Nghiên cứu đánh giá mức độ tổn thương do xâm nhập mặn ở các tầng chứa nước trầm tích đệ tứ ven biển tỉnh ninh thuận trong bối cảnh biến đổi khí hậu - Pdf 47

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ TỔN THƯƠNG DO
XÂM NHẬP MẶN Ở CÁC TẦNG CHỨA NƯỚC TRẦM
TÍCH ĐỆ TỨ VEN BIỂN TỈNH NINH THUẬN TRONG BỐI
CẢNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
CHUYÊN NGÀNH: THỦY VĂN HỌC

NGUYỄN BẢO HOÀNG

HÀ NỘI, NĂM 2017


BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ TỔN THƯƠNG DO
XÂM NHẬP MẶN Ở CÁC TẦNG CHỨA NƯỚC TRẦM
TÍCH ĐỆ TỨ VEN BIỂN TỈNH NINH THUẬN TRONG BỐI
CẢNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

NGUYỄN BẢO HOÀNG
CHUYÊN NGÀNH : THỦY VĂN HỌC
MÃ SỐ: 604402248
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. TS. TẠ THỊ THOẢNG

HÀ NỘI, NĂM 2017


LỜI CẢM ƠN

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật chuyên ngành thủy văn với đề tài “Nghiên cứu đánh
giá mức độ tổn thương do xâm nhập mặn ở các tầng chứa nước trầm tích Đệ tứ ven
biển tỉnh Ninh Thuận trong bối cảnh biến đổi khí hậu” là kết quả của quá trình cố
gắng không ngừng của bản thân và được sự giúp đỡ, động viên khích lệ của các thầy,
bạn bè đồng nghiệp và người thân. Qua trang viết này tác giả xin gửi lời cảm ơn tới
những người đã giúp đỡ tôi trong thời gian học tập - nghiên cứu khoa học vừa qua.
Tôi xin tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đối với PGS.TS Phạm Quý nhân
và người trực tiếp hướng dẫn là TS Tạ Thị Thoảng đã tận tình hướng dẫn cũng như
cung cấp tài liệu thông tin khoa học cần thiết cho luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà
Nội đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành tốt công việc nghiên cứu khoa học của mình.
Ngoài ra, tôi xin chân thành cảm ơn các đơn vị đã cung cấp tài liệu cho luận
văn gồm có: Cuc quản lý Tài nguyên nước, Liên đoàn điều tra Tài nguyên nước miền
Trung.
Luận văn là một phần trong đề tài nghiên cứu cấp nhà nước "Nghiên cứu các
giải pháp khoa học, công nghệ hạn chế xâm nhập mặn đối với các tầng chứa nước
ven biển miền Trung trong bối cảnh biến đổi khí hậu; ứng dụng thí điểm cho công
trình cụ thể trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Mã số BĐKH.16/16-20.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn đồng nghiệp, đơn vị công tác đã giúp đỡ tôi
trong quá trình học tập và thực hiện Luận văn.

TÁC GIẢ

Nguyễn Bảo Hoàng

5


provide a tool for planning and management of groundwater resources in the area.
Keywords: Seawater intrusion, GALDIT method, climate change, groundwater,
Ninh Thuan.

6


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................... 1
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................ 5
TÓM TẮT LUẬN VĂN ................................................................................................ 6
MỤC LỤC ...................................................................................................................... 7
DANH MỤC HÌNH ẢNH ............................................................................................. 9
DANH MỤC BIỂU BẢNG ......................................................................................... 11
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT................................................................................... 12
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................... 13
1. Cơ sở khoa học và tính thực tiễn ............................................................................ 14
2. Mục tiêu của đề tài .................................................................................................. 14
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu .............................................................................. 15
4. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................ 15
5. Nội dung nghiên cứu................................................................................................ 15
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU TÍNH TỔN THƯƠNG DO XÂM
NHẬP MẶN CÁC TẦNG CHỨA NƯỚC VEN BIỂN VÀ KHU VỰC NGHIÊN
CỨU .............................................................................................................................. 16
1. Tổng quan về nghiên cứu tính tổn thương do xâm nhập mặn các tầng chứa
nước ven biển ............................................................................................................... 16
1.1. Trên thế giới ........................................................................................................ 17
1.2. Trong nước .......................................................................................................... 19
2. Tổng quan về các phương pháp đánh giá tính tổn thương của các tầng chứa
nước ............................................................................................................................... 20

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ TỔN THƯƠNG DO XÂM NHẬP
MẶN .............................................................................................................................. 78
1. Xây dựng bộ nhân tố GALDIT cho vùng nghiên cứu .......................................... 78
1.1. Bộ giá trị nhân tố và thang điểm GALDIT ......................................................... 78
1.2. Xác định trọng số của các yếu tố GALDIT cho khu vực ven biển Ninh Thuận 78
1.3. Áp dụng xây dựng bộ tiêu chí cho khu vực ven biển Ninh Thuận ..................... 82
2. Nội suy, phân vùng theo thang điểm...................................................................... 87
2.1. Kịch bản biến đổi khí hậu ................................................................................... 87
2.2. Nội suy ................................................................................................................ 89
2.3. Phân vùng theo thang điểm ................................................................................. 95
3. Xây dựng bản đồ phân vùng mức độ tổn thương do xâm nhập mặn ............... 100
CHƯƠNG 4 ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP HẠN CHẾ, KHẮC PHỤC XÂM
NHẬP MẶN ............................................................................................................... 102
1. Tổng quan các giải pháp hạn chế xâm nhập mặn đối với các TCN ven biển trên
thế giới ........................................................................................................................ 102
1.1. Hút nước dưới đất mặn nhằm tạo cân bằng giảm XNM vào các công trình khai
thác ........................................................................................................................... 102
1.2. Tăng cường nguồn cung cấp thấm từ trên mặt làm tăng dòng thấm ra biển .... 102
1.3. Tăng cường diện tích vùng đất ngập nước làm tăng cung cấp thấm ................ 102
1.4. Xây các tường chắn dưới đất ngăn mặn. .......................................................... 102
1.5. Tăng cường bổ sung nhân tạo ........................................................................... 103
1.6. Giảm lưu lượng khai thác các công trình không được vượt lưu lượng khai thác
bền vững................................................................................................................... 103
1.7. Bố trí lại các công trình khai thác nhằm giảm thất thoát nguồn nước nhạt chảy
ra biển....................................................................................................................... 103
2. Các giải pháp hạn chế, khắc phục xâm nhập mặn ............................................. 104
2.1. Giải pháp phi công trình ................................................................................... 104
2.2. Giải pháp công trình ......................................................................................... 107
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................... 110
Kết luận ...................................................................................................................... 110

Hình 3.10. Sơ đồ vị trí các điểm số liệu (trái) và kết quả nội suy (phải) ảnh hưởng của
hiện trạng xâm nhập mặn tầng qh..................................................................................93
Hình 3.11. Sơ đồ vị trí các điểm số liệu (trái) và kết quả nội suy (phải) ảnh hưởng của
hiện trạng xâm nhập mặn tầng qp..................................................................................94
Hình 3.12. Sơ đồ vị trí các điểm số liệu (trái) và kết quả nội suy (phải) bề dày tầng
chứa nước (đới bão hòa) tầng qh ...................................................................................94
Hình 3.13. Sơ đồ vị trí các điểm số liệu (trái) và kết quả nội suy (phải) liệu bề dày tầng
chứa nước (đới bão hòa) tầng qp ...................................................................................95
Hình 3.14. Kết quả phân phân vùng theo đặc tính thủy lực của tầng chứa nước của
tầng qh (trái), qp (phải) ..................................................................................................96
Hình 3.15. Kết quả phân vùng theo hệ số thấm của tầng qh (trái), qp (phải) ...............96
Hình 3.16. Kết quả phân vùng theo cốt cao mực nước của tầng qh (trái), qp (phải) ở
thời điểm hiện tại ...........................................................................................................97
Hình 3.17. Kết quả phân vùng theo cốt cao mực nước của tầng qh (trái), qp (phải) theo
kịch bản A1F1 ...............................................................................................................97
Hình 3.18. Kết quả phân vùng khoảng cách đến bờ biển thời điểm hiên tại (trái) và
theo kịch bản A1F1 (phải) .............................................................................................98
Hình 3.19. Kết quả phân vùng theo ảnh hưởng của hiện trạng xâm nhập mặn của tầng
qh (trái), qp (phải) ..........................................................................................................99
Hình 3.20. Kết quả phân vùng theo bề dày tầng chứa nước (đới bão hòa) của tầng qh
(trái), qp (phải) ...............................................................................................................99
Hình 3.21. Bản đồ phân vùng tổn thương của tầng qh (trái), qp (phải) ở hiện tại ......101

9


Hình 3.22. Bản đồ phân vùng tổn thương của tầng qh (trái), qp (phải) theo kich bản
A1F1 ............................................................................................................................101
Hình 4.1. Xây dựng đập ngầm.....................................................................................103
Hình 4.2. Tuyên truyền, phổ biến bảo vệ tài nguyên nước .........................................104

Bảng 3.6. Thang điểm cho đặc tính thủy lực của tầng chứa nước vùng nghiên cứu ....85
Bảng 3.7. Thang điểm cho hệ số thấm vùng nghiên cứu ..............................................85
Bảng 3.8. Thang điểm cho cốt cao mực nước nghiên cứu ............................................86
Bảng 3.9. Thang điểm cho khoảng cách đến đường bờ biển vùng nghiên cứu ............86
Bảng 3.10. Thang điểm cho ảnh hưởng của hiện trạng xâm nhập mặn vùng nghiên cứu
.......................................................................................................................................86
Bảng 3.11. Thang điểm cho bề dày đới bão hòa vùng nghiên cứu ...............................87
Bảng 3.12. Trọng số và thang điểm điều chỉnh cho vùng nghiên cứu ..........................87
Bảng 3.13. Mức dâng mực nước biển đến năm 2100 ....................................................88

11


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BĐKH

: Biến đổi khí hậu

NDĐ

: Nước dưới đất

NBD

: Nước biển dâng

TNN

: Tài nguyên nước

chống nhiễm mặn nước dưới đất. Trên thực tế, đại đa số các công trình nghiên cứu
nhiễm mặn đất và nước đề cập chủ yếu đến tình trạng nhiễm mặn, nguyên nhân và
biện pháp khắc phục. Nghiên cứu nàysẽ đề cập đến các phương pháp nghiên cứu đánh
giá mức độ tổn thương do xâm nhập mặn cho các tầng chứa nước ven biển và được áp
dụng tính toán cụ thể cho vùng ven biển Ninh Thuận. Kết quả thực hiện của luận văn
sẽ góp phần vào nghiên cứu xâm nhập mặn nước dưới đất ở Việt Nam và là cơ sở cho
công tác quản lý tài nguyên nước vùng ven biển.
- Ý nghĩa khoa học của luận văn: Đóng góp vào ứng dụng phương pháp nghiên
cứu đánh giá mức độ tổn thương của các tầng chứa nước ven biển đối với xâm nhập
mặn ở Việt Nam.
- Ý nghĩa thực tiễn của luận văn: Kết quả luận văn là khoanh vùng mức độ tổn
thương của tầng chứa nước ven biển, tính toán xu hướng dịch chuyển của biên mặn
trong các tầng chứa nước ven biển vùng nghiên cứu, phục vụ cho công tác quy hoạch
và quản lý tài nguyên nước dưới đất hợp lý và bền vững.
13


1. Cơ sở khoa học và tính thực tiễn
-

Cơ sở khoa học:

Xâm nhập mặn (Sea Water Intrusion - SWI) là một vấn đề thời sự có tính toàn
cầu đặc biệt trong bối cảnh nước biển dâng, biến đổi khí hậu và khai thác tài nguyên
nước ngầm ven biển phục vụ cho cấp nước. Sự tác động lẫn nhau giữa nước biển và
nước dưới đất kết hợp với xâm nhập mặn gây ra các quá trình thủy địa hóa phức tạp.
Bên cạnh đó, vận động của dòng thấm phụ thuộc vào tỷ trọng của nước, do đó quan
trắc, điều tra, dự báo xâm nhập mặn là hết sức khó khăn. Phân tích chi tiết quá trình
xâm nhập mặn thường không khả thi vì tỷ lệ để điều tra, đánh giá xâm nhập mặn là rất
lớn. Các phương pháp đánh giá mức độ tổn thương do xâm nhập mặn ở các tầng chứa

Tứ khu vực ven biển trên địa bản tỉnh Ninh Thuận.
Phạm vi nghiên cứu là địa bàn tỉnh Ninh thuận.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp kế thừa,thu thập,chỉnh lý thống kê số liệu: điều tra, thu thập số
liệu từ các cơ quan quản lý có liên quan về:điều kiện tự nhiên, địa lý, hiện trạng dân
cư, tình trạng khai thác sử dụng nguồn nước cho sinh hoat, sản xuất, hệ thống tổ chức
quản lý nguồn tài nguyên nước dưới đất…
- Phương pháp xử lý số liệu: số liệu được xử lý bằng phần mềm thống kê và
trên excel; phương pháp đồ họa (số hóa) để lập bản đồ..
- Phương pháp chuyên gia: được tiến hành thông qua các hội thảo khoa học để
xin ý kiến tư vấn của các chuyên gia về các giải pháp KHCN trong khai thác, tính toán
đánh giá tiềm năng nước dưới đất, xây dựng quy trình, mô hình khai thác hiệu quả,
bền vững theo điều kiện thực tiễn của địa phương …
- Phương pháp mô hình:ứng dụng phương pháp GALDIT để tính toán, đánh giá mức
độ tổn thương do xâm nhập mặn trong quá trình nghiên cứu:
5. Nội dung nghiên cứu
- Thu thập và xử lý số liệu
- Nghiên cứu tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước
- Nghiên cứu lựa chọn các phương pháp đánh giá mức độ tổn thương do xâm nhập
mặn đã và đang được sử dụng trong nước và trên thế giới để áp dụng cho vùng nghiên
cứu.
- Áp dụng một số phương pháp để đánh giá mức độ tổn thương do xâm nhập mặn cho
các tầng chứa nước trầm tích Đệ tứ ven biển vùng Nam Trung Bộ.
- Đề xuất các giải pháp hạn chế xâm nhập mặn và phương án khai thác NDĐ bền vững
cho khu vực.

15


CHƯƠNG 1

cung cấp nước nhạt cho các vùng ven biển. Sự mặn hóa tầng chứa nước ngầm ven biển
một phần là do sự giảm sút khả năng bổ sung nước cho tầng nước ngầm và kết quả là
làm giảm nguồn tài nguyên nuớc ngầm.
Đối với những vùng ven biển, nhiệt độ ấm lên toàn cầu sẽ dẫn đến sự giãn nở
nhiệt của đại dương thế giới (sự nở rộng về khối lượng của nước khi ấp lên), kết hợp
16


với sự tan băng, sẽ dẫn đến làm cho mực nước biển dâng (NBD). Mực nước biển dâng
được dự báo sẽ xảy ra với một tốc độ đáng báo động trong vòng 100 năm. Tổ chức
Liên Chính phủ về Biến đổi Khí hậu (IPCC) đã dự đoán rằng đến năm 2100, mực nước
biển sẽ tăng từ 18 cm đến 59 cm [1], mặc dù các nghiên cứu gần đây đã tính toán rằng
nước biển dâng cao có thể sẽ gấp hơn hai lần [2]. Xâm nhập mặn xảy ra là kết quả của
sự chuyển động về phía bờ của nước biển vào tầng nước ngầm ven biển.

Hình 1.1.Mực nước biển tăng có thể dẫn đến tăng nguy cơ xâm nhập
1.1. Trên thế giới
Sự xâm nhập của nước biển vào các tầng chứa nước ngầm ven biển đã được
nghiên cứu rộng rãi trong hơn một thế kỷ với nhiều nghiên cứu của các nhà khoa học
trên thế giới. Tuy nhiên việc nghiên cứu xâm nhập mặn do tác động biến đổi khí hậu
và nước biển dâng các tầng chứa nước ven biển gần đây mới được nghiên cứu sâu
rộng.
Với nhóm tác giả đánh giá theo phương pháp giải tích, kể từ khi tác phẩm nổi
tiếng củaBadon-Ghybenvà Herzbergtrình bày về quá trình xâm nhập mặn do nước
biển, nhiều nghiên cứu sâu rộng đã được tiến hành ở nhiều nơi trên thế giới trong việc
tìm hiểu các cơ chế khác nhau để có những hiểu bết rõ ràng về sự xâm nhập mặn. Các
nhân tố chi phối quá trình này là chế độ dòng chảy trong các tầng chứa nước phía trên
các nêm xâm nhập mặn, tỷ trọng biến đổi và phân tán thủy động lực học [3], [4].
Trong những nghiên cứu trước đây, và đặc biệt là trong những năm 50 và
những năm 60, một số lượng lớn các điều tra hiện trường cũng đã được tiến hành ở

nhập nước biển bằng hệ thống xếp hạng số với các nhân tố địa chất thủy văn đã được
đưa ra sử dụng các nhân tố GALDIT. Việc áp dụng các phương pháp này được minh
họa trong bài báo để đánh giá mức độ tổn thương xâm nhập nước biển của các tầng
chứa nước ở Bồ Đào Nha (Monte Gordo tầng chứa nước ở khu vực Nam Bồ Đào Nha
Algarve). Hệ thống này bao gồm ba phần lớn: trọng số, phạm vi, và mức độ. Mỗi nhân
tố GALDIT đã được đánh giá đối với các khác để xác định tầm quan trọng tương đối
của mỗi nhân tố [6],[7].
Adrian D. Werner và Craig T. Simmons đã đánh giá ảnh hưởng của nước biển
dâng đến sự xâm nhập mặn các tầng chứa nước ven biển. Trong nghiên cứu này, một
cơ sở khái niệm đơn giản được sử dụng để đưa ra đánh giá đầu tiên về sự thay đổi xâm
nhập mặn nước biển trong tầng chứa nước không áp ven biển đối với nước biển dâng.
Hai mô hình khái niệm được thử nghiệm: (1) Lưu lượng thoát không đổi, hay lượng
thoát nước ngầm ra biển là ổn định mặc dù thay đổi mực nước biển, và (2) Áp lực mực
nước không đổi, hay bề mặt nước ngầm duy trì các điều kiện áp lực trong tầng nước
ngầm không phụ thuộc những thay đổi mực nước biển. Các khái niệm trên được giả
định trong điều kiện trạng thái vận động ổn định, và có một bề mặt ranh giới tại vùng
18


chuyển tiếp giữa nước nhạt và nước mặn, tầng chứa nước là đồng nhất và đẳng hướng,
và lượng bổ cập không đổi. Trong trường hợp điều kiện lưu lượng thoát không đổi,
giới hạn trên cho sự xâm nhập mặn do nước biển dâng cao (lên đến 1,5 m được kiểm
tra) không lớn hơn 50 m với các giá trị tiêu biểu của lượng bổ cập, hệ số dẫn nước, và
độ sâu tầng nước ngầm. Điều này là trái ngược với các trường hợp áp lực mực nước
không đổi, trong đó độ lớn của sự dịch chuyển nêm mặn từ vài trăm mét đến vài km
khi mực nước biển dâng. Nghiên cứu này cũng đã nêu bật tầm quan trọng của điều
kiện biên nội địa với tác động nước biển dâng [8].
Trong nghiên cứu của S. S. Honnanagoudar và nnk với diện tích nghiên cứu
rộng khoảng 40 km vuông. Các giếng được đặt trên bản đồ sử dụng các tọa độ GPS
thu được sau khi tiến hành khảo sát ở khu vực này. Dựa trên các nhân tốGALDIT, các

nước Miền Nam thực hiện, tập thể tác giả đã sử dụng mô hình MT3DMS trong GMS
đánh giá tác động của BĐKH. Kết quả tính toán mô hình đã chỉ ra BĐKH làm tăng
diện tích chứa nước dưới đất mặn: đến cuối năm 2100 diện tích chứa nước dưới đất
mặn của các tầng chứa nước qp3, qp2-3, qp1, n22, n21 và n13 đều tăng [13].
Trong dự án “Phát triển và thực hiện các giải pháp thích ứng với biển đổi khí
hậu khu vực ven biển Việt nam” của trung tâm Cảnh báo và dự báo tài nguyên nước
kết hợp với Cục địa chất Phần Lan (GTK). Tập thể tác giả sử dụng các mô hình AVI
và GALDIT để đánh giá mức độ tổn thương do xâm nhập mặn của nước biển do
BĐKH và NBD cho các tầng chứa nước trầm tích khu vực ven biển của Hậu Lộc,
Thanh Hóa. Kết quả đánh giá đã chỉ ra các nguy cơ xâm nhập mặn theo các phương án
tính toán khác nhau. Dưới tác động BĐKH và NBD làm gia tăng nguy cơ xâm nhập
mặn, xuất hiện những vùng bị nhiễm mặn mới [14].
Gần đây trong các luận văn thạc sỹ nhiều học viên cũng tiếp cận với các
phương pháp để đánh giá ảnh hưởng BĐKH đến tài nguyên nước dưới đất. Trong luận
văn của mình, Trần Kiều Duy đã sử dụng mô hình SEAWAT và phương pháp Strack
để đánh giá sự dịch chuyển của ranh giới mặn nhạt có tính đến ảnh hưởng của BĐKH.
Kết quả tính toán bằng phương pháp mô hình cho thấy sự biến động nước nhạt trong
tầng chứa nước Pleistocen giữa trên, cụ thể ranh giới mặn nhạt của tầng chứa nước này
có xu thế dịch chuyển và lan rộng do ảnh hưởng của khai thác [15].
Tóm lại: Trên thế giới nghiên cứu quá trình xâm nhập mặn có ảnh hưởng của
BĐKH đã được nghiên cứu nhiều những năm gần đây với cả phương pháp mô hình và
phương pháp giải tích. Tuy nhiên, ở nước ta các nghiên cứu xâm nhập mặn cho các
vùng ven biển còn hạn chế và thông thường trong các báo cáo đánh giá tài nguyên
nước dưới đất mới chủ yếu sử dụng phương pháp mô hình số để giải quyết bài toán
này.
2. Tổng quan về các phương pháp đánh giá tính tổn thương của các tầng chứa
nước
Trên thế giới hiện nay có rất nhiều phương pháp khác nhau để đánh giá tính tổn
thương của nước dưới đất, như phương pháp GOD, DRASTIC, AVI, EPIK, GALDIT,
Hölting... Dưới đây là một vài phương pháp được sử dụng phổ biến hiện nay.

Tốc độ thẩm thấu của nước mặt qua lớp phủ vào tầng chứa nước phụ thuộc chủ
yếu vào thành phần vật chất, độ hạt của lớp phủ. Ví dụ một tầng chứa nước có lớp phủ
là sét dày 10m, thì theo hướng dẫn này diện tích đới bảo vệ có thể thu hẹp hơn nhiều
so với trường hợp khác. Tầng chứa nước được che chắn càng tốt thì chỉ số ”O” lấy
càng nhỏ.

21


Các tầng chứa nước nứt nẻ trong đới phá hủy kiến tạo hoặc trong các thành tạo
đá vôi karst rất dễ bị tổn thương, đặc biệt khi không có lớp phủ. Chất ô nhiễm có thể
thẩm thấu gần như trực tiếp vào tầng chứa nước theo khe nứt, di chuyển nhanh và hầu
như không được rửa lọc. Do vậy khi thiết kế đới bảo vệ nằm trong vùng đá nứt nẻ karst, chỉ số “O” thường lấy giá trị cao (từ 0,8-1,0).
“D” - Độ sâu tới mực nước dưới đất
Trong phương pháp GOD, độ sâu từ mặt đất tới mực nước dưới đất là chỉ số
quan trọng, phản ánh thời gian thẩm thấu trong lớp phủ phía trên (đới không bão hòa),
tạo điều kiện lưu giữ hoặc lọc các tạp chất. Chiều sâu càng lớn thì chỉ số ”D” càng
nhỏ.
Trong tầng chứa không áp, độ sâu mực nước được xác định bằng khoảng cách
từ mặt đất tới mực nước dưới đất, còn trong tầng chứa có áp, khoảng cách này được
tính từ mặt đất đến mực nước dâng lên trong lỗ khoan.
Việc tính toán chỉ số GOD đưa ra giá trị về mức độ rủi ro tiềm tàng (hay tính dễ
tổn thương) của nước dưới đất tại vị trí tính toán. Lưu ý là “mức độ tổn thương” tỷ lệ
nghịch với “mức độ tự bảo vệ”. Dưới đây là bảng phân chia mức độ tổn thương nước
dưới đất theo phương pháp GOD:

Hình 1.2. Phân chia mức độ tổn thương nước dưới đất theo phương pháp GOD
Mức độ tổn thương của tầng chứa nước được phân ra 5 cấp.
- Rất cao: bị tổn thương bởi hầu hết các chất ô nhiễm với tác động tương đối
nhanh trong các kịch bản đánh giá ô nhiễm (mức độ tự bảo vệ - rất thấp).

chia ra 5 mức độ quan trọng của các nhân tố ảnh hưởng khác nhau: đóng vai trò quan
trọng nhất trong việc gây ra nhiễm bẩn được cho điểm 5 (như nhân tố D và I) còn kém
quan trọng nhất thì cho điểm 1 (nhân tố T). Chỉ số DRASTIC được xác định như sau:
IDR = 5D + 4R + 2A + 2S + 2T + 5I +3C
Trong đó: D, R, A, S, T, I, C là số điểm đánh giá cho từng nhân tố
Bảng 1.1. Phân chia mức độ tổn thương nước dưới đất theo phương pháp DRASTIC
Chỉ số DRASTIC

Khả năng tổn thương
23


≥ 180

Rất cao

Từ 160 đến < 180

Cao

Từ 140 đến < 160

Trung bình

Từ 120 đến < 140

Thấp

< 120


Log (C)

Khả năng tổn thương

Từ 1 đến 10


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status