Nghiên cứu đánh giá mức độ xâm nhập và sự cạnh tranh của hàng hóa trung quốc trên thị trường nội địa việt nam nhằm đưa ra giải pháp chiếm lĩnh lại thị trường nội địa - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
________
PHẠM ANH DŨNG

NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ XÂM
NHẬP VÀ SỰ CẠNH TRANH CỦA HÀNG HÓA
TRUNG QUỐC TRÊN THỊ TRƯỜNG NỘI ĐỊA
VIỆT NAM NHẰM ĐƯA RA GIẢI PHÁP CHIẾM
LĨNH LẠI THỊ TRƯỜNG NỘI ĐỊA

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
QUẢN TRỊ KINH DOANHH
ỌC:
. NGÔ TRẦN ÁNH

Hà Nội-Năm 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
**********

Phạm Anh Dũng

NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ XÂM NHẬP VÀ
SỰ CẠNH TRANH CỦA HÀNG HÓA TRUNG QUỐC
TRÊN THỊ TRƯỜNG NỘI ĐỊA VIỆT NAM NHẰM
ĐƯA RA GIẢI PHÁP CHIẾM LĨNH LẠI THỊ
TRƯỜNG NỘI ĐỊA

Khái niệm về thương mại quốc tế

4

1.1.2

Nội dung thương mại quốc tế

4

1.1.3

Chức năng của thương mại quốc tế

5

1.1.4

Khái niệm về chính sách ngoại thương

6

Vấn đề xâm nhập thị trường

7

1.2.1

Khái niệm xâm nhập thị trường


14

1.2.3.4

Xúc tiến thương mại

15

1.2.3.5

Cung cấp vốn ODA

15

Chính sách chống xâm nhập thị trường từ nước ngoài

17

1.2.4.1

Thúc đẩy xuất khẩu đồng thời kiểm soát chặt chẽ nhập khẩu

17

1.2.4.2

Đổi mới cơ chế chính sách quản lý điều hành xuất nhập khẩu.

17



22

1.2.5

Chương 2: PHÂN TÍCH MỨC ĐỘ XÂM NHẬP CỦA HÀNG HÓA
TRUNG QUỐC TRÊN THỊ TRƯỜNG NỘI ĐỊA VIỆT
NAM

26


2.1.

Khái quát về chính sách thương mại Việt Nam- Trung Quốc

26

2.1.1

Chính sách thương mại của Việt Nam

28

2.1.2

Chính sách thương mại của Trung Quốc

28


- Trung Quốc
2.3.1

Những thành tựu đạt được

41

2.3.2

Những thách thức đối với Việt Nam

43

Mức độ xâm nhập của hàng hóa Trung Quốc vào thị trường

53

2.4

nội địa Việt Nam
2.5

Nguyên nhân dẫn đến sự xâm nhập mạnh của hàng hóa

63

Trung Quốc trên thị trường nội địa Việt Nam
2.5.1

Cơ chế đấu thầu còn nhiều hạn chế, lỏng nẻo


Các ngành công nghiệp phụ trợ còn yếu kém

Chương 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ HÀNG VIỆT NAM

75
77

CHIẾM LĨNH LẠI THỊ TRƯỜNG NỘI ĐỊA
3.1.

Quan điểm và phương hướng

77

3.1.1

Quan điểm

77

3.1.2

Phương hướng

81

Một số giải pháp để hàng Việt Nam chiếm lĩnh lại thị trường

83


92

3.2.1.5 Cải thiện hoạt động của bộ máy hải quan, quản lý thị trường,

93

công an trong công tác chống buôn lậu và gian lận thương mại.
3.2.2
3.2.2.1

Những giải pháp từ phía Doanh nghiệp

95

Nâng cao chất lượng sản phẩm, sức cạnh tranh của hàng hóa

95

Việt Nam
3.2.2.2

Đẩy mạnh phong trào “Nâng cao năng suất” và chủ

97

trương “Người Việt Nam dùng hàng Việt Nam”
KẾT LUẬN

100


Hình 1.4

Nhập khẩu của Việt Nam từ Trung Quốc theo nhóm hàng, 2008

27

Bảng 1.3

Cán cân thương mại với Trung Quốc của một số nước trong khu vực,

32

2008
Bảng 1.4

Cơ cấu nhập khẩu từ Trung Quốc của các nước trong khu vực, 2008

33

Bảng 1.5

Cơ cấu xuất khẩu sang Trung Quốc của các nước trong khu vực, 2008

34

Bảng 1.6

Một số hạng mục chính cán cân thanh toán của Việt Nam với Trung


Nhập siêu và cạnh tranh của hàng hóa Trung Quốc trên thị trường Việt

48

Nam
Bảng 1.12

Top 20 sản phẩm Việt Nam nhập khẩu từ Trung Quốc, 2008

49

Bảng 1.113

Các dự án thầu trọng điểm của Trung Quốc tại Việt Nam thời kỳ 2007 -

53

2010
Bảng 1.1

(Phụ lục). Xuất khẩu, nhập khẩu và nhập siêu giữa Việt Nam và Trung

95

Quốc
Bảng 1.2a

(Phụ lục). Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam sang Trung

96


Thiết kế - Cung ứng vật tư thiết bị - Xây lắp ( Engenering,
Procument, Construction)

FDI

Đầu tư trực tiếp nước ngoài ( Foreign Direct Investment)

FTA

Khu vực mậu dịch tự do ( Free Trade Area)

HS

Hệ thống hài hòa ( Harmonized System)

IMF

Quỹ tiền tệ quốc tế ( International Monetary Fund)

IPR

Tỷ lệ xâm nhập ( Import Penetration Rate)

ISIC

Danh mục chuẩn quốc tế các ngành công nghiệp (International
Standart Industrial Classification)

ODA

ASEAN-Trung Quốc. Hiệp ước «ACFTA » (ASEAN-China Free Trade Area),
có hiệu lực từ năm 2010 (2015 đối với những nước kém phát triển hơn trong đó
có Việt Nam) sẽ tạo ra một khu vực mậu dịch tự do lớn nhất thế giới, với GDP
khoảng 2000 tỉ USD và dân số gần 1,7 tỉ người. Quá trình hội nhập quốc tế
mang đến cho Việt Nam nhiều cơ hội nhưng cũng nhiều thách thức, một trong
những thách thức lớn nhất mà Việt Nam phải đối mặt chính là sức ép cạnh tranh
gay gắt của Trung Quốc trên thị trường quốc tế cũng như thị trường nội địa của
Việt Nam. Vấn đề này ngày càng trở nên cấp bách hơn bao giờ hết trong bối
cảnh thâm hụt thương mại Việt- Trung ngày càng tăng trong những năm trở lại
đây, và việc Việt Nam trở nên quá phụ thuộc về thương mại vào một nền kinh tế
đã trở thành vấn đề thu hút sự quan tâm của rất nhiều nhà nghiên cứu.
Đã có những nghiên cứu khá sâu vấn đề thâm hụt thương mại ViệtTrung. Lê Quốc Phương (2010) phân tích tác động của việc Trung Quốc nâng
giá Nhân Dân Tệ đối với xuất khẩu của Việt Nam, qua đó tác động tới thâm hụt
cán cân thương mại. Trần Văn Thọ (2010) phân tích chiến lược, chính sách
nâng cao sức cạnh tranh quốc tế của công nghiệp Việt Nam trước sự trỗi dậy
của kinh tế Trung Quốc. Hà Thị Hồng Vân và Đỗ Tiến Sâm (2009) nghiên cứu
mối quan hệ giữa thương mại, FDI và ODA của Trung Quốc- Việt Nam trong
thời kỳ 1998-2008 và tác động của những yếu tố đó tới kinh tế Việt Nam. Tuy
nhiên, các nghiên cứu trên chưa phân tích được cấu trúc của thâm hụt thương
mại, đồng thời chưa đo lường mức độ đe dọa của hàng nhập khẩu Trung Quốc
trên thị trường nội địa Việt Nam.

Học viên: Phạm Anh Dũng

1

Lớp CH 2010B


Luận văn tốt nghiệp

Chương 1: Một số vấn đề lý luận về thương mại quốc tế và chính sách
xâm nhập thị trường.
Chương 2: Phân tích mức độ thâm nhập của hàng hóa Trung Quốc trên
thị trường nội địa Việt Nam
Chương 3: Đề xuất một số giải pháp để hàng Việt Nam chiếm lĩnh lại thị
trường nội địa.

Học viên: Phạm Anh Dũng

3

Lớp CH 2010B


Luận văn tốt nghiệp

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

CHƯƠNG I
MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ VÀ CHÍNH SÁCH
XÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG

1.1. Thương mại quốc tế
1.1.1. Khái niệm về thương mại quốc tế
Thương mại quốc tế (hay là ngoại thương): là sự trao đổi hàng hóa và dịch vụ
giữa các quốc gia thông qua mua bán, lấy tiền tệ làm môi giới, tuân theo
nguyên tắc trao đổi ngang giá nhằm đưa lại lợi ích cho các bên. Thương mại
quốc tế có mầm mống từ hàng nghìn năm nay, nó ra đời sớm nhất và hiện nay
vẫn giữ vai trò trung tâm trong các quan hệ kinh tế quốc tế.
1.1.2. Nội dung thương mại quốc tế

ngoại thương.
* Xuất khẩu tại chỗ. Trong trường hợp này, hàng hóa và dịch vụ có thể
chưa vượt ra biên giới quốc gia nhưng ý nghĩa kinh tế của nó tương tự như xuất
khẩu. Đó là việc cung cấp hàng hóa và dịch vụ cho các ngoại giao đoàn, cho
khách du lịch quốc tế…Hoạt động xuất khẩu tại chỗ có thể đạt được hiệu quả
cao do giảm bớt được chi phí bao bì đóng gói, chi phí bảo quản, chi phí vận tải,
thời gian thu hồi vốn nhanh.
* Tái xuất khẩu và chuyển khẩu. Trong hoạt động tái xuất khẩu người ta
tiến hành nhập khẩu tạm thời hàng hóa từ bên ngoài vào, sau đó lại tiến hành
xuất khẩu sang một nước thứ ba với điều kiện hàng hóa đó không qua gia công,
chế biến. Như vậy ử đây có cả hành động mua và bán nên mức rủi ro có thể lớn
và lợi nhuận có thể cao. Còn trong hoạt động chuyển khẩu không có hành vi
mua bán mà ở đây chỉ thực hiện các dịch vụ như vận tải quá cảnh, lưu kho, lưu
bãi, bảo quản…Bởi vậy, mức độ rủi ro trong hoạt động chuyển khẩu nói chung
là thấp và lợi nhuận cũng không cao.
1.1.3 Chức năng của thương mại quốc tế
Thương mại quốc tế có 2 chức năng cơ bản sau đây:
Một là, làm biến đổi cơ cấu giá trị sử dụng của sản phẩm xã hội và thu
nhập quốc dân được sản xuất trong nước thông qua việc xuất và nhập khẩu
nhằm đạt tới cơ cấu có lợi cho nền kinh tế trong nước. Chức năng này thể
hiện việc thương mại hóa quốc tế làm lợi cho nền kinh tế quốc dân về mặt giá

Học viên: Phạm Anh Dũng

5

Lớp CH 2010B


Luận văn tốt nghiệp

Học viên: Phạm Anh Dũng

6

Lớp CH 2010B


Luận văn tốt nghiệp

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

bên ngoài, tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất trong nước phát triển và bành
trướng ra bên ngoài.
1.2. Vấn đề xâm nhập thị trường
1.2.1. Khái niệm xâm nhập thị trường
Xâm nhập thị trường nước ngoài là những biện pháp hoặc chiến lược
nhằm nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp, mở rộng thị trường tiêu thụ,
thúc đẩy tăng lợi nhuận, sức ảnh hưởng và thị phần nắm giữ. Hoạt động xâm
nhập thị trường được coi là một nội dung trong hoạt động marketing quốc tế.
Xâm nhập thị trường nước ngoài để mở rộng thị trường là hệ quả của quá
trình toàn cầu hóa, quốc tế hóa nền kinh tế. Nói cách khác, xâm nhập thị
trường nước ngoài là nhu cầu tất yếu của các doanh nghiệp trong quá trình hội
nhập, nhu cầu này xuất hiện khi:
- Doanh nghiệp có khả năng cung cấp những sản phẩm hoặc dịch vụ có
chất lượng tốt hơn hoặc với giá rẻ hơn để phản công lại thị trường nội địa của
đối thủ cạnh tranh nhằm làm phân hóa nguồn lực của các đối thủ này.
- Doanh nghiệp nhận thấy rằng có những thị trường nước ngoài mang
lại lợi nhuận cao hơn thị trường trong nước.
- Doanh nghiệp có thể cần phát triển một hệ thống khách hàng lớn hơn
để phục vụ chiến lược quy mô kinh tế của mình.

kiện quan trọng giúp doanh nghiệp mở rộng sản xuất ra thị trường nước ngoài,
kiểm soát chặt chẽ và triệt để cũng như cân bằng tình hình sản xuất – kinh
doanh giữa hai khu vực thị trường nội địa và thị trường ngoại quốc. Học hỏi
những kinh nghiệm buôn bán quốc tế, đầu tư, quản lý và tiếp thu những thành
tựu mới của khoa học kỹ thuật ứng dụng cho sản xuất và điều hành kinh tế ở
quy mô quốc gia và quốc tế, nhanh chóng hội nhập với xu thế toàn cầu hoá là
xu thế tất yếu và có lợi.
1.2.2.2. Nâng cao lợi ích kinh tế và thỏa mãn nhu cầu phát triển ngành
của nền kinh tế quốc gia
Đối với mỗi doanh nghiệp, lợi ích trong việc mở rộng thị phần ra nước
ngoài là điều không thể chối cãi. Tuy nhiên, điều cần chú ý là xu hướng hành
động này của các doanh nghiệp không chỉ được chính phủ trong nước tạo điều
kiện hỗ trợ mạnh mẽ, mà hơn hết, trở thành chiến lược phát triển kinh tế của

Học viên: Phạm Anh Dũng

8

Lớp CH 2010B


Luận văn tốt nghiệp

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

quốc gia. Sự đồng thuận này giữa các doanh nghiệp và chính phủ, trước hết là
bởi nguồn lợi kinh tế mang lại khi thị trường nước ngoài được khai phá và tận
dụng thành công: GDP tăng cao, nâng cao xuất khẩu cũng đồng nghĩa với
việc nâng cao ngân sách quốc gia, cải thiện cơ sở hạ tầng trong nước và mức
sống của người dân trong nước, phục vụ cho mục tiêu phát triển ngành, cơ

Luận văn tốt nghiệp

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

những thế lực lớn trong kinh tế thế giới, và sự “lép vế” trong quan hệ ngoại
giao, phân chia lợi ích kinh tế của các nước “tầm vóc” kinh tế bé nhỏ hơn.
Bởi thế, càng nâng cao sức ảnh hưởng trên thương trường, các quốc gia càng
có nhiều lợi thế để thúc đẩy tiếng nói của mình trên chính trường quốc tế, đây
là định hướng phát triển lâu dài mà quốc gia nào trên thế giới cũng khát khao
hướng đến. Xu hướng thâm nhập, mở rộng thị trường, đặt trong bối cảnh toàn
cầu hóa, đặc biệt là toàn cầu hóa kinh tế sâu rộng như hiện nay, trở thành một
nhu cầu phát triển cực kỳ quan trọng phục vụ cho mục đích chính trị của các
nền kinh tế.
1.2.3. Các công cụ để xâm nhập thị trường
1.2.3.1. Xuất khẩu
Xuất khẩu hàng hóa là hình thức đầu tiên của chiến lược thâm nhập thị
trường quốc tế, thông qua hoạt động tiêu thụ những hàng hóa được sản xuất
trong nước ra thị trường nước ngoài. Phần lớn các công ty bắt đầu việc mở
rộng thị trường ra nước ngoài với tư cách là những nhà xuất khẩu và sau đó
mới chuyển từ phương thức này sang phương thức khác để phục vụ thị trường
nước ngoài. Hình thức xuất khẩu có cả những ưu điểm và nhược điểm.
¾ Ưu điểm:
- Tránh được chi phí đầu tư cho hoạt động sản xuất ở nước sở tại, mà các
chi phí này thường là đáng kể.
- Có thể tận dụng được lợi thế về chi phí và lợi thế vị trí. Bằng việc sản
xuất sản phẩm ở một địa điểm tập trung và sau đó xuất khẩu ra những thị
trường nước ngoài khác, công ty có thể có được lợi thế đáng kể về quy mô
sản xuất qua khối lượng bán toàn cầu của mình.
- Hiệu quả của chiến lược xuất khẩu là nhằm hướng tới làm cho sản
phẩm thích ứng và thỏa mãn được nhu cầu của người tiêu dùng và sự ưa thích

trách nhiệm bán hàng ở nước ngoài, chi nhánh thương mại, người bán hàng
lưu động, hoặc đại lý và nhà phân phối đặt ở nước ngoài.
- Xuất khẩu gián tiếp:
Xuất khẩu gián tiếp là hình thức khi doanh nghiệp xuất khẩu sản phẩm ra
thị trường nước ngoài thông qua các tổ chức độc lập trong nước. Đó là các
trung gian bán buôn trong nước, các công ty thương mại, các đại lý đặt trong
nước, người mua thường trú, người môi giới xuất nhập khẩu, đại lý xuất khẩu
của người sản xuất, công ty quản lý xuất khẩu.

Học viên: Phạm Anh Dũng

11

Lớp CH 2010B


Luận văn tốt nghiệp

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Hiện nay, hình thức xuất khẩu gián tiếp được các doanh nghiệp Việt
Nam áp dụng phổ biến do trong giai đoạn mới tham gia vào hoạt động
thương mại quốc tế, khả năng mở rộng thị trường bằng con đường khác còn
nhiều hạn chế. Hơn nữa hình thức này phù hợp với nguồn lực và kinh nghiệm
xuất khẩu ít ỏi của các doanh nghiệp.
Nói chung, các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam chỉ tập trung hoạt
động của họ chủ yếu trong môi trường sở tại quen thuộc nên giảm thiểu được
những rủi ro tài chính và thương mại. Thêm vào đó, hình thức xuất khẩu gián
tiếp thông qua các trung gian xuất khẩu còn có những ưu điểm khác nữa:
- Thứ nhất, giúp cho người sản xuất thâm nhập nhanh chóng vào thị

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

phí sử dụng những tài sản vô hình đó. Các nhãn hiệu thương mại có thể là yếu
tố rất quan trọng đối với sự hình thành và đảm bảo thành công cho các cơ hội
kinh doanh của các giấy phép có khả năng sinh lời. Ví dụ: các công ty của
Mỹ như COCA-COLA và DISNEY đang cấp phép sử dụng các nhãn hiệu
thương mại của họ cho các nhà sản xuất nước ngoài trên các sản phẩm như
quần áo, đồ chơi, đồng hồ,….Chỉ riêng ở Châu Á và khu vực Thái Bình
Dương, doanh thu của các sản phẩm được DISNEY cấp phép đã tăng gấp đôi
kể từ năm 1988 đến năm 1990, và đã tiếp tục tăng gấp đôi một lần nữa cho
đến năm 1994.
Nhượng quyền thương mại (Franchising) là một hình thức chuyển
nhượng giấy phép đặc biệt, trong đó công ty bán cho người mua “những
quyền hữu hạn” về sử dụng tên nhãn của mình với một khoản thanh toán trọn
gói và chia sẻ lợi nhuận với người mua quyền kinh doanh. Tuy nhiên, khác
với việc bán giấy phép, ở đây người mua quyền kinh doanh phải đồng ý tuân
thủ những nguyên tắc, qui định nghiêm ngặt về cách thức kinh doanh.
¾ Ưu điểm:
Các ưu điểm của việc nhượng quyền thương mại tương tự như nhượng
bán giấy phép. Đặc biệt, với những chi phí và rủi ro gắn liền với việc mở rộng
thị trường nước ngoài, người bán quyền kinh doanh không phải chịu mà chính
người mua phải chịu.
¾ Nhược điểm:
- Nhượng quyền thương mại đòi hỏi công ty phải quản lý và kiểm soát
gắt gao chất lượng sản phẩm, dịch vụ cung ứng sao cho đúng với những
nguyên tắc và quy định về cách thức kinh doanh. Do đó, công ty sẽ phải mất
chi phí cho việc này.
Việc bán quyền kinh doanh có thể làm giảm uy tín và hạn chế khả năng
phối hợp chiến lược toàn cầu của công ty bởi trên thực tế, những người mua


doanh, song chiến lược đầu tư trực tiếp thường có tốc độ bành trướng thị
trường nhanh hơn, kiểm soát và thu được lợi nhuận nhiều hơn.
¾ Nhược điểm:
Tuy nhiên việc đầu tư trực tiếp thường là phương thức tốn kém nhất để
phục vụ thị trường nước ngoài. Công ty mẹ phải chịu toàn bộ chi phí và rủi ro
của việc thành lập các công ty con ở nước ngoài. Có 2 loại rủi ro: rủi ro kinh
tế vĩ mô và rủi ro kinh tế vi mô. Loại thứ nhất ít gặp hơn nhưng nếu có nó sẽ
ảnh hưởng mạnh đến hoạt động của cả công ty. Đó là những vấn đề kinh tế và

Học viên: Phạm Anh Dũng

14

Lớp CH 2010B


Luận văn tốt nghiệp

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

chính trị lớn có ảnh hưởng đến một nước và là mối đe dọa đối với các khoản
tiền đầu tư đã bỏ ra. Nó có nguồn gốc là những sự kiện chính trị hay quân sự,
hoặc một sự bất ổn định về tài chính,.. dẫn đến hạn chế tự do chuyển nhượng
vốn, lao động,…Hay cũng có thể là những quy định của chính phủ nước sở tại
về thuế hay những điều chỉnh, hạn chế tự do hoạt động của doanh nghiệp.
1.2.3.4. Xúc tiến thương mại
Xúc tiến thương mại là các biện pháp và nghệ thuật dùng để thông tin
về hàng hoá, tác động tới người mua, lôi kéo họ về phía mình và các biện
pháp hỗ trợ cho bán hàng, đồng thời thúc đẩy, khuyến khích phát triển thương
mại. Trong hoạt động xúc tiến thương mại có 03 chủ thể tham gia chủ yếu là:

thời gian cho vay cũng như thời gian ân hạn dài (25-40 năm mới phải hoàn trả
và thời gian ân hạn 8-10 năm); trong nguồn vốn ODA luôn có một phần viện
trợ không hoàn lại, thấp nhất là 25% của tổng số vốn ODA.
Bất lợi khi nhận ODA: Các nước giàu khi viện trợ ODA đều gắn với
những lợi ích và chiến lược như mở rộng thị trường, mở rộng hợp tác có lợi
cho mình, đảm bảo mục tiêu về an ninh - quốc phòng hoặc theo đuổi mục tiêu
chính trị... Vì vậy, các nước này đều có chính sách riêng hướng vào một số
lĩnh vực mà họ quan tâm hay có lợi thế (những mục tiêu ưu tiên này thay đổi
cùng với tình hình phát triển kinh tế - chính trị - xã hội trong nước, khu vực
và trên thế giới). Về kinh tế, nước tiếp nhận ODA phải chấp nhận dỡ bỏ dần
hàng rào thuế quan bảo hộ các ngành công nghiệp non trẻ và bảng thuế xuất
nhập khẩu hàng hoá của nước tài trợ. Nước tiếp nhận ODA cũng được yêu
cầu từng bước mở cửa thị trường bảo hộ cho những danh mục hàng hoá mới
của nước tài trợ; yêu cầu có những ưu đãi đối với các nhà đầu tư trực tiếp
nước ngoài như cho phép họ đầu tư vào những lĩnh vực hạn chế, có khả năng
sinh lời cao. Nguồn vốn ODA từ các nước giàu cung cấp cho các nước nghèo
cũng thường gắn với việc mua các sản phẩm từ các nước này mà không hoàn
toàn phù hợp, thậm chí là không cần thiết đối với các nước nghèo. Nguồn vốn
viện trợ ODA còn gắn với các điều khoản mậu dịch đặc biệt nhập khẩu tối đa
các sản phẩm. Cụ thể là nước cấp ODA buộc nước tiếp nhận ODA phải chấp
nhận một khoản ODA là hàng hoá, dịch vụ do nước viện trợ sản xuất. Nước
tiếp nhận ODA tuy có toàn quyền quản lý sử dụng ODA nhưng thông thường,
các danh mục dự án ODA cũng phải có sự thoả thuận, đồng ý của nước viện
trợ, dù không trực tiếp điều hành dự án nhưng nước viện trợ có thể tham gia
gián tiếp dưới hình thức nhà thầu hoặc hỗ trợ chuyên gia.

Học viên: Phạm Anh Dũng

16


hợp với yêu cầu hội nhập khu vực và quốc tế, mặt khác phải đảm bảo tính
đồng bộ, mục tiêu rõ ràng trong dài hạn và minh bạch dễ tiên lượng. Cần xây

Học viên: Phạm Anh Dũng

17

Lớp CH 2010B


Luận văn tốt nghiệp

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

dựng đồng bộ các tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa, vệ sinh an toàn thực phẩm,
tiêu chuẩn môi trường trong thương mại, các biện pháp phi thuế quan, tự vệ,
khẩn cấp, áp thuế chộng bán phá giá, thuế tiêu thụ đặc biệt v.v…Nhằm hạn
chế nhập khẩu từ nước ngoài, trước hết là từ các nước đang phát triển,
ASEAN và Trung Quốc. Các biện pháp hành chính như hạn chế, cấm nhập,
gia tăng các thủ tục, v.v…chỉ có tác dụng tức thời ngắn hạn. Cần có tầm nhìn
dài hạn trong phối hợp xuất khẩu và nhập khẩu, cả trên bình diện kinh tế quốc
dân và với các mặt hàng chủ lực. Cần có chủ trương, quyết sách hợp lý trong
thu hút đầu tư từ Trung Quốc, khai thác cơ hội của chương trình thu hoạch
sớm trong quy định hình thành khu vực mậu dịch tự do ASEAN - Trung
Quốc để giảm sự phụ thuộc vào Trung Quốc và cải thiện cán cân Thương mại
giữa hai nước.
1.2.4.3. Xây dựng và thực thi chính sách tỷ giá hợp lý để thúc đẩy xuất
khẩu, hạn chế nhập khẩu.
Nhiều nghiên cứu ở trong nước và quốc tế đã chỉ ra tác động của tỷ giá
hối đoái đến xuất nhập khẩu. Về mặt lý thuyết tỷ giá hối đoái có thể tác động


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status