BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
NGUYỄN MINH KHÔI
XÂY DỰNG CÁC GIẢI PHÁP GIẢM TỔN THẤT
ĐIỆN NĂNG CHO CÔNG TY ĐIỆN LỰC NINH BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
HÀ NỘI - 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
NGUYỄN MINH KHÔI
XÂY DỰNG CÁC GIẢI PHÁP GIẢM TỔN THẤT
ĐIỆN NĂNG CHO CÔNG TY ĐIỆN LỰC NINH BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS: NGÔ TRẦN ÁNH
HÀ NỘI - 2016
LỜI CAM ĐOAN
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN....................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ..................................................................................................................vi
DANH MỤC HÌNH VẼ ....................................................................................................................................viii
DANH MỤC BẢNG BIỂU ............................................................................................................................... ix
1/ Sự cần thiết nghiên cứu đề tài .............................................................................1
2/ Mục đích nghiên cứu ........................................................................................... 2
3/ Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 2
4/ Phương pháp nghiên cứu .....................................................................................2
CHƯƠNG IMỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔN THẤT ĐIỆN NĂNGTRONG
NGÀNH ĐIỆN ........................................................................................................................................................3
1.1. Ngành điện và vị trí của ngành điện trong nền kinh tế quốc dân. ....................3
1.1.1. Đặc điểm chung của ngành điện.................................................................... 3
1.1.2. Vị trí của ngành điện trong nền kinh tế quốc dân. .............................................. 6
1.1.3. Mô hình tổ chức sản xuất, truyền tải, kinh doanh điện năng hiện nay của
ngành điện. ....................................................................................................................... 8
1.2. Tổn thất điện năng: Khái niệm, phân loại và các chỉ tiêu xá định. .................. 9
1.2.1. Khái niệm và phân loại tổn thất điện năng. ...................................................9
1.2.2. Chỉ tiêu xác định mức tổn thất điện năng. ......................................................... 13
1.2.2.1. Lượng điện năng tổn thất. ................................................................................ 13
1.2.2.2. Tỷ lệ tổn thất điện năng ................................................................................... . 14
1.2.3. Ý nghĩa của việc giảm tổn thất điện năng .......................................................... 16
1.2.3.1. Ý nghĩa đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân và toàn xã hội ........................ 16
1.2.3.2. Ý nghĩa đối với bản thân ngành điện .............................................................. 17
CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIẢM TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG CHO
CÔNG TY ĐIỆN LỰC NINH BÌNH ............................................................................................................. 69
3.1. Các giải pháp về mặt tổ chức ......................................................................... 69
3.1.1. Tăng cường hoàn thiện công tác tổ chức bộ máy làm công tác tổn thất điện
năng. ................................................................................................................................ 69
3.1.2. Thực hiện đào tạo bồi huấn nâng cao nghiệp vụ công tác giảm tổn thất điện
năng. ................................................................................................................................ 72
3.2. Các giải pháp giảm tổn thất kỹ thuật. .............................................................73
3.2.1. Công tác quản lý kỹ thuật, vận hành lưới điện. ................................................. 73
3.2.2. Đảm bảo công tác cải tao, đầu tư xây dựng, mới lưới điện.............................. 77
iv
3.2.3. Tăng cường kiểm tra, đảm bảo chất lượng các thiết bị điện trước khi đưa lên
lưới .................................................................................................................................. 83
3.3. Các giải pháp về giảm tổn thất kinh doạnh. ...................................................83
3.3.1. Tăng cường công tác kiểm tra và sử lý vi phạm sử dụng điện. ........................ 83
3.3.2. Nâng cao chất lượng công tác quản lý đo đếm điện năng, giao chỉ tiêu tổn
thất điên năng cho các điện lực chi nhánh. .................................................................. 86
3.3.3. Tổ chức đánh giá việc thực hiện giảm tổn thất .................................................. 88
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ...................................................................................................................................89
KẾT LUẬN CHUNG ..........................................................................................................................................90
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................................... 94
v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
EVN NPT
Tổng công ty truyền tải điện quốc gia
TP
Thành Phố
CTĐNB
Công ty điện Ninh Bình
TNCSHCM
Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
MTV
Một thành viên
CB
Cán bộ
CNV
XNK
Xuất nhập khẩu
CNTT
Công nghệ thông tin
TTBV
Thanh tra bảo vệ
KTGS
Kiểm tra giám sat
vi
TCKT
Tài chính kế toán
TCNS
Tổ chức nhân sự
KD
Kinh doanh
Hợp đồng
ĐZ
Đường đây
TBA
Trạm biến áp
vii
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1. Quá trình sản xuất, truyền tải, phân phối và tiêu thụ điện năng ...................4
Hình 2: Mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh của tập đoàn điện lực ........................9
Việt Nam .................................................................................................................... 9
Hình 3: Phân loại tổn thất điện năng theo các nhân tố............................................. 10
Hình 4. Sơ đồ bộ máy tổ chức .................................................................................33
Hình 5: Đồ thị tỷ lệ tổn thất điện năng của Công ty ĐLNB 2011-2015 .................. 40
Hình 6: Cơ cấu thành phần phụ tải điện Ninh Bình ................................................43
Hình 7: Tình hình phát triển khách hang trong các năm 2011-2015 của Điện lực
Ninh Bình. ................................................................................................................ 43
Hình 8: Kết quả thực hiện kế hoạch tổn thất điện năng 2011 – 2015 ......................46
Hình 9: Các Thành phần tổn thất điện năng trong các năm 2011 đến 2015 ............47
Hình 10: Cơ cấu điện thương phẩm khu vực đê tính tổn thất điện lực Ninh Bình
năm 2015 ..................................................................................................................52
Hình 11 : Mô hình tổ chức bộ máy quản lý, theo dõi tổn thất điện năng .................. 71
hỏi sự phát triển vượt bậc của tất cả các ngành kinh tế, đặc biệt là các ngành
công nghiệp then chốt, trong đó có ngành điệnlực. Sự phát triển của công
nghiệp điện lực có ảnh hưởng to lớn đến sự phát triển kinh tế xã hội của mỗi
quốc gia, bởi điện năng là một yếu tố đầu vào quan trọng, khó có thể thay thế
đối với hầu hết mọi quá trình sản xuất và hoạt động cung ứng dịch vụ, là vật
phẩm không thể thiếu trong sinh hoạt của con người trong xã hội hiện đại.
Khoa học công nghệ càng phát triển thì điện năng càng đóng vai trò
quan trọng. Ở bất kỳ một quốc gia nào trên thế giới quá trình công nghiệp hóa
, hiện đại hóa đều bắt đầu từ điện khí hóa.
Khác với các hàng hóa thông thường khác, việc sản xuất, truyền tải và
tiêu thụ điện năng diễn ra đồng thời, điện năng từ nơi sản xuất đến nơi tiêu
thụ thôngqua hệ thống đường dây tải điện và các trạm biến áp. Trong quá
trình truyền tải, phân phối điện năng, tổn thất điện năng là không thể tránh
khỏi và là một bộ phận quan trọng cấu thành chi phí sản xuất kinh doanh của
ngành điện. Tuy nhiên, nếu tổn thất điện năng lớn sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả
sản xuất kinh doanh điện và người sử dụng điện, không những thế còn gây
lãng phí các nguồn lực của xã hội. Do đó, việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm điện
năng trong quá trình truyền tải và phân phối điện năng là một yêu cầu tất yếu.
Đối với các nhà kinh doanh điện, nhiệm vụ giảm tổn thất điện năng luôn được
đặt là nhiệm vụ hàng đầu và có ý nghĩa sống còn trong hoạt động sản xuất
kinh doanh cảu mình.
Trong những năm gần đây, cùng với tập đoàn điện lực Việt Nam trong
việc đẩy mạnh chương trình giảm tổn thất điện năng, Điện lực Ninh Bình đã
có những nỗ lực đáng kể nhằm giảm tổn thất điện năng, điện lực Ninh Bình
đã đặc biệt quan tâm
1
Tuy nhiên, do chưa có một nghiên cứu căn bản và có hệ thống về vấn đề
CHƯƠNG I
MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG
TRONG NGÀNH ĐIỆN
1.1. Ngành điện và vị trí của ngành điện trong nền kinh tế quốc dân.
1.1.1. Đặc điểm chung của ngành điện.
Điện năng là hàng hóa đặc biệt. Nhà nước thống nhất quản lý các hoạt
động điện lực và sử dụng điện trong phạm vi cả nước bằng pháp luật, chính
sách, quy hoạch và kế hoạch phát triển điện lực. Sản xuất kinh doanh điện là
ngành nghề kinh doanh có điều kiện.
Việc đầu tư vào ngành điện đòi hỏi một lượng vốn ban đầu rất lớn, thời
gian đầu tư và thu hồi vốn lâu, địa bàn đầu tư trải rộng. Ngành điện đồng thời
vừa thực hiện mục tiêu kinh tế thông qua hoạt động sản xuất kinh doanh, vừa
thực hiện các mục tiêu xã hội thông qua các chương trình đưa điện về nông
thôn, vùng sâu, vùng xa, miền núi, hải đảo.
Các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh điện thuộc loại hình doanh
nghiệp có sản phẩm thuần nhất, những tổ chức quá trình sản xuất rất phức tạp
và có những đặc điểm riêng biệt. Sản phẩm của ngành ddiện là điện năng, là
loại sản phẩm tồn tại dưới dạng năng lượng, không có hình thái vật chất cụ
thể. Điện năng không có bán thành phẩm, không có sản phẩm nhập kho hoặc
tồn kho, không có sản phẩm dở dang, quá trình sản xuất và tiêu thụ diễn ra
đồng thời, liên tục. Khi tiêu thụ, điện năng chuyển hóa thành các dạng năng
lượng khác như: nhiệt năng, cơ năng, quang năng, hóa năng.... thỏa mãn các
nhu cầu sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt của con người trong xã hội.
Điện năng trong quá trình sản xuất, truyền tải, phân phối và tiêu thụ có
một số đặc điểm chủ yếu sau đây:
Một là, điện năng sản xuất ra nói chung không tích trữ được (trừ một
vài trường hợp cá biệt với công suất rất nhỏ như pin, ắc quy). Tại mọi thời
điểm luôn luôn phải đảm bảo cân bằng giữa lượng điện sản xuất ra với lượng
điện tiêu thụ kể cả tổn thất do truyền tải.
3
Đ.dây hạ thế
~
Hình 1. Quá trình sản xuất, truyền tải, phân phối và tiêu thụ điện năng
Đây là một quá trình liên tục, thống nhất và có tính đồng bộ cao, nếu có
một bộ phận bị trục trặc, sự cố thì quá trình cung cấp điện sẽ bị gián đoạn hoặc
ngưng trệ. Quá trình này phải đảm bảo và đáp ứng ba yêu cầu cơ bản sau:
+ Đảm bảo tính ổn định cung cấp điện. Điện năng cung cấp cho các hộ
tiêu thụ phải ổn định hay nói cách khác là phải đảm bảo chất lượng. Điều đó
có nghĩa là đảm bảo cho điện áp và tần số của dòng điện luôn ổn định và nằm
trong phạm vi cho phép. Điện áp không được dao động quá ± 5% điện áp định
mức (Uđm = 220V hoặc 380V đối với lưới điện sinh hoạt) và tần số không
được dao động quá ± 0,2 Hz với tần số định mức là 50 Hz.
4
+ Đảm bảo tính an toàn cho người và thiết bị trong quá trình sản xuất,
truyền tải, phân phối điện năng đến hộ tiêu thụ.
+ Đảm bảo tính liên tục cung cấp điện phù hợp với từng loại hộ phụ tải.
Đây là một chỉ tiêu quan trọng của hệ thống điện. Việc gián đoạn cung cấp
điện trong nhiều trường hợp sẽ gây ra nguy hiểm cho tính mạng con người,
làm hư hỏng nặng thiết bị, rối loạn quá trình sản xuất của xí nghiệp, gây ra
hàng loạt phế phẩm, làm ảnh hưởng lớn về chính trị và gây thiệt hại lớn cho
nền kinh tế quốc dân.
Trong quá trình truyền tải điện từ nơi sản xuất đến hộ tiêu thụ thì hiện
tượng tổn thất điện năng xảy ra trên các phần tử của hệ thống điện: đường
dây, máy biến áp, cầu dao, công tơ,... là việc không thể tránh khỏi. Lượng tổn
thất điện năng cao hay thấp thể hiện trình độ quản lý và mức độ hiện đại,
đồng bộ, hợp lý của hệ thống sản xuất, truyền tải và phân phối điện năng. Đây
thiết, tổ chức bộ máy khoa học, gọn nhẹ để đảm bảo kinh doanh có lãi.
Tám là, khách hàng của ngành điện hết sức đa dạng, từ khách hàng tiêu
thụ một vài KWh/ tháng đến khách hàng tiêu thụ vài chục triệu KWh/ tháng và
rộng khắp từ các doanh nghiệp, các tổ chức, đoàn thể đến mọi tầng lớp dân cư
trong xã hội. Nói chung sản phẩm điện ít có khả năng lựa chọn khách hàng.
Từ những đặc điểm chung của ngành điện cho thấy các doanh nghiệp
sản xuất kinh doanh điện năng muốn quản lý tốt và kinh doanh có hiệu quả
cần xuất phát từ những đặc thù trong hoạt động sản xuất và kinh doanh của
ngành mình để từ đó đưa ra được các chiến lược kinh doanh đúng đắn.
1.1.2. Vị trí của ngành điện trong nền kinh tế quốc dân.
Ngành điện là một ngành công nghiệp quan trọng thuộc hệ thống kết
cấu hạ tầng, nó tạo ra động lực thúc đẩy sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế
quốc dân cũng như cải thiện và nâng cao đời sống vật chất, văn hóa, tinh thần
của mọi tầng lớp nhân dân trong xã hội.
Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở mỗi quốc gia bao giờ cũng
bắt đầu từ điện khí hóa. Nhận thức rõ được tầm quan trọng của việc phát triển
ngành điện trong quá trình phát triển của nền kinh tế quốc dân, từ nhiều năm
nay Đảng và Nhà nước ta đã hết sức quan tâm và chú trọng đầu tư và tập
6
trung sức phát triển ngành điện. Phát triển năng lượng đi trước một bước, đáp
ứng yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội, đảm bảo an toàn năng lượng quốc gia.
Sử dụng tốt các nguồn thủy năng (kết hợp với thủy lợi), khí và than để phát
triển cân đối nguồn điện. Xây dựng các cụm khí - điện - đạm ở Phú Mỹ và
khu vực Tây Nam. Xúc tiến nghiên cứu, xây dựng thủy điện Sơn La. Nghiên
cứu phương án sử dụng năng lượng nguyên tử. Đồng bộ hóa, hiện dại hóa
mạng lưới phân phối điện quốc gia. Đa dạng hóa phương thức đầu tư và kinh
doanh điện; có chính sách thích hợp về sử dụng điện ở nông thôn, miền núi.
Tăng sức cạnh tranh về giá điện so với khu vực.
điện thường chiếm đại bộ phận. Chúng ta sẽ không thể hình dung được xã hội
sẽ như thế nào nếu như không có điện. Trên một phương diện nhất định, mức
độ điện khí hóa toàn quốc là một thước đo để đánh giá trình độ phát triển kinh
tế và trình độ văn minh mà mỗi quốc gia đạt được.
1.1.3. Mô hình tổ chức sản xuất, truyền tải, kinh doanh điện năng hiện nay
của ngành điện.
Hiện nay toàn bộ các hoạt động sản xuất, truyền tải, phân phối, kinh
doanh điện năng trên lãnh thổ Việt Nam được Nhà nước giao cho Tập đoàn
điện lực Việt Nam (EVN) thống nhất quản lý. Riêng trong lĩnh vực đầu tư và
quản lý nguồn điện ( các nhà máy phát điện), để huy động mọi nguồn lực, đa
dạng hóa các hình Thức đầu tư và thực hiện cạnh tranh bình đẳng giữa các
thành phần kinh tế, Nhà nước cho phép mọi thành phần kinh tế đầu tư xây
dựng và quản lý vận hành những Nhà máy điện và thực hiện bán điện cho Tập
đoàn điện lực Việt Nam, trên cơ sở có sự thỏa thuận với tập đoàn điện lực
Việt Nam về điểm đấu vào lưới điện quốc gia và giá bán điện.
Mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh của Tập điện lực Việt Nam hiện
nay có thể được đơn giản hóa qua hình 2 .
8
Tập đoàn điện lực
Việt Nam (EVN)
Khối phụ trợ
Tổng công
ty phát điện
GENCO 1;
2; 3
trạm biến áp. Trong quá trình đó, có một lượng nhất định điện năng bị tiêu
hao và thất thoát, hiện tượng đó được gọi là tổn thất điện năng.
Như vậy, chúng ta có thể định nghĩa tổn thất điện năng là sự tiêu hao và
thất thoát điện năng trong quá trình đưa điện năng từ nơi sản xuất đến hộ tiêu thụ.
Tùy theo phương pháp và mục đích phân loại và tổn thất điện năng được
phân loại theo nhiều cách khác nhau, điều này được minh họa qua hình 3.
Tổn thất điện năng
Căn cứ theo tính chất của
tổn thất điện năng
Căn cứ theo giai đoạn phát sinh
tổn thất điện năng
Tổn thất
điện năng
trong quá
trình sản
xuất
Tổn thất
điện năng
trong quá
trình
truyền tải,
phân phối
Tổn thất
đến hộ dùng điện. Nó do các nguyên nhân khách quan (các yếu tố tự nhiên,
môi trường, yêu cầu kỹ thuật, công nghệ) và chủ quan (trình độ quản lý) gây
nên. Trong phạm vi luận văn này sẽ tập trung đi sâu nghiên cứu và phân tích
loại tổn thất điện năng này.
Tổn thất điện năng trong quá trình truyền tải, phân phối có thể được
chia thành hai loại nhỏ sauy:
+ Tổn thất điện năng trong quá trình truyền tải là tổn thất điện năng xảy
ra ở lưới điện có điện áp từ 110KV - 500KV.
+ Tổn thất điện năng trong quá trình phân phối là tổn thất điện năng
xảy ra ở lưới điện có điện áp < 110 KV.
- Tổn thất điện năng ở khâu tiêu thụ: đây là lượng điện năng tiêu hao và
thất thoát trong quá trình sử dụng các thiết bị điện của khách hàng. Điều đó được
quyết định bởi mức độ hiện đại, tiên tiến và công nghệ của các thiết bị điện, cũng
như trình độ vận hành, sử dụng các trang thiết bị điện đó của khách hàng.
*) Căn cứ vào tính chất của tổn thất: Tổn thất điện năng được chia
thành hai loại sau:
- Tổn thất kỹ thuật: là tổn thất điện năng do các nguyên nhân về mặt kỹ
thuật, công nghệ gây ra trong quá trình truyền tải, phân phối điện năng từ nơi
sản xuất đến hộ tiêu thụ.
Tổn thất kỹ thuật trong các mạng điện là đặc biệt quan trọng bởi vì nó
dẫn đến tăng vốn đầu tư để sản xuất và truyền tải điện năng cũng như chi phí
về nhiên liệu. Tổn thất kỹ thuật được xác định theo các thông số chế độ và
thông số của các phần tưr trong mạng điện.
Tổn thất kỹ thuật bao gồm:
11
+ Tổn thất điện năng do đốt nóng các dây dẫn trong mạng điện. Lượng
tổn thất điện năng này có thể tính toán được một cách tương đối chính xác
U
Là điện áp dây định mức của mạng điện (KV)
ρ .ι
s
Là điện trở của đường dây ( Ω)
ρ
Là điện trở suất của đường dây (Ω mm2/km)
ι
Là chiều dài đường dây (km)
s
Là tiết điện của đường dây (mm2)
τ
Là thời gian chịu tổn thất công suất lớn nhất (h)
+ Tổn thất điện năng trong các máy biến áp. Lượng tổn thất điện năng
này được xác định như sau:
S pt max
∆A =∆Po .1+ ∆Pn .
12
t
Là thời gian tính tổn thất điện năng (h)
τ
Là thời gian chịu tổn thất công suất lớn nhất (h)
+ Tổn thất khác ( tiếp xúc, dò điện,....) ký hiệu là ∆Akh.
Tổn thất kỹ thuật là một tất yếu khách quan, chúng ta chỉ có thể giảm
thiểu tổn thất kỹ thuật chứ không bao giờ loại bỏ được hoàn toàn tổn thất kỹ
thuật. Tổn thất kỹ thuật cao hay thấp do mức độ hiện đại, đồng bộ, hợp lý của
hệ thống sản xuất, truyền tải, phân phối điện năng và trình độ quản lý, vận
hành hệ thống này quyết định.
- Tổn thất thương mại: là tổn thất điện năng trong quá trình truyền tải,
phân phối điện năng do sự không hoàn thiện của hệ thống đo đếm điện năng,
sai số của các thiết bị dùng để tính điện năng, do công tác quản lý còn sơ hở
dẫn đến thất thu tiền điện và do khách hàng gian lận, vi phạm quy chế sử
dụng điện.
Tổn thất thương mại phản ánh trình độ quản lý của doanh nghiệp sản
xuất kinh doanh điện, trình độ quản lý càng cao thì tổn thất thương mại càng
thấp. Mục tiêu của các doanh nghiệp này là phấn đấu đưa tổn thất thương mại
dần bằng không.
1.2.2. Chỉ tiêu xác định mức tổn thất điện năng.
Để xác định mức độ tổn thất điện năng trong quá trình truyền tải và phân
phối điện năng, người ta sử dụng kết hợp một hệ thống các chỉ tiêu bao gồm:
1.2.2.1. Lượng điện năng tổn thất.
∆Att = ∆Attkt + ∆Atttm
(KWh)
Trong đó:
∆Attkt = ∆Add + ∆ ABA + ∆ Akh
Cách xác định các thành phần của lượng tổn thất điện năng kỹ thuật
như đã nêu ở phần trên. Như vậy, ta có thể xác định lượng tổn thất điện năng
thương mại như sau:
∆Atttm = Ađn - Atp - ∆Attkt
( KWh)
Lượng điện năng tổn thất cho chúng ta thấy được quy mô của tổn thất
điện năng và là cơ sở để xác định giá trị tổn thất điện năng.
Giá trị tổn thất điện năng được xác định bằng lượng điện năng tổn thất
nhân với giá mua 1 KWh điện đầu nguồn trong khoảng thời gian tính tổn thất đó.
Công thức tính:
L = ∆Att. P (đồng)
Trong đó:
L
là giá trị tổn thất điện năng (đồng)
∆Att là lượng điện năng tổn thất (KWh)
P
là giá mua 1 KWh điện đầu nguồn (đồng/ KWh)