Nghiên cứu và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả outsourcing (thuê ngoài) xây dựng các trạm BTS tại công ty mobifone - Pdf 39

NC & ĐX GP nâng cao hiệu quả outsourcing (thuê ngoài) xây dựng trạm BTS tại VMS1

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.............................................................................................................. 1
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt .............................................................................. 4
Danh mục các bảng ........................................................................................................... 5
Danh mục các hình vẽ, đồ thị............................................................................................. 6
PHẦN MỞ ĐẦU............................................................................................................... 7
Chương 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ THUÊ NGOÀI (Outsourcing)................................ 11
1. Định nghĩa về outsourcing: ...................................................................................... 11
2. Căn cứ áp dụng outsourcing:.................................................................................... 14
3. Các hình thức outsourcing: ...................................................................................... 14
3.1. Thuê trọn gói .................................................................................................... 20
3.2. Thuê từng phần ................................................................................................. 21
3.3 Đối với các hạng mục Mobifone thuê của đối tác XHH...................................... 21
4. Các vấn đề chung trong outsourcing: ....................................................................... 24
5. Yêu cầu về outsourcing trong ngành dịch vụ Viễn thông:......................................... 25
Chương 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TẠI VMS TRONG VIỆC XÂY DỰNG VÀ
VẬN HÀNH CÁC TRẠM BTS ...................................................................................... 26
1. Giới thiệu về Công ty Thông tin Di động VMS – MobiFone .................................... 26
1.1. Quá trình hình thành và phát triển doanh nghiệp: .............................................. 26
1.2. Sơ đồ tổ chức: ................................................................................................... 29
1.3. Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị văn hóa MobiFone: ................................................. 32
1.4. Các cam kết với khách hàng:............................................................................. 34
1.5. Tiêu chuẩn chất lượng....................................................................................... 34
1.6. Bộ nhận dạng thương hiệu ................................................................................ 34
1.7. Tình hình tài chính, nhân lực của Công ty VMS................................................ 36
2. Giới thiệu về BTS và quá trình xây dựng và vận hành trạm BTS\............................. 39
2.1. Khái niệm: ........................................................................................................ 39
2.2. Các tiêu chuẩn kỹ thuật:.................................................................................... 41
2.3. Phân loại trạm BTS theo nhu cầu sử dụng ......................................................... 41

2.3. Mục tiêu và lộ trình thực hiện ........................................................................... 65
2.4. Kết quả thực hiện.............................................................................................. 65
3. Sử dụng giải pháp Main-Remote.............................................................................. 66
3.1. Cơ sở hình thành............................................................................................... 66
3.2. Phương pháp thực hiện...................................................................................... 66
3.3. Mục tiêu và lộ trình thực hiện ........................................................................... 67
3.4. Kết quả dự kiến................................................................................................. 68
4. Kiến nghị của tác giả về sử dụng kết quả nghiên cứu. .............................................. 68
Danh mục các tài liệu tham khảo ..................................................................................... 70

Phụ lục….…………………………………………………………………………..86

Luận văn Thạc sỹ QTKD

Trang 3

Vũ Tuấn Anh (CB090860) QTKD_TT1


NC & ĐX GP nâng cao hiệu quả outsourcing (thuê ngoài) xây dựng trạm BTS tại VMS1

Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
CSHT

Cơ sở hạ tầng

Outsourcing Thuê ngoài
BTS

Based Trans/Receiver Station (Trạm thu phát gốc)

Biểu đổ (Bảng 4): Phân chia thị phần (tính đến quý I/2009) .................................. 28
Bảng 5: Sơ đồ tổ chức Công ty Thông tin Di động ................................................ 30
Bảng 6: Bộ nhận dạng thương hiệu Mobifone ....................................................... 35
Bảng 10: Trình độ nguồn nhân lực của Mobifone.................................................. 37
Bảng 10: Phân bố độ tuổi lao động tại doanh nghiệp Mobifone ............................. 38
Bảng 10: SL trạm TT1/SL trạm công ty VMS....................................................... 48
Bảng 11: SL trạm TT1/SL trạm công ty VMS (đầu tư theo năm)........................... 48
Bảng 12: SL trạm tự thực hiện và XHH theo các năm ........................................... 49
Bảng 13: SL trạm tự thực hiện và XHH theo các năm ........................................... 57

Luận văn Thạc sỹ QTKD

Trang 5

Vũ Tuấn Anh (CB090860) QTKD_TT1


NC & ĐX GP nâng cao hiệu quả outsourcing (thuê ngoài) xây dựng trạm BTS tại VMS1

Danh mục các hình vẽ, đồ thị
Hình 2 - Quy trình Outsourcing xây dựng CSHT trạm BTS ............................... 42
Hình 3 - Quy trình Outsourcing toàn bộ xây dựng CSHT trạm BTS................... 43
Hình 11 - Sử dụng chung CSHT với các mạng thông tin di động khác............... 64
Hình 12 - Giải pháp Main-Remote cho các khu đô thị ....................................... 68

Luận văn Thạc sỹ QTKD

Trang 6

Vũ Tuấn Anh (CB090860) QTKD_TT1

tận dụng tài chính từ ngoài doanh nghiệp. Các chi phí đó phải tính khấu hao về sau.
Luận văn Thạc sỹ QTKD

Trang 7

Vũ Tuấn Anh (CB090860) QTKD_TT1


NC & ĐX GP nâng cao hiệu quả outsourcing (thuê ngoài) xây dựng trạm BTS tại VMS1

Nếu như không tính toán kỹ càng, doanh nghiệp có thể bỏ sót những vấn đề tài
chính có liên quan đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Đó chính là: nâng cao hiệu quả
việc thuê ngoài (outsourcing) xây dựng các trạm BTS, đặc biệt, tác giả hiện đang
công tác tại Trung tâm Thông tin di động khu vực I nên việc nghiên cứu vấn đề này
sẽ giới hạn chủ yếu trong Công ty Thông tin di động và các số liệu cụ thể của Trung
tâm Thông tin di động khu vực I.
Lịch sử nghiên cứu:
Bất kỳ doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả nào cũng phải trải qua các giai
đoạn có những quyết định mang tính sống còn, các quyết định có thể đưa ra rất
nhanh chóng (nhằm đảm bảo không bỏ lỡ thời cơ hoặc đảm bảo tính tức thời, có giá
trị trong thời điểm ra quyết định) hoặc được nghiên cứu rất kỹ. Quá trình
Outsourcing việc xây dựng CSHT các trạm BTS được Công ty Thông tin di động
quyết định rất nhanh chóng. Hãy nhìn lại vào thời điểm năm 2004-2006, việc doanh
nghiệp Viettel ra đời và có những bước đột phát, CSHT của mạng di động Viettel
có bước tăng trưởng nhanh chóng và kéo theo đó là số lượng thuê bao và doanh thu
có hệ số tăng trưởng hàng năm tới hàng trăm phần trăm.
Trước thời điểm này 2004-2006, thị phần chủ yếu nằm trong tay 2 mạng
thông tin di động là Mobifone và Vinaphone, hơn nữa, 2 doanh nghiệp này lại cùng
thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) nên doanh nghiệp VNPT
gần như độc quyền trong lĩnh vực thông tin di động. Việc Sfone ra đời chỉ đóng góp

đến:
+ Lợi ích của Outsourcing trạm BTS tại Công ty Thông tin di động.
+ Quá trình Outsourcing tại Công ty Thông tin di động trong giai đoạn 20062011.
+ Những đề xuất mang lại hiệu quả của quá trình Outsourcing tại Công ty
Thông tin di động.
Với mục đích nâng cao hiệu quả thuê ngoài, đối tượng nghiên cứu chính của
luận văn là tiết kiệm chi phí và giản lược tới mức tối đa những chi phí không đáng
có hoặc đàm phán với đối tác nhằm mang lại lợi ích về phía doanh nghiệp thông tin
di động. Trong khuôn khổ luận văn chủ yếu đề cập đến quá trình Outsourcing tại
Trung tâm Thông tin di động khu vực I.
Các luận điểm cơ bản và đóng góp của tác giả:
Đã nêu bật được những ưu nhược điểm của phương pháp tự thực hiện và
outsourcing, đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả outsourcing và đi đến
những kết luận, phương hướng phát triển mạng lưới trong những năm tiếp theo.

Luận văn Thạc sỹ QTKD

Trang 9

Vũ Tuấn Anh (CB090860) QTKD_TT1


NC & ĐX GP nâng cao hiệu quả outsourcing (thuê ngoài) xây dựng trạm BTS tại VMS1

Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sẽ khái quát những vấn đề trong phạm vi nhỏ (tại Công ty Thông
tin Di động Mobifone) để rút ra những kết luận mang tính khả thi, đảm bảo những
lợi ích kinh tế của Trung tâm Thông tin di động khu vực I trong quá trình
Outsourcing xây dựng CSHT các trạm BTS.
Luận văn gồm 3 chương với những nội dung cụ thể sau

nắm bắt các vấn đề của riêng công ty và từ đó giúp công ty chuyển giao và thực
hiện các giải pháp thích hợp.
Thuê ngoài gần giống với chuyển ra ngoài khi thể nhân hay pháp nhân thuê mướn
nhà thầu phụ tại nước ngoài, nhưng khác khi họ chỉ thuê mướn nhà thầu phụ trong
cùng quốc gia hoặc khác ở chỗ thuê ngoài luôn là thuê mướn nhà thầu phụ không
thuộc về pháp nhân đó, trong khi chuyển ra ngoài có thể chỉ là việc chuyển giao
công việc cho chi nhánh của chính pháp nhân đó tại nước ngoài.
Lợi ích của thuê ngoài
Để giải quyết các vấn đề về lợi ích và chi phí, có một giải pháp chung: outsourcing
một phần hoặc toàn bộ dịch vụ về CNTT. Điều này mang đến những điểm lợi về:

Luận văn Thạc sỹ QTKD

Trang 11

Vũ Tuấn Anh (CB090860) QTKD_TT1


NC & ĐX GP nâng cao hiệu quả outsourcing (thuê ngoài) xây dựng trạm BTS tại VMS1

+ Chuyên môn: nhà cung cấp outsourcing là đơn vị chuyên nghiệp về CNTT nên có
hệ thống đào tạo bài bản cho nhân viên, cũng như các phòng lab để thử nghiệm giải
pháp trước khi đưa ra cho khách hàng. Họ cũng có các hệ thống giám sát về chất
lượng công việc của nhân viên và đảm bảo quy trình dịch vụ. Các dịch vụ họ cung
cấp do đó có tính chuyên nghiệp cao.
+ Hiệu suất: nhà cung cấp outsourcing có thể điều phối nhân lực, do đó với những
nhân lực quý hiếm, họ sẽ sử dụng triệt để. Kết quả là họ có thể tính mức phí thấp
hơn là khách hàng tự làm. Hầu hết các công ty chuyển sang dùng outsourcing đều
ghi nhận mức chi phí hỗ trợ CNTT giảm từ 20-30%.
+ Dự phòng: là thế mạnh rõ ràng của outsourcing. Với lực lượng đông đảo, các nhà

+ Tiết kiệm thời gian và đảm bảo chất lượng. Hình thức gia công bên ngoài giúp
bạn tiết kiệm được rất nhiều thời gian đồng thời đảm bảo chất lượng.
...
Các điểm bất lợi
+ Bảo mật: là vấn đề nhiều CIO lo ngại nhất. Họ sợ các nhân viên outsourcing sẽ
tiết lộ thông tin của công ty ra ngoài, thậm chí cho các đối thủ.
+ Trách nhiệm: nhà cung cấp thiếu trách nhiệm, chậm trễ và không cung cấp nhân
viên với phẩm chất cần thiết sẽ làm gián đoạn công việc của DN
+ Chất lượng: đây thường là vấn đề của giai đoạn chuyển tiếp từ dịch vụ nội bộ
sang outsourcing. Trong thời gian đầu (có thể kéo dài cả năm) nhân viên
outsourcing chưa nắm rõ hệ thống của DN, gây chậm trễ trong giải quyết sự cố hoặc
sai sót
+ Chi phí: thống kê chung cho thấy sử dụng outsourcing tiết kiệm hơn so với tự
làm, nhưng điều đó không có nghĩa là cứ outsourcing thì sẽ tiết kiệm chi phí. Hợp
đồng outsourcing không chặt chẽ có thể gây phát sinh chi phí lớn cho DN (chẳng
hạn khi phát hiện những nội dung dịch vụ chưa có trong hợp đồng).

Luận văn Thạc sỹ QTKD

Trang 13

Vũ Tuấn Anh (CB090860) QTKD_TT1


NC & ĐX GP nâng cao hiệu quả outsourcing (thuê ngoài) xây dựng trạm BTS tại VMS1

2. Căn cứ áp dụng outsourcing:
Để mở rộng các nguồn đầu tư, khai thác các tiềm năng về nhân lực, vật lực
và tài lực trong xã hội vì đối với mỗi doanh nghiệp, các tiềm lực về tài chính, vật
lực và tiến độ xây dựng CSHT bao giờ cũng chỉ trong phạm vi năng lực của chính


NC & ĐX GP nâng cao hiệu quả outsourcing (thuê ngoài) xây dựng trạm BTS tại VMS1

Luật xây dựng mới được áp dụng. Nghị định 16/2005/NĐ-CP cũng chưa đủ chi tiết
để áp dụng và cần phải thêm các Thông tư hướng dẫn để thực hiện, cho tới nay đã
có khoảng trên 14 thông tư hướng dẫn liên quan đến Luật xây dựng và Nghị định
16/2005/NĐ-CP. Với một hệ thống văn bản luật nhiều cấp và trải dài theo thời gian
cũng gây không ít khó khăn cho các chủ đầu tư, đơn vị tư vấn và nhà thầu xây dựng.
Đối với các công trình xây dựng có các thiết bị thông tin như ngành Bưu
điện, và đặc biệt là các công trình nằm rải rác trên một địa bàn rộng như mạng
thông tin di động, Chủ đầu tư sử dụng nguồn vốn của nhà nước gặp khó khăn trong
việc phê duyệt các thiết kế cơ sở vì bộ máy quản lý ở các địa phương vẫn chưa hoàn
chỉnh. Bộ xây dựng là chủ trì trong việc xét duyệt thiết kế cơ sở các công trình dân
dụng, công nghiệp nhóm A, nhưng đối với các Công trình thiết bị viễn thông, tỉ
trọng thiết bị chiếm phần lớn, phần xây dựng quy mô nhỏ, đơn giản, đây cũng là
khó khăn cho Bộ trong việc phê duyệt các thiết kế cơ sở. Đối với công trình nằm
trên nhiều địa phương như mạng thông tin di động thì việc xét duyệt các thiết kế cơ
sở càng phức tạp và mất nhiều thời gian. Chưa kể đến vấn đề qui hoạch tại nhiều địa
phương còn rất nhiều bất cập. Sau hơn 2 năm áp dụng Luật Xây dựng và hơn 1 năm
áp dụng Nghị định 16, Chính phủ ra Nghị định 112/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 9
năm 2006. Nghị định 112 chỉnh sửa và bổ sung Nghị định 16 một số điểm, nội dung
đáng chú ý là tăng cường phân cấp, sửa đổi quy định thẩm định thiết kế cơ sở, bổ
sung qui định về năng lực quản lý dự án của các chủ đầu tư. Nhìn nhung quy định
mới hướng tới việc chuyên nghiệp hoá trong hoạt động xây dựng của chủ đầu tư
nhằm tăng cường chất lượng quản lý dự án công trình. Nghị định 112 về ngắn hạn
gây một số khó khăn cho chủ đầu tư như việc cơ cấu lại bộ máy tổ chức để thực
hiện công tác xây dựng. Các tổ chức tư vấn có thể thực hiện dịch vụ tư vấn quản lý
dự án chuyên nghiệp ở Việt Nam còn rất ít do một thời kỳ dài công việc này do các
chủ đầu tư tự thực hiện quản lý dự án là chính, do vậy không dễ gì thực hiện hình
thức thuê quản lý dự án trong thời kỳ đầu áp dụng Nghị định 112.

Mục đích của phương án này là xã hội hoá công tác xây dựng cơ sở hạ tầng,
tận dụng các nguồn lực sẵn có (nhân lực, kinh nghiệm và quan hệ) để chia tải cho
Công ty. Để khai thác được nhiều nguồn lực khác nhau trong xã hội, cần thiết phải
đa dạng hoá các hình thức, mức độ thuê cơ sở hạ tầng. Phương án thuê cơ sở hạ
tầng từng phần sẽ giúp Công ty Thông tin Di động thu hút các nhà đầu tư từ các
thành phần kinh tế khác nhau có các điều kiện khác nhau cùng đầu tư và cung cấp
dịch vụ thuê cơ sở hạ tầng.

3. Các biện pháp triển khai XHH

Luận văn Thạc sỹ QTKD

Trang 16

Vũ Tuấn Anh (CB090860) QTKD_TT1


NC & ĐX GP nâng cao hiệu quả outsourcing (thuê ngoài) xây dựng trạm BTS tại VMS1

3.1. Thành lập bộ phận chuyên trách phụ trách việc phát triển CSHT
Phần công việc triển khai phát triển CSHT trạm BTS thuộc mảng đầu tư (có
liên quan đến các thủ tục đầu tư). Tại các Trung tâm Thông tin di động thuộc Công
ty Thông tin di động, trước đây chỉ có các tổ Phát triển pha thuộc Phòng Quản lý
Đầu tư xây dựng. Từ năm 2006, với mục tiêu rõ ràng và các công việc trọng tâm cụ
thể, Công ty Thông tin di động đã yêu cầu các Trung tâm Thông tin di động thành
lập các Ban quản lý Dự án chỉ để triển khai các dự án liên quan đến CSHT mà trước
mắt là việc triển khai xây dựng trạm BTS. Nhân sự của các Ban quản lý Dự án được
lấy từ Phòng Quản lý Đầu tư xây dựng, các phòng thuộc Khối kỹ thuật. Nhiệm vụ
chức năng quyền hạn cụ thể của các Ban quản lý Dự án được quy định rõ ràng như
sau:

CSHT cho các trạm BTS trong khu vực trọng điểm, đặc biệt là các trạm BTS trong
các khu vực đô thị.
3.3.1.3. Quyền hạn
+ Được quyền quan hệ với các đơn vị có liên quan trong và ngoài Trung tâm
để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ được giao.
+ Được thừa lệnh Giám đốc Trung tâm chỉ đạo và thực hiện các nhiệm vụ
được giao.
+ Được đề xuất những sáng kiến cải tiến quy trình làm việc nhằm mang lại
hiệu quả trong công việc.
+ Được đề nghị các chế độ khen thưởng và kỷ luật đối với những cá nhân
trong lĩnh vực công tác
3.3.1.4. Mối quan hệ công tác
Ban quản lý Dự án chịu sự quản lý trực tiếp của Giám đốc và chủ động liên
hệ với các đơn vị trong và ngoài Trung tâm để hoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụ
được giao.
3.3.1.5. Cơ cấu tổ chức
Để thực hiện chức năng và nhiệm vụ được giao, Ban quản lý Dự án có cơ
cấu tổ chức như sau:
+ Ban giám đốc Ban
+ Các chuyên viên triển khai
Việc thành lập Ban quản lý Dự án đã thể hiện mục tiêu đầu tư và mức độ
quan trọng của việc phát triển CSHT, việc lựa chọn nhân sự chủ chốt của Ban quản

Luận văn Thạc sỹ QTKD

Trang 18

Vũ Tuấn Anh (CB090860) QTKD_TT1




Luận văn Thạc sỹ QTKD

Trang 19

Vũ Tuấn Anh (CB090860) QTKD_TT1


NC & ĐX GP nâng cao hiệu quả outsourcing (thuê ngoài) xây dựng trạm BTS tại VMS1

Công ty Thông tin Di động sẽ thuê trọn gói hoặc từng phần cơ sở hạ tầng
trạm BTS bao gồm các phần sau:
- Mặt bằng, phòng máy, cột ănten, hệ thống điện, chiếu sáng và tiếp đất, hệ
thống cảnh báo ngoài.
- Thiết bị phụ trợ: máy điều hoà không khí, ổn áp, máy phát điện dự phòng,
máy hạ áp.
Hình thức thuê: thuê hoạt động.
Thời gian thuê: 10 năm đối với cơ sở hạ tầng không có sẵn phải đầu tư mới
để cho thuê.
Bên cho thuê có trách nhiệm bảo vệ toàn bộ cơ sở hạ tầng và thiết bị của bên
thuê, vận hành khai thác phần cơ sở hạ tầng.
Trông thời gian thuê, bên cho thuê có trách nhiệm sửa chữa bảo dưỡng định
kỳ cũng như đột xuất khi có sự cố những phần công trình và hạng mục cho thuê.
Trong suốt quá trình cho thuê, bên cho thuê phải đảm bảo đầy đủ các yêu cầu
về kỹ thuật của bên thuê.
Bên thuê sẽ thanh toán điện tiêu thụ theo số lượng tiêu thụ thực hàng tháng
theo giá qui định của nhà nước.
Sau 5 năm, nếu có biến động về giá cả, sẽ đàm phán lại giá cả hợp đồng cho
phù hợp.
3.4. Các hình thức outsourcing:

kỳ cũng như đột xuất khi có sự cố những phần công trình và hạng mục cho thuê.
Trong suốt quá trình cho thuê, bên cho thuê phải đảm bảo đầy đủ các yêu cầu
về kỹ thuật của bên thuê.
Bên thuê sẽ thanh toán điện tiêu thụ theo số lượng tiêu thụ thực hàng tháng
theo giá qui định của nhà nước.
Sau 5 năm, nếu có biến động về giá cả, sẽ đàm phán lại giá cả hợp đồng cho
phù hợp.
Trước đây, việc thuê CSHT tại VMS được thực hiện theo đơn giá cố định do
XNTK xây dựng. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, việc giá nguyên vật liệu
thay đổi do tình hình kinh tế, các chính sách điều chỉnh tiền lương nhân công cũng
ảnh hưởng rất lớn tới dự toán chi phí xây dựng trạm. Hơn nữa, tại một số vị trí thì
việc đầu tư CSHT lại có chi phí thấp, dẫn tới sự không chính xác trong việc định giá

Luận văn Thạc sỹ QTKD

Trang 21

Vũ Tuấn Anh (CB090860) QTKD_TT1


NC & ĐX GP nâng cao hiệu quả outsourcing (thuê ngoài) xây dựng trạm BTS tại VMS1

trị tài sản mà VMS muốn thuê. Vì vậy, cần phải định giá lại chi phí đầu tư ban đầu
đối với 01 trạm BTS trên cơ sở:
+ Thời gian khấu hao tài sản thuê từ 6-10 năm.
+ Tỷ lệ chiết khấu điều chỉnh 9%-10%/năm.
+ Chi phí đầu tư ban đầu theo thời điểm (Ko).
+ Chi phí vận hành khai thác hàng năm (C).
+ Các loại thuế, phí theo quy định hiện hành.
Khi định giá thuê phải dựa vào chi phí đầu tư ban đầu tại từng thời điểm thuê


5

Máy điều hoà

C=2,5%*Ko

6

Máy ổn áp

C=2,5%*Ko

II

CÁC TRẠM TRÊN CÔNG TRÌNH ĐÃ ĐƯỢC XÂY DỰNG

1

Vỏ trạm

(0,797K0+3,1356C)/3,1356/12

2

Cột ăng-ten

(0,797K0+3,1356C)/3,1356/12

3

Trong đó:

(0,797K0+3,1356C)/3,1356/12

+ B là chi phí thuê/tháng.
+ Ko là mức chi phí đầu tư ban đầu
+ CSHT là mức chi phí vận hành khai thác hàng năm

Luận văn Thạc sỹ QTKD

Trang 23

Vũ Tuấn Anh (CB090860) QTKD_TT1


NC & ĐX GP nâng cao hiệu quả outsourcing (thuê ngoài) xây dựng trạm BTS tại VMS1

Bảng 2: Công thức tính thời gian khấu hao và công thức tính thời gian thuê
STT

Thời
Hạng mục công trình

gian Công thức tính thời gian

khấu hao

thuê

CÁC TRẠM XÂY MỚI

(0,805K0+3,505C)/3,505/12

5

Máy điều hoà

6 năm

(0,797K0+3,1356C)/3,1356/12

6

Máy ổn áp

6 năm

(0,797K0+3,1356C)/3,1356/12

I CÁC TRẠM TRÊN CÔNG TRÌNH ĐÃ ĐƯỢC XÂY DỰNG
1

Vỏ trạm

6 năm

(0,797K0+3,1356C)/3,1356/12

2

Cột ăng-ten


Máy ổn áp

6 năm

(0,797K0+3,1356C)/3,1356/12

4. Các vấn đề chung trong outsourcing:
Bất kỳ trong lĩnh vực nào, khi cảm thấy mục tiêu cần đạt tới vượt khả năng
cho phép, lúc đó cần phải có một nguồn trợ lực từ phía bên ngoài, đó chính là
outsourcing.
Tuy nhiên, các vấn đề tận dụng được nguồn nhân lực, nguồn tài chính, nguồn
quan hệ từ các đối tác phía bên ngoài chỉ là trong giai đoạn nhất thời, trong một thời
gian ngắn. Nếu hoàn toàn dựa vào nguồn lực bên ngoài sẽ không có thực lực, sẽ
Luận văn Thạc sỹ QTKD

Trang 24

Vũ Tuấn Anh (CB090860) QTKD_TT1


NC & ĐX GP nâng cao hiệu quả outsourcing (thuê ngoài) xây dựng trạm BTS tại VMS1

không đứng vững khi đối tác không còn muốn hợp tác. Lúc đó, các vấn đề sẽ phát
sinh và nếu không lường trước sẽ bị động và ảnh hưởng đến quá trình hoạt động và
kinh doanh.
Nhận thức rõ điều này nên trong những năm từ cuối năm 2011 trở đi,
Mobifone đã dần hạn chế việc outsourcing mà đi vào tự thực hiện. Trài qua nhiều
năm, nguồn tài chính hiện đã dồi dào, nguồn nhân lực đã đủ mạnh, và xác định đến
năm 2013, các trạm mới của Mobifone sẽ hoàn toàn tự thực hiện.

Phước
1994: Thành lập Trung tâm Thông tin di động Khu vực I & II.
1995: Công ty Thông tin di động ký Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) với Tập
đoàn Kinnevik/Comvik (Thụy Điển) thành lập Trung tâm Thông tin di động Khu
vực III.
2005: Công ty Thông tin di động ký thanh lý Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC)
với Tập đoàn Kinnevik/Comvik. Nhà nước và Bộ Bưu chính Viễn thông (nay là Bộ
Thông tin và Truyền thông) có quyết định chính thức về việc cổ phần hoá Công ty
Thông tin di động. Ông Lê Ngọc Minh lên làm Giám đốc Công ty Thông tin di
động thay Ông Đinh Văn Phước (về nghỉ hưu).
2006: Thành lập Trung tâm thông tin di động Khu vực IV
2008: Thành lập Trung tâm thông tin di động Khu vực V. Kỷ niệm 15 năm thành
lập Công ty thông tin di động. Thành lập Trung tâm Dịch vụ Giá trị Gia tăng.
Tính đến tháng 04/2008, MobiFone đang chiếm lĩnh vị trí số 1 về thị phần thuê bao
di động tại Việt Nam.

Luận văn Thạc sỹ QTKD

Trang 26

Vũ Tuấn Anh (CB090860) QTKD_TT1



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status