Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất que hàn - Pdf 25

CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

COD Nhu cầu oxy hóa hóa học
BOD
5
Nhu cầu oxy hóa sinh học (5 ngày)
DO Hàm lượng oxy hòa tan
TSS Tổng hàm lượng chất rắn
SS Hàm lượng chất rắn lơ lửng
HC Hàm lượng hydrocacbon
V/v Về việc
VSV Vi sinh vật
ĐTM Đánh giá tác động môi trường
QCVN Quy chuẩn Việt Nam
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường
BKHNCN Bộ Khoa học công nghệ
MT Môi trường
WHO Tổ chức Y tế Thế giới
BTCT Bê tông cốt thép
KS Kỹ sư
CN Cử nhân
UBND Uỷ ban Nhân dân
UBMT Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc
PCCC Phòng cháy chữa cháy
PCCN Phòng chống cháy nổ
Công ty đã phối hợp với Trung tâm Quan trắc và Phân tích Môi trường tiến hành lập báo
cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án nhằm đảm bảo phát triển kinh tế kết hợp với
việc thực hiện tốt các công tác bảo vệ môi trường.
2. Cơ quan cấp giấy chấp thuận đầu tư
Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh Hải Dương
3. Mối quan hệ của Dự án
Dự án nằm ở phía Bắc Quốc lộ 5A, đoạn từ Km 40 + 200 đến Km 40 + 700 thuộc
xã Tân Trường, huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương.
II. Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá tác động môi trường
1. Các văn bản pháp luật
Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư xây dựng “Nhà máy sản
xuất dây hàn 6.000tấn/năm” của Công ty Cổ phần Que hàn điện Việt - Đức được lập theo
các căn cứ pháp luật hiện hành sau đây:
- Luật Bảo vệ Môi trường được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm 2006. - Luật Tài nguyên nước được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
khóa X, kỳ họp thứ 3 thông qua tháng 5 năm 1998.
- Luật Hoá chất do Bộ Công nghiệp chủ trì soạn thảo đã được thông qua tại Quốc
hội khóa XII, kỳ họp thứ 2, số 06/2007/QH12 ngày 21/11/2007.
- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 do Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam ban
hành ngày 26 tháng 11 năm 2003.
- Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 do Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam ban hành
ngày 29 tháng 11 năm 2005.
- Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 do Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam
ban hành ngày 29 tháng 11 năm 2005 và các văn bản hướng dẫn.
- Luật Phòng cháy chữa cháy số 07/2001/QH10 do Quốc hội Nước CHXHCN Việt
Nam ban hành ngày 29 tháng 06 năm 2001.
- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ V/v quy định chi

+ Tiêu chuẩn chiếu sáng
+ Tiêu chuẩn vi khí hậu
- TCVN 5937:2005 - Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh.
- TCVN 5938:2005 - Tiêu chuẩn nồng độ tối đa cho phép của một số chất độc hại
trong không khí xung quanh
- TCVN 5939:2005 - Giới hạn tối đa cho phép của bụi và các chất vô cơ trong khí
thải công nghiệp
- TCVN 6438:2001 - Phương tiện giao thông đường bộ. Giới hạn lớn nhất cho
phép của khí thải.
b. Các tiêu chuẩn liên quan đến tiếng ồn và độ rung
- TCVN 5949:1998 - Tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư, mức ồn tối đa cho phép.
- TCVN 6962:2001 – Tiêu chuẩn rung động và chấn động do hoạt động xây dựng
tối đa cho phép đối với môi trường khu vực công cộng và khu dân cư.
- Quyết định 3733:2002/QĐ-BYT (Tiêu chuẩn 12): Mức tiếng ồn cho phép tại khu
vực lao động.
c. Các quy chuẩn, tiêu chuẩn liên quan đến chất lượng nước
- TCVN 5945:2005 - Tiêu chuẩn thải đối với nước thải công nghiệp.
- QCVN 08:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt.
- QCVN 09:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm.
- QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước thải
sinh hoạt.
- TCVN 7629:2007: Tiêu chuẩn ngưỡng chất thải nguy hại (bùn thải)
3. Các nguồn tài liệu
a. Nguồn tài liệu, dữ liệu tham khảo
1. Lê Thạc Cán và tập thể tác giả (1994), Đánh giá tác động môi trường, Nhà xuất
bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.
2. Trịnh Xuân Lai (2002), Tính toán thiết kế các công trình xử lý nước thải, Nhà
xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.
3. Luật Bảo vệ môi trường nước CHXHCN Việt Nam, năm 2005.


2. Phương pháp khảo sát, lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí
nghiệm các thông số về chất lượng môi trường
Để xác định hiện trạng môi trường khu vực thực hiện dự án. Các phương pháp này
được tiến hành theo đúng quy định hiện hành của các TCVN, QCVN tương ứng.
Các số liệu lấy mẫu, đo đạc, phân tích được nêu chi tiết trong phần hiện trạng môi
trường của dự án tại chương 2 trang 31-32 3. Phương pháp đánh giá nhanh trên cơ sở hệ số ô nhiễm
Phương pháp này dựa trên hệ số ô nhiễm để ước tính tải lượng các chất ô nhiễm từ hoạt
động của dự án. Phương pháp này được thể hiện rõ tại phần tính toán ô nhiễm từ các hoạt
động trong giao thông và tính toán tải lượng nước thải sinh hoạt trong chương 3 của Báo
cáo này.
4. Phương pháp kế thừa
Là phương pháp tra cứu những số liệu đã được nghiên cứu và được công nhận để phục
vụ cho mục đích lập báo cáo đánh giá tác động của Dự án.
5. Phương pháp điều tra kinh tế - xã hội
Được sử dụng trong thời gian điều tra ý kiến dân cư, chính quyền địa phương, các
nhà quản lý liên quan đến dự án, điều tra tình hình kinh tế xã hội tại khu vực Dự án.
Phương pháp này được sử dụng trong chương 2 phần II, chương 6 để lấy ý kiến cộng
đồng.
6. Phương pháp dự báo
Nhằm dự báo trước những ảnh hưởng tích cực cũng như tiêu cực do các hoạt động
của dự án tác động lên môi trường trong khu vực. Phương pháp này được sử dụng trong
chương 3
IV. Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường
Báo cáo ĐTM của dự án đầu tư xây dựng “Nhà máy sản xuất dây hàn 6000
tấn/năm” tại Hải Dương do Công ty Cổ phần Que hàn điện Việt Đức chủ trì thực hiện với
sự tư vấn của Trung tâm Quan trắc và Phân tích môi trường - Sở Tài nguyên và Môi
trường tỉnh Hải Dương.

trường
- Chương 5: Chương trình quản lý và giám sát môi trường
- Chương 6: Tham vấn ý kiến cộng đồng
- Kết luận, kiến nghị và cam kết
CHƯƠNG 1
MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN
I. Tên Dự án
Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất dây hàn 6.000 tấn/năm.
II. Chủ dự án
+ Công ty Cổ phần Que hàn điện Việt - Đức
+ Đại điện theo pháp luật: ông Ngô Bá Việt
+ Chức danh: Chủ tịch HĐQT - Giám đốc Công ty
+ Điện thoại: 034.853360 Fax: 034.853653
+ Địa chỉ: xã Nhị Khê, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội
III. Vị trí địa lý của dự án
Vị trí khu đất xin thuê nằm ở phía Bắc Quốc lộ 5A, đoạn từ km 40+200 đến Km
40+700 thuộc thôn Tràng Kỹ, xã Tân Trường, huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương, có tọa
độ là N: 20
0
56’23” vĩ độ Bắc, 106
0
13’13” kinh độ Đông với tổng diện tích là 24.218,3 m
2
.
Khu đất có ranh giới tiếp giáp các mặt như sau:
- Phía Bắc giáp ruộng canh tác, cách xa khu dân cư
- Phía Đông giáp Nhà máy thép tiền chế SEICO

Tại thời điểm đánh giá tác động môi trường dự án vẫn đang là bãi đất trống đã san
lấp mặt bằng, đơn vị chưa triển khai việc thi công xây dựng.
2. Quy mô đầu tư xây dựng
a. Các hạng mục công trình
Để phục vụ cho hoạt động sản xuất và thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường,
trên mặt bằng khu đất của Dự án các công trình được bố trí như sau:
Bảng 2. Danh mục các công trình xây dựng
TT Các hạng mục công trình Diện tích (m
2
)
1 Nhà điều hành, văn phòng 378
2 Nhà trưng bày và giới thiệu sản phẩm 885
3 Nhà xưởng sản xuất dây hàn 3024
4 Kho nguyên liệu 3024
5 Kho thành phẩm 1155
6 Nhà ăn và nghỉ giữa ca 1155
7 Nhà để xe cho khách 102
8 Nhà để xe cho cán bộ công nhân viên 435
9 Trạm cân ô tô 80 tấn 198
10 Trạm cấp nước sạch 90
11 Khu chứa chất thải rắn 90
12 Trạm cấp nước và nước tuần hoàn 180
13 Trạm biến áp 180
14 Nhà bảo vệ 20
15 Nhà vệ sinh chung 300
16 Cây xanh, bồn hoa 2360 17 Sân đường nội bộ 8993
18 Cổng chính -

- Nhà nghỉ ăn ca (1 tầng): Kết cấu khung, dầm, mái đổ bê tông, mái tôn chống
nóng. Tường và vách xây gạch, trát vữa xi măng, lăn sơn, nền đổ bê tông gạch vỡ, lát
gạch Ceramic
- Khu chứa chất thải rắn (90m
2
): Hệ thống tường gạch chịu lực, quét vôi ve; cửa đi
gỗ nhóm 3, cửa sổ hoa sắt; nền lát gạch xi măng hoa; trần BTCT, mái tôn chống nóng
màu đỏ.
- Nhà để xe (2 nhà): Liên kết cột thép tròn 110 xà gồ thép, mái lợp tôn liên doanh
dày 0,42ly, nền láng vữa xi măng. - Trạm cân ô tô 80 tấn, khu vực chứa chất thải, nhà bảo vệ, trạm biến áp: Hệ thống
dầm cột BTCT chịu lực, tường xây gạch đặc, quét vôi ve, nền lát gạch xi măng, trần đổ
BT, mái tôn chống nóng màu đỏ.
- Cổng và hàng rào bảo vệ: Xây gạch, lắp khung thép, cao 1,8m; cổng được chế tạo
bằng khung sắt.
c. Giải pháp kỹ thuật
- Giải pháp san lấp mặt bằng: Độ cao san lấp dự kiến bằng cốt đường Quốc lộ
5A; nền được san lấp bằng cát đen đầm chặt với hệ số K = 0,98, độ dốc san nền I = 0,3%.
Khối lượng cát dùng cho san lấp là 12.109m
3

- Sân đường nội bộ: Hệ thống đường nội bộ trong nhà máy có chiều rộng 12m,
thiết kế đảm bảo cho xe 40 tấn, phần đường cho xe chạy quanh nhà máy có chiều rộng
6m. Thiết kế hệ thống cây xanh và đèn chiếu sáng ở hai bên đường.
+ Kết cấu đường và vỉa hè:
Tải trọng trục: 12 tấn, áp lực tính toán lên mặt đường là 6 kg/cm
Lớp 1: Bê tông nhựa mịn dày 5 cm
Lớp 2: Bê tông hạt trung bình dày 7 cm

vực văn phòng và các hộ có số điện thoại, fax riêng và được cung cấp cáp truyền hình.
- Hệ thống cấp nước và phân phối nước
+ Nhà máy sẽ lấy nước ngầm qua hệ thống xử lý để phục vụ cho sản xuất và
sinh hoạt
+ Hệ thống phân phối nước: Nhà máy thiết kế hệ thống phân phối nước theo kiểu
mạng vòng. Vật liệu ống cấp nước dùng ống gang dẻo cho các tuyến ống có đường kính
D100, D125, D150, D200 và dùng ống thép tráng kẽm cho các tuyến ống có đường kính ≤
D100. Ống chôn sâu từ 0,7 – 1,0 m.
3. Công nghệ thi công và công nghệ sản xuất
a. Công nghệ thi công
Sơ đồ 1. Quy trình xây dựng các hạng mục công trình

Máy móc thi công,
cọc bê tông
Nguyên vật liệu xây

cần san lấp là 12.109m
3

- Tiếp theo là xử lý và tạo nền móng: Các cọc bê tông đúc sẵn được ép sâu xuống
lòng đất để tạo thành các điểm bám vững chắc cho công trình. Trong quá trình xử lý và
tạo nền móng có sử dụng các loại máy móc như máy xúc, máy đào, máy ép cọc để thực
hiện công việc. Các loại chất thải phát sinh trong giai đoạn này bao gồm: bụi, khí thải,
tiếng ồn, rẻ lau dầu mỡ.
- Sau khi xử lý nền móng hoàn thành, công tác xây dựng các công trình bắt đầu
được tiến hành. Các nguyên vật liệu như sắt thép, tấm lợp, cát, xi măng, sỏi đá, gạch được
sử dụng. Các loại máy móc phục vụ cho quá trình xây dựng như máy trộn bê tông, cần
cẩu, các xe vận chuyển nguyên vật liệu. Chất thải phát sinh trong giai đoạn này bao gồm:
bụi, tiếng ồn, khí thải, chất thải rắn xây dựng.
Công tác cuối cùng của quá trình thi công xây dựng là lắp đặt máy móc thiết bị.
Chất thải phát sinh trong giai đoạn này chủ yếu từ quá trình vận chuyển máy móc thiết bị
từ bên ngoài vào bên trong nhà máy và từ quá trình khoan nền móng để lắp đặt máy móc
thiết bị.


+

Xử lý

+
-
Làm sạch
Dây thép
Kéo khô
Kéo ướtTẩy rửa
Mạ đồng
Chuốt bóng
Thu dây
+
Hủy
Xếp lớp chính xác
Thu dây
Bao gói
Nhập kho

-

+
Xử lý
Hủy
-
Xử lý

mạ Đồng để mạ đồng.
Trung hòa: Dây sau khi được mạ Đồng, đi qua dung dịch trung hòa để trung hòa
lượng hóa chất còn dư trên dây.
Chuốt bóng: Dây đã trung hòa, được kéo qua khuôn chuốt bóng để đạt các kích
thước Φ1,6; Φ1,2; Φ1,0; Φ0,9; Φ0,8…
- Nếu dây đạt yêu cầu, tiếp tục các công đoạn sau.
- Nếu dây không đạt yêu cầu, xử lý lại; đạt yêu cầu, tiếp tục công đoạn
Thu dây: Dây sau khi chuốt bóng đạt yêu cầu được thu vào lô quấn Φ800.
Xếp lớp chính xác: Dây đã được thu hồi vào lô quấn Φ800, được chuyển đến công
đoạn xếp lớp chính xác, tại đây dây được xếp vào các lô nhựa nhỏ thành các lớp chính xác
(chia dây theo khối lượng), mỗi lô nhỏ có khối lượng 15 kg hoặc 20kg
- Nếu dây đạt yêu cầu, tiếp tục các công đoạn sau.
- Nếu dây không đạt yêu cầu, có thể xử lý lại tùy thuộc vào chất lượng dây; đạt yêu
cầu, tiếp tục công đoạn
Bao gói: Dây đã được xếp lớp chính xác, được bao gói trong túi màng PE có túi
hút ẩm và túi chân không, bên ngoài là hộp các tông 3 lớp để cách ly với môi trường bên
ngoài.
Nhập kho: Cuối cùng là công đoạn nhập kho, với các sản phẩm đạt tiêu chuẩn
được xếp trên kệ gỗ… bảo quản tránh mưa ẩm. 4. Danh mục máy móc, thiết bị
Thiết bị đầu tư dây chuyền sản xuất đồng bộ, hiện đại, đảm bảo về chất lượng sản
phẩm, đáp ứng được nhu cầu của thị trường tiêu thụ, cũng như có tác động ít nhất tới môi trường.
Bảng 4. Danh mục máy móc thiết bị cho sản xuất
TT Loại thiết bị
Đơn
vị
Số
lượng

2 Thiết bị bù
3 Máy xếp lớp chính xác
IV Dây chuyền dây hàn thuốc Bộ 1 Việt Nam Mới
1 Bể tầy axit + rửa nước sạch 3 trục
2 Bể mạ đồng 4 trục
3 Bể trung hòa 3 trục
4
Máy truốt bóng 1 khuôn quay, 1 tang kéo,
1 bộ bù
V
Dây chuyền xếp lớp chính xác dây hàn
thuốc
Bộ 1 Trung Quốc Mới
1 Máy ra dây RD - 800 2 Thiết bị bù D400
3 Máy xếp lớp chính xác XC - 500
VI Các thiết bị khác
1 Thiết bị thả thùng Bộ 1 Trung Quốc Mới
2 Xe nâng 3,2 tấn Bộ 1 Hàn Quốc Mới
3 Cầu trục 3 tấn Cái 3 Nhật Bản Mới
4 Pa lăng 2 tấn Cái 1 Hàn Quốc Mới
5 Cân Cái 1 Hàn Quốc Mới
6 Ô tô tải 2,5 tấn Cái 1 Hàn Quốc Mới
7 Trạm biến áp 1000KVA Cái 1 Việt Nam Mới
VII

Các thiết bị văn phòng
1 Máy tính Bộ 5 Nhật Bản Mới

4
, dung dịch CuSO
4
, lô nhựa, hộp giấy. Bảng 5. Nhu cầu về nguyên vật liệu
TT

Loại nguyên liệu Đơn vị Số lượng
1
Dây thép cán nóng
Φ
5,5
Tấn
6.100
2 Bột kéo khô loại FL2000 của Ấn Độ hoặc của Ý Kg 25.200
3 Khuôn kéo (Ý, Đức, Hàn Quốc) Cái 27.000
4 Dầu kéo ướt loại SINTECH FL22 của Ấn Độ hoặc của Ý Kg 13.800
5 Dung dịch H
2
SO
4
đặc Kg 45.600
6 CuSO
4
.5H
2
O Kg 43.800
7 Lô nhựa Cái 400.000

5 Tưới cây, thảm cỏ 2360 m
2
3 l/m
2
7 m
3
/ngđ
Tổng 85,8 m
3
c. Nhu cầu sử dụng điện và nguồn cung cấp điện
Điện trong nhà máy được dùng để cung cấp cho các thiết bị máy móc, thiết bị phục
vụ sản xuất và một phần cho sinh hoạt. Theo thiết kế nhà máy sẽ sử dụng hai máy biến áp
có công suất 320KVA. Nhu cầu về điện cho các khu vực như sau:
Bảng 7. Nhu cầu về điện
TT

Vị trí sử dụng Nhu cầu Tổng nhu cầu về điện
1 Điện sản xuất 300 KW/h 2400
2 Điện sinh hoạt 200 KW/h 1600 3 Khu phụ trợ và xử lý nước thải 100 KW/h 800
4 Điện chiếu sáng 12 KW/ha.h

125
Tổng nhu cầu điện KW/h 4924,8



7. Sản phẩm và thị trường tiêu thụ
a. Sản phẩm
- Giai đoạn 1 (từ năm 2010 đến tháng 6/2012): 3.000 tấn dây hàn
- Giai đoạn 2 (sau tháng 6/2012): 6.000 tấn dây hàn
b. Thị trường tiêu thụ
Sản phẩm của Nhà máy cung cấp cho thị trường tiêu thụ trong nước như Nhà máy
Đóng tàu Tam Bạc, Bến Kiềm, Hạ Long, Bạch Đằng, Hà Nội, Sông Hàn, Ba Son, Dung
Quất Các liên doanh chế tạo ô tô, xe máy như Honda, Yamaha, Vinaxuky Các nhà
máy cơ khí Gia Lâm, Kết cấu thép Đông Anh
8. Tổ chức quản lý và thực hiện Dự án
Bảng 9. Cơ cấu lao động
TT

Cơ cấu lao động Số lượng (người)
1 Giám đốc 1
2 Phó Giám đốc 2
3 Trưởng bộ phận KH-VT 1 4 Kế toán 2
5 Trưởng bộ phận QLCL 1
6 Trưởng bộ phận KD 1
7 Trưởng bộ phận HC 1
8 Bộ phận KCS 3
9 Công nhân 48
Tổng 60

Mô hình tổ chức và quản lý nhân sự của Nhà máy sẽ được thực hiện theo mô hình
dưới đây:

a. Điều kiện địa lý
Khu vực dự án tương đối bằng phẳng, xen kẽ sông ngòi. Điểm cao nhất có cao độ là
3,9 m (tại thôn Tân Kỳ) và thấp nhất là 1,0m (ở hầu hết các cánh đồng), cao độ trung bình
tại khu vực dự án là 2,4m so với mực nước biển, phần diện tích khu vực triển khai dự án
trước đây là đất trồng lúa, sau đó Công ty Cổ phần thương mại tư vấn xây dựng Hoàng Hải
thuê đất để xây dựng nhà máy sản xuất tinh bột biến tính đã đền bù giải phóng và san lấp
mặt bằng từ năm 2004 và đến năm 2008 Công ty Cổ phần Que hàn điện Việt Đức đã thuê
lại khu đất để làm dự án nhà máy sản xuất dây hàn 6.000 tấn/năm. Khu vực này thuộc loại
đất phù sa sông Thái Bình không được bồi đắp hàng năm.
b. Điều kiện địa chất
Khu vực Dự án là nơi phát triển các trầm tích Đệ tứ, đặc trưng cho vùng đất yếu.
Địa chất khu vực đã khẳng định huyện Cẩm Giàng chỉ gặp lộ ra trên mặt các trầm tích
Holocen, với sự có mặt của hệ tầng Thái Bình và hệ tầng Hải Hưng.
Quy luật cấu trúc theo chiều thẳng đứng, từ trên xuống có:
- Hệ tầng Thái Bình, tuổi Holocen muộn (Q
2
3
tb)
- Hệ tầng Hải Hưng, tuổi Holocen sớm- giữa (Q
2
1-2
hh)

Quy luật cấu trúc theo chiều ngang, trầm tích hệ tầng Thái Bình chỉ phân bố thành
những dải hẹp ven các con sông, hồ nguyên thủy. Trầm tích hệ tầng Hải hưng phân bố
rộng rãi ở nhiều nơi dưới dạng các vòm nâng cục bộ. Chính vì thế bề mặt địa hình trong
huyện có đặc điểm là một bề mặt gồ ghề, lượn sóng.
Trật tự địa tầng từ trên xuống dưới gồm 11 lớp, trong đó từ lớp thứ 2 đến lớp 11
thuộc hệ tầng Hải Hưng, gồm:
- Lớp 1:đất đắp, 0,5-2,9m

6 13 14 21 24 28
7 9 13 31 19 28
8 32 28 22 11 7
9 7 13 26 21 33
10 19 54 27
11 29 49 22
Nguồn: Công ty TNHH Đông Phương
2. Điều kiện về khí tượng, thủy văn
a. Điều kiện về khí tượng
Khí hậu của huyện Cẩm Giàng cũng như của khu vực thực hiện dự án mang đặc
trưng của khí hậu tỉnh Hải Dương, đó là khí hậu nhiệt đới gió mùa của miền Bắc gồm hai
mùa chính là mùa mưa (mùa hè) và mùa khô (mùa đông), còn hai mùa chuyển tiếp là mùa
xuân và mùa thu.
Quá trình lan truyền và chuyển hóa các chất ô nhiễm phụ thuộc rất nhiều vào điều
kiện khí hậu tại khu vực dự án. Các yếu tố đó là: - Nhiệt độ không khí và độ ẩm tương đối của không khí
- Lượng mưa, nắng và bức xạ
- Chế độ gió và đặc điểm về bão lũ lụt
Các số liệu và bảng dẫn chứng về điều kiện khí tượng thủy văn (nhiệt độ, lượng
mưa, độ ẩm, chế độ gió, bão lũ lụt) được thu thập tại Trung tâm Khí tượng Thủy văn Hải
Dương.
+ Nhiệt độ
Nhiệt độ ảnh hưởng đến sự phân bố nồng độ chất ô nhiễm trong không khí gần mặt
đất. Tính năng hấp thụ và bức xạ nhiệt của mặt trời ảnh hưởng đến sự phân bố nhiệt độ
trong không khí theo chiều thẳng đứng. Thông thường càng lên cao, nhiệt độ càng giảm,
nếu trạng thái nhiệt của không khí có đặc tính ngược lại gọi là sự "nghịch đảo nhiệt", hiện
tượng này làm suy yếu sự trao đổi đối lưu, làm giảm sự khuếch tán khí độc hại và làm
tăng hơi độc hại trong không khí gần mặt đất.
+ Độ ẩm không khí
Độ ẩm không khí của khu vực Hải Dương khá cao, theo kết quả quan trắc của Trạm
khí tượng thủy văn Hải Dương cho thấy: Độ ẩm trung bình các tháng năm 2007 là 83%, các
tháng trong mùa hanh khô là tháng 1 và tháng 11 có độ ẩm trung bình 73%, độ ẩm trung
bình tháng lớn nhất vào tháng 3 là 91%.
Bảng 12. Độ ẩm không khí trung bình từ năm 2000 đến năm 2007 (%)

Năm
Tháng
2000 2003 2004 2005 2006 2007
Tháng 1 84 84 83 81 79 73
Tháng 2 88 91 87 88 87 86
Tháng 3 92 87 89 85 88 91
Tháng 4 92 90 89 88 86 85
Tháng 5 89 89 87 85 84 84
Tháng 6 88 82 80 82 82 81
Tháng 7 86 86 82 83 82 82
Tháng 8 89 90 87 87 88 87
Tháng 9 88 90 85 84 79 86
Tháng 10 89 81 78 80 81 81
Tháng 11 80 80 79 82 80 73
Tháng 12 80 75 78 76 79 81
Cả năm 87 85 84 83 83 83
Nguồn: Niên giám thông kê tỉnh Hải Dương năm 2007
Trong điều kiện độ ẩm lớn, các hạt bụi lơ lửng trong không khí có thể liên kết với
nhau thành các hạt to hơn và rơi nhanh xuống đất, tạo điều kiện cho các vi sinh vật bám
vào và phát triển nhanh chóng, phát tán đi xa và dễ gây bệnh truyền nhiễm.
+ Lượng mưa

nhất trong năm. Sang tháng 4, trời ấm, số giờ nắng tăng lên. Các thông số đặc trưng về
nắng của khu vực như sau:
- Tổng số giờ nắng của các tháng năm 2007 là: 1.372 giờ
- Tháng có giờ nắng trung bình lớn nhất (tháng 7): 231 giờ
- Tháng có giờ nắng trung bình thấp nhất (tháng 3): 4 giờ
+ Bão và áp thấp nhiệt đới

Bão xuất hiện hàng năm không đều, năm nhiều, năm ít, tính trung bình trong 1
năm tỉnh Hải Dương chịu ảnh hưởng của 1 đến 2 cơn bão và áp thấp nhiệt đới. Có năm
nhiều tới 5 cơn bão như năm 1963, 1973 và 1996. Đặc biệt liên tục từ năm 1998 đến
năm 2002 không có bão ảnh hưởng đến Hải Dương. Mùa bão năm 2006, Việt Nam
chịu ảnh hưởng của 10 cơn bão và 4 áp thấp nhiệt đới trong đó có những cơn bão
mạnh cấp 12 trên cấp 12 và Hải Dương đã chịu ảnh hưởng gián tiếp của 01 cơn bão
(cơn bão số 3) nhưng gió không lớn và chỉ xuất hiện mưa sau khi bão suy yếu thành
vùng thấp.

Trích đoạn QCVN 14:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt Cột B: Áp d ụng khi nước thải sinh hoạt thải vào các nguồn nước không dùng cho Đối với phế thải kim loại: được nếu không thu gom để vào những khu vực có che Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các đánh giá Môi trường không khí Các biện phòng ngừa sự cố môi trường trong thời gian xây dựng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status