Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác quản lý đào tạo, sát hạch lái xe - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

NGUYỄN NGỌC TRUNG

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC
QUẢN LÝ ĐÀO TẠO, SÁT HẠCH LÁI XE CỦA
SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS. LÊ HIẾU HỌC

Hà Nội - 2013


LỜI CẢM ƠN
Luận văn: “Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao chất
lượng công tác quản lý đào tạo, sát hạch lái xe của Sở Giao thông Vận tải tỉnh
Quảng Ninh” được hoàn thành với sự giúp đỡ, hướng dẫn nhiệt tình của các giảng
viên Viện Kinh tế và Quản lý, Viện đào tạo sau đại học trường Đại học Bách Khoa
Hà Nội. Sự quan tâm, tạo điều kiện trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu của Sở
Giao thông vận tải, Sở Lao động Thương binh & Xã hội tỉnh Quảng Ninh, lãnh đạo
các trường Trung cấp nghề Giao thông cơ điện Quảng Ninh, trường Cao Đẳng nghề
mỏ Hồng Cẩm – Vinacomin, trường Trung cấp nghề Công nghệ Hạ Long và các
doanh nghiệp trên địa bàn.

đào tạo, sát hạch lái xe của Sở Giao thông Vận tải tỉnh Quảng Ninh cũng như môi
trường đào tạo nghề lái xe trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh để phân tích thực trạng và
đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác quản lý đào tạo, sát hạch, cấp
giấy phép lái xe để từ đó nâng cao hiệu quả công tác quản lý Nhà nước của Sở Giao
thông Vận tải Quảng Ninh.
Khi thực hiện luận văn này, tác giả có tham khảo và kế thừa một số lý luận
chung trong lĩnh vực hoạt động đào tạo nghề và sử dụng những thông tin số liệu từ
các cơ sở đào tạo, các doanh nghiệp trên địa bàn, các cơ quan quản lý nhà nước
cùng các tài liệu, sách báo, mạng internet...
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của chính bản thân tôi. Các số
liệu trong luận văn được sử dụng trung thực; các tài liệu tham khảo có nguồn trích
dẫn; kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng công bố trong các công trình
nghiên cứu khác, nếu có gì sai trái, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Quảng Ninh, ngày

tháng 8 năm 2013

Tác giả luận văn

Nguyễn Ngọc Trung

ii


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ......................................................................................................... i
LỜI CAM ĐOAN ..................................................................................................ii
MỤC LỤC.............................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................ v
DANH MỤC BẢNG, HÌNH ................................................................................. vi

2.2.1. Đặc điểm tình hình ............................................................................... 27
2.2.2. Kết quả đạt được .................................................................................. 28
2.3. Thực trạng công tác quản lý đào tạo, sát hạch, cấp GPLX tại Sở Giao
thông vận tải Quảng Ninh ............................................................................... 36
2.3.1. Về công tác quản lý đào tạo lái xe ........................................................ 36
2.3.2. Về công tác quản lý sát hạch lái xe ....................................................... 46
2.3.3. Về công tác quản lý, cấp đổi giấy phép lái xe ....................................... 50
2.3.4. Về công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát .............................................. 52
2.4. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý đào tạo, sát hạch
lái xe .................................................................................................................. 53
2.4.1. Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô ....................................................... 53
2.4.2. Các yếu tố ảnh hưởng thuộc môi trường ngành Giao thông vận tải ...... 61
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 ...................................................................................... 64
CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
QUẢN LÝ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, SÁT HẠCH, CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE
CỦA SỞ GTVT QUẢNG NINH ......................................................................... 65
3.1. Định hướng phát triển của công tác quản lý đào tạo, sát hạch, cấp giấy
phép lái xe của Sở............................................................................................. 65
3.2. Các giải pháp đề xuất ................................................................................ 67
3.2.1. Giải pháp 1: Nâng cao chất lượng đào tạo lái xe.................................. 67
3.2.2. Giải pháp 2: Giải pháp nâng cao chất lượng sát hạch lái xe ................ 68
3.2.3. Giải pháp 3: Giải pháp nâng cao chất lượng công tác quản lý, cấp giấy
phép lái xe ...................................................................................................... 71
3.2.4 Giải pháp 4: Nâng cao chất lượng công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát
công tác đào tạo, sát hạch lái xe..................................................................... 73
3.2.5. Giải pháp 5: Kiến nghị với Bộ Giao thông vận tải sửa đổi các văn bản
quy phạm pháp luật ........................................................................................ 75
TÓM TẮT CHƯƠNG III .................................................................................... 79
KẾT LUẬN .......................................................................................................... 80
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................... 81

GTCĐ

: Giao thông cơ điện

GTVT

: Giao thông vận tải

GV

: Giáo viên

GVCN

: Giáo viên chủ nhiệm

HS-SV

: Học sinh – sinh viên

IPA

: Ban xúc tiến hỗ trợ đầu tư

KH-CN

: Khoa học – Công nghệ

KT-XH


TCĐB

: Tổng cục đường bộ

TCN

: Trung cấp nghề

UBND

: Ủy ban nhân dân

VN

: Việt Nam

v


DANH MỤC BẢNG, HÌNH
Bảng 2.1 Kết quả đào tạo cấp giấy phép lái xe mô tô hạng A1 trên địa bàn tỉnh
Quảng Ninh trong 3 năm gần đây .......................................................... 29
Bảng 2.2. Kết quả đào tạo cấp giấy phép lái xe ô tô các hạng trên địa bàn tỉnh
Quảng Ninh trong 3 năm gần đây .......................................................... 29
Bảng 2.3 Kết quả sát hạch cấp GPLX mô tô hạng A1 (2010-2012)........................ 33
Bảng 2.4 Kết quả sát hạch cấp GPLX ô tô các hạng (2010-2012) .......................... 33
Bảng 2.5 Số giấy phép lái xe do Sở GTVT Quảng Ninh quản lý (từ 1/1/201031/12/2012)........................................................................................... 35
Bảng 2.6: Tổng hợp thu phí sát hạch, cấp mới, cấp đổi giấy phép lái xe, cấp giấy
phép xe tập lái, bằng phương tiện thủy nội địa năm 2010-2012 ............. 36
Bảng 2.7 Kết quả sát hạch lái xe các hạng (2008-2012) ......................................... 41

kiềm chế, giảm thiểu tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông, được dư luận xã hội
đồng tình, ủng hộ.
Bên cạnh những kết quả đạt được, vẫn còn những hạn chế cần được khắc
phục như: nội dung, chương trình đào tạo chưa được bổ sung, thay đổi kịp thời để
đáp ứng yêu cầu nâng cao trình độ chuyên môn, ý thức đạo đức nghề nghiệp, văn
hóa ứng xử và kỹ năng xử lý các tình huống trên đường của đội ngũ lái xe khi tham
gia giao thông, trong quản lý đào tạo có nơi chưa thực hiện nghiêm túc nội dung,
chương trình đào tạo; trong công tác sát hạch, phần sát hạch lái xe trên đường vẫn
theo hình thức truyền thống; Giấy phép lái xe còn lạc hậu, dễ bị tẩy sửa hoặc làm
giả; chưa hình thành cơ sở dữ liệu giấy phép lái xe thống nhất toàn quốc.

Học viên: Nguyễn Ngọc Trung

1

Lớp Cao học QTKD 11AQTKD-HL


Viện kinh tế và Quản lý – ĐHBK Hà Nội

Khóa 2011A

Với mục tiêu giúp cho lãnh đạo Sở có một cái nhìn tổng thể về chất lượng
công tác đào tạo, sát hạch lái xe từ đó có giải pháp để nâng cao hơn nữa chất lượng
công tác quản lý đào tạo, sát hạch và cấp GPLX góp phần thực hiện tốt Nghị quyết
số 88/NQ-CP ngày 24/8/2011 của Chính phủ về tăng cường thực hiện các giải pháp
trọng tâm bảo đảm trật tự an toàn giao thông, và đáp ứng tốt nhu cầu của nhân dân
tỉnh Quảng Ninh trong việc học, ôn luyện và sát hạch lái xe. Vì vậy tôi chọn thực
hiện đề tài: “Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao chất
lượng công tác quản lý đào tạo, sát hạch lái xe của Sở Giao thông Vận tải tỉnh

Khóa 2011A

5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục các tài liệu tham khảo thì
luận văn được chia ra làm 3 chương:
Chương I: Tổng quan công tác quản lý Nhà nước đối với quản lý đào tạo, sát
hạch lái xe.
Chương II: Thực trạng quản lý công tác đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái
xe của Sở Giao thông Vận tải tỉnh Quảng Ninh
Chương III: Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng quản lý công tác
đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe của sở GTVT Quảng Ninh.
Mặc dù đã rất cố gắng trong quá trình thực hiện đề tài nhưng đề tài không thể
tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô
giáo và đồng nghiệp để có thể tiếp tục hoàn thiện và phát triển thêm đề tài nghiên
cứu này trong tương lai.

Học viên: Nguyễn Ngọc Trung

3

Lớp Cao học QTKD 11AQTKD-HL


Viện kinh tế và Quản lý – ĐHBK Hà Nội

Khóa 2011A

CHƯƠNG I
TỔNG QUAN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI
QUẢN LÝ ĐÀO TẠO, SÁT HẠCH LÁI XE

1.1.2. Hiệu quả của quản lý
Kết quả kết quả của một quá trình quản lý là đầu ra của quá trình đó theo

nghĩa chưa đề cập gì đến chi phí bỏ ra trong quá trình đó. Hiệu quả khi so sánh kết
quả đạt được với chi phí bỏ ra, chúng ta có khái niệm hiệu quả. Hiệu quả cao khi kết
quả đạt được cao hơn so với chi phí; và hiệu quả thấp khi chi phí bỏ ra nhiều hơn
kết quả đạt được. So sánh hiệu quả và kết quả:
Học viên: Nguyễn Ngọc Trung

5

Lớp Cao học QTKD 11AQTKD-HL


Viện kinh tế và Quản lý – ĐHBK Hà Nội

Khóa 2011A

- Hiệu quả gắn liền với phương tiện, trong khi kết quả gắn liền với mục tiêu
thực hiện, hoặc mục đích;
- Hiệu quả là làm được việc, còn kết quả là làm đúng việc;
- Hiệu quả tỉ lệ thuận với kết quả đạt được, nhưng tỉ lệ nghịch với chi phí bỏ ra.
Có thể nói rằng lý do tồn tại của hoạt động quản lý chính là vì muốn có hiệu
quả; và chỉ khi nào quan tâm đến hiệu quả thì người ta mới quan tâm đến hoạt động
quản lý.
1.1.3. Quá trình quản lý
1.1.3.1. Hoạch định (lập kế hoạch) gồm việc định rõ những mục tiêu của
tổ chức, thiết lập một chiến lược toàn bộ để thực hiện những mục tiêu và phát
triển một hệ thống gồm những kế hoạch hạ cấp để tổng hợp và phối hợp những
hoạt động.

+ Phác thảo các tiêu chuẩn tường trình báo cáo để loại bớt những gì quan
trọng hay không cần thiết.
+ Phổ biến những chỉ dẫn cần thiết một cách liên tục để cải tiến việc hoàn
thành công việc, tiết kiệm thời gian, công sức của mọi người.
- Tác dụng của kiểm tra
+ Làm nhẹ gánh nặng cấp chỉ huy.
+ Kiểm tra lại quá trình hoạch định, tổ chức, điều khiển.
Có thể nói rằng kiểm tra là sợi chỉ xuyên suốt cả quá trình quản lý.
- Các nguyên tắc để xây dựng cơ chế kiểm tra:
+ Căn cứ kế hoạch hoạt động và theo cấp bậc của đối tượng kiểm tra
+ Dựa vào đặc điểm cá nhân của nhà quản lý
+ Thực hiện tại những điểm trọng yếu
+ Khách quan
+ Phù hợp với bầu không khí của tổ chức
+ Tiết kiệm, công việc kiểm tra tương xứng với chi phí
+ Kiểm tra phải đưa đến hành động
- Quá trình kiểm tra cơ bản:
+ Xây dựng các tiêu chuẩn: Định luợng, Định tính
+ Đo lường việc thực hiện: Đo lường, Đánh giá sai lệch
+ Điều chỉnh các sai lệch
1.2. Công tác quản lý đào tạo, sát hạch lái xe
1.2.1. Khái niệm
Quản lý đào tạo, sát hạch lái xe là một hoạt động quản lý Nhà nước tuỳ theo
chức năng nhiệm vụ của từng ngành và theo phân cấp của Ngành Giao thông Vận
tải. Hoạt động quản lý công tác đào tạo, sát hạch lái xe của Sở GTVT Quảng Ninh
bao gồm các hoạt động: kiểm tra, giám sát công tác đào tạo lái xe và cấp chứng chỉ,
Học viên: Nguyễn Ngọc Trung

7


thông đường bộ, cấu tạo và sửa chữa thông thường, Kỹ thuật lái xe, Nghiệp vụ vận
tải, Đạo đức người lái xe (có thể xếp chung với phòng học Nghiệp vụ vận tải) bố trí
tập trung và phòng học Thực tập bảo dưỡng sửa chữa; Cơ sở đào tạo lái xe mô tô
hai bánh các hạng A1, A2 phải có 01 phòng học chung Pháp luật giao thông đường
bộ và Kỹ thuật lái xe.

Học viên: Nguyễn Ngọc Trung

8

Lớp Cao học QTKD 11AQTKD-HL


Viện kinh tế và Quản lý – ĐHBK Hà Nội

Khóa 2011A

+ Phòng học Pháp luật giao thông đường bộ phải có thiết bị nghe nhìn (màn
hình, đèn chiếu), tranh vẽ hệ thống biển báo hiệu đường bộ, sa hình;
+ Cơ sở đào tạo lái xe ô tô và các hạng A3, A4 phải có phòng học Pháp luật
giao thông đường bộ trên máy tính, bố trí riêng biệt gồm: máy chủ, máy in và ít nhất
10 máy tính được nối mạng, cài đặt phần mềm học Pháp luật giao thông đường bộ
do Tổng cục Đường bộ Việt Nam chuyển giao;
+ Cơ sở đào tạo lái xe ô tô có lưu lượng 500 học viên trở lên phải có thêm
phòng học Pháp luật giao thông đường bộ đủ chỗ ngồi cho ít nhất 100 học viên;
phòng học Pháp luật giao thông đường bộ trên máy tính phải có máy chủ, ít nhất 20
máy tính được nối mạng, cài đặt phần mềm học Pháp luật giao thông đường bộ do
Tổng cục Đường bộ Việt Nam chuyển giao để học viên ôn luyện;
+ Cơ sở đào tạo lái xe ô tô có lưu lượng từ 1.000 học viên trở lên, ngoài quy
định như đối với cơ sở có lưu lượng 500 học viên trở lên, phải bổ sung thêm 01

ô tô như: động cơ tổng thành hoạt động tốt, hệ thống truyền động, hệ thống lái, hệ
thống điện; Có bàn tháo lắp, bảng, bàn ghế cho giảng dạy, thực tập.
* Phòng điều hành giảng dạy phải có bảng ghi chương trình đào tạo, tiến độ
đào tạo năm học, bàn ghế và các trang thiết bị cần thiết cho cán bộ quản lý đào tạo.
* Phòng chuẩn bị giảng dạy của giáo viên (có thể xếp chung với phòng điều
hành giảng dạy). Có đủ bàn, ghế, bảng, tủ đựng tài liệu, đồ dùng dạy học cần thiết.
1.2.2.1. Tiêu chuẩn chung giáo viên dạy lái xe
- Có phẩm chất, tư cách đạo đức tốt;
- Có đủ sức khỏe theo quy định;
- Trình độ văn hóa: Tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên;
- Có chứng chỉ đào tạo sư phạm, trừ trường hợp đã tốt nghiệp các trường cao
đẳng, đại học sư phạm kỹ thuật
- Tiêu chuẩn giáo viên dạy lý thuyết
Ngoài tiêu chuẩn chung giáo viên dạy lý thuyết còn phải bảo đảm các tiêu
chuẩn sau: Có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề, có trình độ A về tin học trở lên. Giáo
viên dạy môn Pháp luật giao thông đường bộ phải có giấy phép lái xe ô tô. Giáo
viên dạy môn Kỹ thuật lái xe phải có giấy phép lái xe hạng tương ứng hạng xe đào
tạo trở lên.
-. Tiêu chuẩn giáo viên dạy thực hành
Ngoài tiêu chuẩn chung giáo viên dạy thực hành, còn phải bảo đảm các tiêu
chuẩn sau: Giáo viên dạy lái xe các hạng A1, A2, A3, A4 phải có giấy phép lái xe
hạng tương ứng. Giáo viên dạy lái xe ô tô phải có giấy phép lái xe hạng tương ứng
hoặc cao hơn hạng xe đào tạo, nhưng không thấp hơn hạng B2; thời gian hành nghề
lái xe của giáo viên dạy các hạng B1, B2 từ 03 năm trở lên; thời gian hành nghề lái
xe của giáo viên dạy các hạng C, D, E và F từ 05 năm trở lên; Đã qua tập huấn về
nghiệp vụ dạy thực hành lái xe theo hướng dẫn của Tổng cục Đường bộ Việt Nam

Học viên: Nguyễn Ngọc Trung

10

bên trái đối với các hạng xe; Biển sau kích thước 10 cm x 25 cm đối với xe hạng B,
kích thước 35 cm x 35 cm đối với xe các hạng C, D, E, F lắp ở vị trí giữa thành sau
không trùng với vị trí lắp đặt biển số đăng ký và không được dán lên kính sau xe;
Mô tô ba bánh, máy kéo có trọng tải đến 1.000 kg phải có 02 biển “TẬP
LÁI” theo mẫu quy định, được làm bằng kim loại nền màu xanh, chữ màu trắng lắp
phía trước và phía sau xe với kích thước: 15cm x 20cm đối với mô tô, 20 cm x 25
cm đối với máy kéo;

Học viên: Nguyễn Ngọc Trung

11

Lớp Cao học QTKD 11AQTKD-HL


Viện kinh tế và Quản lý – ĐHBK Hà Nội

Khóa 2011A

Có giấy phép xe tập lái do Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao
thông vận tải cấp khi đủ điều kiện.
1.2.2.4. Sân tập lái xe
Thuộc quyền sử dụng của cơ sở đào tạo lái xe. Nếu thuê sân tập lái phải có
hợp đồng với thời hạn bằng hoặc dài hơn thời hạn của giấy phép đào tạo lái xe. Cơ
sở đào tạo lái xe ô tô có lưu luợng đào tạo 1.000 học viên trở lên phải có ít nhất 02
sân tập lái xe, bảo đảm diện tích mỗi sân theo quy định. Sân tập lái ô tô phải có đủ
hệ thống biển báo hiệu đường bộ, đủ tình huống các bài học theo nội dung chương
trình đào tạo. Kích thước các hình tập lái phù hợp tiêu chuẩn Trung tâm sát hạch lái
xe đối với từng hạng xe tương ứng. Mặt sân có cao độ và hệ thống thoát nước bảo
đảm không bị ngập nước; bề mặt các làn đường và hình tập lái trong sân được thảm

được ghi rõ trong giấy phép xe tập lái.

Học viên: Nguyễn Ngọc Trung

12

Lớp Cao học QTKD 11AQTKD-HL


Viện kinh tế và Quản lý – ĐHBK Hà Nội

Khóa 2011A

1.2.2.6. Xác định lưu lượng đào tạo lái xe ô tô
Trên cơ sở bảo đảm các điều kiện về phòng học, sân tập lái, đội ngũ giáo
viên và bộ máy quản lý, lưu lượng đào tạo mỗi hạng giấy phép lái xe được xác định
bằng số lượng xe tập lái hạng đó nhân với số lượng học viên quy định trên một xe
và nhân với hệ số 2 (hai), số lượng học viên học thực hành tại một thời điểm không
được vượt quá khả năng đáp ứng số xe tập lái từng hạng của cơ sở đào tạo.
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý đào tạo, sát hạch lái xe
Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý công tác đào tạo, sát hạch
lái xe. Mỗi nhân tố đều có thể ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực tới công tác này tùy
theo tính chất và trạng thái của nhân tố đó. Nhiệm vụ của các cơ quan chức năng
trong bộ máy nhà nước là phải tìm cách hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực cũng
như phát huy những ảnh hưởng tích cực nhằm hoàn thiện công tác quản lý đào tạo,
sát hạch lái xe.
1.3.1. Điều kiện kinh tế, tự nhiên – xã hội
* Điều kiện kinh tế
- Thuận lợi:
+ Tình hình kinh tế của tỉnh Quảng Ninh trong những năm qua luôn phát

xe phát triển.
+ Được sự quan tâm đầu tư của Chính phủ và bằng nội lực của mình, trong
thời gian vừa qua, Quảng Ninh đã chú trọng đầu tư mạng lưới hạ tầng giao thông
tương đối hoàn chỉnh là động lực thúc đẩy giao thương kinh tế giữa Quảng Ninh với
các vùng miền khác trên toàn quốc và các nước ASEAN, Trung Quốc. Chính vì vậy
yêu cầu về vận tải đường bộ không ngừng gia tăng, nhu cầu đi lại của người dân
bằng phương tiện cá nhân là nguyện vọng chính đáng đòi hỏi các cấp các ngành
phải quan tâm tháo gỡ. Đây là điều kiện thuận lợi cho các đơn vị đào tạo lái xe trên
địa bàn tỉnh phát triển.
+ Các cơ sở đào tạo nghề được nhà nước hỗ trợ về đất đai để hoạt động và
mở rộng cơ sở đào tạo. Hàng năm nhà nước đầu tư khoản kinh phí lớn để các cơ sở
đào tạo nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật, mua sắm trang thiết bị dạy học mới. Học
phí được điều chỉnh theo hướng tăng đáp ứng được yêu cầu về đào tạo, nguồn học
phí được nhà nước cho phép các cơ sở được giữ lại để trang trải các khoản chi theo
qui định đã giúp các cơ sở đào tạo chủ động nguồn tài chính trong các hoạt động
thường xuyên cũng như định hướng phát triển của mình.
- Khó khăn:
Trong những năm gần đây, do nền kinh tế thế giới bị suy thoái toàn cầu nên
tình hình kinh tế Việt Nam cũng gặp nhiều khó khăn. Các Tổng công ty, doanh
nghiệp sử dụng nhiều lao động bị đình trệ sản xuất, không đáp ứng được việc làm
Học viên: Nguyễn Ngọc Trung

14

Lớp Cao học QTKD 11AQTKD-HL


Viện kinh tế và Quản lý – ĐHBK Hà Nội

Khóa 2011A

TT ĐTNLX
Quảng Ninh

(Nguồn:Phòng QL đào tạo & sát hạch-Sở GTVT Quảng Ninh)
* Điều kiện địa lý, tự nhiên
Quảng Ninh là tỉnh có chiều dài gần 300 km gồm 14 huyện, thị, thành phố vì
vậy người dân cũng hạn chế trong việc đăng ký học và sát hạch lái xe. Các cơ sở
đào tạo lái xe lại tìm cách mở các văn phòng tuyển sinh tại các địa bàn trong tỉnh.
Và vấn đề nảy sinh là tình trạng xuất hiện của các văn phòng tự mở của cá nhân để
nhận hồ sơ, tư vấn học lái xe sai quy định, các điểm tập lái này là tự phát, không

Học viên: Nguyễn Ngọc Trung

15

Lớp Cao học QTKD 11AQTKD-HL


Viện kinh tế và Quản lý – ĐHBK Hà Nội

Khóa 2011A

đảm bảo các tiêu chuẩn về sân tập theo quy định của Bộ GTVT, không được cơ
quan chức năng cấp phép, không thuộc cơ sở đào tạo lái xe nào. Đây cũng là một
trong những yếu tố tác động đến chất lượng công tác quản lý đào tạo, sát hạch lái xe
của Sở GTVT Quảng Ninh.
* Điều kiện xã hội
Quảng Ninh là một tỉnh có 21 dân tộc chung sống tạo thành một khối đoàn
kết thống nhất. Dân số Quảng Ninh không cao trong khi đó có quá nhiều cơ sở đào
tạo nghề lái xe. Sự khác biệt về văn hóa các dân tộc còn ảnh hưởng đến tâm lý, nhu

Khóa 2011A

phần Thương mại Hạ Long, Trung tâm Đào tạo nghề Lái xe Quảng Ninh trực thuộc
Trường TCN Giao thông Cơ điện - Sở Giao thông Vận tải Quảng Ninh.
Thời gian qua, các cơ sở đào tạo lái xe trên địa bàn tỉnh đã thực hiện nghiêm
túc các quy định về sân tập lái, xe tập lái và các cơ sở vật chất khác để phục vụ tốt
nhu cầu học lái xe của học viên. Bên cạnh đó, các cơ sở đào tạo lái xe này cũng
không ngừng nâng cao chất lượng trình độ đội ngũ giáo viên, bổ sung các nội dung
mới vào giảng dạy, tăng cường giáo dục đạo đức người lái xe và tăng thời gian thực
hành lái xe… Đến nay, năng lực đào tạo của các cơ sở đào tạo lái xe trên địa bàn
tỉnh đạt khoảng trên 4.500 học viên/năm, đáp ứng tốt nhu cầu học lái xe của người
dân trong tỉnh.
Ngay sau khi Bộ Giao thông vận tải ban hành quy định mới về cả lý thuyết
và thực hành trong công tác đào tạo cấp giấy phép lái xe (có hiệu lực từ 1/7) thì Sở
GTVT đã có văn bản chỉ đạo các cơ sở đào tạo chủ động thực hiện trước để đảm
bảo theo quy định. Các cơ sở đào tạo đã mua tài liệu, thay đổi chương trình phần
mềm, cài đặt dàn máy mới, chuẩn bị đầy đủ cơ sở vật chất, sân bãi, phương tiện…
theo đúng quy định. Đến nay, cả 05 đơn vị đào tạo lái xe trên địa bàn tỉnh đã thực
hiện đầy đủ các quy định của Bộ Giao thông vận tải như đầu tư về cơ sở vật chất,
sân bãi, phương tiện, thay đổi chương trình đào tạo theo bộ đề mới, cài đặt phần
mềm dàn máy mới đáp ứng theo yêu cầu và quy định. Theo chương trình mới với
bộ đề câu hỏi nhiều hơn đòi hỏi học viên phải học, đầu tư nhiều hơn và phần thi
thực hành khó hơn đòi hỏi người học phải có sự rèn luyện kỹ, nhuần nhuyễn. Vì
vậy, ngoài việc đảm bảo cả phần học lý thuyết và thực hành theo đúng quy định, từ
trước đến nay, đối với khoá đào tạo lái xe ô tô các loại, ngoài việc thực hành đủ số
km quy định thì mỗi khoá các cơ sở đào tạo đều tổ chức đi dã ngoại đường dài như
đi Hoành Bồ, Vân Đồn để cho học viên làm quen với nhiều loại địa hình, rèn sức
bền, khả năng xử lý tình huống và để tích luỹ thêm kinh nghiệm với mục đích là
nâng cao chất lượng đào tạo.


hoạt động quản lý sát hạch. Chính vì vậy, pháp luật đòi hỏi người được cấp chứng
chỉ Sát hạch viên phải có những điều kiện, tiêu chuẩn nhất định. Sát hạch viên phải
là người có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực,
công minh, khách quan; tốt nghiệp đại học, có kiến thức quản lý nhà nước và am
hiểu pháp luật; có văn bằng hoặc chứng chỉ về nghiệp vụ sát hạch lái xe.
1.3.5. Khoa học công nghệ
Hoạt động đào tạo nghề lái xe cũng bị chi phối của phát triển công nghệ và
ảnh hưởng rất lớn tới năng lực đào tạo của các cơ sở đào tạo nghề lái xe trên địa bàn
tỉnh Quảng Ninh đó là sự chuẩn bị từ nguồn nhân lực cho tới các phương tiện máy
móc thiết bị cũng như hình thức giảng dạy bằng những thiết bị hiện đại. Nếu có

Học viên: Nguyễn Ngọc Trung

18

Lớp Cao học QTKD 11AQTKD-HL



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status