Một số giải pháp nâng cao công tác thẩm định tín dụng các doanh nghiệp FDI tại vietinbank chi nhánh bà rịa vũng tàu - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-------------------------

HOÀNG NGỌC HÀ ANH

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CÔNG TÁC
THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG CÁC DOANH NGHIỆP FDI
TẠI VIETINBANK CHI NHÁNH BÀ RỊA VŨNG TÀU

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. TRẦN VIỆT HÀ

HÀ NỘI – 2016


Một số giải pháp nâng cao công tác thẩm định tín dụng các doanh nghiệp FDI tại Vietinbank CN BR-VT

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng nội dung của bản luận văn này chƣa đƣợc nộp cho bất kỳ
một chƣơng trình cấp bằng cao học nào cũng nhƣ bất kỳ một chƣơng trình đào tạo cấp
bằng nào khác. Tôi cũng xin cam đoan rằng bản Luận văn này là nỗ lực cá nhân của tôi.
Các kết quả, phân tích, kết luận trong luận văn này (ngoài các phần đƣợc trích
dẫn) đều là kết quả làm việc của cá nhân tôi.
Hà Nội, ngày 21 tháng 03 năm 2016
Tác giả

Hoàng Ngọc Hà Anh

3


Một số giải pháp nâng cao công tác thẩm định tín dụng các doanh nghiệp FDI tại Vietinbank CN BR-VT

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

CN BRVT

Chi nhánh Bà Rịa Vũng Tàu

CBTD

Cán bộ tín dụng

GHTD

Giới hạn tín dụng

HĐTD

Hợp đồng tín dụng



Hợp đồng

KH

Khách hàng


Tổ chức tín dụng

TONG HONG

CTCP Tong Hong Tannery Việt Nam

TSBĐ

Tài sản bảo đảm

TSDH

Tài sản dài hạn

TSNH

Tài sản ngắn hạn

TSCĐ

Tài sản cố định

TSC

Trụ sở chính

VCSH

Vốn chủ sở hữu

Việt Nam ......................................................................................................................... 76
Bảng 2.20– Bảng cơ cấu tài sản, nguồn vốn CT TNHH Mei Sheng Textiles Việt Nam 77
Bảng 2.21 – Bảng chi tiết hàng tồn kho CT TNHH Mei Sheng Textiles Việt Nam ....... 80
Bảng 2.22– Bảng chi tiết TSCĐ hữu hình CT TNHH Mei Sheng Textiles Việt Nam ... 81
Bảng 2.23 Bảng chi tiết nợ ngắn hạn CT TNHH Mei Sheng Textiles Việt Nam ........... 82
Bảng 2.24 – Bảng chi tiết nợ dài hạn CT TNHH Mei Sheng Textiles Việt Nam ........... 83
Bảng 2.25– Nhóm chỉ tiêu thanh toán CT TNHH Mei Sheng Textiles Việt Nam ......... 84
Bảng 2.26 – Nhóm chỉ tiêu đòn bẩy tài chính CT TNHH Mei Sheng Textiles Việt Nam
......................................................................................................................................... 85
Bảng 2.27 – Nhóm chỉ tiêu khả năng hoạt động CT TNHH Mei Sheng Textiles .......... 86
Bảng 2.28 – Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời CT TNHH Mei Sheng Textiles Việt Nam
......................................................................................................................................... 86
Bảng 2.29 –Kế hoạch sản xuất kinh doanh CT TNHH Mei Sheng Textiles - Việt Nam 87

Luận văn thạc sỹ

Hoàng Ngọc Hà Anh

5


Một số giải pháp nâng cao công tác thẩm định tín dụng các doanh nghiệp FDI tại Vietinbank CN BR-VT

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................................... 8
CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TRONG CÁC
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI ........................................................................ 10
1.1.
Tổng quan về ngân hàng thƣơng mại ................................................................ 10
1.1.1.


1.2.2.

Vai trò của hoạt động cấp tín dụng tại Ngân hàng ............................................ 13

1.2.3.

Các hình thức cho vay tại ngân hàng thƣơng mại ............................................. 14

1.2.4.

Những quy định pháp lý về hoạt động cấp tín dụng: ........................................ 14

1.3.

Công tác thẩm định tín dụng đối với doanh nghiệp .......................................... 16

1.3.1.

Quy trình thẩm định........................................................................................... 16

1.3.2.

Các nội dung thẩm định cụ thể .......................................................................... 18

1.3.3.

Kiểm soát thẩm định cấp tín dụng ..................................................................... 24

1.4.

Luận văn thạc sỹ

Hoàng Ngọc Hà Anh

6


Một số giải pháp nâng cao công tác thẩm định tín dụng các doanh nghiệp FDI tại Vietinbank CN BR-VT

2.2.2.

Chức năng nhiệm vụ của Vietinbank CN BRVT .............................................. 36

2.2.3.

Cơ cấu bộ máy tổ chức của Vietinbank CN BRVT .......................................... 36

2.2.4.

Tình hình hoạt động kinh doanh của Vietinbank CN BRVT ............................ 37

2.3.

Thực trạng công tác thẩm định cấp tín dụng cho các doanh nghiệp FDI tại
Vietinbank – Chi nhánh Bà Rịa Vũng Tàu........................................................ 41

2.3.1.

Thực hiện quy trình thẩm định cấp tín dụng ..................................................... 41


Vietinbank Chi nhánh BRVT ............................................................................ 95

3.2.

Giải pháp nâng cao chất lƣợng hoạt động thẩm định cấp tín dụng cho các doanh
nghiệp FDI tại Vietinbank Chi nhánh BRVT .................................................... 96

3.2.1.

Nâng cao trình độ cán bộ thẩm định tín dụng ................................................... 96

3.2.2.

Tăng cƣờng công tác quản lý cán bộ, thực hiện tốt quy trình thẩm định .......... 99

3.2.3.

Tăng cƣờng công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ sau thẩm định cấp tín dụng
nhằm nâng cao chất lƣợng hoạt động tín dụng ................................................ 101

KẾT LUẬN ................................................................................................................... 109
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................... 111

Luận văn thạc sỹ

Hoàng Ngọc Hà Anh

7



doanh nghiệp có thể tạo ra hàng năm. Trong khi đó, hầu hết những công ty này khi đầu
tƣ tại Việt Nam, họ chỉ thuê đất, đầu tƣ về nhà xƣởng, mang máy móc và công nghệ từ
công ty mẹ, nên không có đủ TSBĐ để thế chấp cho các ngân hàng để giải ngân theo
nhu cầu SXKD.
Với yêu cầu đặt ra là tăng trƣởng tín dụng an toàn, các ngân hàng vẫn giữ thói
quen tập trung vào việc cố gắng nắm giữ tài sản của doanh nghiệp và coi đó là cứu cánh
để giải quyết vấn đề trong tình huống xấu nhất. Tuy nhiên, thực tế cho thấy rằng, việc
xử lý tài sản bảo đảm để bù đắp tổn thất xảy ra khi doanh nghiệp vỡ nợ là điều không hề
đơn giản.Ngoài những rắc rối, nhiêu khê về thủ tục pháp lý thì khó khăn lớn hơn nhiều
là khả năng thanh khoản và giá trị thực sự của những TSBĐ này so với những gì thể
hiện trên hồ sơ định giá trƣớc khi giải ngân. Và nhƣ thế, cấp tín dụng có bảo đảm đầy
đủ bằng tài sản không hề an toàn, mà còn là con dao hai lƣỡi, làm cho nhà tài trợ (ở đây
là các ngân hàng) chủ quan và không kiểm soát đƣợc đồng vốn mình đã bỏ ra đƣợc sử
dụng để làm gì, có khả năng sinh lợi làm tăng giá trị của doanh nghiệp nhƣ thế nào, có
giúp doanh nghiệp trả đƣợc gốc lãi cho mình hay không.
Trong khi đó, với xu thế kinh doanh hiện đại, các công ty, tập đoàn đa quốc gia
luôn có định hƣớng đầu tƣ vào những tài sản vô hình, nhƣ thƣơng hiệu hay bí quyết
công nghệ.Đây là những tài sản rất khó để định giá, và tất nhiên, các ngân hàng ở Việt

Luận văn thạc sỹ

Hoàng Ngọc Hà Anh

8


Một số giải pháp nâng cao công tác thẩm định tín dụng các doanh nghiệp FDI tại Vietinbank CN BR-VT

Nam không nhận làm tài sản bảo đảm.Ngoài ra, loại tài sản bảo đảm phổ biến nhất hiện
nay là bất động sản thì hoàn toàn không thể áp dụng với các doanh nghiệp FDI, vì hầu




Các số liệu đƣợc thu thập, phân tích, đánh giá chủ yếu trong giai đoạn từ năm
2011 đến năm 2014.

4.

Phƣơng pháp nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu đƣợc sử dụng tổng hợp các phƣơng pháp nhƣ: Phƣơng pháp tƣ
duy trừu tƣợng, tiếp cận quản lý hệ thống, chọn lọc, so sánh, khái quát hóa cùng với
phƣơng pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
5.

Kết cấu của luận văn

Kết cấu của luận văn ngoài lời mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo,
gồm 3 chƣơng:


Chƣơng 1: Cơ sở lý thuyết về thẩm định tín dụng trong các ngân hàng thƣơng mại



Chƣơng 2: Thực trạng công tác thẩm định tín dụng cho các doanh nghiệp FDI tại
Vietinbank Chi nhánh Bà Rịa Vũng Tàu




gian lâu đời nhất, có từ lúc ngân hàng mới ra đời: Ngân hàng thực hiện nhận gửi và tín
dụng nhƣng chƣa có hoạt động chuyên biệt giữa nhận gửi và tín dụng ngắn hạn với
nhận gửi và tín dụng trung dài hạn mà hoạt động ngân hàng mang tính tổng hợp.
Mỗi quốc gia đều có định nghĩa riêng về NHTM: Ở Mỹ, NHTM đƣợc hiểu là công
ty kinh doanh chuyên cung cấp các dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành dịch vụ
tài chính. Ở Pháp, NHTM là những xí nghiệp hay cơ sở nào thƣờng xuyên nhận của
công chúng dƣới hình thức ký thác hay hình thức khác, các khoản tiền mà họ dùng cho
chính họ vào nghiệp vụ chiết khấu, tín dụng hay dịch vụ tài chính. Ở Ấn Độ, NHTM là
cơ sở nhận các khoản ký thác để tín dụng hay tài trợ đầu tƣ,…
Ở Việt Nam, Pháp lệnh Ngân hàng do Hội đồng Nhà nƣớc thông qua ngày
23/05/1990 đã xác định và ghi rõ: “NHTM là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động
chủ yếu và thƣờng xuyên là nhận tiền gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử
dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phƣơng tiện thanh
toán”.
Mặc dù có nhiều cách thể hiện khác nhau, nhƣng phân tích nội dung của các định
nghĩa đó đều có chung một tính chất, đó là các Ngân hàng thƣơng mại nhận tiền ký
thác, tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn, để sử dụng vào các nghiệp vụ cho vay, chiết
khấu và các dịch vụ kinh doanh khác của chính Ngân hàng.
Nhƣ vậy, có thể đƣa ra một định nghĩa khái quát về Ngân hàng thƣơng mại nhƣ
sau:
Ngân hàng thƣơng mại là một doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ với
các hoạt động chủ yếu là huy động vốn, cho vay, đầu tƣ và các hoạt động dịch vụ nhằm
một trong các mục tiêu quan trọng là tối đa hóa lợi nhuận.
1.1.2.

Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng thƣơng mại

Luận văn thạc sỹ

Hoàng Ngọc Hà Anh


Vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng Nhà nƣớc.



Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nƣớc.

1.1.4.

Hoạt động cho vay và dịch vụ tín dụng

Đây là hoạt động chủ yếu của NHTM bởi hoạt động này tạo ra thu nhập chính cho
NHTM và chiếm tỷ trọng lớn. Hoạt động cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân dƣới các
hình thức sau:


Cho vay: Cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ và đời sống. Cho vay trung hạn, dài hạn để thực hiện các dự án đầu tƣ phát
triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và phục vụ đời sống.



Bảo lãnh: Đó là hoạt động mà các NHTM cung cấp các dịch vụ bảo lãnh cho các
cá nhân, tổ chức nhƣ: bảo lãnh cho vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện
hợp đồng, bảo lãnh đấu thầu và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khác bằng uy tín
và khả năng tài chính của mình đối với bên nhận bảo lãnh.



Chiết khấu: Các NHTM đƣợc chiết khấu thƣơng phiếu và các giấy tờ có giá ngắn

Tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán liên ngân
hàng.



Tham gia hệ thống thanh toán quốc tế khi đƣợc Ngân hàng Nhà nƣớc cho phép.

Luận văn thạc sỹ

Hoàng Ngọc Hà Anh

11


Một số giải pháp nâng cao công tác thẩm định tín dụng các doanh nghiệp FDI tại Vietinbank CN BR-VT

1.1.6.

Các hoạt động khác

Ngoài các hoạt động kể trên các NHTM còn thực hiện một số hoạt động khác bao
gồm:


Góp vốn và mua cổ phần: Các NHTM đƣợc dùng vốn điều lệ và quỹ dự trữ để góp
vốn, mua cổ phần của các doanh nghiệp và các tổ chức tín dụng khác trong nƣớc
theo quy định của pháp luật. Ngoài ra, ngân hàng thƣơng mại còn đƣợc góp vốn,
mua cổ phần và liên doanh với ngân hàng nƣớc ngoài để thành lập ngân hàng liên
doanh.


cá nhân và các tổ chức.



Bảo quản vật có giá: Thực hiện các dịch vụ lƣu trữ vàng và các vật có giá khác
trong kho bảo quản và các giấy tờ ghi nhận các tài sản ký gửi của khách hàng
chính là tiền thân của các loại séc bảo chi và thẻ tín dụng ngày nay.



Cung cấp các dịch vụ môi giới đầu tƣ chứng khoán: Ngân hàng hoạt động nhƣ một
ngân hàng môi giới chứng khoán thực sự, đứng ra tổ chức bán các dịch vụ môi
giới chứng khoán mua và bán cho những khách hàng có nhu cầu mà không cần
thông qua bất cứ ngƣời môi giới chứng khoán nào.

1.2. Hoạt động cấp tín dụng tại Ngân hàng thƣơng mại
1.2.1.

Khái niệm và bản chất hoạt động cấp tín dụng

Hoạt động tín dụng (còn gọi là hoạt động cấp tín dụng) theo Khoản 8 Điều 20
Luật các tổ chức tín dụng năm 1997 (sửa đổi bổ sung năm 2004)- gọi tắt là Luật các
TCTD) là "việc tổ chức tín dụng sử dụng nguồn vốn tự có, nguồn vốn huy động để cấp
tín dụng". Trong đó tổ chức tín dụng gồm tổ chức tín dụng là ngân hàng và tổ chức tín
dụng phi ngân hàng (nhƣ công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, hợp tác xã tín
dụng...).

Luận văn thạc sỹ

Hoàng Ngọc Hà Anh

của việc cho vay.
Nhƣ vậy, hoạt động cho vay tại Ngân hàng là các quan hệ vay mƣợn vốn tiền tệ
phát sinh giữa các Ngân hàng với các chủ thể kinh tế khác trong nền kinh tế theo
nguyên tắc của cho vay. Hoạt động cho vay tại Ngân hàng là hình thức tín dụng quan
trọng nhất, phổ biến nhất trong nền kinh tế.
1.2.2.

Vai trò của hoạt động cấp tín dụng tại Ngân hàng

Hoạt động cấp tín dụng nói chung và cho vay nói riêng đóng vai trò quan trọng
trong quá trình phát triển kinh tế và nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp
trong nền kinh tế.
Tích tụ và tập trung tƣ bản là điều kiện tiền để để phát triển kinh tế. Với công nghệ
Ngân hàng hiện đại và kinh nghiệm trong lĩnh vực huy động vốn, các Ngân hàng
thƣơng mại đó giúp cho quá trình tập trung tƣ bản diễn ra nhanh chóng, kịp thời với chi
phí thấp. Nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi này sẽ đƣợc dùng để đáp ứng nhu cầu vốn cho
các cá nhân và doanh nghiệp trong nền kinh tế.Trên thực tế hiện nay, nguồn vốn chủ
yếu phục vụ cho quá trình phát triển mở rộng sản xuất kinh doanh của các cá nhân và
doanh nghiệp là vốn vay của các Ngân hàng thƣơng mại.Trong điều kiện thực tế của
Việt Nam, khi mà thị trƣờng chứng khoán hoạt động chƣa hiệu quả, thì nguồn vốn vay
của các Ngân hàng thƣơng mại lại càng có vai trò quan trọng.

Luận văn thạc sỹ

Hoàng Ngọc Hà Anh

13


Một số giải pháp nâng cao công tác thẩm định tín dụng các doanh nghiệp FDI tại Vietinbank CN BR-VT

60 tháng. Mục đích vay vốn để sửa chữa, khắc phục, thay thế tài sản cố định hoặc
cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa quá trình sản xuất, đổi mới quy trình công nghệ và
xây dựng mới những công trình loại nhỏ thu hồi vốn nhanh.



Cho vay dài hạn: là các khoản cho vay có thời hạn trên 60 tháng. Mục đích là sử
dụng vốn vay gần nhƣ cho vay trung hạn nhƣng với những công trình quy mô lớn,
thời hạn thu hồi vốn lâu hơn.
Phân loại theo đặc điểm luân chuyển vốn

b.


Cho vay vốn lƣu động: là loại cho vay đƣợc cung cấp để bổ sung vốn lƣu động
cho các tổ chức kinh tế.



Cho vay vốn cố định: là loại cho vay đƣợc cung cấp để hình thành nên tài sản cố
định cho các tổ chức kinh tế.
Phân loại căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng

c.


Cho vay có bảo đảm bằng tài sản: là loại hình cho vay theo đó nghĩa vụ trả nợ của
chủ thể vay vốn đƣợc bảo đảm bằng tài sản của chính chủ thể vay vốn, tài sản hình
thành từ vốn vay hoặc tài sản bảo đảm của bên thứ ba.


mục đích thì khách hàng mới có thể đạt đƣợc lợi ích dự kiến, tạo nguồn trả nợ cho
Ngân hàng. Do vậy, Ngân hàng phải thƣờng xuyên giám sát về mục đích sử dụng
vốn vay. Nguyên tắc này nhằm hạn chế rủi ro đạo đức và hạn chế khả năng khách
hàng dùng vốn vay để thực hiện các hành vi mà pháp luật cấm.



Phải hoàn trả nợ gốc và tiền lãi vay đúng hạn đã thoả thuận trong hợp đồng tín
dụng. Nguyên tắc này đảm bảo phƣơng châm hoạt động của Ngân hàng là "đi vay
để cho vay" và thực hiện nguyên tắc trong hạch toán kinh doanh lấy thu bù chi và
có lãi để đảm bảo sự tồn tại, phát triển của Ngân hàng.
1.2.4.2. Điều kiện cấp tín dụng

Điều kiện cấp tín dụng là những quy định cụ thể của Ngân hàng đối với khách
hàng có nhu cầu vay vốn. Có 5 điều kiện cấp tín dụng bao gồm:




Thứ nhất: Có đủ năng lực về mặt pháp lý.


Nếu khách hàng là pháp nhân thì phải có đủ năng lực pháp luật dân sự.



Nếu khách hàng là cá nhân, đại diện của hộ gia đình, đại diện của tổ hợp tác
và thành viên hợp danh của công ty hợp danh phải có năng lực pháp luật và
năng lực hành vi dân sự.



Thứ tƣ: Có dự án, phƣơng án đầu tƣ, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi, có hiệu
quả; hoặc có dự án đầu tƣ, phƣơng án phục vụ đời sống kèm phƣơng án trả nợ khả
thi.


Đây là điều kiện quan trọng nhất vì đây là căn cứ đánh giá khả năng trả nợ của
khách hàng vay vốn và đƣa ra quyết định cho vay của Ngân hàng.

Luận văn thạc sỹ

Hoàng Ngọc Hà Anh

15


Một số giải pháp nâng cao công tác thẩm định tín dụng các doanh nghiệp FDI tại Vietinbank CN BR-VT



Thứ năm: Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính
phủ, Ngân hàng nhà nƣớc Việt Nam và hƣớng dẫn của Ngân hàng cho vay nhằm
nâng cao trách nhiệm của khách hàng trong việc sử dụng vốn.
1.2.4.3. Bảo đảm tiền vay

Bảo đảm tiền vay là việc các tổ chức tín dụng áp dụng các biện pháp nhằm phòng
ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi đƣợc khoản nợ đã cho khách hàng
vay. Tuỳ từng trƣờng hợp mà Ngân hàng có thể áp dụng riêng lẻ hoặc phối hợp sử dụng
các biện pháp cho vay có bảo đảm bằng tài sản và cho vay không có bảo đảm bằng tài
sản.

Bƣớc 2: Thẩm định hồ sơ tín dụng, nội dung thẩm định gồm

Luận văn thạc sỹ

Hoàng Ngọc Hà Anh

16


Một số giải pháp nâng cao công tác thẩm định tín dụng các doanh nghiệp FDI tại Vietinbank CN BR-VT

 B2.1. Kiểm tra, thẩm định hồ sơ khách hàng: CBTD kiểm tra tính đầy đủ, trung
thực, hợp pháp và thống nhất của hồ sơ pháp lý, hồ sơ tín dụng của khách hàng.
 B2.2. Điều tra, thu thập, tổng hợp các thông tin về khách hàng và phƣơng án
vay vốn, bao gồm: thông tin do khách hàng cung cấp và thông tin do CBTD tự
điều tra qua các nguồn khác. Một số nguồn thông tin qua trọng:


Phỏng vấn ngƣời đại diện theo pháp luật của công ty và các nhân sự liên
quan.



Thu thập thông tin về tình hình tài chính của khách hàng qua bên thứ ba, có
quan hệ quen biết, kinh tế với khách hàng.



Những thông tin do khách hàng cung cấp từ hồ sơ vay vốn và sổ sách kế
toán, báo cáo tài chính.




Tính cách và uy tín của khách hàng



Năng lực tài chính của khách hàng



Thẩm định dự án, phƣơng án vay vốn và khả năng trả nợ



Thẩm định về đảm bảo tiền vay: chất lƣợng và khả năng chuyển thành tiền
của tài sản đảm bảo, mức độ giảm giá trị của tài sản cầm cố, tính hợp pháp,
những rủi ro liên quan đến tài sản bảo đảm tiền vay, khả năng và biện pháp
kiểm soát, quản lý của ngân hàng về tài sản bảo đảm.



Phân tích và dự báo những ảnh hƣởng môi trƣờng kinh doanh đến phƣơng
án vay vốn, dự án đầu tƣ.

Trên cơ sở đó, CBTD lập tờ trình về kết quả thẩm định, ghi rõ kết luận, kiến nghị
của mình trình Trƣởng phòng khách hàng.Trƣởng phòng kiểm tra lại toàn bộ hồ sơ vay
vốn, thẩm định lại, ghi rõ ý kiến trình Lãnh đạo quyết định.Đối với các hồ sơ vƣợt thẩm

Luận văn thạc sỹ


Tên gọi, địa chỉ, số điện thoại, số fax của doanh nghiệp



Giấy phép, quyết định thành lập



Lĩnh vực hoạt động SXKD



Các giấy phép chuyên ngành (nếu có)



Tài khoản giao dịch tại các tổ chức tín dụng đồng thời là số dƣ và quan hệ vay
trả với các ngân hàng khác nếu có (có thể kiểm tra qua Phòng Thông tin Tín
dụng CIC)



Đặc biệt quan trọng là tƣ cách giám đốc (các vấn đề quan tâm: tuổi tác, trình
độ học vấn, sức khoẻ, kinh nghiệm sản xuất kinh doanh, và các mối quan hệ
xã hội liên quan...)



Kế toán trƣởng (tuổi, trình độ, khả năng ứng dụng tin học...)

* Phân tích và nhận xét về tình hình tài chính của doanh nghiệp:




Tình hình tài sản và vốn của doanh nghiệp:


Tổng số vốn tự có: lƣu động và cố định



Tổng dƣ nợ vay và bảo lãnh tại các tổ chức tín dụng

Tình hình công nợ hiện tại:


Tổng số nợ phải thu



Tổng số nợ phải trả

 Nhận xét những đặc điểm và biến động của báo cáo tài chính qua các năm và rút
ra nhận xét về quan hệ đối với các tổ chức tín dụng.
Phân tích các chỉ tiêu tài chính chủ yếu của doanh nghiệp:






Hệ số thanh toán ngắn hạn = Tài sản Lƣu động/ Nợ ngắn hạn.



Hệ số thanh toán nhanh = (Vốn bằng tiền + các khoản phải thu)/ Nợ ngắn
hạn.



Hệ số thanh toán tức thời = Vốn bằng tiền/ Nợ đến hạn

Các chỉ tiêu về khả năng lợi nhuận và năng lực hoạt động (profitability ratios)
đƣợc sử dụng đẻ xem xét tính hiệu quả của doanh nghiệp trong việc sử dụng
các tài sản:

Luận văn thạc sỹ

Hoàng Ngọc Hà Anh

19


Một số giải pháp nâng cao công tác thẩm định tín dụng các doanh nghiệp FDI tại Vietinbank CN BR-VT





Hệ số sinh lợi doanh thu = Lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu thuần.

Các chỉ tiêu về phân phối lợi nhuận, còn gọi là các tỷ suất giá trị thị trƣờng
(market value ratios) cho thấy doanh nghiệp đƣợc các nhà đầu tƣ đánh giá ở
mức độ nhƣ thế nào


Thu nhập cổ phần = Lợi nhuận sau thuế/ Số lƣợng cổ phiếu thƣờng



Cổ tức = Lợi nhuận đem chia/ Số lƣợng cổ phiếu thƣờng



Tỷ lệ trả cổ tức = Cổ tức/ Thu nhập cổ phiếu.

Tình hình SXKD của doanh nghiệp:


Các loại sản phẩm hàng hoá đang sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.



Đánh giá tình trạng thiết bị, máy móc hiện có



Đánh giá về số lƣợng, chất lƣợng sản phẩm chủ yếu, thị trƣờng tiêu thụ






Tổng vốn đầu tƣ dự án

Luận văn thạc sỹ

Hoàng Ngọc Hà Anh

20


Một số giải pháp nâng cao công tác thẩm định tín dụng các doanh nghiệp FDI tại Vietinbank CN BR-VT





Nguồn vốn: bao gồm vốn tự có của doanh nghiệp tham gia dự án mới, vốn
vay, và các nguồn vốn khác (Lập bảng và tính tỷ trọng%)



Mục đích sử dụng vốn vay



Cơ cấu tổng mức đầu tƣ chia theo hạng mục: nhà xƣởng, máy móc thiết bị,
vốn lƣu động (Lập bảng và tính tỷ trọng%)



Các giải pháp về nguồn cung cấp điện, cấp nƣớc, thoát nƣớc, nhiên liệu
để đảm bảo phát huy hết công suất thiết bị và ổn định lâu dài.



Nguồn cung cấp lao động:


Nhu cầu lao động cho dự án mới



Sử dụng lao động hiện có hay tuyển mới, giải quyết lao động dƣ thừa.



Trình độ lao động tại địa phƣơng, tổ chức đào tạo nhƣ thế nào?



Tình hình thu nhập bình quân của công nhân tại địa phƣơng, thu nhập
bình quân của nhân dân sở tại, tốc độ phát triển thu nhập trong một số
năm gần đây để tính toán chi phí đƣa vào dự án cho phù hợp.




Phân tích các yếu tố đầu vào khác của sản xuất nhƣ nguồn cung cấp bao bì,
phụ tùng thay thế



21


Một số giải pháp nâng cao công tác thẩm định tín dụng các doanh nghiệp FDI tại Vietinbank CN BR-VT



Cần so sánh giá thành sản phẩm, giá bán sản phẩm của dự án với giá cả
thị trƣờng hiện tại, tƣơng lai... để xác định khả năng chiếm lĩnh thị
trƣờng của sản phẩm mới.



So sánh chất lƣợng, giá cả với hàng hoá cùng loại sản xuất trong nƣớc và
nhập khẩu.

d) Thẩm định kế hoạch sản xuất kinh doanh


Dựa trên kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp do Hội đồng quản
trị/Hội đồng thành viên đã đề ra hoặc công ty mẹ chỉ định, thẩm định và
phân tích cùng với các yếu tố tác động về môi trƣờng kinh doanh, triển
vọng phát triển, năng suất lao động… để đánh giá tính khả thi hay không
khả thi của kế hoạch.



So sánh với việc thực hiện kế hoạch SXKD của doanh nghiệp trong những
năm trƣớc để tính toán khả năng và kỳ vọng phát triển của doanh nghiệp.




Tính hiện giá thuần NPV (Net present value)



Hệ số thu hồi vốn nội tại (Internal Rate of Return- IRR)



Phân tích các trường hợp rủi ro có thể xảy ra:


Rủi ro có nguyên nhân từ hoạt động sản xuất kinh doanh của bản thân
doanh nghiệp.



Rủi ro từ nội bộ ngành sản xuất



Rủi ro kinh doanh từ môi trƣờng kinh tế vĩ mô

Các dự tính hạn chế rủi ro có thể có.
Lƣu ý: Việc chỉ ra các rủi ro này một cách định tính song cũng nên tiến hành phân
tích định lƣợng, thể hiện qua phân tích độ nhạy (sensitive analysis) qua phân tích và dự

Luận văn thạc sỹ

xu thế kinh doanh hiện đại, các công ty, tập đoàn đa quốc gia luôn có định hƣớng đầu tƣ
vào những tài sản vô hình, nhƣ thƣơng hiệu hay bí quyết công nghệ.Đây là những tài
sản rất khó để định giá, và tất nhiên, các ngân hàng ở Việt Nam hầu nhƣ không có cơ
chế nhận làm tài sản bảo đảm.
Trên thực tế, có 2 hình thức TSBĐ mà các doanh nghiệp FDI hay dùng để bảo
đảm cho việc cấp tín dụng ở các ngân hàng, đó là cầm cố tài sản có tính thanh khoản
cao (nhƣ: sổ tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi) hoặc máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất.
Trƣờng hợp khách hàng cầm cố tài sản có tính thanh khoản cao: Đây là loại hình
đảm bảo đƣợc đánh giá là an toàn nhất. Tuy nhiên, vẫn tiềm ẩn rủi ro khi mà các sổ tiết
kiệm, chứng chỉ, hợp đồng tiền gửi thƣờng đƣợc phát hành/ký kết bởi một tổ chức tín
dụng khác với NHCV. Do đó, trong quá trình thẩm định tài sản và thực hiện các thủ tục
nhận TSBĐ, cần xác nhận rõ tính chân thực của tài sản với ngân hàng/tổ chức tín dụng
phát hành và đánh giá tín dụng các tổ chức đó để có phƣơng án định giá tài sản phù hợp,
đảm bảo tính thanh khoản tốt của tài sản trong trƣờng hợp xấu nhất phải xử lý nợ.
Trƣờng hợp nhận tài sản là máy móc thiết bị làm TSBĐ cần chú ý đến khả năng
thanh khoản của tài sản, định giá và thực hiện đăng ký bảo đảm theo đúng quy định của
NHCT VN.


Phân tích khả năng kiểm soát và tính thanh khoản của tài sản

Lưu ý: Những câu hỏi cần đƣợc đặt ra khi xem xét tài sản thế chấp, cầm cố, bảo
lãnh (tài sản):


Phải có giá trị thực tế: Giá trị của tài sản đƣợc đƣa ra là bao nhiêu?



Phải có khả năng bán đƣợc- nếu cần thiết tài sản đó có thể đƣợc ngân hàng



Nêu các điểm thuận lợi nếu cấp tín dụng



Các điểm khó khăn, rủi ro nếu cấp tín dụng



Kết luận


Nêu rõ ý kiến đề nghị đồng ý hay từ chối cho vay của cán bộ tín dụng.



Ghi ý kiến của Trƣởng phòng Tín dụng đồng ý hay từ chối cho vay.



Ý kiến quyết định của giám đốc chi nhánh.

(Lƣu ý: Trong phần kết luận cần nêu cụ thể số tiền cho vay, phƣơng thức/tần suất
cho vay, lãi suất và các khoản phí nếu có...)
1.3.3. Kiểm soát thẩm định cấp tín dụng
Các mức phân quyền phán quyết trong việc thẩm định cấp tín dụng của NHCT đƣợc
quy định cụ thể trong CV số 3099/TGĐ-NHCT9 và thay đổi trong từng thời kỳ.Theo
đó, ban giám đốc chi nhánh chỉ đƣợc ký duyệt cấp tín dụng trong mức phán quyết
của mình cả trên hồ sơ giấy và xét duyệt trên hệ thống, sau khi xem xét tờ trình thẩm

nghiệp.
Sau khi hoàn tất quá trình tái thẩm định, TSC sẽ có văn bản do Tổng Giám đốc ký
quyết định cấp hoặc không cấp tín dụng cho doanh nghiệp với những yêu cầu/lý do
cụ thể kèm theo. Đồng thời Tổng Giám đốc sẽ thực hiện phê duyệt trên phần mềm
quản lý tín dụng của NHCT để chi nhánh có thể tiếp tục triển khai việc cấp tín dụng
cho khách hàng.
1.4. Các nhân tố ảnh hƣởng đến công tác thẩm định cấp tín dụng các doanh
nghiệp
1.4.1. Các nhân tố chủ quan thuộc về ngân hàng
a) Chính sách cấp tín dụng của Ngân hàng
Chính sách cấp tín dụng của Ngân hàng là một hệ thống các biện pháp liên quan
đến việc mở rộng hoặc hạn chế cấp tín dụng nhằm đạt đƣợc các mục tiêu của Ngân
hàng trong từng thời kỳ. Nội dung cơ bản của chính sách thẩm định cấp tín dụng bao
gồm toàn bộ các vấn đề có liên quan tới hoạt động thẩm định cấp tín dụng nói chung
nhƣ các tiêu chuẩn, các hƣớng dẫn và các giới hạn để chỉ đạo và ra quyết định cho vay.
Trong bối cảnh kinh tế cạnh tranh hiện nay, khi tiếp cận các khách hàng là doanh
nghiệp FDI, các ngân hàng không chỉ cạnh tranh với các ngân hàng khác trong nƣớc mà
còn phải đối mặt với các đối thủ “nặng ký” đến từ nƣớc ngoài. Các ngân hàng “ngoại”
vốn có lợi thế lớn về nguồn ngoại tệ, mạng lƣới giao dịch rộng khắp toàn cầu, hơn nữa,
thƣờng lại là những ngân hàng có quan hệ lâu năm với doanh nghiệp từ công ty mẹ. Do
đó, chính sách cấp tín dụng của các ngân hàng này thƣờng mang tính thực tiễn và có
nhiều cơ chế mở cho doanh nghiệp hơn so với các ngân hàng nội. Do đó, các ngân hàng
Việt Nam cần xây dựng cho mình một chính sách thẩm định cấp tín dụng phù hợp thì
mới thu hút đƣợc khách hàng, mở rộng quy mô cho vay, đảm bảo đƣợc khả năng sinh
lời trên cơ sở tuân thủ pháp luật và có thể phân tán đƣợc rủi ro.

Luận văn thạc sỹ

Hoàng Ngọc Hà Anh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status