuất và tiêu dùng trong nước, ...
1.4.4. Cách tính thuế:
Thông thường, mức thuế phải nộp đối với từng sắc thuế được xác định dựa
vào hai căn cứ sau:
1.4.4.1. Cơ sở tính thuế:
Cơ sở tính thuế là một bộ phận của đối tượng chịu thuế được xác định làm
để xử lý các vụ vi phạm về thuế, đảm bảo sự kiểm soát của cơ quan thuế đối với quá
trình chấp hành luật thuế của người nộp thuế được chặt chẽ, kịp thời.
1.4.7. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan thuế:
Cơ quan thuế có trách nhiệm tuyên truyền, hướng dẫn, đôn đốc các cơ sở
kinh doanh thực hiện tốt chính sách thuế; thực hiện việc đăng ký thuế và cấp mã số
thuế cho các đối tượng nộp. Có quyền quản lý, kiểm tra, kiểm soát các hoạt động
SXKD; lập sổ thuế, duyệt sổ thuế và ra thông báo nộp thuế (trừ trường hợp tự tính,
tự khai, tự nộp); lập biên bản và xử phạt theo thẩm quyền đối với các vi phạm; xem
xét và giải quyết các kiến nghị về thuế; trình cấp có thẩm quyền xử phạt đối với các
trường hợp vi phạm về thuế, vi phạm chế độ kế toán theo quy định.
1.4.8. Thủ tục nộp thuế:
Thủ tục thuế bao gồm những quy định về thủ tục kê khai, về địa điểm, thời
gian và trình tự nộp thuế. Thủ tục nộp thuế là căn cứ pháp lý để thực hiện đúng đắn
12
việc nộp thuế đúng, đủ, kịp thời và là cơ sở pháp lý để xử lý đối với trường hợp nộp
chậm, dây dưa tiền thuế.
1.4.9. Xử lý vi phạm:
Để đảm bảo cho luật thuế được thực thi một cách nghiêm minh, trong mỗi
sắc thuế đều có quy định xử lý vi phạm về thuế, bao gồm việc xác định các hành vi
vi phạm, mức xử lý và thẩm quyền xử lý của từng cấp đối với từng hành vi vi phạm.
1.5. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, VAI TRÒ CỦA KINH TẾ NGOÀI QUỐC
DOANH:
1.5.1. Khái niệm về kinh tế ngoài quốc doanh:
Kinh tế NQD là loại hình kinh tế bao gồm mọi loại hình kinh doanh cá thể,
tổ hợp, hợp tác xã, công ty TNHH, công ty cổ phần… hoạt động trên tất cả các lĩnh
vực công nghiệp, nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ.
1.5.2. Đặc điểm của khu vực kinh tế NQD ở nước ta hiện nay:
khối luợng vốn để hỗ trợ cho từng doanh nghiệp sẽ không lớn, hiệu quả và sử dụng
vốn cao và thời gian thu hồi vốn nhanh.
Tuy nhiên, thành phần kinh tế NQD cũng có không ít những hạn chế, như:
Khả năng tài chính còn nhỏ bé, trình độ công nghệ sản xuất còn ở mức thấp; môi
trường SXKD chưa ổn định, trình độ quản lý còn hạn chế....
1.5.3. Vai trò của kinh tế NQD đối với nền kinh tế nước ta:
(1) Tạo điều kiện thu hút lao động, tạo thêm nhiều công ăn việc làm góp
phần giảm tỷ lệ thất nghiệp trong xã hội.
(2) Tạo ra sự cạnh tranh lành mạnh, là động lực phát triển của nền kinh tế.
(3) Góp phần tăng thu cho NSNN.
(4) Đóng góp cho nền kinh tế một khối lượng hàng hoá lớn, dịch vụ phục vụ
tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
(5) Là thị trường để ngân hàng huy động vốn, góp phần ổn định tiền tệ.
1.6. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA MỘT SỐ SẮC THUẾ NQD:
Bao gồm: Thuế Giá trị gia tăng (GTGT); Thuế Thu nhập doanh nghiệp
(TNDN); Thuế Tài nguyên (TN); Thuế thu nhập cá nhân (TNCN).
1.6.1. Thuế Giá trị gia tăng:
1.6.1.1. Khái niệm, đặc điểm của thuế GTGT:
- Khái niệm: Thuế GTGT là sắc thuế tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng
HHDV phát sinh ở từng khâu trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
14