BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
--------------------------------------Họ và tên tác giả luận văn
LƯƠNG NGỌC THÀNH
TÊN ĐỀ TÀI LUẬN VĂN
Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động kiểm tra sau thông
quan tại Cục Hải quan Quảng Ninh
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :
PGS.TS. NGUYỄN BÁ NGỌC
Hà Nội – Năm 2014
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn Thạc sĩ QTKD
-----------------------------------------------------------------------------------------------------
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn tốt nghiệp tên đề tài “Một số giải pháp
nhằm nâng cao chất lượng hoạt động kiểm tra sau thông quan tại Cục Hải quan
Quảng Ninh” là bản nghiên cứu của riêng tôi, được thực hiện trên cơ sở lý
thuyết, nghiên cứu khảo sát tình hình thực tế và dưới sự hướng dẫn khoa học của
PGS.TS. Nguyễn Bá Ngọc.
1.1. HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN VÀ VAI TRÒ CỦA HOẠT
ĐỘNG KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN ...................................................................... 8
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm, mục tiêu và đối tượng của kiểm tra sau thông quan ... 8
1.1.2. Phân biệt kiểm tra sau thông quan với một số nghiệp vụ có liên quan ... 15
1.1.3. Phân loại nghiệp vụ kiểm tra sau thông quan ........................................... 18
1.1.4. Vai trò của kiểm tra sau thông quan ........................................................ 20
1.2. NỘI DUNG VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG KIỂM
TRA SAU THÔNG QUAN .............................................................................................. 21
1.2.1. Nội dung của hoạt động kiểm tra sau thông quan ..................................... 21
1.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kiểm tra sau thông quan ................ 30
1.3. KINH NGHIỆM TRONG HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN CỦA
MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BÀI HỌC ĐỐI VỚI CỤC HẢI QUAN QUẢNG NINH...37
1.3.1. Kinh nghiệm trong hoạt động kiểm tra sau thông quan của một số địa phương ... 37
1.3.2. Bài học rút ra cho Cục Hải quan Quảng Ninh .......................................... 42
Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN
TẠI CỤC HẢI QUAN QUẢNG NINH ..................................................................... 45
2.1. THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA SAU
THÔNG QUAN TẠI CỤC HẢI QUAN QUẢNG NINH ........................................... 45
2.1.1. Giới thiệu khái quát về Cục Hải quan Quảng Ninh và hoạt động kiểm tra sau
thông quan tại Cục Hải quan Quảng Ninh ......................................................... 45
2.1.2. Những thuận lợi, khó khăn trong hoạt động kiểm tra sau thông quan tại Cục
Hải quan Quảng Ninh ...................................................................................... 49
2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN TẠI CỤC HẢI
QUAN QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN 2008-2013 VÀ NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC. 51
2.2.1. Thực trạng hoạt động thu thập, xử lý thông tin, xác định đối tượng phải
----------------------------------------------------------------------------------------------------Lương Ngọc Thành
Khóa 2012 - 2014
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
3.2.3. Hoàn thiện cơ sở vật chất - kỹ thuật, đẩy mạnh áp dụng quản lý rủi ro trong
hoạt động kiểm tra sau thông quan ................................................................... 99
3.2.4. Xây dựng chương trình và tăng cường công tác phối hợp với các tổ chức, cá
nhân phục vụ kiểm tra sau thông quan ............................................................ 100
3.2.5. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về kiểm tra sau thông quan . 102
3.3. KIẾN NGHỊ............................................................................................................... 103
3.3.1. Kiến nghị chung ................................................................................... 103
3.3.2. Kiến nghị Quốc hội ............................................................................. 103
3.3.3. Kiến nghị Chính phủ:........................................................................... 104
3.3.4. Kiến nghị Bộ Tài chính và Tổng Cục Hải quan: .................................... 104
3.3.4. Kiến nghị UBND tỉnh Quảng Ninh: ...................................................... 105
3.3.5. Kiến nghị Cục Hải quan Quảng Ninh: .................................................. 105
KẾT LUẬN................................................................................................................. 106
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................. 109
----------------------------------------------------------------------------------------------------Lương Ngọc Thành
Khóa 2012 - 2014
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn Thạc sĩ QTKD
-----------------------------------------------------------------------------------------------------
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
APEC
Diễn đàn hợp tác kinh tế khu vực Châu Á Thái Bình Dương
ASEAN
KTSTQ
Kiểm tra Sau thông quan
KT559
Chương trình Kế toán thuế
NSNN
Ngân sách Nhà nước
SLXNK
Chương trình Số liệu xuất nhập khẩu
QLRR
Web Quản lý rủi ro
QLVP
Chương trình Quản lý vi phạm
STQ01
Chương trình Quản lý doanh nghiệp phục vụ công tác kiểm
tra Sau thông quan và quản lý rủi ro
TCHQ
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn Thạc sĩ QTKD
----------------------------------------------------------------------------------------------------DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG LUẬN VĂN
Trang
Bảng 1.1:
Kết quả KTSQ tại Cục Hải quan Lạng Sơn
38
Bảng 1.2:
Kết quả hoạt động KTSTQ của Cục Hải quan Lào Cai
40
Bảng 1.3:
Kết quả hoạt động KTSTQ của Cục Hải quan Thanh Hoá
41
Sơ đồ 2.1:
Sơ đồ tổ chức bộ máy KTSTQ tại Cục Hải quan Quảng
Ninh
48
Nguồn thông tin nhận được từ các cơ quan liên quan
giai đoạn 2008-2013
62
Bảng 2.6:
Doanh nghiệp xác định phải kiểm tra giai đoạn 2008-2013
63
Bảng 2.7:
Bảng 2.8:
Bảng 2.9:
Bảng 2.10:
Bảng 2.11:
Bảng 2.12:
Số vụ việc vi phạm trong lĩnh vực trị giá Hải quan qua
KTSTQ tại Cục Hải quan Quảng Ninh giai đoạn 20082013
Số vụ việc vi phạm trong lĩnh vực mã số hàng hoá qua
KTSTQ tại Cục Hải quan Quảng Ninh giai đoạn 20082013
Số vụ việc vi phạm trong lĩnh vực ưu đãi đầu tư qua
KTSTQ tại Cục Hải quan Quảng Ninh giai đoạn 20082013
Số vụ việc vi phạm trong lĩnh vực C/O, TNTX, GC,
SXXK qua KTSTQ tại Cục Hải quan Quảng Ninh giai
đoạn 2008-2013
Số lượng tờ khai XNK đăng ký tại Cục Hải quan Quảng Ninh
giai đoạn 2008-2013
Biểu 2.3:
Kim ngạch XNK
giai đoạn 2008-2013
Biểu 2.4:
Doanh nghiệp xác định phải kiểm tra giai đoạn 2008-2013
Biểu 2.5:
Số lượng doanh nghiệp được KTSTQ tại Cục Hải quan Quảng
Ninh giai đoạn 2008-2013
Số vụ việc vi phạm trong lĩnh vực trị giá Hải quan qua KTSTQ
tại Cục Hải quan Quảng Ninh giai đoạn 2008-2013
Số vụ việc vi phạm trong lĩnh vực mã số hàng hoá qua KTSTQ
tại Cục Hải quan Quảng Ninh giai đoạn 2008-2013
Số vụ việc vi phạm trong lĩnh vực ưu đãi đầu tư qua KTSTQ
tại Cục Hải quan Quảng Ninh giai đoạn 2008-2013
Số vụ việc vi phạm trong lĩnh vực C/O, TNTX, GC, SXXK
qua KTSTQ tại Cục Hải quan Quảng Ninh giai đoạn 2008-2013
Biểu 2.6:
Biểu 2.7:
Biểu 2.8:
Biểu 2.9:
việc sử dụng các giải pháp nghiệp vụ hỗ trợ như quản lý rủi ro, kiểm tra sau thông
quan, kiểm soát, thu thập thông tin… đã trở thành yêu cầu tất yếu khách quan. Một
trong các mô hình nghiệp vụ hỗ trợ có hiệu quả nhất chính là nghiệp vụ kiểm tra sau
thông quan (KTSTQ).
Trên bình diện quốc tế, cơ quan Hải quan các nước tiến tiến đều coi KTSTQ là
một khâu nghiệp vụ trong công nghệ quản lý của Hải quan hiện đại. Hơn nữa, ứng
dụng mô hình KTSTQ là phù hợp với các chuẩn mực quốc tế và các cam kết của Việt
Nam trong quá trình hội nhập. KTSTQ đang được phổ biến và áp dụng rộng rãi trên
toàn thế giới.
Đối với Hải quan Việt Nam, mô hình KTSTQ mới chỉ được triển khai thực hiện
từ 01/01/2002, thời điểm Luật Hải quan có hiệu lực. Mặc dù đã đạt được những kết quả
đáng khích lệ ban đầu nhưng hoạt động KTSTQ của Hải quan Việt Nam vẫn còn rất
nhiều bất cập, thiếu sót cần bổ sung, sửa đổi cho phù hợp. Trong quá trình triển khai
hoạt động KTSTQ, hiện tại Hải quan Việt Nam đang gặp phải một số khó khăn như
sau:
- Thứ nhất, là về nhận thức, bao gồm nhận thức trong nội bộ ngành Hải quan,
nhận thức của các doanh nghiệp, của xã hội và của một số cơ quan nhà nước hữu quan
về hoạt động KTSTQ chưa đầy đủ.
- Thứ hai, là khối lượng công việc tăng nhanh, tạo áp lực lớn. Với mức độ tăng
----------------------------------------------------------------------------------------------------Lương Ngọc Thành
1
Khóa 2012 - 2014
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn Thạc sĩ QTKD
----------------------------------------------------------------------------------------------------về số lượng các lô hàng XNK mỗi năm từ 20 đến 30%. Khối lượng khổng lồ như vậy
tạo sức ép công việc rất lớn đến thông quan và KTSTQ.
- Thứ ba, là về hệ thống pháp luật, còn có những quy định không đồng bộ, do đó
người thực thi gặp nhiều khó khăn.
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn Thạc sĩ QTKD
----------------------------------------------------------------------------------------------------xử lý nhiều vi phạm, gian lận trốn thuế… truy thu về cho NSNN hàng trăm tỷ đồng.
Tuy nhiên, hoạt động KTSTQ tại Cục Hải quan Quảng Ninh cũng gặp những bất cập,
khó khăn như đã nêu ở trên.
Là một công chức Hải quan công tác tại Cục Hải quan Quảng Ninh, nhận thức
được tầm quan trọng với tính cấp thiết được nêu ở trên chính là lý do tác giả lựa chọn
đề tài “Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động kiểm tra sau thông
quan tại Cục Hải quan Quảng Ninh”.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Ở các quốc gia trên thế giới, đã có nhiều tác giả, nhiều tổ chức quốc tế tiến hành
phân tích đánh giá hoạt động KTSTQ thông qua các bài viết, công trình nghiên cứu, ví
dụ như:
- Association of Southeast Asian Nation (2004), ASEAN Post - Clearance Audit
Manual - The Final Draft 2004, Jakarta.
- Igarashi K., P.R. China Post - Clearance Audit, Seminar on Risk Management
and Post - Entry Audit Entry Audit, 7-10 June 2005 Shenzhen.
- Kitaura M. (2005), Outline of Valuation and PCA in Japan, Osaka Customs
- Tanaka M. (2006), Computer Assisted Audit, Asean PCA Training on Trainer
20 February 2006.
Các công trình này mới chỉ nghiên cứu về hoạt động KTSTQ ở nước ngoài,
hơn nữa, tập trung vào mô tả các kỹ thuật KTSTQ nói chung, chưa gắn với điều
kiện, đặc điểm của công tác quản lý Hải quan tại một quốc gia, một địa phương.
Ở trong nước, đã có một số công trình nghiên cứu về KTSTQ, cụ thể là:
- Cục kiểm tra sau thông quan (2006), Hoàn thiện mô hình kiểm tra sau thông
quan của Hải quan Việt Nam, Đề tài NCKH cấp ngành mã số 08-N2005.
- Cục kiểm tra sau thông quan (2005), Các giải pháp nâng cao hiệu quả công
tác kiểm tra sau thông quan đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ kế hoạch cải cách, phát triển và
hiện đại hóa Hải quan giai đoạn 2004 -2006, Đề tài NCKH cấp ngành mã số 09 N2004.
- Cục Hải quan thành phố Hải Phòng - Cục kiểm tra thu thuế xuất nhập khẩu
06/12/2010 Hướng dẫn về thủ tục Hải quan; kiểm tra, giám sát Hải quan; thuế xuất
khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu; Thông
tư số 205/2010/TT-BTC ngày 15/12/2010 mới được ban hành thay thế cho Thông tư số
40/2007/TT-BTC Hướng dẫn xác định trị giá tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu; Đang rà soát bổ sung, sửa đổi Luật Hải quan, Luật quản lý thuế… Đây là
các văn bản rất quan trọng đối với ngành Hải quan về mặt thủ tục cũng như về mặt
----------------------------------------------------------------------------------------------------Lương Ngọc Thành
4
Khóa 2012 - 2014
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn Thạc sĩ QTKD
----------------------------------------------------------------------------------------------------quản lý thuế; nhằm đáp ứng đòi hỏi về một hệ thống văn bản thể hiện tính tập trung hoá
cao, không dàn trải, giải quyết sự chồng chéo của một số các văn bản liên quan,… đáp
ứng sự tăng trưởng kinh tế của đất nước và tiến tới hoàn thiện hệ thống pháp luật tương
xứng với một Hải quan hiện đại mang tầm vóc khu vực và quốc tế.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn
3.1. Mục đích
Đánh giá thực trạng hoạt động KTSTQ tại Cục Hải quan Quảng Ninh hiện nay
và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động KTSTQ tại Cục Hải
quan Quảng Ninh trong thời gian tới.
3.2. Nhiệm vụ
- Hệ thống hóa, làm sáng tỏ thêm một số vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt
động KTSTQ.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động KTSTQ, chỉ rõ những tồn tại, yếu
kém của hoạt động KTSTQ tại Cục Hải quan Quảng Ninh từ năm 2002 đến nay.
- Đề xuất phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng hoạt
động KTSTQ tại Cục Hải quan Quảng Ninh trong thời gian tới
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
- Phân tích hoạt động KTSTQ thông qua 3 lĩnh vực nghiệp vụ cơ bản là: Hoạt
động thu thập, xử lý thông tin và xác định đối tượng phải kiểm tra; Hoạt động
KTSTQ đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Hoạt động lập hồ sơ và ban hành
quyết định hành chính trong lĩnh vực KTSTQ đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.
Bài học về hoạt động KTSTQ của Hải quan một số địa phương có cùng đặc thù, từ đó
rút ra các bài học kinh nghiệm cho Cục Hải quan Quảng Ninh.
- Đánh giá khách quan thực trạng hoạt động KTSTQ tại Cục Hải quan Quảng
Ninh. Phân tích rõ những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của hoạt động KTSTQ tại
Cục Hải quan Quảng Ninh.
- Đề xuất phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng hoạt
động KTSTQ tại Cục Hải quan Quảng Ninh trong thời gian tới.
7. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
7.1. Ý nghĩa lý luận
Khái quát một cách có hệ thống lý luận về hoạt động KTSTQ nói chung và hoạt
động KTSTQ có tính đặc thù tại Cục Hải quan Quảng Ninh nói riêng.
7.2. Ý nghĩa thực tiễn
Luận văn đã thực hiện được việc phân tích về thực trạng của hoạt động KTSTQ
tại Cục Hải quan Quảng Ninh và từ đó đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng
----------------------------------------------------------------------------------------------------Lương Ngọc Thành
6
Khóa 2012 - 2014
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn Thạc sĩ QTKD
----------------------------------------------------------------------------------------------------hoạt động KTSTQ tại Cục Hải quan Quảng Ninh, qua đó góp phần vào việc giúp cho
đơn vị sẽ luôn thực hiện thắng lợi mọi nhiệm vụ mà Bộ tài chính, Tổng Cục Hải quan
và tỉnh Quảng Ninh giao cho.
Luận văn là tài liệu tham khảo tốt cho Cục Hải quan Quảng Ninh trong hoạt
động KTSTQ trên địa bàn.
Council) đã có những nghiên cứu đầu tiên về các biện pháp quản lý Hải quan hiện đại,
trong đó nhấn mạnh việc kiểm tra sau khi hàng hóa đã được thông quan. Cơ sở kiểm
tra là các chứng từ Hải quan, sổ sách kế toán và các loại giấy tờ khác còn lưu giữ tại cơ
quan Hải quan, tại doanh nghiệp và các bên có liên quan.
Công ước về đơn giản hóa và hài hòa hóa thủ tục Hải quan (Công ước Kyoto
1973, có hiệu lực từ 25/09/1974) cũng đã hình thành những quy định cơ sở về
KTSTQ. Nhưng, phải một vài năm sau, hoạt động KTSTQ mới được Tổ chức Hải
quan thế giới - WCO công nhận trong quá trình nghiên cứu, áp dụng các biện pháp
quản lý mới tại một số nước. Nội dung hoạt động nghiệp vụ này được quy định tại
Phần Phụ lục Tổng quát, Chương VI về kiểm tra Hải quan, Công ước Kyoto sửa
đổi, bổ sung năm 1999 [7].
Thực tế, trong quá trình cải cách về thủ tục Hải quan và hiện đại hóa các quy
trình thủ tục Hải quan, nhiều quốc gia đã tiến hành áp dụng và thực hiện biện pháp
KTSTQ. Cụ thể ở Nhật Bản, thực hiện thí điểm KTSTQ từ năm 1967 và chính thức
triển khai hệ thống nghiệp vụ này từ năm 1968; ở Indonesia hoạt động KTSTQ được
triển khai áp dụng từ năm 1998. Cho đến nay, Indonesia là quốc gia có nhiều kinh
nghiệm và áp dụng KTSTQ có hiệu quả nhất ASEAN. Hiện tại, Indonesia là điều phối
----------------------------------------------------------------------------------------------------Lương Ngọc Thành
8
Khóa 2012 - 2014
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn Thạc sĩ QTKD
----------------------------------------------------------------------------------------------------viên về KTSTQ của chương trình hợp tác Hải quan ASEAN. Ở Trung Quốc, bắt đầu
thực hiện thí điểm nghiệp vụ KTSTQ tại 03 địa phương có hoạt động xuất nhập khẩu
phức tạp từ tháng 04/1992. Điều lệ KTSTQ được Quốc vụ viện nước Cộng hòa Nhân
dân Trung Hoa công bố ngày 01/03/1997. Ở khu vực ASEAN, hoạt động KTSTQ đã
có một khuôn mẫu chuẩn cho tất cả các thành viên thực hiện, tuy nhiên chưa được phê
duyệt chính thức. Hiện nay, ASEAN đã thống nhất xây dựng Sách hướng dẫn về
----------------------------------------------------------------------------------------------------Trong thời hạn 03 năm kể từ ngày hàng hóa xuất nhập khẩu được thông quan
hoặc trong thời hạn giám sát Hải quan của hàng hóa bảo thuế, hàng hóa miễn giảm
thuế nhập khẩu, cơ quan Hải quan tiến hành kiểm tra sổ sách kế toán, chứng từ, đơn
chứng báo quan và các tài liệu liên quan khác cùng với hàng hóa xuất nhập khẩu
của đơn vị được kiểm tra để thẩm định tính hợp pháp và chân thực của hoạt động
xuất nhập khẩu [7].
- Theo Sách hướng dẫn về KTSTQ của Tổ chức Hải quan ASEAN (bản Final
Draft - 06/2004):
KTSTQ là một biện pháp kiểm soát Hải quan có hệ thống nhằm thẩm định tính
chính xác và trung thực của khai Hải quan thông qua việc kiểm tra chứng từ, sổ sách kế
toán, hệ thống kinh doanh và dữ liệu thương mại có liên quan được lưu giữ bởi các tổ
chức, cá nhân tham gia trực tiếp và gián tiếp vào thương mại quốc tế [24].
Kết hợp các định nghĩa được áp dụng trên thế giới, có xem xét đến đặc thù của
Việt Nam, Điều 32 Luật Hải quan sửa đổi bổ sung 2005 quy định về KTSTQ nêu rõ:
KTSTQ là hoạt động kiểm tra của cơ quan Hải quan nhằm: (i) Thẩm định tính
chính xác, trung thực của nội dung các chứng từ mà chủ hàng, người được chủ hàng ủy
quyền, tổ chức, cá nhân trực tiếp xuất khẩu, nhập khẩu đã khai, nộp, xuất trình với cơ
quan Hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông quan. (ii) Thẩm
định việc tuân thủ pháp luật trong quá trình làm thủ tục Hải quan đối với hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu [18].
Từ các quan niệm trên đây, ta có thể xây dựng một khái niệm chung về KTSTQ
như sau:
KTSTQ quan là hoạt động kiểm tra của cơ quan Hải quan, diễn ra sau khi hàng
hóa đã được thông quan, nhằm kiểm tra tính chính xác và trung thực các nội dung khai
báo Hải quan trong quá trình thông quan.
1.1.1.2. Đặc điểm kiểm tra sau thông quan
Tuy có nhiều quan niệm khác nhau về KTSTQ, nhưng các quan niệm này đều
thể hiện bảy đặc điểm cơ bản của hoạt động KTSTQ như sau:
- KTSTQ là một công đoạn trong hoạt động nghiệp vụ của cơ quan Hải quan,
----------------------------------------------------------------------------------------------------Lương Ngọc Thành
các dữ liệu điện tử được các cá nhân/tổ chức liên quan cung cấp. Công chức KTSTQ
tập hợp các bằng chứng thu thập từ các nguồn thông tin, đánh giá chúng trên cơ sở quy
định pháp luật Hải quan và sau đó xác định tính chính xác và trung thực của khai báo
Hải quan.
- KTSTQ không chỉ áp dụng với đối tượng khai Hải quan trực tiếp mà còn áp
----------------------------------------------------------------------------------------------------Lương Ngọc Thành
11
Khóa 2012 - 2014
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn Thạc sĩ QTKD
----------------------------------------------------------------------------------------------------dụng với các cá nhân/tổ chức tham gia vào thương mại quốc tế. Hoạt động thương mại
quốc tế ngày nay có rất nhiều đối tượng tham gia và thông tin từ các đối tượng đó có
thể rất hữu ích cho cơ quan Hải quan trong việc xác định tính chính xác và trung thực
của khai báo Hải quan.
- KTSTQ được thực hiện với sự hợp tác chặt chẽ giữa cơ quan Hải quan và đối
tượng kiểm tra. Cần lưu ý là KTSTQ không phải là biện pháp điều tra vi phạm Hải
quan ngay cả khi Luật Hải quan cho phép công chức KTSTQ vào các cơ sở của cá
nhân, tổ chức để kiểm tra hồ sơ của họ và tiến hành xử phạt những ai chống đối hoặc
ngăn cản công tác kiểm tra. Thông qua quy trình KTSTQ, công chức KTSTQ tiếp cận,
hợp tác với các cá nhân, tổ chức đang bị kiểm tra và tiến hành KTSTQ với sự hợp tác
và đồng ý của họ.
Như vậy, các đặc điểm trên cho thấy, KTSTQ không phải là một lĩnh vực riêng
rẽ, mà là hoạt động nghiệp vụ bình thường gắn kết trong tổng thể mối quan hệ của toàn
bộ hoạt động kiểm tra giám sát Hải quan đối với hàng hóa XNK.
1.1.1.3. Mục tiêu và lợi ích của kiểm tra sau thông quan
- Mục tiêu của KTSTQ:
Như trên đã đề cập, KTSTQ là một giải pháp quản lý Hải quan mang tính hệ
thống. Theo đó, cơ quan Hải quan đánh giá sự chính xác và trung thực của việc khai
Khả năng đảm bảo nguồn thu thông qua việc thu nộp thuế đúng đủ, kịp thời
vào ngân sách. Đây là điểm đặc biệt quan trọng đối với những nước đang phát triển
mà ở đó nguồn thu từ Hải quan chiếm phần lớn trong ngân sách.
+ Đối với cộng đồng doanh nghiệp, các lợi ích mà họ có được từ hoạt động
KTSTQ là:
Giảm chi phí, hưởng thuận lợi trong quá trình thông quan nếu tuân thủ
pháp luật tốt. Cơ quan Hải quan các nước đều áp dụng cơ chế ưu tiên làm thủ tục
Hải quan, mà cụ thể là miễn kiểm tra hàng hóa cho các doanh nghiệp chấp hành tốt
pháp luật Hải quan. Điều này giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, đạt hiệu quả
cao trong kinh doanh.
Khi được áp dụng các ưu đãi, thời gian thông quan cho một lô hàng sẽ
giảm xuống. Đây cũng là một nội dung tạo thuận lợi quan trọng trong quá trình hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.1.4. Đối tượng kiểm tra sau thông quan
Trong quá trình tiến hành KTSTQ, việc xác định rõ ràng đối tượng của
KTSTQ là vô cùng quan trọng. Theo các quy định của pháp luật của các nước nói
chung và của Việt Nam nói riêng thì hoạt động KTSTQ hướng tới việc kiểm tra
----------------------------------------------------------------------------------------------------Lương Ngọc Thành
13
Khóa 2012 - 2014
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn Thạc sĩ QTKD
----------------------------------------------------------------------------------------------------xem xét các chứng từ thuộc hồ sơ Hải quan, chứng từ, sổ kế toán, báo cáo tài chính,
các dữ liệu điện tử và các giấy tờ khác có liên quan đến hàng hoá XNK. Theo quan
niệm này, một số nước cho rằng, đối tượng KTSTQ chỉ là các sổ sách, giấy tờ có
liên quan đến giao dịch XNK cần kiểm tra. Tuy nhiên các chứng từ tài liệu này
được lưu giữ bởi các tổ chức, cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến giao
dịch thương mại và trong hầu hết các trường hợp, thông tin từ nhóm đối tượng này
----------------------------------------------------------------------------------------------------thương mại, C/O, B/L, đơn bảo hiểm...);
Việc xem xét cả hai nhóm đối tượng như trên có ý nghĩa thực tế quan trọng
khi tiến hành KTSTQ. Kiểm tra tổng thể các đối tượng và sự kiện sẽ đem lại hiệu
quả cao hơn là kiểm tra một đối tượng hoặc một giao dịch đơn lẻ.
1.1.2. Phân biệt kiểm tra sau thông quan với một số nghiệp vụ có liên quan
1.1.2.1. Phân biệt với nghiệp vụ kiểm toán
Nghiệp vụ kiểm toán ứng dụng khoa học về kiểm toán tài chính doanh
nghiệp. Ở một số nước, người ta đồng nhất khái niệm về KTSTQ với kiểm toán Hải
quan (Post Clearance Audit). Ở nước ta hai lĩnh vực này có những điểm giống nhau
và khác nhau. Nghiệp vụ kiểm toán rất đa dạng và phức tạp, trong phạm vi đề tài
này chỉ nêu một số nội dung cơ bản về kiểm toán. Tùy theo cách thức phân loại có
các loại kiểm toán sau:
- Theo chức năng kiểm toán, bao gồm có 3 loại: kiểm toán hoạt động, kiểm
toán tuân thủ, kiểm toán báo cáo tài chính.
Kiểm toán hoạt động (Operationnal Audit): Là kiểm toán để xem xét và đánh
giá tính kinh tế, tính hiệu lực và tính hiệu quả trong hoạt động của một đơn vị.
Kiểm toán tuân thủ (Compliance Audit): Là kiểm toán để xem xét bên được
kiểm toán có tuân thủ các thủ tục, các nguyên tắc, quy chế mà các cơ quan có thẩm
quyền cấp trên hoặc các cơ quan chức năng của Nhà nước đã đề ra hay không. Vì
thế, kiểm toán tuân thủ còn được gọi là kiểm toán tính quy tắc (Regularity Audit).
Kiểm toán báo cáo tài chính (Audit of Financial Statement): Là việc kiểm tra
và xác nhận tính trung thực và tính hợp lý của báo cáo tài chính cũng như xem xét
báo cáo tài chính có phù hợp với các nguyên tắc, chuẩn mực kế toán và các yêu cầu
của pháp luật hay không. Ở Các nước có nền kinh tế thị trường phát triển, công việc
kiểm toán báo cáo tài chính do các tổ chức kiểm toán chuyên nghiệp thực hiện để
phục vụ cho các nhà quản lý, chính phủ, các ngân hàng và chủ đầu tư, cho người
bán, khách hàng...
- Theo chủ thể kiểm toán, gồm có 3 loại: kiểm toán nội bộ, kiểm toán Nhà
nước và kiểm toán độc lập.
----------------------------------------------------------------------------------------------------Lương Ngọc Thành
giá đặc biệt là dựa trên hệ thống kiểm soát nội bộ. Các nguyên tắc tiến hành kiểm
toán là đảm bảo chính trực, khách quan, độc lập, bí mật quy định rõ trách nhiệm của
kiểm toán viên, nêu dẫn bằng chứng tài liệu [13].
KTSTQ thực chất là quá trình ứng dụng những kiến thức và kỹ năng cơ bản
của kiểm toán để xem xét thẩm định tính chính xác, trung thực của các thông tin, tài
----------------------------------------------------------------------------------------------------Lương Ngọc Thành
16
Khóa 2012 - 2014
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn Thạc sĩ QTKD
----------------------------------------------------------------------------------------------------liệu mà chủ hàng, người được chủ hàng ủy quyền, tổ chức, cá nhân trực tiếp xuất
khẩu, nhập khẩu đã khai, nộp, xuất trình với cơ quan Hải quan. Tuy nhiên, giữa
kiểm tra sau thông quan và kiểm toán có những điểm khác nhau cơ bản, đó là:
Nguồn luật điều chỉnh: Kiểm toán được điều chỉnh bởi Luật Kiểm toán và
các văn bản hướng dẫn, trong khi KTSTQ được điều chỉnh bởi Luật Hải quan và
các văn bản hướng dẫn.
Thẩm quyền xử lý: Điều khác biệt là cơ quan Hải quan thực hiện việc
KTSTQ, đồng thời là cơ quan có thẩm quyền xử lý các vi phạm pháp luật Hải quan
trong phạm vi quản lý của mình theo quy định của pháp luật. Cơ quan, tổ chức kiểm
toán trong hoạt động nghiệp vụ của mình chỉ đưa ra nhận xét, kết luận, đánh giá
hoặc kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý các hành vi vi phạm
pháp luật được phát hiện trong quá trình kiểm toán.
1.1.2.2. Phân biệt với hoạt động kiểm soát Hải quan
Kiểm soát Hải quan bao gồm các biện pháp nghiệp vụ trinh sát cần thiết như:
- Cơ sở bí mật: Lực lượng kiểm soát Hải quan được tuyển chọn người không
thuộc biên chế ngành Hải quan, có khả năng, điều kiện tham gia thực hiện nhiệm vụ
kiểm soát Hải quan theo nguyên tắc bí mật.
- Biện pháp sưu tra: Lực lượng kiểm soát Hải quan tiến hành lập danh sách
chuyên ngành, đặc biệt là thanh tra vi phạm về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, các
loại thuế khác:
- Đối tượng của thanh tra thuế XNK bao gồm việc chấp hành pháp luật về
thuế XNK của cả đối tượng nộp thuế và cơ quan được giao quyền thu thuế XNK.
- Đối tượng KTSTQ là nội dung các chứng từ của cá nhân, tổ chức tham gia
các hoạt động XNK đã khai, nộp, xuất trình cho cơ quan Hải quan.
1.1.3. Phân loại nghiệp vụ kiểm tra sau thông quan
Việc phân loại KTSTQ có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định cách thức
tổ chức tiến hành, quy trình nghiệp vụ cụ thể để tiến hành KTSTQ đạt hiệu quả.
Trong phạm vi đề tài này chỉ giới thiệu một số tiêu chí phân loại cơ bản.
1.1.3.1. Phân loại theo đơn vị được kiểm tra
Theo cách này, người ta phân loại KTSTQ thành kiểm tra theo kế hoạch và
kiểm tra ngẫu nhiên:
- Kiểm tra theo kế hoạch: về cơ bản, kiểm tra theo kế hoạch được thực hiện
trong khoảng thời gian nhất định đối với một doanh nghiệp cụ thể, trên cơ sở phân
tích các thông tin về doanh nghiệp đó.
- Kiểm tra ngẫu nhiên: là việc kiểm tra đối với một mặt hàng XNK hoặc một
----------------------------------------------------------------------------------------------------Lương Ngọc Thành
18
Khóa 2012 - 2014