Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng TMCP việt nam thịnh vượng (VPBANK) chi nhánh chương dương - Pdf 39

B GIO DC V O TO
TRNG I HC BCH KHOA H NI
~~~~~~*~~~~~~

Lấ VN VINH

PHÂN TCH THC TRạNG Và Đề XUấT MộT Số GIảI PHáP
NHằM NÂNG CAO HIệU QUả KINH DOANH CủA NGÂN
HàNG TMCP VIệT NAM THịNH VƯợNG (VPBANK) CHI
NHáNH CHƯƠNG DƯƠNG

Chuyờn ngnh: QUN TR KINH DOANH

LUN VN THC S KHOA HC QUN TR KINH DOANH

Ngi hng dn khoa hc: TS. NGUYN I THNG

H NI - 2013


LỜI CAM ĐOAN
Trong quá trình công tác tại ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPbank)
chi nhánh Chương Dương kết hợp với việc vận dụng lý luận vào thực tiễn, cùng với sự
hướng dẫn tận tình của Giáo viên hướng dẫn TS. Nguyễn Đại Thắng, tôi đã hoàn thành
luận văn “Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu
quả kinh doanh của VPBank Chương Dương”.
Tôi xin cam đoan đây là nghiên cứu của riêng tôi và các số liệu trích dẫn trong
luận văn là hoàn toàn chính xác.

Hà Nội, ngày …. tháng …. năm 2013
Tác giả luận văn

NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG CHI NHÁNH CHƯƠNG
DƯƠNG. ....................................................................................................................... 31 
2.1. Giới thiệu tổng quan về NHTM Cổ Phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank)
và VPB Chương Dương .......................................................................................... 31 
2.1.1 Giới thiệu tổng quan về NHTM Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng. ............ 31 


Các công ty trực thuộc : .......................................................................................... 32 
2.1.2 Giới thiệu VPBank Chi Nhánh Chương Dương .......................................... 38 
2.2 Phân tích hiệu quả kinh doanh của VPB Chương Dương............................. 50 
2.2.1 Phân tích tổng quát hiệu quả kinh doanh ..................................................... 50 
2.2.2 Phân tích các chỉ tiêu thành phần................................................................. 59 
2.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của VPB
Chương Dương ........................................................................................................ 69 
2.3.1 Tình hình kinh tế xã hội và chính sách tiền tệ từ năm 2009 đến năm 2011 69 
2.2.3 Khách hàng .................................................................................................. 70 
2.3.3 Đối thủ cạnh tranh trên địa bàn Chương Dương.......................................... 72 
2.3.4 So sánh điểm mạnh, điểm yếu của chi nhánh VPB Chương Dương ........... 74 
Kết luận chương II ....................................................................................................... 77 
CHƯƠNG III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH
DOANH CỦA VPB CHƯƠNG DƯƠNG................................................................... 78 
3.1 Định hướng phát triển của hệ thống ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng và
VPB Chương Dương ............................................................................................... 78 
3.1.1 Định hướng và mục tiêu phát triển của ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng
............................................................................................................................... 78 
3.1.2 Định hướng và mục tiêu phát triển của VPB Chương Dương..................... 80 
3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của VPB Chương
Dương. ...................................................................................................................... 82 
3.2.1 Hoàn thiện chính sách marketing dịch vụ.................................................... 82 
3.2.2 Giải pháp nâng cao năng lực quản trị .......................................................... 91 

Bảng 12: Bảng kết quả kinh doanh VPB Chương Dương từ năm 2009 đến năm
2011................................................................................................................................ 59 
Bảng 13: Bảng chi phí kinh doanh của VPB Chi Nhánh Chương Dương từ năm
2009 đến năm 2011....................................................................................................... 63 
Bảng 14: Bảng tính chỉ tiêu NIM của chi nhánh từ năm 2009 đến năm 2011........ 66 
Bảng 15. Bảng tính chỉ tiêu tỷ lệ tài sản có sinh lời từ năm 2009 đến năm 2011. .. 68 
Bảng 16: bảng so sánh điểm mạnh và điểm yếu giữa các ngân hàng...................... 74 


DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của NHTM Cổ phần Việt Nam Thịnh
Vượng ............................................................................................................................ 36 
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức bộ máy của VPB Chương Dương................................... 39 



PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Với sự phát triển của nền kinh tế và xã hội thì nhu cầu của con người ngày một
tăng lên, nguồn lực của xã hội ngày càng khan hiếm, các hoạt động sản xuất kinh
doanh trở nên khó khăn hơn, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gia tăng
với mức độ ngày càng phức tạp. Trong bối cảnh đó, các doanh nghiệp luôn phải xem
xét, cân nhắc sử dụng chi phí nguồn lực như thế nào để mang lại hiệu quả cao nhất.
Hiệu quả kinh doanh được xem là mục tiêu quan trọng nhất, nó quyết định đến sự tồn
tại và phát triển cho mỗi doanh nghiệp nói chung và Ngân hàng Thương mại nói riêng.
Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Chương Dương (VPB
Chương Dương) là doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ, có đặc thù riêng trong hoạt động
kinh tế tài chính, nhưng cũng giống như các doanh nghiệp khác trong nền kinh tế, đều
sử dụng các yếu tố sản xuất như lao động, tư liệu lao động, đối tượng lao động làm yếu
tố đầu vào để sản xuất ra những đầu ra dưới hình thức dịch vụ tài chính mà khách hàng

phương pháp phân tích hoạt động kinh tế để nghiên cứu.
5. Những đóng góp khoa học của luận văn
- Hệ thống và khái quát hóa các lý luận cơ bản về hiệu quả kinh doanh của ngân
hàng thương mại trong cơ chế thị trường và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh
doanh của ngân hàng thương mại.
- Phân tích, đánh giá rút ra những nhận xét, kết luận mang tính tổng kết thực
tiển và thực trạng hiệu quả kinh doanh của VPB Chương Dương. Nêu rõ nguyên nhân
và các vấn đề cần giải quyết.
- Đề xuất một số các giải pháp đồng bộ có cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm
nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của VPB Chương Dương.
6. Bố cục luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm có 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh trong các ngân hàng thương mại.
Chương II: Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh của VPB Chương Dương.
Chương III: Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của VPB Chương
Dương.

2


CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Tổng quan về Ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại (NHTM) là tổ chức kinh doanh tiền tệ, tín dụng có vị trí
quan trọng trong nền kinh tế thị trường. Cho đến thời điểm hiện nay có rất nhiều khái
niệm về NHTM:
Ở Mỹ: Ngân hàng thương mại là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp
các dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính.

Ngân hàng thương mại là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế: Thực tế cho
thấy, để phát triển kinh tế cần phải có một lượng vốn lớn đầu tư cho hoạt động sản xuất
kinh doanh và các hoạt động khác. Nhưng điều khó khăn là cần có người đứng ra tập
trung tiền nhàn rỗi ở mọi nơi, mọi lúc và kịp thời cung ứng cho nơi cần vốn. Bằng vốn
huy động được trong xã hội thông qua hoạt động tín dụng, Ngân hàng thương mại đã
cung cấp vốn cho mọi hoạt động kinh tế, đáp ứng nhu cầu vốn một cách kịp thời cho
quá trình sản xuất, nâng cao hiệu quả kinh tế và chất lượng sản phẩm cho xã hội.
Ngân hàng thương mại là cầu nối các doanh nghiệp với thị trường: Bước
sang cơ chế thị trường, đòi hỏi sự phát triển của tín dụng Ngân hàng đã làm biến đổi
hoạt động của các nhà máy, xí nghiệp, khơi dậy sức sống bằng các dây chuyền sản xuất
hiện đại năng suất cao, thực hiện chuyển giao công nghệ từ các nước tiên tiến. Điều
không thể thực hiện bằng vốn tự có của các doanh nghiệp vốn dĩ đã rất ít ỏi. Bên cạnh
đó, tín dụng ngân hàng còn cung cấp một phần vốn không nhỏ trong việc tăng cường
nguồn vốn lưu động của các doanh nghiệp. Một khía cạnh khác đòi hỏi sự có mặt của
tín dụng ngân hàng ðối với doanh nghiệp.
Ngân hàng thương mại là một công cụ để Nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh
tế: Các Ngân hàng thương mại được Nhà nước sử dụng như công cụ để quản lý hoạt
động tiền tệ, điều tiết chính sách tiền tệ quốc gia. Nhà nước điều tiết ngân hàng, ngân
hàng dẫn dắt thị trường thông qua hoạt động tín dụng và thanh toán giữa các Ngân
hàng thương mại trong hệ thống từ đó góp phần mở rộng khối lượng tiền cung ứng

4


trong lưu thông và thông qua việc cung ứng tín dụng cho các ngành trong nền kinh tế.
Ngân hàng thương mại thực hiện việc dẫn dắt các luồng tiền tập hợp và phân chia vốn
của thị trường, điều khiển chúng một cách có hiệu quả.
Ngân hàng thương mại là cầu nối nền tài chính quốc gia với nền tài chính
quốc tế: Nền tài chính quốc gia là cầu nối với nền tài chính quốc tế thông qua hoạt
động của Ngân hàng thương mại trong các lĩnh vực kinh doanh. Đặc biệt là trong hoạt

chất của NHTM. Với mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như là một yêu cầu chính cho sự
tồn tại và phát triển của mình, các NHTM với nghiệp vụ kinh doanh mang tính đặc thù
của mình đã vô hình chung thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế. Chức năng tạo
tiền được thực thi trên cơ sở hai chức năng khác của NHTM là chức năng tín dụng và
chức năng thanh toán. Thông qua chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng sử dụng
vốn huy động được để cho vay, số tiền cho vay ra lại được khách hàng sử dụng để mua
hàng hóa, thanh toán dịch vụ trong khi số dư trên tài khoản tiền giử thanh toán của
khách hàng vẫn được coi là một bộ phận của tiền giao dịch, được họ sử dụng để mua
hàng hóa, thanh toán dịch vụ...Với chức năng này, hệ thống NHTM đã làm tăng tổng
phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã
hội.
Sơ đồ 1.1: Các chức năng cơ bản của ngân hàng thương mại

Tạo tiền

Thanh toán

Huy động tiết kiệm
NHTM HIỆN ĐẠI
Dịch vụ uỷ thác

Bảo quản an toàn vật
có giá trị

Cho vay

Tài trợ ngoại
thương
Ngân hàng tự động


khả năng tài chính của mình đối với bên nhận bảo lãnh.
Chiết khấu: Các NHTM được chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá
ngắn hạn khác khi các cá nhân, tổ chức có yêu cầu.
Cho thuê tài chính: Các NHTM có thể hoạt động cho thuê tài chính nhưng phải
thành lập công ty cho thuê tài chính riêng nhưng phải thực hiện theo Nghị định của
Chính phủ về tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính.

7


1.1.4.3 Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ
- Cung cấp các phương tiện thanh toán.
- Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước và ngoài nước cho khách hàng.
- Thực hiện các dịch vụ thu hộ và chi hộ.
- Thực hiện các dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng.
- Tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng.
- Tham gia hệ thống thanh toán quốc tế khi được Ngân hàng Nhà nước cho phép.
1.1.4.4 Các hoạt động khác
Ngoài các hoạt động kể trên các NHTM còn thực hiện một số hoạt động khác
bao gồm:
Góp vốn và mua cổ phần: Các NHTM được dùng vốn điều lệ và quỹ dự trữ để
góp vốn, mua cổ phần của các doanh nghiệp và các tổ chức tín dụng khác trong nước
theo quy định của pháp luật. Ngoài ra, ngân hàng thương mại còn được góp vốn, mua
cổ phần và liên doanh với ngân hàng nước ngoài để thành lập ngân hàng liên doanh.
Tham gia thị trường tiền tệ: Ngân hàng thương mại được tham gia thị trường
tiền tệ, theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, thông qua các hình thức mua bán các
công cụ của thị trường tiền tệ.
Kinh doanh ngoại hối: Là hoạt động mà các NHTM dùng đồng tiền nước này
để kinh doanh ngoại tệ và vàng trên thị trường trong nước và quốc tế mang lại thu nhập
dưới hình thức chênh lệch giá.

có của NHTM chiếm một tỷ lệ rất thấp trong tổng nguồn vốn hoạt động, nên việc kinh
doanh của NHTM luôn gắn liền với một rủi ro mà ngân hàng buộc phải chấp nhận với
một mức độ bảo hiểm nhất định. Bởi vì trong hoạt động kinh doanh hằng ngày của
mình, NHTM không những phải đảm bảo nhu cầu thanh toán, chi trả như mọi loại hình
doanh nghiệp khác, mà còn phải đảm bảo tốt nhu cầu chi trả tiền gửi cho khách hàng.
Từ đó cho thấy tính thanh khoản của NHTM có ý nghĩa cực kỳ quan trọng.
- Hoạt động kinh doanh của NHTM có liên quan đến nhiều mặt, nhiều lĩnh vực
hoạt động và nhiều đối tượng khách hàng khác nhau. Do đó, tình hình tài chính của

9


NHTM có ảnh hưởng mạnh mẽ đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, tâm lý
người dân, cũng như của cả nền kinh tế. Chính vì vậy, việc phân tích đánh giá thực
trạng tài chính của NHTM không chỉ là nhu cầu cấp thiết phục vụ cho hoạt động quản
lý của chính nhà quản trị ngân hàng mà còn đòi hỏi mang tính bắt của ngân hàng trung
ương...
- Hoạt động kinh doanh của NHTM là hoạt động chứa nhiều rủi ro, bởi lẽ nó
tổng hợp tất cả các rủi ro của khách hàng, đồng thời rủi ro trong hoạt động kinh doanh
ngân hàng có thể gây ảnh hưởng lớn cho nền kinh tế hơn bất kỳ rủi ro của loại loại hình
doanh nghiệp nào vì tính chất lây lan có thể rung chuyển toàn bộ hệ thống kinh tế. Do
đó, trong quá trình hoạt động của NHTM phải thường xuyên cảnh giác, nghiên cứu
phân tích, đánh giá, dự báo và có những biện pháp phòng ngừa từ xa có hiệu quả.
Ngoài ra, điều này cũng đòi hỏi ngân hàng tự đánh giá được khả năng chịu đựng rủi ro
của mình.
- Hoạt động kinh doanh của NHTM có những đặc thù riêng mà các doanh
nghiệp trong ngành khác không có. Đồng thời, hoạt động kinh doanh của NHTM diễn
tiến liên tục trong mỗi loại hình nghiệp vụ và các sản phẩm của NHTM có mối liên hệ
với nhau chặt chẽ. Điều này sẽ gây khó khăn trong việc tách riêng từng mặt hoạt động
của ngân hàng để phân tích kết quả tài chính.

1.2.2.1 Đánh giá hiệu quả chung
Hiệu quả là chỉ tiêu so sánh giữa kết quả kinh doanh và nguồn lực đầu vào, do
đó kết quả đầu ra của hoạt động kinh doanh bao gồm: Số lượng, doanh thu và lợi
nhuận, nguồn lực đầu vào của hoạt động kinh doanh bao gồm: Lao động, tài sản, nguồn
vốn
Như vậy, hiệu quả kinh doanh được đánh giá bằng 2 nhóm chỉ tiêu sau:
a. Nhóm chỉ tiêu sinh lợi

Lợi nhuận sau thuế
Sức sinh lợi vốn

=

11


chủ sở hữu(ROE)

Vốn chủ sở hữu bình quân

Lợi nhuận sau thuế
Sức sinh lợi tổng

=

tài sản (ROA)

Tổng tài sản bình quân
Lợi nhuận sau thuế


12


dịch vụ có kết quả đầu ra và các nguồn lực đầu vào khác nhau do đó phải xem xét thêm
các chỉ tiêu hiệu quả có tính chất đặc thù.
Dịch vụ huy động vốn: Đây là dịch vụ rất quan trọng trong các NHTM bởi dịch
vụ này cung cấp nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn và chủ yếu nhất trong cơ cấu nguồn vốn
kinh doanh. Kết quả của dịch vụ huy động bao gồm:
- Số tiền huy động: Là tổng số tiền mà NHTM huy động được thông qua các
dịch vụ của minh. Số tiền tiền huy động có thể là tổng doanh số thu huy động được
trong một kỳ kinh doanh hoặc có thể là tổng số dư nợ phát sinh trong kỳ kinh doanh.
Số tiền huy động càng cao tạo ra tính thanh khoản của NHTM càng cao thì doanh số
cho vay càng nhiều lợi nhuận càng tăng lên. Đây là nguồn lực đầu vào có khả năng tạo
ra lợi nhuận lớn nhất trong các NHTM hiện nay, vì vậy các NHTM luôn tìm mọi giải
pháp để tăng cường huy động vốn. Căn cứ theo đối tượng thì các NHTM huy động vốn
từ các đối tượng sau:
+ Số tiền huy động trong dân chúng: đây là số tiền gửi tiết kiệm của người dân
tại ngân hàng
+ Số tiền huy động từ các tổ chức, doanh nghiệp: đây là số tiền gửi tiết kiệm và
tiền gửi thanh toán của các tổ chức, doanh nghiệp.
+ Số tiền đi vay tại các ngân hàng và trung gian tài chính khác: Trong cơ chế thị
trường, với sự phát triển mạn mẽ của thị trường tài chính, để tạo ra cơ cấu nguồn vốn
hợp lý và ổn định về quy mô, kỳ hạn và mức độ rủi ro trong quá trình kinh doanh các
NHTM có thể mở rộng quy mô nguồn vốn bằng các nghiệp vụ như: Phát hành các
chứng từ có giá, vay của các ngân hàng và trung gian tài chính khác, vay của ngân hàng
trung ương...
Căn cứ theo thời gian huy động thì số tiền huy động của các NHTM bao gồm:
+ Tiền gửi ngắn hạn
+ Tiền gửi trung và dài hạn
- Lãi suất huy động bình quân: Lãi suất huy động là chi phí kinh doanh của ngân hàng,

sách tăng trưởng dư nợ cho vay hoặc thắt chặt cho vay. Nhưng đó là trong ngắn hạn,
trong dài hạn các NHTM luôn tìm mọi giải pháp để tăng trưởng dư nợ cho vay nhằm
tăng quy mô và tăng lợi nhuận.
- Doanh thu cho vay: Đây là nguồn thu từ lãi cho vay mà khách hàng phải trả,
nguồn thu này chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các NHTM. Để tăng doanh thu cho vay
các ngân hàng buộc phải tăng lãi suất cho vay hoặc tăng dư nợ cho vay đồng thời kiểm

14


soát tốt nguồn vốn vay, nhưng việc tăng lãi suất vay luôn làm ảnh hưởng đến khả năng
cạnh tranh với các đối thủ vì vậy các ngân hàng buộc phải tìm cách tăng dư nợ cho vay
và kiểm soát tốt nguồn vốn vay thông qua các hình thức, giảm lãi suất, đưa ra chính
sách ưu đãi cho khách hàng, tăng cường quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại...
Doanh thu cho vay

= ∑số tiền cho vay x lãi suất cho vay

- Số tiền thu hồi và nợ quá hạn: Hoạt động cho vay luôn gặp nhiều rủi ro đặc
biệt là trong việc thu hồi vốn, cho vay nhiều nhưng không thu hồi được vốn sẽ không
đảm bảo an toàn cho cho nguồn hoạt động và tăng chi phí lãi vay cho ngân hàng. Nếu
ngân hàng thu hồi vốn tốt sẽ không có phát sinh nợ quá hạn ngược lại nếu khả năng thu
hồi vốn không tốt sẽ làm tăng phát sinh nợ quá hạn. Trong số dư nợ quá hạn thì chia ra
làm hai loại: nợ quá hạn có khả năng đòi được và nợ quá hạn có khả năng mất vốn.Tùy
thuộc vào từng cấp độ mà ngân hàng đưa ra những giải pháp để thu hồi theo đúng quy
định của pháp luật.
Dịch vụ thanh toán - Ngân quỹ: Dịch vụ thanh toán – Ngân quỹ được coi là
dịch vụ trung gian, nó không ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn vốn và cũng không ảnh
hưởng trực tiếp đến nghiệp vụ tín dụng, đầu tư. Kinh doanh dịch vụ thanh toán – Ngân
quỹ không những làm cho các NHTM trở thành các ngân hàng “đa năng” mà còn qua

+ Chi phí tài sản (giá vốn): Đây là khoản chi phí lớn nhất và ảnh hưởng trực tiếp
đến lợi nhuận kinh doanh của ngân hàng. Chi phí tài sản trong NHTM gồm chi phí lãi
huy động và chi phí dự phòng tổn thất rủi ro tín dụng. Vì vậy các NHTM luôn tìm cách
để giảm giá vốn bằng việc giảm chi phí lãi huy động xuống mức thấp nhất và giảm số
tiền nợ quá hạn, thực tế cho thấy, đây là một vấn đề khó khăn đối với các ngân hàng vì
giảm lãi suất huy động cũng như giảm dư nợ quá hạn sẽ ảnh hưởng đến khả năng cạnh
tranh và ảnh hưởng đến doanh số huy động, cũng như ảnh hưởng đến hoạt động cho
vay.
+ Chi phí hoạt động: Đây là những khoản chi phí gián tiếp nhưng lại ảnh hưởng
rất lớn đến lợi nhuận kinh doanh của ngân hàng, bởi vì loại chi phí này phát sinh liên
quan đến nhiều dịch vụ của ngân hàng như hoạt động huy động vốn, hoạt động cho
vay, hoạt động dịch vụ... Những chi phí này bao gồm: chi phí quảng cáo, tiếp thị, chi

16


phí văn phòng phẩm, chi phí điện nước, điện thoại, chi phí máy móc thiết bị, công nghệ
hỗ trợ...
- Nhân lực: Đây là nguồn lực cần thiết để thực hiện mọi hoạt động kinh doanh
dịch vụ cho ngân hàng vì vậy các NHTM luôn quan tâm đến chất lượng làm việc của
các nhân viên bằng việc nâng cao năng suất lao động, tái đào tạo nghiệp vụ, và xây
dựng kỹ năng làm việc cho nhân viên. Hơn nữa, trong hoạt động dịch vụ thì chất lượng
dịch vụ đều phụ thuộc vào chất lượng làm việc của đội ngũ nhân viên vì vậy nguồn
nhân lực không những ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận mà còn ảnh hưởng đến uy tín,
thương hiệu của ngân hàng. Trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng đặc biệt ở các
chi nhánh thì một lao động có thể liên quan đến nhiều dịch vụ khác nhau, do đó rất khó
tách biệt chi phí nhân công cho từng dịch vụ.
Vì vậy ngoài những chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh nói chung còn có
những chỉ tiêu hiệu quả đặc thù:
Số tiền cho vay


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status