BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-------------------------------
HOÀNG THỊ PHƯƠNG LINH
NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO
NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TNHH
PHƯƠNG MINH
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Hà Nội – Năm 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
HOÀNG THỊ PHƯƠNG LINH
NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
CÔNG TY TNHH PHƯƠNG MINH
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. PHẠM THỊ THANH HỒNG
1.3.1. Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ..................19
1.3.2. Các công cụ sử dụng cho đánh giá năng lực cạnh tranh ..........................26
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1.................................................................................. 29
CHƯƠNG 2 – THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG
TY TNHH PHƯƠNG MINH.......................................................................... 30
2.1. Khái quát về Công ty TNHH Phương Minh...................................................30
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển Công ty TNHH Phương Minh. .........30
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty TNHH Phương Minh........................30
2.1.3 Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty TNHH Phương Minh .........................32
2.1.4. Các lĩnh vực hoạt động của Doanh nghiệp. .............................................33
2.1.5. Tổng quan về Kết quả kinh doanh của công ty ........................................36
2.2. Thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty TNHH Phương Minh ...............38
iii
2.2.1. Khái quát về thị trường dịch vụ tin học của công ty ................................38
2.2.2. Phân tích và đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty TNHH
Phương Minh trong thời gian qua. .....................................................................39
2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của công ty TNHH Phương
Minh.......................................................................................................................61
2.3.1. Nghiên cứu và phát triển ..........................................................................61
2.3.2. Chính sách bán hàng và sau bán hàng......................................................62
2.3.3. Quản lý và văn hóa tổ chức ......................................................................64
2.3.4. Năng lực sản xuất .....................................................................................65
2.3.5. Thông tin ..................................................................................................67
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2.................................................................................. 71
CHƯƠNG 3 – ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH
TRANH CỦA CÔNG TY TNHH PHƯƠNG MINH ..................................... 72
3.6.2. Mục tiêu....................................................................................................95
3.6.3. Nội dung ...................................................................................................95
3.6.4. Điều kiện thực hiện giải pháp...................................................................98
3.6.5. Kết quả dự kiến ........................................................................................98
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3.................................................................................. 99
KẾT LUẬN ................................................................................................... 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................. 101
PHỤ LỤC...................................................................................................... 102
v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CNTT
Công nghệ thông tin
DN
Doanh nghiệp
FDI
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
GDP
Tổng sản lượng nội địa
Bảng 2.5. Kết quả khảo sát chất lượng sản phẩm CNTT của các công ty cung cấp
SP CNTT trên địa bàn Ninh Bình 12/2013 ..............................................................48
Bảng 2.6. Kết quả khảo sát chất lượng dịch vụ CSKH của các công ty cung cấp SP
CNTT trên địa bàn Ninh Bình 12/2013 ...................................................................48
Bảng 2.7. Kết quả khảo sát chương trình quảng cáo khuyến mại của các công ty
cung cấp sản phẩm CNTT trên địa bàn tỉnh Ninh Bình 12/2013..............................49
Bảng 2.8. Bảng cân đối kế toán.................................................................................50
Bảng 2.9. Tỷ suất tài trợ............................................................................................52
Bảng 2.10. Vòng quay vốn lưu động và thời gian của một vòng luân chuyển.........52
Bảng 2.11. Tỷ suất thanh toán hiện hành..................................................................53
Bảng 2.12. Tỷ suất thanh toán tức thời .....................................................................54
Bảng 2.13. Tỷ lệ khoản phải thu so với phải trả .......................................................55
Bảng 2.14. Mức doanh lợi của công ty TNHH Phương Minh..................................55
Bảng 2.15. Bảng cơ cấu lao động của Công ty .........................................................57
Bảng 2.16. Kết quả đánh giá mức độ uy tín của thương hiệu...................................59
Bảng 2.17. Ma trận đánh giá các yếu tố môi trường nội bộ (IFE) của công ty TNHH
Phương Minh.............................................................................................................60
Bảng 2.18. Ma trận hình ảnh cạnh tranh ...................................................................68
Bảng 3.1. Thị phần ....................................................................................................83
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức công ty TNHH Phương Minh ...............................32
Hình 2.1. Biểu đồ cơ cấu khách hàng sử dụng máy tính và sản phẩm CNTT trên địa
bàn tỉnh Ninh Bình ....................................................................................................42
Hình 2.2. Biểu đồ cơ cấu thu nhập của khách hàng sử dụng sản phẩm CNTT và dịch
vụ đi kèm...................................................................................................................43
Hình 2.3. Biểu đồ cơ cấu độ tuổi của khách hàng sử dụng sản phẩm CNTT và dịch
“Nghiên cứu và đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty
TNHH Phương Minh”.
2. Mục tiêu đề tài
Thông qua việc nghiên cứu và phân tích các quan điểm về năng lựccạnh
tranh của doanh nghiệp, tác giả đi sâu làm rõ cơ sở lý luận năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp, chỉ rõ các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, để
-1-
từ đó đưa ra các giải pháp thích hợp giúp doanh nghiệp khai thác tối đa năng lực
cạnh tranh và phát triển thị trường. Xuất phát từ mục đích trên, nhiệm vụ đặt ra cho
đề tài này là:
Làm rõ thế nào là năng lực cạnh tranh, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
và phân tích các yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty TNHH Phương Minh.
Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH Phương
Minh.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.
Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động kinh doanh các thiết bị máy tính của công ty TNHH Phương Minh.
Môi trường kinh doanh ngành CNTT Việt Nam
Các nguồn lực nội tại và mức độ khai thác chúng tại công ty TNHH Phương
Minh.
Các đối thủ cạnh tranh chính của công ty TNHH Phương Minh.
3.2.
Phạm vi nghiên cứu
chia thành 3 chương như sau:
• Chương 1: Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh.
• Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty TNHH
Phương Minh
• Chương 3: Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công
ty TNHH Phương Minh
-3-
CHƯƠNG 1 - CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH
1.1. Cơ sở lý luận về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh
1.1.1. Khái niệm cạnh tranh
Cạnh tranh là một hiện tượng gắn liền với kinh tế thị trường, khái niệm cạnh
tranh đã xuất hiện trong quá trình hình thành và phát triển sản xuất, trao đổi hàng
hoá và phát triển kinh tế thị trường. Có nhiều quan điểm khác nhau khi nói về cạnh
tranh, cụ thể như sau:
Theo Michael Porter thì: “Cạnh tranh là giành lấy thị phần. Bản chất của
cạnh tranh là tìm kiếm lợi nhuận, là khoản lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận trung
bình mà doanh nghiệp đang có” (Michael E.Porter 1985). Kết quả quá trình cạnh
tranh là sự bình quân hóa lợi nhuận trong ngành theo chiều hướng cải thiện sâu dẫn
đến hệ quả giá cả có thể giảm đi.
Hai nhà kinh tế học Mỹ P.A Samuel và W.D.Nordhaus trong cuốn kinh tế
học cho rằng: “cạnh tranh là sự kình địch giữa các doanh nghiệp cạnh tranh với
nhau để giành khách hàng hoặc thị trường” (P.Samuel 2000). Hai tác giả này cho
cạnh tranh đồng nghĩa với cạnh tranh hoàn hảo.
Ba tác giả Mỹ khác là D.Begg, S. Fischer và R. Dornbusch cũng đưa ra quan
điểm cạnh tranh hoàn hảo: “Một cạnh tranh hoàn hảo, là ngành trong đó mọi người
đều tin rằng hành động của họ không gây ảnh hưởng tới giá cả thị trường, phải có
nhiều người bán và nhiều người mua” (D.Begg 2001).
tiêu biểu và quan trọng:
1.1.2.1. Cạnh tranh bằng chất lượng sản phẩm
Chất lượng sản phẩm là tổng thể các chỉ tiêu, những thuộc tính của sản phẩm
thể hiện mức độ thoả mãn nhu cầu trong những điều kiện tiêu dùng xác định, phù
hợp với công dụng lợi ích của sản phẩm. Nếu như trước kia giá cả được coi là quan
trọng nhất trong cạnh tranh thì ngày nay nó phải nhường chỗ cho tiêu chuẩn chất
lượng sản phẩm. Khi có cùng một loại sản phẩm, chất lượng sản phẩm nào tốt hơn,
đáp ứng và thoả mãn được nhu cầu của người tiêu dùng thì họ sẵn sàng mua với
mức giá cao hơn. Nhất là trong nền kinh tế thị trường cùng với sự phát triển của sản
xuất, thu nhập người lao động ngày càng được nâng cao, họ có đủ điều kiện để thoả
mãn như cầu của mình, cái mà họ cần là chất lượng và lợi ích của sản phẩm mang
lại. Để sản phẩm của doanh nghiệp luôn là sự lựa chọn của khách hàng ở hiện tại
và tương lai thì nâng cao chất lượng sản phẩm là điều cần thiết. Nâng cao chất
-6-
lượng sản phẩm là sự thay đổi chất liệu sản phẩm hoặc thay đổi công nghệ chế tạo,
đảm bảo lợi ích và tính an toàn trong quá trình tiêu dùng và sau khi tiêu dùng. Hay
nói cách khác nâng cao chất lượng sản phẩm là việc cải tiến sản phẩm có nhiều
chủng loại mẫu mã, bền hơn và tốt hơn. Điều này làm cho khách hàng cảm nhận lợi
ích mà họ thu được ngày càng tăng lên khi duy trì tiêu dùng sản phẩm của doanh
nghiệp, làm tăng lòng tin và sự trung thành của khách hàng đối với doanh nghiệp.
Chất lượng sản phẩm được coi là một vấn đề sống còn đối với doanh nghiệp
nhất là đối với doanh nghiệp Việt Nam khi họ phải đương đầu với các đối thủ cạnh
tranh từ nước ngoài vào Việt Nam. Một khi chất lượng hàng hoá dịch vụ không
được đảm bảo thì có nghĩa là khách hàng đến với doanh nghiệp ngày càng giảm,
doanh nghiệp sẽ mất khách hàng và thị phần dẫn tới sự suy yếu trong hoạt động
kinh doanh. Mặt khác chất lượng quyết định khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
ở chỗ nếu nâng cao chất lượng sẽ làm tăng tốc độ tiêu thụ sản phẩm, tăng khối
lượng hàng hoá bán ra, kéo dài chu kỳ sống của sản phẩm, nâng cao chất lượng sản
Năng lực cạnh tranh trong tiếng Việt còn sử dụng các từ như năng lực cạnh tranh,
sức cạnh tranh, … tuy nhiên tiếng Anh chỉ dùng từ “competitiveness”. Theo quan
điểm của Michael E.Porter thì năng lực cạnh tranh được xem xét ở các cấp độ khác
nhau như: năng lực cạnh tranh của quốc gia, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp,
năng lực cạnh tranh của sản phẩm và dịch vụ. Do đó, việc nhận biết và phân loại
những loại hình năng lực cạnh tranh khác nhau là rất cần thiết, nếu muốn hiểu một
cách đầy đủ khái niệm năng lực cạnh tranh.
1.1.3.1 Năng lực cạnh tranh quốc gia
Michael E. Porter cho rằng: “Khái niệm có ý nghĩa nhất về năng lực cạnh
tranh ở cấp quốc gia là năng suất lao động” (M.E.Porter 1998) Mở rộng khái niệm
này thì năng lực cạnh tranh của quốc gia gần hơn với lý thuyết về lợi thế so sánh.
Ngay trong lý thuyết lợi thế tuyệt đối của Ricacdo, một quốc gia có khả năng cạnh
tranh hơn các quốc gia khác bởi trội hơn về một hay một vài thuộc tính. Ông cho
rằng, khả năng cạnh tranh của một quốc gia là một hệ thống gồm nhiều yếu tố liên
quan với nhau, có tác động qua lại và bổ sung cho nhau. Các yếu tố này là nền
móng, chỗ dựa cho các công ty, giữ vai trò quyết định, cho phép các công ty sáng
-8-
tạo và duy trì lợi thế cạnh trạnh trên một lĩnh vực cụ thể. Tuy nhiên, mọi yếu tố đều
có thể thay đổi và do đó, năng lực cạnh tranh cũng có thể bị thay đổi.
Đối với Fagerberg vấn đề lại được xem xét ở một góc độ khác, Fagerberg
định nghĩa năng lực cạnh của một quốc gia như là “khả năng của một đất nước
trong việc nhận thức rõ mục đích của chính sách kinh tế tập trung, nhất là đối với
tăng trưởng thu nhập và việc làm, mà không gặp phải các khó khăn trong cán cân
thanh toán” (Fagerberg 1988). Đây là khái niệm vừa mang tính kinh tế vĩ mô, vừa
mang tính ngẫu nhiên, bởi vì khi tính cạnh tranh được xác định như là năng lực để
duy trì thị phần và có khả năng tạo ra lợi nhuận thì năng lực này lại có triển vọng
chưa rõ ràng và mang tính ngẫu nhiên.
(Michael E.Porter 1985).
Markusen đã đưa ra một khái niệm “ một nhà sản xuất là cạnh tranh nếu như
nó có một mức chi phí đơn vị trung bình bằng hoặc thấp hơn chi phí đơn vị của các
nhà cạnh tranh quốc tế” (Markusen 1992).
Theo Fafchamps, “năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng doanh
nghiệp đó có thể sản xuất sản phẩm với chi phí biến đổi trung bình thấp hơn giá
của nó trên thị trường, nghĩa là doanh nghiệp nào có khả năng sản xuất ra sản
phẩm có chất lượng tương tự như sản phẩm của doanh nghiệp khác, nhưng với chi
phí thấp hơn thì có khả năng cạnh tranh cao” (Fafchamps 1994).
Theo Báo cáo về khả năng cạnh tranh toàn cầu của diễn đàn kinh tế thế giới
WEF thì “năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp đựơc hiểu là khả năng, năng lực
mà doanh nghiệp có thể duy trì vị trí của nó một cách lâu dài và có ý chí trên thị
trường cạnh tranh, bảo đảm thực hiện một tỷ lệ lợi nhuận ít nhất bằng tỷ lệ đòi hỏi
tài trợ những mục tiêu của doanh nghiệp, đồng thời đạt được được những mục tiêu
của doanh nghiệp đặt ra” (WEF 2007).
Do vậy có thể hiểu, “năng lực canh tranh của doanh nghiệp là khả năng duy
trì và mở rộng thị phần, thu lợi nhuận của doanh nghiệp trong môi trường cạnh
tranh trong và ngoài nước”. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thể hiện qua
hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, lợi nhuận và thị phần mà doanh nghiệp đó
có đựơc.
1.1.3.3 Năng lực cạnh tranh của sản phẩm dịch vụ
- 10 -
Dựa trên những quan điểm về năng lực cạnh tranh đã trình bày ở trên, có thể
hiểu năng lực cạnh tranh của sản phẩm dịch vụ như sau: “năng lực cạnh tranh của
sản phẩm dịch vụ của một doanh nghiệp là khả năng duy trì thị phần của nó và khả
năng thoả mãn các nhu cầu, mong muốn của khách hàng hiện tại cũng như khả
năng hấp dẫn đối với các khách hàng tiềm năng. Nó được thể hiện bằng việc khách
hàng lựa chọn sản phẩm để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng”. Năng lực cạnh tranh của
Sự ổn định chính trị đất nước, trong đó có sự ổn định của Chính phủ là tiền
đề cho sự ổn định của các hoạt động kinh tế. Ngoài ra các công cụ quản lý vĩ mô
của Chính phủ như: quy định về chống độc quyền, luật bảo vệ môi trường, thuế, các
chế độ đãi ngộ đặc biệt, quy định về thuê mướn và khuyến mãi,… luôn tạo ra các cơ
hội và nguy cơ cho doanh nghiệp, nhằm định hướng chúng theo một quỹ đạo cần
thiết.
Chính phủ có thể tạo ra các cơ hội hoặc nguy cơ đối với doanh nghiệp chẳng
hạn, điều 10 quy chế Đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định 58/2008/NĐ-CP ngày
05/05/2008 quy định về tiêu chuẩn, điều kiện đấu thầu quốc tế và ưu đãi nhà thầu
“Nhà thầu nước ngoài khi tham gia đấu thầu quốc tế tại Việt Nam hoặc phải liên
doanh với nhà thầu Việt Nam hoặc phải cam kết sử dụng thầu phụ Việt Nam …”.
Quy định này nhằm tạo ra ưu đãi cho các nhà thầu Việt Nam khi tham gia đấu thầu.
b. Kinh tế
Các nhân tố kinh tế có vai trò quan trọng hàng đầu và ảnh hưởng có tính chất
quyết định đến hoạt động kinh doanh của mọi doanh nghiệp. Các nhân tố kinh tế
ảnh hưởng mạnh nhất đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp thường là
trạng thái phát triển của nền kinh tế: tăng trưởng, ổn định hay suy thoái.
Nền kinh tế quốc dân tăng trưởng với tốc độ cao sẽ tác động đến các doanh nghiệp
theo 2 hướng: Thứ nhất, do tăng trưởng làm cho thu nhập của các tầng lớp dân cư
dẫn đến khả năng thanh toán cho nhu cầu của họ. Điều này dẫn tới đa dạng hóa các
loại nhu cầu và xu hướng phổ biến là tăng cầu. Thứ hai, do tăng trưởng kinh tế làm
cho khả năng tăng sản lượng và mặt hàng của nhiều doanh nghiệp đã làm tăng hiệu
quả kinh doanh của các doanh nghiệp này. Từ đó làm tăng khả năng tích lũy vốn
nhiều hơn, tăng về đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh làm cho môi trường kinh
doanh hấp dẫn hơn.
- 12 -
Nền kinh tế quốc dân ổn định các hoạt động kinh doanh cũng giữ ở mức ổn
định. Khi nền kinh tế quốc dân suy thoái nó sẽ tác động theo hướng tiêu cực đối với
hàng và nhu cầu của họ nhìn chung có những ảnh hưởng hết sức quan trọng đến các
hoạt động về hoạch định chiến lược và sách lược kinh doanh của mọi công ty. Tìm
hiểu kỹ lưỡng và đáp ứng đầy đủ nhu cầu cùng sở thích thị hiếu của khách hàng
mục tiêu sống còn cho mỗi doanh nghiệp nói chung và hệ thống quản trị của nó nói
riêng.
Sự tín nhiệm của khách hàng là tài sản có giá trị lớn lao của doanh nghiệp.
Sự tín nhiệm đó đạt được do biết thoả mãn các nhu cầu và thị hiếu của khách hàng
so với các đối thủ cạnh tranh.
Một vấn đề mấu chốt khác liên quan đến khách hàng là khả năng trả giá của
họ. Người mua có ưu thế có thể làm cho lợi nhuận của ngành hàng giảm bằng cách
ép giá xuống hoặc đòi hỏi chất lượng cao hơn và phải cung cấp nhiều dịch vụ hơn.
Người mua có thế mạnh nhiều khi họ có các điều kiện sau:
- Lượng mua chiếm tỉ lệ lớn trong khối lượng hàng hoá bán ra của doanh nghiệp.
- Việc chuyển sang mua hàng của người khác không gây nhiều tốn kém.
- Người mua đưa ra tín hiệu đe doạ đáng tin cậy là sẽ hội nhập về phía sau với các
bạn hàng cung ứng như các hảng sản xuất xe ô tô thường làm.
- Sản phẩm của người bán ít ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm của người mua.
Nếu sự tương tác của các điều kiện nói trên làm cho doanh nghiệp không đạt
được mục tiêu của mình thì doanh nghiệp phải cố thay đổi vị thế của mình trong
việc thương lượng giá bằng cách thay đổi một hoặc nhiều điều kiện nói trên hoặc
phải tìm khách hàng có ít ưu thế hơn.
Các doanh nghiệp cũng cần lập bảng phân loại khách hàng hiện tại và tương
lai. Các thông tin có được từ bảng phân loại này là cơ sở định hướng quan trọng cho
việc hoạch định chiến lược, nhất là các chiến lược liên quan trực tiếp đến
marketing. Các yếu tố chính cần xem xét là những vấn đề địa dư, tâm lý khách hàng
v.v.
b. Đối thủ cạnh tranh
Việc xác định đối thủ sẽ giúp doanh nghiệp xác định được những cơ hội hoặc
rủi ro khi xây dựng kênh phân phối, giá bán và hệ thống bán hàng. Doanh nghiệp sẽ
- 14 -
về giá cả của những cơ sở cung cấp chính yếu của mình. Việc tăng giá phí cung cấp
- 15 -
có thể buộc phải tăng giá cả, điều này sẽ làm giảm sút doanh số dự liệu của doanh
nghiệp. Các nhà quản lý phải quan tâm đến mức độ có thể đáp ứng của các nhà
cung cấp về nhu cầu các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp. Sự khan hiếm nguồn
cung cấp sẽ ảnh hưởng đến tính đều đặn trong kinh doanh, và do vậy ảnh hưởng đến
khả năng phục vụ khách hàng của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp có thể lựa chọn mua từ nhiều nguồn cung cấp để tránh lệ
thuộc vào một nhà cung ứng bởi một nhà cung cấp có thể dễ dàng nâng giá và cung
cấp hạn chế. Doanh nghiệp thường xây dựng mối quan hệ lâu dài với các nhà cung
cấp chủ yếu. Trong những thời kỳ khan hiếm, doanh nghiệp có thể phải làm
marketing đối với các nhà cung cấp để mua được nguồn nguyên liệu cần thiết.
1.2.2. Các yếu tố bên trong
Các yếu tố bên trong còn gọi là các yếu tố nội bộ của doanh nghiệp. Các
doanh nghiệp phải luôn luôn phân tích một cách cặn kẽ các yếu tố nội bộ đó nhằm
xác định rõ các ưu điểm và nhược điểm của mình, trên cơ sở đó đưa ra các biện
pháp giảm bớt nhược điểm, phát huy ưu điểm để đạt được lợi thế tối đa. Các yếu tố
nội bộ bao gồm:
1.2.2.1. Nghiên cứu và phát triển
Nghiên cứu và phát triển đóng vai trò quan trọng trong việc phát hiện và ứng
dụng những công nghệ mới kịp thời, để tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường như:
phát triển sản phẩm mới trước đối thủ cạnh tranh, nâng cao chất lượng sản phẩm,
cải tiến quy trình sản xuất để giảm chi phí… Hoạt động này có sự khác nhau giữa
các doanh nghiệp, giữa các ngành đồng thời còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như:
đặc trưng của sản phẩm, nguồn nhân lực, nguồn vốn, sự trợ giúp của Chính
phủ…Các doanh nghiệp theo đuổi chiến lược phát triển sản phẩm mới rất quan tâm
đến hoạt động R&D, họ còn hợp tác với các cơ quan nghiên cứu như các trường đại
học để đưa các công trình nghiên cứu mới vào sản xuất.