BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
--------------
ĐẶNG THỊ HƯƠNG
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT PHÂN BÓN
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN THỊ LỆ THUÝ
HÀ NỘI - 2012
Phân tích hiệu quả dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất phân bón
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.....................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN .........................................................................................................ii
DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT ...............................................................iii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ...........................................................................iv
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ .................................................................. v
PHẦN MỞ ĐẦU .....................................................................................................1
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU
TƯ...........................................................................................................................4
2.2.Khái quát về dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất phân bón DAP số 2 tại
Tằng Loỏng – Lào Cai....................................................................................... 45
2.2.1.Sự cần thiết phải đầu tư: ....................................................................... 45
i
Phân tích hiệu quả dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất phân bón
2.2.2.Căn cứ pháp lý của dự án: .................................................................... 48
2.2.3.Vị trí và đặc điểm điều kiện tự nhiên, cơ sở hạ tầng: ............................ 50
2.2.4.Hình thức đầu tư, công suất và quy mô đầu tư:..................................... 55
2.2.5.Công nghệ sản xuất phân DAP: ............................................................ 59
2.2.6.Tổng mức đầu tư: ................................................................................. 63
2.2.7.Nguồn vốn: .......................................................................................... 69
2.3.Phân tích hiệu quả tài chính dự án đầu tư: ................................................... 70
2.3.1.Cơ sở tính toán: .................................................................................... 70
2.3.2.Đánh giá các chỉ tiêu: ........................................................................... 74
2.4.Phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội, đánh giá tác động môi trường: .............. 75
2.4.1.Hiệu quả kinh tế - xã hội: ..................................................................... 75
2.4.2.Đánh giá tác động môi trường: ............................................................. 76
CHƯƠNG 3. ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN
XUẤT PHÂN BÓN DAP SỐ 2 TẠI TẰNG LOỎNG – LÀO CAI TRONG ĐIỀU
KIỆN CÓ RỦI RO ................................................................................................ 80
3.1.Phân tích các yếu tố có thể gây rủi ro cho dự án: ......................................... 80
3.1.1.Rủi ro về thị trường: ............................................................................. 80
3.1.2.Rủi ro về nguồn nguyên liệu:................................................................ 81
3.1.3.Rủi ro về giá nguyên liệu:..................................................................... 81
3.1.4.Rủi ro về vốn đầu tư: ............................................................................ 82
3.2.Các trường hợp đánh giá dự án xây dựng nhà máy sản xuất phân bón DAP số
Đặng Thị Hương
i
Phân tích hiệu quả dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất phân bón
LỜI CẢM ƠN
Trong hơn 2 năm học tập và nghiên cứu để hoàn thành khóa đào tạo Thạc sĩ
Cao học chuyên ngành Quản trị kinh doanh tại trường Đại học Bách Khoa Hà Nội,
tác giả đã học hỏi và được cung cấp những kiến thức cần thiết về kinh tế, xã hội từ
các thầy cô là Cán Bộ, Giảng Viên của Khoa Kinh tế & Quản lý – trường ĐH Bách
Khoa Hà Nội. Đề tài luận văn Thạc sĩ của tác giả khi hoàn thành khóa đào tạo cao
học là kết quả của việc vận dụng những kiến thức đã học ở trường và hoạt động
kinh tế thực tiễn đang diễn ra trong nước cũng như trên thế giới hiện nay.
Đề có thể thực hiện và hoàn thành Đề tài này, tác giả xin chân thành cảm ơn
các Thầy Cô khoa Kinh tế & Quản lý – trường ĐH Bách Khoa Hà Nội đã trang bị
vốn kiến thức quý báu cho tác giả trong suốt quá trình học tập, các đồng nghiệp
trong Công ty Cổ phần Thiết kế CNHC cùng người thân, bạn bè đã tạo mọi điều
kiện giúp đỡ tác giả.
Đặc biệt, tác giả xin gửi lời cảm ơn trân trọng đến TS. Nguyễn Thị Lệ Thúy,
TS Phạm Thu Hà đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả thực hiện và hoàn thành
thuận lợi đề tài luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh này.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 9 năm 2012
ii
FDI
Foreign Direct Investment
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
4
NCTKT
Nghiên cứu tiền khả thi
5
NCKT
Nghiên cứu khả thi
6
TKKT
Thiết kế kỹ thuật
7
TKKTTC
Thiết kế kỹ thuật thi công
Giá trị hiện tại thuần
12
IRR
Internal Rate of Return
Suất thu lợi nội tại
13
IT
Income Taxes
Thuế thu nhập
14
TI
Taxable Income
Thu nhập tính thuế
1
iii
Bảng2.4 - Các hạng mục trong Nhà máy
57
Bảng 2.5 – Tổng mức đầu tư của dự án
68
Bảng 2.6 – Tổng hợp kế hoạch nguồn vốn của dự án
69
Bảng 2.7 – Tổng mức đầu tư và kế hoạch tài chính
70
Bảng 2.10 –Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư dự án xây dựng nhà
máy sản xuất phân bón DAP số 2 – Phương án cơ sở
75
Bảng 3.1 - Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư dự án xây dựng nhà
máy sản xuất phân bón DAP số 2 - Phương án tăng tổng mức đầu tư
10%
83
Bảng 3.2 – Ảnh hưởng của vốn đầu tư đến hiệu quả đầu tư dự án
84
Bảng 3.9 – Tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng hiệu quả đầu tư của dự án
98
iv
Phân tích hiệu quả dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất phân bón
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
TÊN HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
TRANG
Hình 1.1 – Các giai đoạn của chu trình dự án đầu tư
12
Hình 1.2 - Biểu diễn NPV theo hệ số chiết khấu
24
Hình 1.3 – Các phương pháp phân tích rủi ro dự án đầu tư
28
Hình 1.4 - Phân tích độ nhạy bằng mô hình tài chính
30
thay đổi các biến đầu vào
92
Hình 3.7 - Đồ thị biểu diễn tần số tích lũy của các giá trị NPV theo sự
thay đổi các biến đầu vào
93
Hình 3.8 - Đồ thị biểu diễn mối tương quan giữa các biến đầu vào với
NPV
93
Hình 3.9 - Đồ thị biểu diễn sự ảnh hưởng của biến đầu vào với NPV
94
Hình 3.10 - Đồ thị biểu diễn tần số xuất hiện của IRR theo sự thay đổi
các biến đầu vào
95
Hình 3.11 - Đồ thị biểu diễn mối tương quan giữa các biến đầu vào với
IRR
95
Hình 3.12 - Đồ thị biểu diễn sự ảnh hưởng của biến đầu vào với IRR
Tuy nhiên với sản lượng nông nghiệp dùng trong nước và xuất khâu ngày càng
tăng, nhu cầu về phân bón của nước ta là rất lớn: khoảng 7,5-8,5 triệu tấn phân bón
các loại. Trong đó, NPK có nhu cầu cao nhất, khoảng 2,5 triệu tấn/năm. Tiếp theo là
phân Urê sử dụng khoảng 2 triệu tấn/năm, phân lân là khoảng 1,3 triệu tấn/năm và
nhu cầu DAP là khoảng 700 – 750 nghìn tấn/năm. Như vậy, hàng năm nhà nước
vẫn phải cho nhập một khối lượng lớn các loại phân bón để kịp thời đáp ứng cho
sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là phân DAP. Điều này chính là động lực để thúc đầy
ngành công nghiệp sản xuất phân bón Việt Nam phát triển và mở rộng sản xuất hơn
Đặng Thị Hương – CHQTKD 2007-2009
1
Phân tích hiệu quả dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất phân bón
nữa, đáp ứng được nhu cầu trong nước, góp phần bình ổn thị trường phân bón, thúc
đẩy sự phát triển nông, lâm nghiệp, đảm bảo an ninh lương thực cho nước nhà.
Xuất phát từ thực tiễn nói trên, tôi xin chọn đề tài “Phân tích hiệu quả dự án
đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất phân bón DAP số 2 tại Tằng Loỏng – Lào
Cai”, với mong muốn có được một nghiên cứu đáp ứng được nhu cầu về thực tế
trong việc xác định các ưu, khuyết điểm của dự án. Việc nghiên cứu đề tài của luận
văn mang tính thực tiễn và cần thiết cho việc đầu tư của Tập đoàn Hóa chất Việt
Nam.
2. Mục đích nghiên cứu:
Tên gọi của đề tài luận văn cũng đã phản ánh mục đích cơ bản của luận văn. Đó
là:
-
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về phân tích, đánh giá hiệu quả dự
2
Phân tích hiệu quả dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất phân bón
-
Phân tích hiệu quả kinh tế xã hội của dự án: Xác định dòng tiền, Các chỉ tiêu
hiệu quả đầu tư IRR, NPV, PP, phân tích rủi ro của dự án, đánh giá tác động
môi trường của dự án.
-
Nghiên cứu, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của dự án.
Đề xuất một số giải pháp giảm thiểu rủi ro, đảm bảo hiệu quả đầu tư của dự
án.
4. Phương pháp nghiên cứu:
Căn cứ vào cơ sở phương pháp luận về phân tích và đánh giá hiệu quả dự án
đầu tư và các nguyên tắc cơ bản của phép duy vật biện chứng có sử dụng phương pháp
mô tả, phân tích thống kê, phân tích tổng hợp, đối chiếu so sánh... để đánh giá hiệu quả
dự án thông qua việc phân tích các chỉ tiêu kinh tế – tài chính.
5. Kết cấu của luận văn:
Tên đề tài: “Phân tích hiệu quả dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất
phân bón DAP số 2 tại Tằng Loỏng – Lào Cai”.
Bố cục: Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở phương pháp luận về phân tích và quản lý dự án đầu tư.
Chương 2: Phân tích hiệu quả dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất phân
bón DAP số 2 tại Tằng Loỏng – Lào Cai.
Hoạt động đầu tư đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân được thể
hiện ở các mặt sau:
-
Đầu tư chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân và là một hoạt
động cơ bản thúc đẩy phát triển nền kinh tế, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần
cho mọi thành viên trong xã hội.
-
Đầu tư có tác dụng giải quyết những mất cân đối về phát triển giữa các
vùng lãnh thổ, đưa những vùng kém phát triển thoát khỏi tình trạng đói nghèo,
phát huy tối đa những lợi thế so sánh về tài nguyên, địa thế, kinh tế, chính
trị,…của những vùng có khả năng phát triển nhanh hơn, làm bàn đạp thúc đẩy
Đặng Thị Hương – CHQTKD 2007-2009
4
Phân tích hiệu quả dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất phân bón
các vùng khác cùng phát triển. Đồng thời hình thành nên các nghành sản xuất
mới, làm tiền đề cho việc chuyên môn hóa và phân công lao động xã hội.
-
Đầu tư tạo ra hoặc đưa vào áp dụng công nghệ mới thúc đẩy tăng năng suất
lao động và chất lượng sản phẩm cho nền kinh tế quốc dân.
5
Phân tích hiệu quả dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất phân bón
-
Để thực hiện đầu tư trước hết cần có vốn. Vốn là nguồn lực sinh lợi được thể
hiện dưới các hình thức khác nhau và có thể quy đổi về tiền tệ, vì vậy các quyết
định về đầu tư thường xem xét từ phương diện tài chính (số vốn bỏ ra là bao nhiêu,
có khả năng thu hồi vốn không, mức sinh lợi là bao nhiêu …).
-
Trên thực tế, các quyết định đầu tư thường được cân nhắc bởi sự hạn chế về
ngân sách (Nhà nước, địa phương, cá nhân) và luôn được xem xét từ những khía
cạnh tài chính nói trên. Hiện nay các dự án khả thi về các phương diện khác (kinh tế
xã hội) nhưng không khả thi về phương diện tài chính cũng khó có thể thực hiện.
Hoạt động đầu tư là hoạt động có tính chất lâu dài
-
Thời gian từ khi bắt đầu đầu tư cho đến khi các thành quả của công cuộc đầu
tư đó phát huy tác dụng đem lại lợi ích phải đòi hỏi nhiều năm tháng với nhiều biến
động xảy ra. Đặc điểm này ảnh hưởng đến các dự tính (vốn đầu tư, nhân lực…) nên
chịu một xác xuất biến đổi nhất định do nhiều nhân tố. Chính điều này là một trong
những vấn đề quam trọng cần phải tính đến trong nội dung phân tích, đánh giá của
quá trình thẩm định dự án.
Hoạt động đầu tư là hoạt động luôn có sự cân nhắc giữa lợi ích trước mắt và
cho hoạt động đầu tư nhưng là các chi phí gián tiếp hoặc liên quan đến việc tạo ra
và vận hành khai thác các tài sản đó để đạt được mục tiêu đầu tư. Thông thường chi
phí này phụ thuộc vào công suất lắp đặt của công trình.
Vốn lưu động ban đầu: là các chi phí để tạo ra các tài sản lưu động ban đầu, các
điều kiện để dự án có thể đi vào hoạt động bình thường theo các điều kiện kinh tế
kỹ thuật dự tính. Thông thường chi phí này phụ thuộc vào quy mô vận hành công
trình.
1.1.4.2. Kết quả đầu tư:
Kết quả đầu tư là những biểu hiện của mục tiêu đầu tư dưới dạng các lợi ích cụ
thể. Kết quả đầu tư có thể biểu hiện ở các dạng: Kết quả tài chính; Kết quả kinh tế;
Kết quả xã hội. Có những kết quả có thể dễ dàng lượng hóa được chính xác nhưng
cũng có những kết quả rất khó lượng hóa hoặc thậm chí không thể lượng hóa được.
Việc đo lường các kết quả và chi phí của dự án đầu tư gặp rất nhiều khó khăn vì đây
là những con số dự kiến trước một khoảng thời gian dài (trước khi thực hiện dự án
xảy ra). Hơn nữa việc này càng trở nên đặc biệt khó khăn trong điều kiện kinh tế có
nhiều biến động.
Đặng Thị Hương – CHQTKD 2007-2009
7
Phân tích hiệu quả dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất phân bón
1.2.
Tổng quan về dự án đầu tư
1.2.1. Khái niệm dự án đầu tư:
Có nhiều cách định nghĩa dự án đầu tư. Tùy theo mục đích mà nhấn mạnh một khía
Phân tích hiệu quả dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất phân bón
Là một thực thể được tạo mới, xuất hiện lần đầu.
Bao gồm những thay đổi và rủi ro do bản thân dự án hoặc do môi trường bên
ngoài.
1.2.3. Phân loại dự án đầu tư:
Có rất nhiều cách phân loại dự án đầu tư, tùy theo mục đích và phạm vi xem xét.
1.2.3.1. Theo quy mô và tính chất:
Theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 về quản lý dự án đầu tư xây
dựng công trình thì các dự án xây dựng công trình được phân loại như sau:
Dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội xem xét, quyết định về chủ trương đầu tư,
các dự án còn lại được phân thành 3 nhóm A, B, C:
Bảng 1.1 – Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình
STT
LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
TỔNG MỨC ĐẦU TƯ
Theo Nghị quyết
Dự án quan trọng quốc gia
số 66/2006/QH11
của Quốc hội
I
Nhóm A
1
Đặng Thị Hương – CHQTKD 2007-2009
9
Phân tích hiệu quả dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất phân bón
tin học, hoá dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản
xuất vật liệu, bưu chính, viễn thông.
5
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp nhẹ,
sành sứ, thuỷ tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên
nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chế
biến nông, lâm, thuỷ sản.
Trên 700 tỷ đồng
6
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hoá, giáo
dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng khác (trừ
xây dựng khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thể dục thể thao,
nghiên cứu khoa học và các dự án khác.
Trên 500 tỷ đồng
II
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hoá, giáo
dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng khác (trừ
xây dựng khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thể dục thể thao,
nghiên cứu khoa học và các dự án khác.
Từ 30 đến 500
tỷ đồng
III
Nhóm C
1
Từ 75 đến 1.500
tỷ đồng
Từ 50 đến 1.000
tỷ đồng
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp điện,
Dưới 75 tỷ đồng
khai thác dầu khí, hoá chất, phân bón, chế tạo máy, xi
măng, luyện kim, khai thác chế biến khoáng sản, các dự án
Đặng Thị Hương – CHQTKD 2007-2009
10
nghiên cứu khoa học và các dự án khác.
Dưới 30 tỷ đồng
(Nguồn: Nghị định 12/2009/NĐ-CP về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình)
1.2.3.2. Theo nguồn vốn đầu tư:
Vốn trong nước:
-
Vốn ngân sách Nhà nước
-
Vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà
nước.
-
Vốn đầu tư phát triển của các doanh nghiệp nhà nước
-
Vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn
Vốn ngoài nước:
-
Vốn vay nước ngoài của Nhà nước, viện trợ, ODA
chi phối hoạt động của doanh nghiệp.
-
Đầu tư phát triển: Tạo nên những năng lực mới về lượng hay chất cho hoạt
động sản xuất, dịch vụ.
Trong đó đầu tư gián tiếp đặt ra vấn đề phối hợp Quản lý.
Ngoài ra còn có một số cách phân loại dự án khác như: phân loại theo lĩnh vực
đầu tư, phân loại theo chủ đầu tư, theo nội dung kinh tế, theo quan hệ phụ thuộc.…
1.2.4. Chu trình dự án đầu tư:
Các giai đoạn trong chu trình dự án có thể mô tả theo sơ đồ sau (sơ đồ 1.1):
Hình 1.1 – Các giai đoạn của chu trình dự án đầu tư
(Nguồn: Bài giảng Quản lý dự án – TS Phạm Thị Thu Hà)
Đặng Thị Hương – CHQTKD 2007-2009
12
Phân tích hiệu quả dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất phân bón
Dự án có thể phân tách thành các giai đoạn sau:
Giai đoạn chuẩn bị
Giai đoạn thực hiện
Giai đoạn cuối dự án
1.2.4.1. Giai đoạn chuẩn bị:
Còn được gọi là giai đoạn tiền dự án, nhằm xác định chính xác kết quả mong
đợi từ dự án, được thể hiện trong bản hợp đồng. Đây là cơ sở để thực hiện cam kết
tiền khả thi (lập quyết
thủ tục lập dự
xây
nghiệm
hiện
thi
để triển toán
lắp
thu
dụng
sơ dự án – định
Hoàn
Thiết
Thi
các cơ bộ lựa BCKT
Sử
Sử
Công
và dụng
dụng
suất
chưa
công
giảm dần
suất
và
kết
công
ở
thúc
Nghiên cứu tiền khả thi (NCTKH) :
Đây là giai đoạn nghiên cứu sơ bộ về các yếu tố cơ bản của dự án. Trong giai
đoạn này, người ta cũng xác định các chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả dự án để làm
cơ sở cho việc xem xét, lựa chọn dự án.
Nghiên cứu tiền khả thi bao gồm những nội dung chủ yếu sau:
-
Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu tư, các điều kiện thuận lợi và khó khăn.
Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, lao động, thị trường tiêu thụ, chính sách
đầu tư của vùng lãnh thổ, ngành kinh doanh.
-
Dự kiến quy mô và lựa chọn hình thức đầu tư.
-
Chọn khu vực, địa điểm và nghiên cứu nhu cầu, diện tích sử dụng, giảm đến
mức tối đa những ảnh hưởng về môi trường, xã hội và tái định cư.
-
Phân tích sơ bộ công nghệ, kỹ thuật và xây dựng, các điều kiện cung cấp vật
tư, thiết bị, nguyên liệu, năng lượng, dịch vụ hạ tầng.
-
Phân tích tài chính nhằm xác định sơ bộ tổng mức đầu tư và các nguồn vốn,
phương án huy động và khả năng hoàn vốn, trả nợ, trả lãi.
Những căn cứ xác định sự cần thiết phải đầu tư.
-
Lựa chọn hình thức đầu tư.
-
Lập chương trình sản xuất và chương trình đáp ứng nhu cầu.
-
Các phương án địa điểm cụ thể (Trong đó có đề xuất giải pháp hạn chế tới
mức tối thiểu ảnh hưởng đến môi trường và xã hội)
-
Phương án giải phóng mặt bằng.
-
Phân tích lựa chọn kỹ thuật, công nghệ.
-
Các phương án thiết kế và giải pháp xây dựng, thiết kế sơ bộ của các phương
án đề nghị lựa chọn, giải pháp quản lý bảo vệ môi trường.
-
1.2.4.2. Giai đoạn thực hiện dự án:
Thực hiện dự án là giai đoạn biến các dự định đầu tư thành hiện thực nhằm đưa
dự án vào hoạt động thực tế của đời sống kinh tế xã hội. Giai đoạn này bao gồm
một loạt các quá trình kế tiếp hoặc xen kẽ nhau từ khi thiết kế đến khi đưa dự án
vào vận hành khai thác.
Thực hiện dự án là giai đoạn hết sức quan trọng, có liên quan chặt chẽ với việc
đảm bảo chất lượng và tiến độ thực hiện dự án và sau đó là hiệu quả đầu tư.
Đặng Thị Hương – CHQTKD 2007-2009
15
Phân tích hiệu quả dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất phân bón
Công tác của chủ đầu tư:
-
Xin giao đất hoặc thuê đất theo quy định của nhà nước.
-
Xin giấy phép xây dựng hoặc giấy phép khai thác tài nguyên.
-
Chuẩn bị mặt bằng xây dựng.
-
-
Chủ đầu tư có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các hợp đồng.
-
Các nhà tư vấn có trách nhiệm giám định kỹ thuật và chất lượng công trình
theo đúng chức năng và hợp đồng kinh tế đã ký kết.
-
Các nhà thầu phải thực hiện đúng tiến độ và chất lượng xây dựng công trình
như đã ký kết trong hợp đồng.
Yêu cầu quan trọng nhất đối với công tác thi công xây lắp là đưa công trình vào
khai thác, sử dụng đồng bộ, hoàn chỉnh, đúng thời hạn quy định theo tổng tiến độ,
đảm bảo chất lượng và hạ giá thành xây lắp.
Đặng Thị Hương – CHQTKD 2007-2009
16
Phân tích hiệu quả dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất phân bón
1.2.4.3. Giai đoạn cuối của dự án:
Vận hành dự án :
Giai đoạn này được xác định từ khi chính thức đưa dự án vào vận hành khai thác
cho đến khi kết thúc dự án. Đây là giai đoạn thực hiện các hoạt động theo chức năng
của dự án và quản lý các hoạt động đó theo các kế hoạch đã dự tính.
Nguyên tắc cơ bản của tài chính: “Một đồng hôm nay có giá trị hơn một đồng
ngày mai, vì một đồng hôm nay có thể đầu tư và sinh lợi ngay lập tức”. Tiền có giá
trị theo thời gian do ảnh hưởng của các yếu tố như: lạm phát, thuộc tính vận động,
khả năng sinh lợi và các yếu tố ngẫu nhiên.
Đặng Thị Hương – CHQTKD 2007-2009
17