Phân tích và đè xuất một số giải pháp giảm tổn thất ddienj năng tại công ty điện lực phú thọ - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------

PHAN HỒNG HẢI

PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP
GIẢM TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG TẠI CÔNG TY
ĐIỆN LỰC PHÚ THỌ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. NGUYỄN VĂN NGHIẾN

HÀ NỘI - NĂM 2013

1


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc lập
của cá nhân.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn được tập hợp từ nhiều nguồn tài
liệu và liên hệ thực tế, các thông tin trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ
ràng.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung của luận văn này.

Hà Nội, ngày 20 tháng 9 năm 2013

Tên đầy đủ

CBKT

Cán bộ kỹ thuật

CBCNV

Cán bộ công nhân viên

MBA

Máy biến áp

ĐZ

Đường dây

TTĐN

Tổn thất điện năng

TTĐNKT

Tổn thất điện năng kỹ thuật

TTĐNTM

Tổn thất điện năng thương mại


Biểu 12.Tình hình thực hiện tổn thất ở các Điện lực từ 2009 đến Tháng 8/2013........41
Biểu 13. Tổng hợp điện năng toàn tỉnh Phú Thọ theo 2 phương án .............................55
Biểu 14. Khối lượng xây dựng mới , cải tạo lưới điện trung, hạ áp giai đoạn 20112015. ..............................................................................................................................56
Biểu đồ 01. Sản lượng điện thương phẩm của các thành phần sử dụng điện................29
Biểu đồ 02.Tình hình tổn thất điện năng của Công ty điện lực Phú Thọ từ năm
2009-Tháng 8/2013 ......................................................................................................37
Bảng 1. Tình hình tổn thất điện năng ở Công ty điện lực Phú Thọ từ năm 2009-Tháng
8/2013............................................................................................................................37
Bảng 2. Chỉ tiêu kế hoạch TTĐN công ty Điện lực Phú Thọ giai đoạn 2013-2015. ....57
Bảng 3. Bảng kiểm tra tiết diện dây dẫn .......................................................................59

5


DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 01. Sơ đồ biểu diễn tiến trình công tác kinh doanh điện năng........................8
Sơ đồ 02 . Sơ đồ hệ thống điện......................................................................................13
Sơ đồ 03. Mô hình tổ chức quản lý và kinh doanh bán điện ở Điện Lực......................47
Sơ đồ 04. Mô hình ban quản lý điện xã.........................................................................49
Sơ đồ 05. Mô hình quản lý công tơ điện của ban điện xã .............................................49
Sơ đồ 06. Mô hình bán điện cấp điện lực......................................................................72
Sơ đồ 07. Mô hình bán điện khu vực nông thôn 1 cấp quản lý.....................................74
Sơ đồ 08. Mô hình bán điện khu vực nông thôn 2 cấp quản lý.....................................74
Sơ đồ 09. Mô hình bán điện kiểu Công ty ( Xí nghiệp ) ...............................................76
Sơ đồ 10. Mô hình hợp tác xã tiêu thụ điện năng..........................................................77

6


MỤC LỤC


7


2.1. Giới thiệu về Công ty điện lực Phú Thọ .............................................................24
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty điện lực Phú Thọ ..............24
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ, sản phẩm của Công ty điện lực Phú Thọ .................25
2.1.2.1 Chức năng- nhiệm vụ .............................................................................25
2.1.2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty điện lực Phú Thọ............25
2.1.2.2.1. Bộ phận quản lý vận hành ..................................................................26
2.1.2.2.2. Bộ phận sửa chữa, thí nghiệm, hiệu chỉnh .........................................27
2.1.2.2.3. Bộ phận phục vụ.................................................................................27
2.1.2.2.4. Bộ phận kinh doanh bán điện .............................................................28
2.2. Tình hình tổn thất tại Công ty điện lực Phú Thọ trong giai đoạn 2010- 2013 ...29
2.2.1.Tình hình kinh doanh điện năng ở Công ty điện lực Phú Thọ trong giai đoạn
2010- 2013 .............................................................................................................29
2.2.1.1. Đặc trưng phụ tải Công ty điện lực Phú Thọ ........................................29
2.2.1.2. Tình hình kinh doanh bán điện..............................................................34
2.2.1.3. Công tác cải tạo lưới điện cao, hạ thế và phát triển mạng lưới phân
phối .............................................................................................................. 35
2.2.2. Tình hình tổn thất điện năng ở Công ty điện lực Phú Thọ trong giai đoạn
2009-2013 ..................................................................................................................37
2.2.3. Tác động của thực trạng tổn thất điện năng đến kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của Công ty điện lực Phú Thọ.............................................................42
2.3. Phân tích các nguyên nhân dẫn đến tổn thất điện năng ở Công ty điện lực Phú
Thọ .............................................................................................................................43
2.3.1. Các nguyên nhân có tính chất kỹ thuật ........................................................44
2.3.2. Các nguyên nhân có tính chất thương mại...................................................46
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM GIẢM TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG TẠI
CÔNG TY ĐIỆN LỰC PHÚ THỌ ...............................................................................55



LỜI MỞ ĐẦU
Công ty Điện Lực Phú Thọ là một doanh nghiệp nhà nước hoạt động chủ
yếu trong lĩnh vực kinh doanh điện năng ( truyền tải và phân phối điện năng).
Điện là một ngành độc quyền, được nhà nước bao cấp nên Công ty điện Lực Phú
Thọ có rất nhiều điều kiện phát triển đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay khi
nước ta đang tiến tới công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Điện năng có vai trò quan trọng là vì nó có nhiều tính ưu việt hơn so với
các loại năng lượng khác. Một trong những tính quan trọng và quý giá nhất của
điện năng là nó có thể truyền đi xa một cách nhanh chóng mà lại tổn hao ít so
với các dạng năng lượng khác thông qua hệ thống truyền tải điện. Nó giải quyết
được vấn đề sử dụng tài nguyên tại chỗ để biến thành dạng năng lượng điện
phục vụ cho nhu cầu ở khắp mọi nơi cách xa hàng nghìn Km không chỉ cho một
quốc gia mà có thể cho nhiều quốc gia
Việc giảm tổn thất điện năng làm cho lượng điện mà Điện lực cung ứng
cho khách hàng sẽ nhiều hơn, do đó đảm bảo các nhu cầu sản xuất cũng như tiêu
dùng, đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội.
Điện là yếu tố đầu vào cho sản xuất, kinh doanh do đó nếu lượng điện tổn
thất lớn, giá thành điện cao, chất lượng điện thấp làm cho chi phí đầu vào của
các ngành này cao. Việc tăng chi phí đầu vào của các ngành này dẫn đến giảm
doanh thu, hiệu quả hoạt động kinh doanh không cao. Và hệ quả tất yếu của việc
này là giá thành các sản phẩm tăng lên để bù đắp cho chi phí dùng điện phát sinh
thêm.
Ngoài ra đối với hộ gia đình sử dụng điện cho mục đích sinh hoạt, giá
điện tăng dẫn đến họ sẽ phải chi trả nhiều tiền hơn cho điện sinh hoạt, nếu trong
cùng một mức thu nhập khi chi phí cho dùng điện tăng thì tất nhiên chi phí cho
các nhu cầu khác sẽ giảm hay …Nói tóm lại, điện năng nó ảnh hưởng trực tiếp
tới tất cả các ngành, các lĩnh vực trong nền kinh tế quốc dân cũng như cuộc sống
sinh hoạt hàng ngày của nhân dân.


CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG
TRONG NGÀNH ĐIỆN
1.1. Ngành điện và vị trí của ngành điện trong nền kinh tế quốc dân
1.1.1. Đặc điểm chung của ngành điện
Ngành điện là một ngành cơ sở hạ tầng, tạo nên động lực của toàn bộ
nền kinh tế xã hội. Nghị quyết Đại hội IX của Đảng đã xác định: phát huy
sức mạnh toàn dân tộc, tiếp tục đổi mới, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại
hoá, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam Xã hội chủ nghĩa, thực hiện mục
tiêu dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh, đến năm 2010 phải
vượt qua được tình trạng nước nghèo và kém phát triển xây dựng nền tảng
để đến năm 2020 nước ta trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại.
Để thực hiện mục tiêu trọng đại này, ngành điện phải đi trước một bước.
Trong bất cứ tình huống nào điện cũng phải bảo đảm cho yêu cầu công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và yêu cầu sinh hoạt của nhân dân. Tất cả
các nước phát triển đều dựa trên cơ sở điện khí hóa. Khi khoa học càng phát
triển thì vai trò của điện khí hóa càng rõ nét.
Điện năng là một sản phẩm đặc biệt, việc sản xuất và tiêu dùng diễn ra
đồng thời. Khi tiêu thụ, điện năng được chuyển hoá thành các dạng năng
lượng khác nhau như: nhiệt năng, cơ năng, quang năng,…thoả mãn các nhu
cầu sản xuất, kinh doanh và đời sống nhân dân trong xã hội. Chính vì tính
chất đặc biệt của sản phẩm điện nên quá trình sản xuất kinh doanh cũng có
những khác biệt so với những lĩnh vực kinh doanh khác.
Trong kinh doanh hàng hoá thông thường, khâu đầu tiên là mua và nhận
hàng , khâu cuối cùng là bán và xuất hàng. Còn trong kinh doanh điện năng,
khâu đầu tiên chính là quá trình ghi điện đầu nguồn ( do Tập đoàn điện lực
Việt Nam bán ) và khâu cuối cùng chính là quá trình ghi điện từ các đồng hồ
đo điện tại từng nhà hoặc hiện trường của khách hàng. Do việc mua và bán

3

kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước đang trong giai đoạn hình
4


thành và phát triển, nên Nhà nước còn phải có những điều tiết nhất định,
trong đó có giá mua và giá bán điện. Bên cạnh đó, bán điện cho khách hàng
còn được điều chỉnh bởi mục đích sử dụng ( dùng cho sinh hoạt và hộ gia
đình, dùng cho sản xuất và cơ quan hành chính sự nghiệp hay dùng để chạy
bơm thuỷ lợi, tưới tiêu nước phục vụ sản xuất công nghiệp,…) và sản lượng
điện mà khách hàng tiêu thụ.
Biểu 01. Giá bán lẻ điện sinh hoạt
STT

Mức sử dụng của một hộ trong tháng

Giá bán điện
(đồng /kWh)

1

Cho 50kWh ( cho hộ nghèo và thu nhập thấp )

993

2

Cho kWh từ 0-100 ( cho hộ thông thường )

1418


( theo điều 11 thông tư số 19/2013/BCT ngày 21/07/2013 của Bộ công thương
quy định giá bán điện và hướng dẫn thực hiện )
Theo biểu giá trên, đối với điện bán lẻ sinh hoạt, khách hàng càng mua
nhiều điện thì càng phải trả giá cao hơn, khác với các loại sản phẩm hàng
hóa khác là càng mua nhiều càng được khuyến khích, giảm giá, khuyến
mại,… Nói cách khác, hiện nay khách hàng sử dụng điện sinh hoạt chưa
được khuyến khích tiêu thụ điện năng.
Đối với hàng hoá thông thường, hàng hoá lưu kho lâu ngày có thể bị hư
háng, biến chất nhưng thường vẫn tồn tại ở những dạng có thể quan sát
được. Ngược lại, trong kinh doanh bán điện, có một lượng điện tổn thất mà
chúng ta không thể thấy được, bao gồm tổn thất kỹ thuật và tổn thất phi kỹ
thuật. Nếu như tổn thất kỹ thuật là tất yếu, phụ thuộc và tình trạng lưới điện
thì tổn thất phi kỹ thuật là hoàn toàn do chủ quan của những người làm công
5


tác sản xuất kinh doanh: bị ăn cắp điện, tính toán điện năng trên hóa đơn
sai,…tuy nhiên, điều khó khăn là phân biệt được chính xác hai loại tổn thất
này vì hầu như không bao giờ biết được có tổn thất phi kỹ thuật hay không ?
Điện năng vừa là tư liệu sản xuất vừa là tư liệu tiêu dùng. Sản phẩm
điện đặc biệt ở chỗ, nó ít có khả năng lựa chọn khách hàng. Khách hàng sử
dụng cũng rất đa dạng, từ những khách hàng vài kWh/ tháng ( hộ dân dùng
điện sinh hoạt ) đến những khách hàng vài triệu kWh/ tháng ( các công ty
sản xuất lớn như các nhà máy xi măng, luyện kim ...). Điện luôn gắn bó với
mọi hoạt động sản xuất kinh doanh và thân thiết trong sinh hoạt hàng ngày
của toàn xã hội.
Tính chất đặc biệt trong kinh doanh điện năng cho thấy quản lý kinh
doanh điện năng thực sự là phức tạp. Mọi chiến lược kinh doanh luôn phải
xuất phát từ những đặc thù đó mang lại năng xuất và hiệu quả tối ưu cho
ngành điện: tăng doanh thu để tăng lợi nhuận nhưng phải đảm bảo tiết kiệm

Trong lĩnh vực văn hoá xã hội, điện phục vụ cho các công trình công
cộng, phục vụ chiếu sáng sinh hoạt, cung cấp thông tin, nâng cao dân trí,
góp phần giảm bớt tệ nạn xã hội, giúp người dân tiếp cận với tiến bộ khoa
học kỹ thuật tiên tiến trên thế giới.
Tóm lại, điện năng có vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân,
góp phần tích cực vào sự nghiệp công nghiệp Công nghiệp hoá- Hiện đại
hoá đất nước, nâng cao đời sống văn hoá, tinh thần của người dân cả nước
nói chung và vùng sâu, vùng xa, miền núi nói riêng. Do đó, ngành điện phải
nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách phải đầu tư nhiều thiết bị kỹ thuật
thích hợp nhằm đáp ứng được nhu cầu sử dụng điện của các phụ tải.
1.2.Yêu cầu cơ bản của việc quản lý kinh doanh điện năng
1.2.1. Nội dung công tác truyền tải và kinh doanh điện năng
Công tác kinh doanh trong ngành điện bao gồm các nội dung:
+ Truyền tải điện từ Nhà máy sản xuất điện đến các trạm hạ áp, trạm
biến áp rồi đến các hộ tiêu dùng.
+ Ký kết hợp đồng cung ứng sử dụng điện.
7


+ T chc thc hin v kim tra vic thc hin hp ng.
+ t v qun lý cụng t.
+ Ghi ch s in nng tiờu th.
+ Lm hoỏ n.
+ Thu tin in.
+ Phõn tớch kt qu kinh doanh in nng.
S 01. S biu din tin trỡnh cụng tỏc kinh doanh in nng.
KW tự dùng và tổn
thất trong truyền tải

KW tổn thất

Hoá
đơn

Thu
tiền

Ngân
hàng

Ngân hàng thanh toán
(Đối với hộ sử dụng điện cơ quan)

1.2.2. Mt s yờu cu trong cụng tỏc qun lý truyn ti v kinh doanh in
nng
Vic qun lý quỏ trỡnh truyn ti v phõn phi in nng phi t c
mt s yờu cu c bn:

8


- Điện năng phải cung cấp liên tục. Mất điện sản xuất sẽ bị đình trệ.
Mất điện đột ngột, thiết bị và sản phẩm có thể bị hư hỏng. Điện cung cấp
cho các hộ tiêu dùng phải đảm bảo chất lượng điện năng.
-

Bảo đảm tính an toàn cho sản xuất và tiêu thụ đối với thiết bị tiêu

thụ điện: điện áp cung cấp phải ổn định, tần số dòng điện phải ổn định. Vì
hệ thống điện là một hệ thống khép kín và thống nhất, có tính đồng bộ cao
từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ, nếu chỉ cần một khâu nào đó trong dây

9


QHTD :

Sản lượng điện thương phẩm thực hiện bán cho các hộ tiêu

dùng (đơn vị: KWh).
Mức tổn thất điện năng về mặt giá trị được tính bằng lượng điện bị tổn
thất về mặt hiện vật nhân với giá điện bình quân của một KWh điện trong
khoảng thời gian đó:
GH =Ptb*∆Q
Trong đó:
GH : giá trị điện năng bị tổn thất (đơn vị : đồng, nghìn, triệu,… )

∆ Q: lượng điện năng bị tổn thất (đơn vị : KWh )
Ptb : giá điện bình quân 1 KWh (đơn vị : đồng, nghìn, triệu,… )
Tổn thất điện năng, như đã trình bày, là lượng tổn thất trong tất cả các
khâu từ khâu sản xuất (phát điện) truyền tải phân phối điện (quá trình lưu
thông) đến khâu tiêu thụ.
1.3.2. Phân loại tổn thất điện năng
Tổn thất điện năng nói chung bao gồm:
- Tổn thất điện năng trong quá trình sản xuất (quá trình phát điện).
- Tổn thất điện năng trong quá trình truyền tải và phân phối điện năng.
- Tổn thất điện năng trong quá trình tiêu thụ.
1.3.2.1. Tổn thất trong quá trình sản xuất (quá trình phát điện)
Trong quá trình sản xuất điện, phải sử dụng các máy phát điện. Do
không sử dụng đồng bộ hệ thống máy phát điện nên không phát huy được
hết công suất của máy móc và hiệu quả kinh tế không cao. Do máy phát
không phát huy được hết công suất nên một lượng điện cũng đã bị tổn thất.

này là 4%. Các nước trong khối ASEAN tỷ lệ tổn thất là 6,7%, các nước chậm
phát triển thì tỷ lệ này là 20-30%.
b/ Tổn thất thương mại
Là lượng điện tổn thất trong quá trình phân phối điện đến người tiêu
dùng do vi phạm quy chế sử dụng điện. Đó là lượng điện bị tổn hao do tình
trạng các tập thể, xí nghiệp, hộ tiêu thụ lấy cắp điện, khách hàng bị bá sót,
đội ngũ cán bộ quản lý yếu kém hoặc cố ý móc ngoặc thông đồng với khách

11


hàng, việc ghi sai số công tơ, thu tiền điện không đúng kỳ hạn, giá điện
không phù hợp với loại điện sử dụng.
1.3.2.3. Tổn thất ở khâu tiêu thụ
Mức độ tổn thất ở khả năng này phụ thuộc vào khả năng sử dụng, điều
kiện trang bị các thiết bị phụ tải ở các hộ dùng điện. Nguyên nhân gây nên
tổn thất ở khâu này là việc sử dụng điện không hợp lý của các đối tượng sử
dụng điện.
Ví dụ: Trong các hộ sử dụng điện, nếu sử dụng dây dẫn không đủ lớn
so với phụ tải, cách điện không tốt trên các phần cách điện thì sẽ dẫn đến
mất mát điện năng.
Tất cả mọi tổn thất đều diễn ra phía sau đồng hồ đo đếm điện của cơ
sở kinh doanh điện, nên các thành phần, đối tượng sử dụng điện cần biết râ
nguyên nhân để giảm tổn thất cho chính mình bằng cách chọn phương thức
sử dụng hợp lý, tiết kiệm nhưng lại có hiệu quả nhất. Đối với ngành điện,
để giảm tỷ lệ tổn thất, trước tiên phải phân tích được nguyên nhân gây nên
tổn thất điện năng, xác định được nơi nào, khâu nào điện năng thất thoát
nhiều nhất.
1.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến tổn thất điện năng
Từ khâu sản xuất đến khâu cuối cùng là khâu tiêu thụ, điện năng bị


Trạm hạ áp

5

Nơi tiêu thụ

tải điện
Phần hệ thống điện bao gồm các trạm biến áp và các đường dây tải
điện: gồm hàng chục các bộ phận rất đa dạng: máy biến áp, máy cắt, dao
cách ly, tụ bù, sứ xuyên thanh cái, cáp ngầm, cột, đường dây trên không;
phụ kiện đi nối dây dẫn và dây chống sét với cột, sứ cách điện,…Các bộ
phận này đều phải chịu tác động của thiên nhiên ( gió, mưa, ăn mòn, băng
giá, sét, dao động, nhiệt độ, bão từ, rung động do gió, văng bật dây,…). Hệ
thống điện của nước ta phần lớn là nằm ở ngoài trời, do đó tất yếu sẽ chịu
ảnh rất lớn của điều kiện tự nhiên. Sự thay đổi, biến động của môi trường tự
nhiên có ảnh hưởng rất lớn tới tổn thất điện năng của ngành điện.
Nước ta nằm ở vùng nhiệt đới gió mùa, nên độ ẩm tương đối cao, nắng
lắm mưa nhiều đó gây không ít khó khăn cho việc bảo dưỡng thiết bị và vận
hành lưới điện. Các đường dây tải điện và máy biến áp đều được cấu thành
từ kim loại nên độ ẩm cao làm cho kim loại nhanh bị ô xi hoá và như vậy
dẫn đến hiện tượng máy biến áp và dây tải điện sử dụng không hiệu quả nữa,
lượng điện bị hao tổn.

13


Mạng lưới truyền tải điện phải đi qua nhiều khu vực, điạ hình phức
tạp. Đồi núi, rừng cây,…nên khi sự cố điện xảy ra, làm tổn thất điện do
phóng điện thoáng qua cây cối trong hoặc gần hành lang điện, đốt rừng làm

truyền tải và phân phối điện năng
Trong quá trình phân phối và truyền tải điện năng thì tổn thất điện
năng là không tránh khỏi. Lượng tổn thất điện năng theo lý thuyết là lượng
tổn thất kỹ thuật - lượng điện năng tiêu tốn để phục vụ cho công nghệ truyền
tải điện. Lượng điện năng tiêu tốn cho công nghệ này lớn hay nhá đều phụ
thuộc vào trình độ kỹ thuật truyền tải. Do đó, nếu kỹ thuật công nghệ của
thiết bị càng tiên tiến thì sự cố càng ít xảy ra, và có thể tự ngắt khi sự cố
xảy ra,… dẫn đến lượng điện hao tổn càng ít. Để vận hành máy truyền tải
mất ít thời gian vận hành hơn, tốn ít năng lượng nên lượng điện mất mát
giảm. Ngược lại, thì lượng điện tổn thất sẽ rất lớn. Chính điều này đã giải
thích tại sao ở các nước kém phát triển tỷ lệ tổn thất điện lại cao hơn rất
nhiều so với các nước phát triển.
Sự lạc hậu về thiết bị, công nghệ: hệ thống điện chắp vá, tận dụng,
chưa đồng bộ, chưa hoàn chỉnh, sự cọc cạch trong hệ thống như với đủ mọi
dây dẫn tận dụng khác nhau,…Các bộ phận của hệ thống điện, với cùng thời
gian sẽ bị lão hóa. Thêm vào đó sự phát triển như vũ bão của khoa họccông nghệ kéo theo sự tiên tiến, hiện đại hoá các thiết bị, máy móc trong
mọi lĩnh vực, kích thích tiêu dùng năng lượng nhiều hơn. Vì vậy, nếu không
quản lý, bảo dưỡng, giám sát đổi mới công nghệ truyền tải sẽ dẫn đến tổn
thất lớn. Những máy biến áp của thế hệ cũ không đáp ứng được nhu cầu tải
điện trong giai đoạn hiện nay, xuất hiện tình trạng máy bị quá tải hoặc non
tải, dây dẫn không có tiết diện đủ lớn để truyền tải dẫn đến tình trạng quá tải
đường dây, công tơ cũ, lạc hậu, không hiển thị rõ chỉ số, cấu tạo đơn giản
làm cho người sử dụng dễ lấy cắp điện. Trong ngành điện, sự đổi mới kỹ
thuật không đồng bộ cũng sẽ dẫn đến tổn thất điện năng. Ví dụ như hiện
nay, ngành điện đang cải tạo, đổi mới lưới điện để khắc phục tình trạng quá
tải. Ngành điện đã thay các trạm biến áp có cấp điện áp 35 KV, 15 KV bằng
15


các máy biến áp có cấp điện áp 22 KV nhưng đường dây và các trạm phân



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status