Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần gang thép thái nguyên - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------

PHẠM THỊ LINH

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN GANG THÉP THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. NGUYỄN QUỐC TIẾN

Hà Nội – 2013


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Bản luận văn tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu của
bản thân tôi, các số liệu nêu trong luận văn là trung thực, được thực hiện trên cơ sở
nghiên cứu lý thuyết, tiếp thu kiến thức khoa học, nghiên cứu khảo sát tình hình
thực tiễn và dưới sự hướng dẫn tận tình của Thầy TS. Nguyễn Quốc Tiến
Tất cả các số liệu, bảng biểu trong luận văn là kết quả của quá trình thu thập
tài liệu từ nhiều nguồn khác nhau, phân tích và đánh giá dựa trên cơ sở kiến thức tôi
đã tiếp thu được trong quá trình học tập, không phải là sản phẩm sao chép của các
đề tài nghiên cứu trước đây.
Một lần nữa tôi xin khẳng định về sự trung thực của lời cam kết trên. Nếu sai
tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm.


ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.......................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ..............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ...................................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ ........................................................................... vii
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu: .......................................................................................... 2
3. Đối tượng nghiên cứu ......................................................................................... 2
4. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................ 2
5. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................... 3
6. Kết cấu luận văn ................................................................................................. 3
CHƯƠNG 1: HIỆU QUẢ SXKD VÀ VẤN ĐỀ NÂNG CAO HQ SXKD Ở DN.......... 4
1.1.

Doanh nghiệp và hiệu quả SXKD ở doanh nghiệp ...................................... 4

1.1.1.

1.1.1.1.

Khái niệm doanh nghiệp..................................................................... 4

1.1.1.2.



Những nhân tố chủ quan................................................................... 17

1.2.2.2.

Những nhân tố khách quan ................. Error! Bookmark not defined.

1.2.3.

Các phương pháp đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh................... 35

1.2.3.1. Các quan điểm cơ bản trong việc đánh giá hiệu quả SXKD của DN ..... 35
iii


1.2.3.2. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả SXKD của DN ....................... 37
1.2.4. Phương hướng nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp ......... 46
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SXKD VÀ HQ SXKD TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN GANG THÉP THÁI NGUYÊN .......................................................... 47
2.1. Giới thiệu về Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên ............................. 47
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần GTTN: .................. 47
2.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần GTTN: .................... 48
2.1.3. Cơ cấu tổ chức – nhân sự: .......................................................................... 51
2.2. Thực trạng hiệu quả SXKD tại công ty Công ty Cổ phần GTTN ................ 54
2.2.1. Kết quả SXKD tại Công ty CP GTTN trong giai đoạn 2010 – 2012 .......... 54
2.2.1.1. Sản lượng sản xuất và tiêu thụ.............................................................. 54
2.2.1.2. Thị phần ............................................................................................... 55
2.2.1.3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty: ........................... 56
2.2.2. Phân tích hiệu quả SXKD tại CT CP GTTN giai đoạn 2010 – 2012 ........ 63
2.2.2.1. Doanh thu thuần, lợi nhuận so với tổng chi phí .................................... 63

3.2.2.3. Đối với chi phí lãi vay............................ Error! Bookmark not defined.
3.2.3: Giải pháp Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.Error! Bookmark not defined.
3.2.3.1. Xây dựng cơ cấu vốn hợp lý.................. Error! Bookmark not defined.
3.2.3.2. Nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ......... Error! Bookmark not defined.
3.2.3.3. Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu độngError! Bookmark not defined.
3.3. Một số kiến nghị để giải pháp được thực hiệnError! Bookmark not defined.
3.3.1. Đối với Nhà nước ......................................... Error! Bookmark not defined.
3.3.2. Đối với Tổng công ty thép Việt Nam............ Error! Bookmark not defined.
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
TÓM TẮT LUẬN VĂN

v


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CT

Công ty

CP

Cổ phần

BCTC

Báo cáo tài chính

BEP


LNST

Lợi nhuận sau thuế

NM

Nhà máy

SX

Sản xuất

SXKD

Sản xuất kinh doanh

TGĐ

Tổng giám đốc

TNDN

Thu nhập doanh nghiệp

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

TSCĐ



48

Sơ đồ 2.2

Quy trình công nghệ luyện kim tại Công ty cổ phần GTTN

49

Sơ đồ 2.3

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty cổ phần GTTN

50

Bảng 2.1

Sản lượng SX và tiêu thụ của CT CP GTTN giai đoạn 2010 – 2012

52

Bảng 2.2

Thị phần thép xây dựng

52

Bảng 2.3

Bảng Cân đối kế toán


65

Bảng 2.9

Cơ cấu vốn của Công ty CP GTTN

68

Bảng 2.10

Cơ cấu vay và nợ ngắn hạn

70

Bảng 2.11

Cơ cấu vay và nợ dài hạn

71

Bảng 2.12

Khả năng thanh toán

73

Bảng 2.13

Khả năng sinh lời vốn của Công ty CP GTTN

doanh mới, nhưng đồng thời cũng chứa đựng những nguy cơ đe doạ sự tồn tại của
các doanh nghiệp. Để có thể đứng vững trên thị trường, các doanh nghiệp luôn phải
vận động, tìm một hướng đi cho phù hợp và tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh
có hiệu quả. Đặc biệt, trong điều kiện khoa học công nghệ không ngừng phát triển,
phương pháp quản lý ngày càng tiên tiến và nền kinh tế các nước hội nhập toàn cầu
hiện nay, thì sự cạnh tranh trên thị trường diễn ra ngày càng gay gắt. Trong bối cảnh
đó, việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh để cạnh tranh thắng lợi trên thị
trường là vấn đề quyết định sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp. Vấn đề
đặt ra cho các doanh nghiệp là phải làm thế nào sử dụng có hiệu quả các nguồn lực
nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình. Vì thế, việc nghiên cứu để
tìm ra các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh là một đòi hỏi tất yếu đối với mỗi
doanh nghiệp.
Công ty Gang thép Thái Nguyên (TISCO), cái nôi của ngành công nghiệp
luyện kim Việt Nam, được thành lập năm 1959, là doanh nghiệp công nghiệp gang
thép đầu tiên và duy nhất tại Việt Nam có dây chuyền sản xuất liên hợp khép kín
từ khai thác quặng sắt đến sản xuất gang, phôi thép và cán thép. Với công
suất sản xuất thép cán hiện tại đạt 609.568 tấn/năm, doanh thu năm 2012 đạt 7.940
tỷ VNĐ, Công ty có hệ thống phân phối sản phẩm rộng với 5 chi nhánh đặt tại Hà
Nội, Quảng Ninh, Thanh Hoá, Nghệ An, Đà Nẵng và mạng lưới các nhà phân phối
tại các tỉnh và thành phố trong cả nước. Vấn đề hiệu quả sản xuất kinh doanh luôn
được ban lãnh đạo Công ty quan tâm và xem đây là thước đo, là công cụ thực hiện
mục tiêu kinh doanh của mình. Tuy nhiên, trong thời gian gần đây, hiệu quả sản
1


xuất kinh doanh của Công ty còn nhiều hạn chế.
Xuất phát từ ý nghĩa, tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh và từ thực tế của Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên, tôi chọn đề
tài “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ
phần Gang thép Thái Nguyên” làm Luận văn tốt nghiệp cao học của mình.

kinh doanh tại Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên.
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công
ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên.

3


CHƯƠNG 1: HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ VẤN
ĐỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SXKD Ở DOANH NGHIỆP
1.1.

Doanh nghiệp và hiệu quả sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp

1.1.1. Doanh nghiệp và các loại hình doanh nghiệp
1.1.1.1.

Khái niệm doanh nghiệp

Ngày nay, các doanh nghiệp đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong nền kinh tế
đất nước. Doanh nghiệp tạo ra của cải vật chất đáp ứng mọi nhu cầu đa dạng của xã
hội, tạo ra việc làm, thu nhập cho hàng triệu người. Sự tăng trưởng và phát triển của
đất nước phụ thuộc rất lớn vào sự lớn mạnh của hệ thống các doanh nghiệp. Vậy
doanh nghiệp là gì?
Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế được thành lập để thực hiện các chức
năng kinh doanh như sản xuất, lưu thông hàng hoá hoặc làm dịch vụ nhằm thoả mãn
nhu cầu của con người và xã hội, và thông qua đó nhằm thu được lợi nhuận, lợi ích
cho chủ sở hữu.
Theo luật doanh nghiệp ban hành năm 2005 thì doanh nghiệp được định
nghĩa như sau: “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở
giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục

sau:
 Công ty trách nhiệm hữu hạn: Công ty TNHH là doanh nghiệp, trong đó:
+ Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá
năm mươi;
+ Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác
của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào doanh nghiệp;
+ Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại
Điều 32 của Luật doanh nghiệp;
Công ty trách nhiệm hữu hạn không được quyền phát hành cổ phiếu. Công ty
trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh. Có hai loại Công ty trách nhiệm hữu hạn là: Công ty trách
5


nhiệm hữu hạn là một thành viên và Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên
trở lên.
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức
hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu, chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các
khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của
công ty. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ
ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên doanh nghiệp do tổ
chức hoặc cá nhân làm chủ sở hữu nhưng số lượng thành viên không vượt quá năm
mươi.
 Công ty cổ phần: Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:
+ Vốn điều lệ được chia thành nhiều thành phần bằng nhau gọi là cổ phẩn;
+ Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh
nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
+ Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác,
trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 55 và khoản 1 Điều 58 của Luật doanh

vào vốn pháp định của doanh nghiệp. Doanh nghiệp liên doanh có tư cách pháp
nhân theo pháp luật Việt Nam, được thành lập và hoạt động kể từ ngày được cấp
Giấy phép đầu tư.
 Doanh nghiệp tư nhân:
Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu
trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.
 Hợp tác xã:
Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể do các cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân
(gọi chung là xã viên) có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện góp vốn, góp sức lập ra
theo quy định của Luật hợp tác xã để phát huy sức mạnh tập thể của từng xã viên
tham gia hợp tác xã, cùng giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất,
7


kinh doanh và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, góp phần phát triển kinh tế - xã
hội của đất nước.
1.1.2. Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp:
1.1.2.1.

Khái niệm hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp:

Do xuất phát từ lập trường tư tưởng, địa vị xã hội, lợi ích và góc nhìn khác
nhau nên cũng có nhiều quan niệm khác nhau về hiệu quả kinh doanh.
Trong xã hội tư bản, giai cấp tư bản nắm quyền sở hữu tư liệu sản xuất, do
đó quyền lợi về kinh tế chính trị đều ưu tiên cho nhà tư bản. Chính vì thế việc phấn
đấu tăng hiệu quả kinh doanh thực chất là đem lại lợi nhuận và nâng cao đời sống
của các nhà tư bản. Nhà kinh tế học người Anh Adam Smith cho rằng: “ Hiệu quả là
kết quả đạt được trong hoạt động kinh doanh, là doanh thu tiêu thụ hàng hoá” và
nhà kinh tế học người Pháp Ogiephri cũng quan niệm như vậy. Ở đây hiệu quả đồng
nhất với chỉ tiêu phản ánh kết quả kết quả kinh doanh. Rõ ràng quan điểm này khó

doanh thành những yếu tố, những công đoạn và hiệu quả được xem xét cho từng
yếu tố. Tuy nhiên, hiệu quả của từng yếu tố đạt được không có nghĩa là hiệu quả
kinh doanh cũng đạt được. Hiệu quả kinh doanh chỉ đạt được khi có sự thống nhất,
có tính hệ thống và đồng bộ giữa các bộ phận, các yếu tố.
Qua các quan niệm trên có thể thấy: Mặc dù chưa có sự hoàn toàn thống nhất
trong quan niệm về hiệu quả kinh doanh. Nhưng ở các quan niệm khác nhau đó lại
có sự thống nhất quan điểm cho rằng phạm trù hiệu quả kinh doanh phản ánh mặt
chất lượng của hoạt động kinh doanh. Đó là do các quan điểm đã phản ánh đúng
bản chất của hiệu quả kinh doanh-phản ánh mặt chất lượng của hiệu quả kinh
doanh, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sản xuất để đạt được mục tiêu cuối
cùng của hoạt động kinh doanh – mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận.
Từ các quan niệm trên, ta có thể nói: Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù
kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố của quá trình kinh doanh ở doanh
nghiệp nhằm đạt được sự chênh lệch có lợi giữa kết quả thu được với chi phí đã bỏ
ra trong quá trình hoạt động kinh doanh.
9


Nâng cao hiệu quả kinh doanh chính là việc thực hiện hàng loạt các biện
pháp có hệ thống, có tổ chức, có tính đồng bộ và có tính liên tục tại doanh nghiệp
nhằm đạt mục tiêu cuối cùng đó là hiệu quả cao – đạt kết quả cao nhất với chi phí
thấp nhất.
Hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp bao gồm rất nhiều khâu với các
mối liên hệ, tác động qua lại mang tính chất quyết định và hỗ trợ cùng nhau thực
hiện mục tiêu tổng thể của hoạt động kinh doanh. Nâng cao hiệu quả hoạt động của
tất cả các khâu trong kinh doanh là nhiệm vụ trọng tâm trong công tác tổ chức điều
hành hoạt động của bất cứ một doanh nghiệp nào.
Xét theo nghĩa rộng hơn thì hiệu quả kinh doanh là nâng cao năng suất lao
động xã hội và tiết kiệm lao động xã hội (bao gồm lao động sống và lao động vật
hóa của xã hội). Đây là hai mặt có quan hệ mật thiết của vấn đề hiệu quả. Chính vì

trọng nhất của hiệu quả kinh doanh là khái niệm phức tạp và khó đánh giá chính
xác. Hiệu quả kinh doanh được xác định từ kết quả thu được và chi phí bỏ ra, trong
khi đó kết quả và chi phí lại rất khó đo lường vì vậy đo lường đánh giá hiệu quả
kinh doanh là rất khó khăn.
Về kết quả kinh doanh: Hầu như rất ít các doanh nghiệp xác định được chính
xác kết quả kinh doanh ở một thời điểm cụ thể. Nguyên nhân là do quá trình kinh
doanh không trùng khớp với nhau, vả lại tại các doanh nghiệp sản xuất xác định sản
phẩm đã tiêu thụ trong khâu hàng gửi bán tại các điểm tiêu thụ, đại lý hay đơn vị
bạn... là rất khó khăn. Bên cạnh đó việc ảnh hưởng của thước đo giá trị cũng là
nguyên nhân gây lên khó khăn trong việc đánh giá chính xác hiệu quả kinh doanh
(thay đổi của giá trị đồng tiền trên thị trường theo địa điểm và thời gian).
Việc xác định chi phí kinh doanh cũng không dễ dàng. Về nguyên tắc, chi
phí kinh doanh của doanh nghiệp được xác định từ chi phí hữu hình và chi phí vô
hình. Xác định chi phí vô hình thường mang tính ước đoán, chúng ta không thể xác
định chính xác chi phí vô hình trong một thương vụ kinh doanh. Chi phí vô hình là
một cản trở lớn cho các không chỉ doanh nghiệp mà còn cả nền kinh tế quốc dân
trong xác định được chính xác chi phí bỏ ra.
11


Cũng chính vì việc xác định kết quả kinh doanh và chi phí kinh doanh khó
khăn mà dẫn tới khó xác định hiệu quả kinh doanh. Hơn nữa, điều này cũng dẫn đén
tình trạng hiệu quả kinh doanh ngắn hạn và hiệu quả kinh doanh dài hạn không phù
hợp với nhau, đôi khi là mâu thuẫn. Chẳng hạn doanh nghiệp chú trọng vào các mục
tiêu trước mắt mà bỏ qua các đoạn thị trường, bạn hàng truyền thống, và như thế, về
ngắn hạn có thể đem lại hiệu quả kinh doanh cao cho các doanh nghiệp, nhưng về
dài hạn có thể đem lại hiệu quả xấu.
1.1.2.2.

Phân loại hiệu quả kinh doanh

Trong cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước ta, không những cần
quan tâm tới việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp,
mà còn phải đạt quan tâm tới việc nâng cao hiệu quả của toàn bộ nền kinh tế quốc
dân. Giữa hiệu quả doanh nghiệp và hiệu quả kinh tế quốc dân có mối quan hệ mật
thiết. Hiệu quả kinh tế doanh nghiệp góp phần tạo nên hiệu quả kinh tế quốc dân, và
hiệu quả kinh tế quốc dân lại phụ thuộc vào hiệu quả kinh tế doanh nghiệp. Đồng
thời, hoạt động của cơ quan quản lý Nhà nước cũng có tác động trực tiếp đến hiệu
quả kinh tế doanh nghiệp. Một cơ chế quản lý đúng tạo điều kiện thuận lợi cho việc
nâng cao hiệu quả doanh nghiệp, ngược lại một chính sách lạc hậu, sai lầm lại trở
thành lực cản kìm hãm nâng cao hiệu quả doanh nghiệp.
Tuy nhiên trong đề tài này tác giả chủ yếu tập trung nghiên cứu về hiệu quả
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
c. Hiệu quả của chi phí bộ phận và chi phí tổng hợp
Hiệu quả chi phí tổng hợp thể hiện mối tương quan giữa kết quả thu được và
chi phí bỏ ra để đạt được kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Hiệu quả chi phí bộ phận lại thể hiện mối tương quan giữa kết quả thu được
với lượng chi phí từng yếu tố cần thiết để thực hiện nhiệm vụ ấy (lao động, thiết bị,
nguyên vật liệu...).
Việc tính toán chỉ tiêu chi phí tổng hợp cho thấy hiệu quả hoạt động chung của
doanh nghiệp. Việc tính toán chỉ tiêu chi phí bộ phận cho thấy sự tác động của những
13


yếu tố nội bộ hoạt động kinh doanh đến hiệu quả kinh tế chung. Về nguyên tắc, hiệu
quả chi phí tổng hợp phụ thuộc vào hiệu quả của chi phí bộ phận.
d. Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả so sánh:
Trong hoạt động kinh doanh, việc xác định và phân tích hiệu quả nhằm hai
mục đích sau:
+ Phân tích, đánh giá trình độ quản lý và sử dụng các loại chi phí trong kinh
doanh.

vận động của chúng chính là linh hồn của cơ chế thị trường. Dưới hình thức các
quan hệ mua bán hàng hoá, dịch vụ trên thị trường cơ chế thị trường tác động đến
việc điều tiết sản xuất, tiêu dùng, đầu tư và từ đó làm thay đổi cơ cấu sản phẩm, cơ
cấu ngành... Nói cách khác, cơ chế thị trường điều tiết quá trình phân phối, phân
phối lại các nguồn lực của nền kinh tế nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội một cách tối
ưu.
Sự vận động đa dạng, linh hoạt của cơ chế thị trường dẫn đến sự biểu hiện
gần đúng nhu cầu và sự đáp ứng nhu cầu đó của thị trường, hay thị trường là nơi
phát ra các tín hiệu về cung, cầu, giá cả, điều tiết các thành viên của nó hoạt động
theo các quy luật vốn có. Tuy nhiên, điều này không phải là tuyệt đối, thị trường
cũng biểu hiện rất nhiều các khuyết tật mà nó không tự khắc phục được như: cạnh
tranh không hoàn hảo, phá huỷ môi trường, làm ăn phi pháp, lừa lọc... Để tránh
những tác động tiêu cực này của thị trường, thì doanh nghiệp phải xác định cho
mình cơ chế hoạt động trên hai thị trường đầu vào và thị trường đầu ra để đạt được
kết quả cao nhất.
Nếu xét về mặt định tính thì hiệu quả kinh doanh biểu hiện chất lượng đạt
được của mục tiêu, nó phản ánh trình độ của lực lượng sản xuất bao gồm tất cả các
khâu, các bộ phận và từng cá nhân riêng lẻ của doanh nghiệp. Nâng cao hiệu quả
kinh doanh về mặt định tính tức nâng cao trình độ khai thác, quản lý và sử dụng các
nguồn lực trong sản xuất, đảm bảo sự tăng trưởng về mặt lượng gắn liền với sự phát
triển về chất. Đây chính là lý do buộc doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả kinh
doanh nhằm thực hiện phát triển bền vững trong xu hướng chung.
Nâng cao hiệu quả kinh doanh còn là nhân tố thúc đẩy khả năng cạnh tranh
trong kinh doanh của doanh nghiệp. Chấp nhận cơ chế thị trường là chấp nhận cạnh
tranh. Thị trường càng phát triển thì cạnh tranh giữa các doanh nghiệp lại càng khốc
15


liệt hơn, đó là sự cạnh tranh về chất lượng, giá cả, các dịch vụ hậu mãi... Với mục
tiêu là phát triển, thì cạnh tranh là một nhân tố làm doanh nghiệp mạnh lên và cũng



Nói đến kinh doanh thì nhân tố đầu tiên được quan tâm chính là vốn, đây là
yếu tố nền tảng cho một hoạt động kinh doanh bắt đầu. Ngay trong luật pháp của
Việt Nam cũng có quy định điều luật một doanh nghiệp được xã hội thừa nhận, thì
phải có số vốn tối thiểu là bao nhiêu. Vì vậy có thể khẳng định tầm quan trọng của
vốn trong kinh doanh. Vốn kinh doanh của doanh nghiệp được thể hiện bằng tiền
của toàn bộ tài sản của doanh nghiệp dùng trong kinh doanh, bao gồm:
- Tài sản cố định hữu hình: Nhà cửa, kho tàng, cửa hàng, quầy hàng, các thiết
bị máy móc...
- Tài sản cố định vô hình: Bằng phát minh sáng chế, bản quyền sở hữu công
nghiệp, uy tín của công ty trên thị trường, vị trí địa lý, nhãn hiệu các hàng hoá mà
doanh nghiệp kinh doanh..
- Tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc đá quý...
Vốn kinh doanh trong doanh nghiệp có vai trò quyết định trong việc thành
lập loại hình doanh nghiệp theo luật định. Nó là điều kiện quan trọng nhất cho sự ra
đời, tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Đây là một trong những tiềm năng quan
trọng nhất của doanh nghiệp. Vốn lớn hay nhỏ là một trong những điều kiện quan
trọng để xếp doanh nghiệp vào loại có quy mô lớn, trung bình, nhỏ. Vốn là cơ sở để
hoạch định chiến lược và kế hoạch kinh doanh. Nó là một chất keo để chắp nối,
dính kết các quá trình và các quan hệ kinh tế.
Vốn kinh doanh là điều kiện, khả năng để đẩy mạnh hoạt động kinh doanh.
Nâng cao hiệu quả kinh doanh chính là việc tối đa hoá lợi ích dựa trên cơ sở chi phí
bỏ ra hay là tối thiểu hoá chi phí cho một mục tiêu nhất định nào đó. Vì vậy, vốn
chính là cơ sở, là tiền đề vật chất, là nguồn lực để tạo ra doanh thu, lợi nhuận, đạt
được mục đích cuối cùng của nhà kinh doanh.
Thiếu vốn cho kinh doanh sẽ làm giảm hiệu quả do không tận dụng được lợi
thế quy mô, không tận dụng được các cơ hội. Tuy nhiên, thiếu vốn là vấn đề mà các
doanh nghiệp luôn luôn gặp phải. Đứng trên góc độ của nhà kinh doanh thì cách
thức giải quyết sẽ là tối đa hoá lợi ích trên cơ sở số vốn hiện có.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status