Phân tích và đề xuất một số các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho công ty cổ phần dệt may sơn nam - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
----------o0o----------

NGUYỄN HƯNG

PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP
NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CHO CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY SƠN NAM

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. NGÔ TRẦN ÁNH

HÀ NỘI - 2014


Luận văn thạc sĩ QTKD

ĐH Bách Khoa Hà Nội

MỤC LỤC

MỤC LỤC ................................................................................................. 1
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT ....................................... 6
DANH MỤC BẢNG .................................................................................. 7
DANH MỤC SƠ ĐỒ ................................................................................. 8
Phần mở đầu............................................................................................... 8
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA
DOANH NGHIỆP KINH DOANH .......................................................... 11



Luận văn thạc sĩ QTKD

ĐH Bách Khoa Hà Nội

1.2.4. Phương pháp phân tích chi tiết ............................................ 38
1.2.5. Phương pháp phân tích tài chính Dupont ............................ 38
1.3. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP ......................................... 41
1.3.1. Tăng doanh thu bán hàng .................................................... 41
1.3.2. Giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm ..................... 42
1.3.3. Quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định ........ 43
1.3.4. Quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động ...... 43
1.3.5. Quản lý tốt nguồn vốn nợ .................................................... 46
Tóm tắt chương 1 ..................................................................................... 48
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH
DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY SƠN NAM ................ 49
2.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY SƠN NAM
......................................................................................................... 49
2.1.1. Giới thiệu về Công ty cổ phần dệt may Sơn Nam................ 49
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty. .................. 49
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty ....................... 50
2.1.3.1. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty ............................ 50
2.1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận........................ 51
2.1.3.3 Lĩnh vực kinh doanh của công ty ................................. 56
2.1.3.4 . Đặc điểm mặt hàng kinh doanh ................................... 56
2.1.4. Mạng lưới kinh doanh ........................................................ 56
2.1.5. Vốn kinh doanh .................................................................. 56
2.1.6. Lực lượng lao động của công ty .......................................... 56


GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH

DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY SƠN NAM .................. 84
3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH DỆT MAY VIỆT
NAM ................................................................................................ 84
3.1.1. Mục tiêu tổng quát .............................................................. 84
3.1.2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2015 ............................................ 84
3.2. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT
MAY SƠN NAM ............................................................................. 87
3.2.1. Mục tiêu của công ty trong thời gian tới.............................. 87
3.2.2. Chiến lược phát triển của công ty đến năm 2015 tầm nhìn
2020 ............................................................................................. 88
3.2.2.1. Chiến lược sản phẩm .................................................... 88
3.2.2.2 Chiến lược đầu tư .......................................................... 88
3.2.2.3. Chiến lược bán hàng, marketing ................................... 88
3.2.2.4. Chiến lược sản xuất ...................................................... 89
3.2.2.5. Chiến lược quản trị doanh nghiệp................................. 89
Nguyễn Hưng

3

Cao học khóa: 2011 - 2013


Luận văn thạc sĩ QTKD

ĐH Bách Khoa Hà Nội

3.3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI


Cao học khóa: 2011 - 2013


Luận văn thạc sĩ QTKD

ĐH Bách Khoa Hà Nội

LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cám ơn đến Quý thầy cô Trường Đại học Bách Khoa
Hà Nội đã tận tình giảng dạy và hướng dẫn cho tôi nhiều kiến thức quý báu trong
suốt thời gian theo học tại trường.
Tác giả xin được bày tỏ lòng biết tới TS. Ngô Trần Ánh người đã tận tình
hướng dẫn tác giả thực hiện luận văn này.
Xin chân thành cám ơn những đóng góp khoa học xác đáng của các thầy
cô trong hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn các cán bộ lãnh đạo đang công tác tại Công ty Cổ
phần dêt may Sơn Nam, bạn đồng nghiệp đã hỗ trợ cho tôi nhiều thông tin và ý
kiến thiết thực trong quá trình tôi thu thập thông tin để hoàn thành luận văn này.
Tác giả luận văn
Nguyễn Hưng

Nguyễn Hưng

5

Cao học khóa: 2011 - 2013


Luận văn thạc sĩ QTKD

KD

Kinh doanh

6

HQKD

Hiệu quả kinh doanh

7

TSLĐ

Tài sản lưu động

8

TSCĐ

Tài sản cố định

9

TSNH

Tài sản ngắn hạn

10


CTCP

Công ty cổ phần

16

GTGT

Giá trị gia tămg

17

ĐVT

Đơn vị tính

18

ROA

Tỷ suất sinh lợi tổng tài sản (Return On Assets)

19

ROE

Tỷ suất sinh lợi của vốn chủ sở hữu (Return On Equity)

20


TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN ............................................................... 62
Bảng 2.5 MỘT SỐ CHỈ TIÊU KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY SƠN NAM ............ 66
Bảng 2.6 TĂNG TRƯỞNG DOANH THU VÀ LỢI NHUẬN CỦA MỘT
SỐ CÔNG TY DỆT MAY TRÊN THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC ....... 67
Bảng 2.7 BẢNG PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỢI ..................... 69
Bảng 2.8 BẢNG SO SÁNH CÁC CHỈ TIÊU VỀ KHẢ NĂNG SINH LỢI
CỦA MỘT SỐ CÔNG TY MAY TRÊN THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM ...... 70
Bảng 2.9 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY GIAI
ĐOẠN 2012 – 2013 ............................................................................. 71
Bảng 2.10 CÁC CHỈ TIÊU VỀ KHẢ NĂNG QUẢN LÝ TÀI SẢN ... 72
Bảng 2.11 BẢNG SO SÁNH MỘT SỐ CHỈ TIÊU VỀ KHẢ NĂNG QUẢN
LÝ TÀI SẢN MỘT SỐ CÔNG TY DỆT MAY TRONG NƯỚC ............ 73
Bảng 2.12 CÁC CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH KHẢ NĂNG THANH
KHOẢN ............................................................................................... 75
Bảng 2.13 BẢNG SO SÁNH KHẢ NĂNG THANH KHOẢN ................. 76
CỦA MỘT SỐ CÔNG TY DỆT MAY TRÊN THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM76
Bảng 2.14 BẢNG PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG QUẢN LÝ VỐN VAY . 77
Bảng 2.15 BẢNG SO SÁNH HỆ SỐ NỢ MỘT SỐ CÔNG TY DỆT
MAY TRÊN THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM ............................................ 78

Nguyễn Hưng

7

Cao học khóa: 2011 - 2013


Luận văn thạc sĩ QTKD



PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.
Ngành dệt may là một trong những ngành công nghiệp mũi nhọn, đóng vai
trò quan trọng trong nền kinh tế nước ta. Nó không chỉ đáp ứng phần lớn nhu cầu
tiêu dùng trong nước mà tham gia vào hoạt động xuất khẩu, thu về nguồn ngoại
tệ lớn, đóng góp không nhỏ vào ngân sách của nhà nước (luôn đứng thứ hai trong
tổng số những ngành có sản phẩm xuất khẩu). Giải quyết việc làm cho hơn hai
triệu lao động. Sự thành công của ngành dệt may Việt Nam có sự đóng góp
không nhỏ của các doanh nghiệp dệt may, trong đó có Công ty cổ phần dệt may
Sơn Nam.
Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, việc đạt
được lợi thế cạnh tranh ngày càng trở nên khó khăn. Chính vì vậy, nâng cao hiệu
quả hoạt động kinh doanh có vai trò quan trọng, quyết định đến sự thành công và
phát triển bền vững của mỗi doanh nghiệp.
Xuất phát từ yêu cầu thực tế đó, tôi đã mạnh dạn chọn đề tài “Phân tích
và đề xuất một số các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh
doanh cho Công ty cổ phần dệt may Sơn Nam” làm đề tài tốt nghiệp thạc sĩ
Quản trị kinh doanh.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận cơ bản về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
trong lĩnh vực dệt may. Vận dụng những cơ sở lý luận đó để phân tích thực trạng
hiệu quả kinh doanh của Công ty cổ phần dệt may Sơn Nam; từ đó đề xuất một
số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cho Công ty cổ phần dệt may
Sơn Nam trong thời gian tới.
3. Đối tượng, phạm vi, phương pháp nghiên cứu.
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần
dệt may Sơn Nam trong những năm gần đây.

Nguyễn Hưng

CHƯƠNG III: Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại
Công ty cổ phần dệt may Sơn Nam.

Nguyễn Hưng

10

Cao học khóa: 2011 - 2013


Luận văn thạc sĩ QTKD

ĐH Bách Khoa Hà Nội

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HIỆU QUẢ KINH
DOANH CỦA DOANH NGHIỆP KINH DOANH
1.1 HIỆU QUẢ KINH DOANH
1.1.1 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh
- Cho đến nay vẫn chưa có sự thống nhất trong quan niệm về hiệu quả
kinh doanh (HQKD), mặc dù các nhà nghiên cứu cũng như các nhà kinh doanh
đều thống nhất nhìn nhận rằng “ Hiệu quả kinh doanh” là thước đo về mặt chất
lượng cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, việc không ngừng nâng cao
hiệu quả kinh doanh là mối quan tâm hàng đầu của bất kỳ một quốc gia nào nói
chung và của mỗi doanh nghiệp nói riêng, đặc biệt trong điều kiện nước ta hiện
nay đang trong quá trình phát triển kinh tế thị trường mở cửa hội nhập kinh tế
khu vực và thế giới, từ nền kinh tế còn chịu nhiều ảnh hưởng của kinh tế kế
hoạch hoá tập trung lại càng đòi hỏi cấp thiết hơn nữa.
- Theo từ điển Bách Khoa Việt Nam: “ Hiệu quả kinh tế: Chỉ tiêu biểu hiện
kết quả của hoạt động sản xuất, nói rộng ra là của hoạt động kinh tế, hoạt động
kinh doanh, phản ánh tương quan giữa kết quả đạt được so với hao phí lao động,

K

( 1.1 )

C
Trong đó:

H: Hiệu quả sản xuất kinh doanh
K: Kết quả đạt được
C: Chi phí nguồn lực gắn với kết quả

Với khái niệm này, xét trên góc độ từng doanh nghiệp thì một doanh
nghiệp kinh doanh có hiệu quả lý tưởng là 1 doanh nghiệp hoạt động trên đường
giới hạn năng lực sản xuất của doanh nghiệp, và tưng tự có thể suy rộng ra cho
toàn bộ nền kinh tế quốc dân cũng vậy. Đây là trường hợp lý tưởng, nhưng trong
thực tế nhà doanh nghiệp thường gặp phổ biến các trường hợp: “Đựơc cái này,
mất cái kia”. Ví dụ, khi đầu tư công nghệ hiện đại để nâng cao năng suất, hạ giá
thành – một giải pháp quan trọng để nâng cao hiệu quả kinh doanh (xét về mặt lý
thuyết), thì doanh nghiệp cần phải bỏ chi phí lớn, cần thời gian đầu tư dài và có
lúc còn làm mất chỗ làm của công nhân. Vì vậy cũng phải chấp nhận những rủi
ro có thể có đi theo nó và vì đó mà kinh doanh không hiệu quả.
1.1.2 Bản chất của hiệu quả kinh doanh
Mục tiêu hiệu quả luôn luôn là mối quan tâm hàng đầu của tất cả các nền
sản xuất. Nhưng hiệu quả là gì? Như thế nào là hoạt động kinh doanh có hiệu
quả? Không phải là một vấn đề đã được giải quyết triệt để và có quan niệm thống
nhất trong lý luận và trong công tác thực tiễn. Dưới góc độ nghiên cứu khác
nhau, phạm trù hiệu quả kinh tế sẽ được hiểu và xem xét khác nhau. Khi nước ta
chuyển sang nền kinh tế thị trường, nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần có sự
chỉ đạo và quản lý của nhà nước thì việc xác định rõ bản chất, phương pháp đánh
Nguyễn Hưng

toàn quyền quyết định đường đi cho mình và bình đẳng trước pháp luật. Chính vì
vậy mà hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp và hiệu quả xã hội không đồng nhất
với nhau.
Để đánh giá kết quả đạt được của các loại hình doanh nghiệp thì Đảng và
Nhà nước ta đã đề ra và xác định cho mỗi loại hình doanh nghiệp các mục tiêu
khác nhau. Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII đã xác định: “ Lấy
suất sinh lời tiền vốn là tiêu chuẩn chủ yếu để đánh giá hiệu quả kinh doanh của
các doanh nghiệp kinh doanh. Lấy kết quả thực hiện các chính sách xã hội làm
tiêu chuẩn chủ yếu để đánh giá hiệu quả của doanh nghiệp công ích”. Đây là một
Nguyễn Hưng

13

Cao học khóa: 2011 - 2013


Luận văn thạc sĩ QTKD

ĐH Bách Khoa Hà Nội

quan điểm có ý nghĩa rất quan trọng về cả mặt lý luận và thực tiễn trong việc làm
rõ bản chất của hiệu quả kinh tế và tiêu chuẩn để xác định, đánh giá hiệu quả
kinh tế.
Từ thực tiễn nêu trên ta thấy, “Hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh
trình độ năng lực quản lý bảo đảm thực hiện có kinh tế cao những mục tiêu kinh
tế xã hội với chi phí nhỏ nhất”. Chúng ta cần đánh giá hiệu quả kinh tế toàn diện
trên cả hai mặt đó là mặt định tính và mặt định lượng.
- Thứ nhất: Về mặt định lượng: Hiệu quả kinh tế của việc thực hiện mỗi
nhiệm vụ kinh tế, xã hội biểu hiện ở mối tương quan giữa kết quả thu được và chi
phí bỏ ra. Nếu xét về tổng lượng, người ta chỉ thu được hiệu quả kinh tế khi nào

- Hiệu quả kinh tế cá biệt và hiệu quả kinh tế quốc dân.
Hiệu quả kinh tế cá biệt là hiệu quả thu được từ hoạt động của từng doanh
nghiệp công nghiệp, biểu hiện trực tiếp của hiệu quả này là lợi nhuận mà mỗi
doanh nghiệp phải thu được và chất lượng thực hiện những yêu cầu do xã hội đặt
ra cho nó. Hiệu quả kinh tế quốc dân được tính cho toàn nền kinh tế quốc dân.
Về cơ bản đó là lượng sản phẩm thặng dư, thu nhập quốc dân hoặc tổng sản
phẩm xã hội, mà đất nước và tài nguyên đã hao phí.
Trong việc thực hiện cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, không
những cần tính toán và đạt được hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh
của từng doanh nghiệp, mà còn cần phải đạt được hiệu quả toàn bộ hệ thống kinh
tế quốc dân, mức hiệu quả kinh tế quốc dân lại phụ thuộc vào mức hiệu quả cá
biệt. Nghĩa là phụ thuộc và sự cố gắng của mỗi người lao động và mỗi doanh
nghiệp. Đồng thời, xã hội qua hoạt động của các cơ quan quản lý Nhà nước cũng
có tác động trực tiếp đến hiệu quả cá biệt. Một cơ chế quản lý đúng tạo tiền đề
thuận lợi cho việc nâng cao hiệu quả cá biệt. Ngược lại, một chính sách lạc hậu,
sai lầm lại trở thành lực cản kìm hãm việc nâng cao hiệu quả kinh tế.
- Hiệu quả của những chi phí bộ phận và hiệu quả của chi phí tổng hợp.
Hiệu quả của chi phí tổng hợp thể hiện mối tương quan giữa kết quả thu được và
tổng chi phí bỏ ra để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh. Còn hiệu quả chi phí
bộ phận lại thể hiện mối tương quan giữa kết quả thu được với lượng chi phí từng
yếu tố cần thiết để thực hiện nhiệm vụ ấy (lao động, thiết bị, nguyên vật liệu …).
- Việc tính toán hiệu quả chi phí tổng hợp cho thấy hiệu quả chung của
doanh nghiệp, hay nền kinh tế quốc dân. Việc tính toán và phân tích hiệu quả của
các chi phí bộ phận cho thấy sự tác động của những nhân tố nội bộ sản xuất kinh
doanh đến hiệu quả kinh tế nói chung. Về nguyên tắc, hiệu quả chi phí tổng hợp
phụ thuộc vào hiệu quả của các chi phí bộ phận.
- Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả so sánh.
Trong công tác quản lý công nghiệp, việc xác định và phân tích hiệu quả
kinh tế nhằm hai mục đích:
Nguyễn Hưng

nhiệm vụ đòi hỏi thực hiện tổng hợp các biện pháp, mà ảnh hưởng của chúng đến
kết quả cuối cùng không đồng nhất hoặc không đồng hướng nhau. Chẳng hạn
việc áp dụng kỹ thuật mới có tác động tích cực đến các chỉ tiêu khối lượng sản
phẩm, năng suất lao động, nhưng lại đòi hỏi chi phí đầu tư.
Một cách tổng quát, khi thực hiện một nhiệm vụ nào đó mà nhà kinh
doanh có thể gặp trường hợp lý tưởng “được tất cả”, nhưng thông thường họ gặp
trường hợp “ được cái này, mất cái khác” vì vậy, cần thống nhất, không thể có cơ
sở để đưa ra quyết định tối ưu, tiêu chuẩn hiệu quả kinh tế phải thể hiện được

Nguyễn Hưng

16

Cao học khóa: 2011 - 2013


Luận văn thạc sĩ QTKD

ĐH Bách Khoa Hà Nội

mối tương quan giữa thu và chi theo hướng cực đại cái thu được và cực tiểu phải
chi ra. Tiêu chuẩn ấy, nhất thiết phải thể hiện mục đích của sản xuất trong điều
kiện nền kinh tế xã hội chủ nghĩa trong từng giai đoạn cụ thể. Mục đích của chủ
nghĩa xã hội, suy đến cùng, là nâng cao mức sống vật chất, tinh thần và sự phát
triển toàn diện của mọi công dân trong xã hội. Để thực hiện mục đích đó, phải sử
dụng hợp lý tất cả các chi phí và dự trữ sản xuất để tạo nên kết quả cao nhất.
Nghĩa là phải tăng năng suất lao động xã hội.
Như vậy, theo nghĩa tổng quát có thể coi tăng năng suất lao động xã hội
như tiêu chuẩn chung của hiệu quả kinh tế dưới chủ nghĩa xã hội.
Theo ý nghĩa trực tiếp, tăng năng suất lao động là giảm hao phí lao động

thống nhất, nâng cao hiệu quả hiện tại và lâu dài của toàn bộ nền kinh tế quốc
dân.
Trong cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước, mỗi doanh nghiệp
cần chú trọng đến việc tạo ra và không ngừng tăng lợi nhuận. Nhưng cũng không
nên đơn giản coi lợi nhuận như tiêu chuẩn duy nhất đánh giá hiệu quả kinh tế của
doanh nghiệp. Điều quan trọng là xem xét lợi nhuận đạt được bằng cách nào và
được phân phối sử dụng như thế nào. Mỗi doanh nghiệp là một tế bào của hệ
thống kinh tế quốc dân, sự vận động của nó phải trong quỹ đạo chung và góp
phần thực hiện mục tiêu của hệ thống. Bởi vậy mà lợi nhuận mỗi doanh nghiệp
thu được trong hoạt động kinh doanh vừa phải thể hiện sự gắn bó của doanh
nghiệp với sự vận động của thị trường, vừa phải đảm bảo sự tôn trọng pháp luật
kỷ cương của nhà nước, góp phần vào chuyển dịch kinh tế theo hướng công
nghiệp hoá. Đồng thời, nói cũng phải được phân phối theo cách kết hợp hài hoà
giữa các lợi ích khác nhau: Lợi ích cá nhân của người lao động, lợi ích người chủ
sở hữu, lợi ích tập thể doanh nghiệp và lợi ích xã hội.
Cuối cùng, cũng phải cần chú ý rằng một phương án không sinh lời ngay
khi bắt đầu thực hiện mà chỉ có thể tạo được lợi nhuận sau thời gian nhất định,
bởi vậy, phải có tầm nhìn chiến lược, kết hợp trước mắt và lâu dài khi xem xét
vấn đề này.
1.1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế là biểu hiện đặc trưng về lượng tiêu chuẩn
hiệu quả kinh tế. Trong thực tế, việc phân tích và đánh giá hiệu quả kinh tế phải
sử dụng một hệ thống chỉ tiêu, vì:
Thứ nhất: Để tính được mức tăng năng suất lao động xã hội, phải tính
được hao phí lao động xã hội để sản xuất hàng hoá nghĩa là phải tính được giá trị
hàng hoá. Tuy nhiên, điều đó chưa thực hiện được trong thực tế. Việc sử dụng hệ
thống chỉ tiêu là nhằm phản ánh giá trị ở những mức độ và khía cạnh khác nhau.

Nguyễn Hưng


a-Tỷ Suất sinh lời của tài sản (ROA).
(Return on Assets – ROA).
Để xem xét sự kết hợp tác động giữ hệ số lãi ròng với số vòng quay tài
sản, ta tính lãi suất sinh lời của tài sản như sau:

Suất sinh lời của tài sản (ROA) =

Nguyễn Hưng

19

Lãi ròng
Tài sản

Cao học khóa: 2011 - 2013


Luận văn thạc sĩ QTKD

ĐH Bách Khoa Hà Nội

Lãi ròng

=

X

Doanh thu

Doanh thu

hữu (ROE)

=

Lãi ròng
Doanh thu

x

=

Lãi ròng

(1.6)

Vốn chủ sở hữu

Doanh thu
Tài sản

x

Tài sản
Vốn chủ sở hữu

Gọi ba hệ số trên lần lượt là hệ số lãi ròng, số vòng quay tài sản và đòn bẩy
tài chính (đòn cân nợ), công thức trên có thể viết lại như sau:

Ty suất sinh lời
vốn chủ sở hữu


ĐH Bách Khoa Hà Nội

chủ sở hữu mang đi đầu tư, hay nói cách khác, đó là phần trăm lợi nhuận thu
được của chủ sở hữu trên vốn đầu tư của mình.
c-

Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu (ROS)

Tỷ số này cho biết cứ 100 đồng doanh thu thuần thì mang về bao nhiêu
đồng lợi nhuận sau thuế (Lãi ròng). Tỷ số này càng lớn thì khả năng sinh lợi của
công ty càng cao và ngược lại. Sự biến động của tỷ số này phản ánh sự biến động
về hiệu quả.
Lãi ròng

Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu
=

( 1.8 )
Doanh thu thuần

(ROS)

d - Các chỉ tiêu về khả năng quản lý tài sản
 Vòng quay hàng tồn kho
Số vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hoá tồn kho bình quân luân
chuyển trong kỳ và được xác định bằng công thức:
Giá vốn hàng bán
Vòng quay hàng tồn kho


Năng suất TSCĐ càng cao phản ánh tình hình giá trị TSCĐ dịch chuyển
nhanh vào giá trị sản phẩm, sớm hoàn thành kỳ luân chuyển vốn. Nếu tỷ số này
thấp chứng tỏ việc đầu tư TSCĐ không hợp lý, vốn ứ đọng.
 Vòng quay tổng tài sản
Chỉ tiêu này cho thấy hiệu quả sử dụng toàn bộ các loại tài sản của doanh
nghiệp. Nó thể hiện 100 đồng tài sản bình quân tham gia vào quá trình sản xuất
kinh doanh đã thu được bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Công thức tính như sau:
Doanh thu thuần
Vòng quay tổng tài sản

=

(1.11)
Tổng tài sản bình quân

Năng suất sử dụng tổng tài sản càng lớn hiệu quả sử dụng tổng tài sản
càng cao và ngược lại.
 Kỳ thu nợ bình quân
Kỳ thu nợ bình quân hay thời gian thu tiền bình quân là số ngày của một
vòng quay các khoản phải thu, nhằm đánh giá việc quản lý của công ty đối với
các khoản phải thu do bán chịu. Kỳ thu nợ bình quân càng thấp phản ánh việc
quản lý các khoản phải thu do bán chịu của doanh nghiệp càng tốt và ngược lại.
Nợ phải thu bình quân
Kỳ thu nợ bình quân

=

(1.12)
Doanh thu/360


Tổng nợ ngắn hạn

Trong đó nợ ngắn hạn là những khoản nợ phải trả trong thời gian dưới
12 tháng.
Không phải hệ số này càng lớn càng tốt, vì khi đó có một lượng TSLĐ tồn
trữ lớn phản ánh việc sử dụng TSLĐ không hiệu quả vì bộ phận này không vận
động, không sinh lời. Tính hợp lý của độ lớn hệ số thanh toán hiện hành phụ
thuộc vào ngành nghề kinh doanh.
 Khả năng thanh toán nhanh
Hệ số khả năng thanh toán nhanh là một chỉ tiêu đánh giá chặt chẽ hơn
khả năng thanh toán của doanh nghiệp, đó là thước đo về khả năng trả nợ ngay
không dựa vào việc phải bán các loại vật tư hàng hoá tồn kho.
Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho

Hệ số khả năng thanh
=

(1.14)

toán nhanh

Tổng nợ ngắn hạn

Ở đây hàng tồn kho bị loại trừ ra vì được coi là loại tài sản không dễ dàng
chuyển đổi nhanh thành tiền và số tài sản dùng để thanh toán nhanh còn được xác
định là tiền và các khoản tương đương tiền.
Nếu tỷ lệ này quá nhỏ thì doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc thanh
toán công nợ. Tuy nhiên, độ lớn của tỷ lệ này cũng phụ thuộc vào ngành nghề
kinh doanh và kỳ hạn thanh toán các món nợ phải thu, phải trả trong kỳ.


Chỉ số này phản ánh trong một đồng vốn hiện nay doanh nghiệp đang sử
dụng có bao nhiêu đồng vốn vay nợ
Tổng nợ
Chỉ số nợ

=

*100%

(1.16)

Tổng tài sản
 Khả năng thanh toán lãi vay
Lãi vay phải trả là khoản chi phí cố định, nguồn để trả lãi vay là lợi nhuận
gộp sau khi trừ đi chi phí quản lý kinh doanh và chi phí bán hàng (Công ty chỉ có
hoạt động sản xuất kinh doanh nên chỉ kiếm được lợi nhuận từ việc tiêu thụ sản
phẩm). So sánh giữa nguồn để trả lãi với lãi vay phải trả cho chúng ta biết doanh
nghiệp đã sẵn sàng trả tiền lãi vay tới mức nào.
Chỉ tiêu này dùng để đo lường mức độ lợi nhuận có được do sử dụng vốn để
đảm bảo lãi cho chủ nợ. Nói cách khác, hệ số thanh toán lãi vay cho chúng ta biết
được số vốn vay đã sử dụng tốt tới mức nào và đem lại một khoản lợi nhuận là
bao nhiêu, có bù đắp lãi vay hay không. Chỉ tiêu này được tính như sau :

Nguyễn Hưng

24

Cao học khóa: 2011 - 2013



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status