Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh phúc yên - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------

NGUYỄN THANH HẢO

NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH PHÚC YÊN

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số HV: CA130318

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. TRẦN VIỆT HÀ

HÀ NỘI - 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Bản luận văn tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu do tôi
thực hiện, Luận văn được nghiên cứu, tập hợp từ nhiều nguồn tài liệu và liên hệ
thực tế viết ra, không sao chép của bất kỳ luận văn nào trước đó và dưới sự hướng
dẫn khoa học của TS. Trần Việt Hà.

NGƯỜI CAM ĐOAN

NGUYỄN THANH HẢO



1.2. Hiệu quả hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại .............................13
1.2.1. Khái niệm hiệu quả hoạt động cho vay ....................................................13
1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay của Ngân hàng .........14
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động cho vay.............................20
1.3.1.Các nhân tố từ phía Ngân hàng ................................................................21
1.3.2. Các nhân tố từ phía khách hàng. .............................................................24
1.3.3. Các nhân tố khác ......................................................................................26
1.4. Những kinh nghiệm về nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay ở NHTM một
số nước và bài học rút ra vận dụng ở Việt Nam. ...................................................28
1.4.1. Kinh nghiệm ở một số nước trên thế giới ................................................28
1.4.2. Bài học rút ra vận dụng cho các NHTM ở Việt Nam ..............................29
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI
NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM– CHI NHÁNH
PHÚC YÊN ..............................................................................................................31
2.1 Khái quát tình hình kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam – Chi nhánh Phúc Yên ..........................................................................31
2.1.1 Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Đầu tư và
Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Phúc Yên.......................................................31
2.1.2 Kết quả kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
– Chi nhánh Phúc Yên. .......................................................................................40


2.2. Thực trạng về hiệu quả hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và
Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Phúc Yên ..........................................................48
2.2.1. Chỉ tiêu tổng dư nợ và kết cấu dư nợ ......................................................48
2.2.2 Chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn ...........................................................................50
2.2.3. Chỉ tiêu vòng quay vốn cho vay: ..............................................................53
2.2.4. Chỉ tiêu doanh số cho vay ........................................................................54
2.2.5. Chỉ tiêu thu nhập từ hoạt động kinh doanh ..............................................55
2.2.6. Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn vay ..........................................................56

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...............................................................89


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

TMCP

Thương mại cổ phần

BIDV

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

NHTM

Ngân hàng thương mại

NHNN

Ngân hàng Nhà nước

CIC

Trung tâm thông tin tín dụng

CIF

Mã số khách hàng

PGD


VIETCOMBANK

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

VIETTINBANK

Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam

QLRR

Quản lý rủi ro


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu kết quả kinh doanh của BIDV Chi nhánh Phúc Yên giai
đoạn 2013-2015 .........................................................................................................40
Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn tại BIDV Chi nhánh Phúc Yên ........................42
Bảng 2.3: Tình hình hoạt động cho vay tại BIDV Chi nhánh Phúc Yên .................45
Bảng 2.4: Tình hình dư nợ cho vay của BIDV Chi nhánh Phúc Yên ......................49
Bảng 2.5: Tỷ nợ lệ quá hạn, nợ xấu tại BIDV Chi nhánh Phúc Yên........................51
Bảng 2.6 Vòng quay vốn cho vay tại BIDV Chi nhánh Phúc Yên. .........................53
Bảng 2.7: Doanh số cho vay tại BIDV Chi nhánh Phúc Yên ..................................54
Bảng 2.8: Các khoản thu nhập tại BIDV Chi nhánh Phúc Yên ................................55
Bảng 2.9: Hiệu suất sử dụng vốn tại BIDV Chi nhánh Phúc Yên ...........................56


DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Một số chỉ tiêu kết quả kinh doanh của BIDV Chi nhánh Phúc Yên giai đoạn
2013-2015 ......................................................................................................................... 40

hàng, các nhà chính sách và các nhà nghiên cứu đặc biệt quan tâm.
Là một thành viên của hệ thống Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt
Nam, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phúc Yên phải
chung sức thực hiện nhiệm vụ chung của toàn ngành, hoạt động cho vay trong
những năm gần đây là tương đối hiệu quả, làm thế nào để dư nợ tăng trưởng cao sau
mỗi năm hoạt động nhưng phải đảm bảo được an toàn.
Trong thời gian học tập, nghiên cứu tại Trường Đại Học Bách khoa Hà Nội
và công tác tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phúc
Yên tôi nhận thấy hoạt động cho vay vẫn chiếm vị trí rất quan trọng đối với hệ


2

thống ngân hàng thương mại, đặc biệt trong xu thế hội nhập, trong bối cảnh kinh tế
hiện nay thì hiệu quả hoạt động cho vay rất quan trọng và cần phải nâng cao hơn
nữa, đây đang là bài toán khó đặt ra cho các ngân hàng.
Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn trên tôi đã quyết định chọn đề tài “Nâng cao
hiệu quả hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt
Nam - Chi nhánh Phúc Yên” làm luận văn Thạc sỹ.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là hệ thống hoá phần lý luận về hoạt động
cho vay và hiệu quả hoạt động cho vay tại các ngân hàng thương mại; Phân tích
những nguyên nhân tác động đến hiệu quả hoạt động cho vay, từ đó tìm ra những
biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại.
Phân tích đánh giá thực trạng hoạt động cho vay và đánh giá hiệu quả hoạt
động cho vay tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh
Phúc Yên
Từ cơ sở lý luận và thực trạng nghiên cứu tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và
Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phúc Yên, luận văn đã đưa ra một số giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát

báo cáo kinh doanh của BIDV Chi nhánh Phúc Yên để phân tích, so sánh.
6. Cấu trúc luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo. Luận văn gồm
3 chương:
Chương 1: Các vấn đề cơ bản liên quan về hiệu quả hoạt động cho vay của
Ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Đầu
tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Phúc Yên.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Phúc Yên
Do hạn chế về kiến thức, cũng như giới hạn phạm vi của đề tài, luận văn
chắc chắn sẽ có những thiếu sót. Kính mong nhận được ý kiến đóng góp của các
thầy cô giáo để nội dụng luận văn được hoàn chỉnh hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!


4

CHƯƠNG I: CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN LIÊN QUAN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Hoạt động cho vay của ngân hàng và vai trò của nó trong nền kinh tế:
1.1.1. Ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường
1.1.1.1. Khái niệm NHTM.

Khái niệm về NHTM theo Peter Rose trong cuốn “Quản trị ngân hàng
thương mại”: “Ngân hàng là tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các
dịch vụ tài chính đa dạng nhất - đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ than
toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức
kinh doanh nào trong nền kinh tế”
Khái niệm về NHTM theo điển tài chính ngân hàng: “NHTM là tổ chức

hữu của ngân hàng. Đối với NHTM Nhà nước do Nhà nước cấp, đối với
NHTM cổ phần do các cổ đông đóng góp dưới hình thức mua cổ phần hoặc
các bên tham gia liên doanh đóng góp. Vốn điều lệ của NHTM có thể tăng lên
trong quá trình hoạt động.
- Các quỹ của ngân hàng: Các quỹ của NHTM trích từ nguồn lãi ròng
hàng năm theo luật định khi ngân hàng đã đi vào hoạt động, bao gồm các quỹ:
+ Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ:
+ Các quỹ dự phòng:
+ Quỹ đầu tư phát triển:
+ Quỹ khen thưởng:
+ Các quỹ khác như:
Vốn điều lệ và các quỹ được gọi là vốn tự có của ngân hàng, đây được
xem là yếu tố tài chính quan trọng cho thấy quy mô, sự vững mạnh của ngân
hàng vì vốn tự có tuy chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn của ngân hàng
trên dưới 10% nhưng là nguồn vốn có tính chất ổn định, và là cơ sở để xác
định các yếu tố quan trọng trong các hoạt động của NHTM như: Quy mô huy


6

động vốn, khả năng cho vay, khả năng đảm bảo thanh toán của ngân hàng, số
lượng các chi nhánh của ngân hàng…cũng như là cơ sở tính toán các hệ số
đảm bảo an toàn hoạt động của ngân hàng, như nguồn vốn quan trọng đầu tiên
đảm bảo cho ngân hàng tránh khỏi các rủi ro về thanh khoản…
Vốn bổ sung gồm có:
+ Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ: quỹ này nhằm mục đích tăng cường
số vốn VTC ban đầu.
+ Quỹ dự trữ đặc biệt: để dự phòng bù đắp rủi ro trong quá trình hoạt
động kinh doanh của ngân hàng nhằm bảo toàn vốn điều lệ.
* Nguồn vốn huy động

hành các loại chứng khoán (kỳ phiếu, trái phiếu...) để huy động vốn từ dân cư
hay tổ chức nào đó...
* Nguồn vốn đi vay
Trong quá trình hoạt động các NHTM thường xuyên phải vay vốn từ
ngân hàng nhà nước, các ngân hàng hay tổ chức tín dụng khác. Các NHTM
thường vay lẫn nhau nhằm hỗ trợ nhu cầu thiếu hụt vốn trong thời gian ngắn
hạn cho nhau và đảm bảo hiệu quả và an toàn trong hoạt động của toàn hệ
thống ngân hàng.
* Các nguồn vốn khác
Trong quá trình làm trung gian thanh toán các NHTM thường xuyên có
được một khoản vốn tạm thời nhàn rỗi, khá quan trọng để các NHTM sử dụng
vào kinh doanh nhằm sử dụng tối đa nguồn vốn của mình để thu lợi nhuận về
cho ngân hàng như: vốn trong thanh toán gồm vốn trên tài khoản mở thư tín
dụng, tài khoản tiền gửi séc bảo chi, séc định mức, tiền nhận và chuyển vốn
cho khách hàng, vốn thu chi hộ khách hàng, vốn nhận ủy thác đầu tư của các
tổ chức tài trợ chính phủ hay quốc tế để thực hiện các chương trình dự án, để
cho vay ưu đãi đối với một số đối tượng được lựa chọn…


8

b) Nghiệp vụ sử dụng vốn – tài sản Có (cấp vốn vay và đầu tư):
* Thiết lập dữ trữ: Là việc các NHTM duy trì một lượng nhất định các
tài sản có tính thanh khoản cao dưới các hình thức: tiền mặt, tiền gửi tại các
ngân hàng, tổ chức tín dụng khác hoặc các chứng khoán có tính thanh khoản
cao… để đáp ứng nhu cầu mang tính thường xuyên của khách hàng và bản
thân ngân hàng
* Cấp tín dụng: Là việc NHTM chuyển giao tài sản, chủ yếu dưới hình
thức tiền tệ cho khách hàng sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa
thuận, và bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện cả gốc và lãi cho

+ Hoạt động tư vấn đầu tư
+ Hoạt động đại lý kinh doanh chứng khoán.....
Cùng với xu hướng phát triển của kinh tế, xã hội, khoa học và kỹ thuật hiện
nay các nghiệp vụ trung gian của NHTM sẽ phát triển ngày càng hoàn thiện hơn về
chất lượng và số lượng để đáp ứng và khai thác các nhu cầu thực tiễn.
1.1.2. Hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại hoạt động tín dụng
của ngân hàng thương mại.
1.1.2.1.Khái niệm hoạt động cho vay
Khái niệm: Hoạt động cho vay là việc các NHTM cho khách hàng vay một
số tiền để họ sử dụng trong một thời gian nhất định đã thỏa thuận trước và khi hết
hạn vay, người vay phải hoàn trả ngân hàng đầy đủ cả gốc và lãi.
Bản chất hoạt động cho vay của NHTM được phản ánh ở 3 mặt:
+ Đây là mối quan hệ kinh tế giữa 1 bên là bên cho vay (NHTM) và một
bên là bên đi vay (khách hàng vay vốn).
+ Khi vay vốn bên đi vay phải tuân thủ nguyên tắc:
- Phải cam kết hoàn trả vốn và lãi đúng thời hạn đã xác định
- Phải sử dụng vốn vay đúng mục đích
+ Quan hệ giữa bên cho vay và bên đi vay được ràng buộc bởi các quy định
của pháp luật.
Các hình thức cho vay


10

Trên mỗi cở sở phân loại khác nhau hoạt động cho vay của NHTM được
phân thành các hình thức khác nhau. Các nhà lãnh đạo ngân hàng và điều hành kinh
tế thường tùy theo mục đích cụ thể mà lựa chọn cách phân loại nào vì mỗi cách
phân loại có những đặc điểm khác nhau phục vụ mục đích cụ thể, tuy nhiên họ
thường sử dụng kết hợp một số cách phân loại hình thức cho vay để có thể quản lý,
điều hành hoạt động này ở nhiều phương diện nhằm đạt hiệu quả tối ưu. Dưới đây

ngân hàng với các doanh nghiệp Nhà nước.
* Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển vốn:
- Cho vay vốn lưu động: Là hình thức tín dụng được cung cấp để bổ sung
vốn lưu động cho các tổ chức kinh tế.
- Cho vay vốn cố định: Là loại tín dụng được cung cấp để hình thành nên tài
sản cố định cho các tổ chức kinh tế.
* Căn cứ vào loại tiền cho vay
- Cho vay bằng VND: Là hình thức cho vay trong đó đồng tiền được sử dụng
cho khách hàng vay là đồng nội tệ.
- Cho vay bằng ngoại tệ: Là hình thức cho vay trong đó đồng tiền được sử
dụng cho khách hàng vay là các loại ngoại tệ.
Các phương thức cho vay:
- Cho vay tưng lần: Là phương thức cho vay mà mỗi lần vay vốn khách hàng
phải làm thủ tục vay vốn và ký hợp đồng tín dụng. Phương thức này áp dụng với
khách hàng có nhu cầu vay vốn không thường xuyên, vay vốn từng lần.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: Là phương thức cho vay trong đó . Phương
thức này áp dụng với khách hàng vay ngắn hạn có nhu cầu vay vốn thường xuyên,
kinh doanh ổn định.
- Cho vay theo dự án: Là phương thức cho vay vốn đối với từng dự án đầu tư
phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ đời sống …của
khách hàng.
- Cho vay hợp vốn: Là phương thức cho vay trong đó một số ngân hàng cùng
liên kết và cử ra một ngân hàng làm đầu mối để tập hợp vốn cho một khách hàng vay.


12

- Cho vay theo hạn mức tín dụng: Là phương thức cho vay trong đó ngân
hàng và khách hàng xác định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong thời
hạn nhất định hoặc theo chu kỳ sản xuất kinh doanh.

vay và số lượng cho vay hoạt động cho vay luôn bám sát chu kỳ sản xuất, kinh
doanh của các tổ chức kinh tế do đó có thể tác động mạnh mẽ tới quá trình tái sản
xuất và tính chu kỳ của các hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế, do đó
có thể điều tiết các hoạt động kinh tế phát triển theo hướng mong muốn trong từng
thời kỳ.
Thông qua các quy định, các cơ chế chính sách điều hành hoạt động cho vay:
lãi suất, lĩnh vực cho vay, hạn mức cho vay… mà Nhà nước cũng có thể tác động
điều chỉnh sự phát triển các hoạt động, các lĩnh vực kinh tế khác nhau nhằm tạo ra
sự phát triển tốt nhất cho xã hội.
1.2. Hiệu quả hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại
1.2.1. Khái niệm hiệu quả hoạt động cho vay
Chất lượng, giá cả và lượng hàng hoá là ba chỉ tiêu quan trọng để đánh
giá sức mạnh và khả năng của doanh nghiệp. Để có thể đứng vững trong hoạt
động kinh doanh thì việc cải thiện chất lượng sản phẩm là điều tất yếu. Các nhà
kinh tế nói đến chất lượng bằng nhiều cách: Chất lượng là "Sự phù hợp với mục
đích và sự sử dụng", là" một trình độ dự kiến trước về độ đồng đều và độ tin cậy
với chi phí thấp và phù hợp với thị trường" hay chất lượng là" năng lực của một
sản phẩm hoặc một dịch vụ nhằm thoả mãn những nhu cầu của người sử dụng".
Với cách đề cập như vậy, thì hiệu quả trong hoạt động cho vay là sự
đáp ứng yêu cầu của khách hàng, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của Ngân
hàng và phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội.
Để có thể hiểu rõ hơn về hiệu quả trong hoạt động cho vay, ta xem xét
qua các khía cạnh sau:
- Đối với khách hàng: Hiệu quả trong sử dụng vốn vay được thể hiện ở chỗ số
tiền mà Ngân hàng cho vay phải có lãi xuất và kỳ hạn hợp lý, thủ tục đơn giản, thuận
lợi, thu hút được nhiều khách hàng nhưng vẫn đảm bảo nguyên tắc vay vốn.
- Đối với Ngân hàng thương mại: hiệu quả hoạt động cho vay được
thể hiện ở phạm vi - mức độ - giới hạn cho vay phải phù hợp với thực lực khả



Ngân hàng.


15

Cách bố trí sắp sếp trong phòng làm việc của ngân hàng, trang phục của
nhân viên, đặc biệt là thái độ của cán bộ quan hệ khách hàng (cán bộ cho vay)
ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả hoạt động cho vay của ngân hàng.
Uy tín của ngân hàng cũng góp phần làm nên hiệu quả hoạt động cho vay
của Ngân hàng.
Cung ứng nguồn vốn, đảm bảo đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ hoạt động
sản xuất kinh doanh có hiệu quả cho các Doanh nghiệp trên địa bàn Tỉnh và các
vùng lân cận
Như vậy, dựa vào các chỉ tiêu định tính có thể đánh giá được phần nào
hiệu quả hoạt động cho vay của các ngân hàng thương mại.
1.2.2.2. Các chỉ tiêu định lượng
* Chỉ tiêu tổng dư nợ và kết cấu dư nợ
Tổng dư nợ là một chỉ tiêu phản ánh khối lượng tiền ngân hàng cấp cho
nền kinh tế tại một thời điểm. Tổng dư nợ bao gồm dư nợ cho vay ngắn hạn,
trung hạn, dài hạn. Tổng dư nợ thấp chứng tỏ hoạt động của ngân hàng yếu kém,
không có khả năng mở rộng, khả năng tiếp thị của ngân hàng kém, trình độ cán
bộ công nhân viên thấp. Mặc dù vậy, không có nghĩa là chỉ tiêu này càng cao thì
hiệu quả cho vay càng cao bởi vì đằng sau những khoản cho vay đó còn những
rủi ro cho vay mà ngân hàng phải gánh chịu.
Chỉ tiêu tổng dư nợ phản ánh quy mô cho vay của ngân hàng, sự uy tín
của Ngân hàng đối với doanh nghiệp. Tổng dư nợ của ngân hàng khi so sánh với
thị phần cho vay của ngân hàng trên địa bàn sẽ cho chúng ta biết được dư nợ của
ngân hàng là cao hay thấp.
Kết cấu dư nợ phản ánh tỷ trọng của các loại dư nợ trong tổng dư nợ.
Phân tích kết cấu dư nợ sẽ giúp ngân hàng biết được gân hàng cần đẩy mạnh cho

khó khăn trong kinh doanh vì sẽ có nguy cơ mất vốn, mất khả năng thanh toán và
giảm lợi nhuận, tức là tỷ lệ nợ quá hạn càng cao, hiệu quả cho vay càng thấp.
Mặt khác, để đánh giá chính xác hơn chỉ tiêu này người ta chia tỷ lệ nợ
quá hạn ra làm hai loại:
Tỷ lệ nợ quá hạn có khả
năng thu hồi

Tỷ lệ nợ quá hạn không
có khả năng thu hồi

=

=

Nợ quá hạn có khả năng thu hồi
Nợ quá hạn

Nợ quá hạn không có khả năng thu hồi
Nợ quá hạn



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status