BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------
TRẦN THỊ HOẠT
ỨNG DỤNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG VIỆC HỖ TRỢ RA
QUYẾT ĐỊNH KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC
MỘT THÀNH VIÊN KINH DOANH NƯỚC SẠCH NAM ĐỊNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN TIÊN PHONG
HÀ NỘI – 2012
Lô©n v¨n th¹c sü
Tr−êng §¹i häc BK -HN
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
SƠ ĐỒ 2.0: TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY TNHH MTV KINH
DOANH NƯỚC SẠCH NAM ĐỊNH
BẢNG 2.1: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
BẢNG 2.2: PHÂN TÍCH CƠ CẤU VÀ SỰ BIẾN ĐỘNG CỦA TÀI SẢN
BẢNG 2.3: PHÂN TÍCH CƠ CẤU VÀ SỰ BIẾN ĐỘNG CỦA NGUỒN VỐN
BẢNG 2.4: PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỜI
SƠ ĐỒ 3.0: TỔ CHỨC PHÒNG KẾ TOÁN
BẢNG 3.1: BÁO CÁO CHI PHÍ BỘ PHẬN SẢN XUẤT
LỜI CẢM ƠN
Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Tiên Phong, người thầy
trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành bản luận văn!
Xin chân thành cảm ơn những cá nhân, tập thể đã hướng dẫn, giúp đỡ
và cộng tác với tôi trong quá trình hoàn thành luận văn. Đặc biệt là Khoa
Kinh tế và Quản lý, Viện đào tạo sau Đại học – Trường Đại học Bách Khoa
Hà Nội, Ban giám đốc, cán bộ công nhân viên Công ty TNHH Nhà nước Một
thành viên Kinh doanh Nước Sạch Nam Định, gia đình tôi và các bạn bè đồng
nghiệp.
Tác giả
Trần Thị Hoạt
LÝ LỊCH KHOA HỌC
(Dùng cho học viên cao học)
I. Sơ lược lý lịch:
ảnh 4x6
Họ và tên: Trần Thị Hoạt
Giới tính: Nữ
Sinh ngày: 06 tháng 04 năm 1984
Nơi sinh(Tỉnh mới): Mỹ Trung – Mỹ Lộc – Nam Định
Quê quán: Mỹ Trung – Mỹ Lộc – Nam Định
Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị công tác: Trường Cao đẳng Nghề Kinh tế Kỹ thuật Vinatex
Chỗ ở riêng hoặc địa chỉ liên lạc: Số nhà102 ngõ 114 đường Mạc Thị Bưởi phường
NGƯỜI KHAI KÝ
Trần Thị Hoạt
Lô©n v¨n th¹c sü
Tr−êng §¹i häc BK -HN
MỤC LỤC
Lời mở đầu:----------------------------------------------------------------------------------- 1
Chương 1: Lý luận chung về Kế toán quản trị và quyết định kinh doanh ----- 4
1.1. Tổng quan về Kế toán quản trị----------------------------------------------------- 4
1.1.1 Khái niệm, vai trò và nhiệm vụ của kế toán quản trị -------------------- 4
1.1.1.1 Khái niệm kế toán quản trị ------------------------------------------------ 4
1.1.1.2 Vai trò của kế toán quản trị----------------------------------------------- 5
1.1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán quản trị-------------------------------------------- 6
1.1.2 Đối tượng sử dụng và vị trí của kế toán quản trị trong hệ thống quản
trị doanh nghiệp------------------------------------------------------------------------------ 7
1.1.2.1 Đối tượng sử dụng thông tin của kế toán quản trị --------------------- 7
1.1.2.2 Vị trí của kế toán quản trị trong hệ thống quản trị doanh nghiệp--- 7
1.1.3 So sánh giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị ----------------------- 8
1.1.3.1 Mối liên hệ giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị ---------------- 8
1.1.3.2 Sự khác nhau giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị ------------- 8
1.1.4 Yêu cầu và kỹ thuật nghiệp vụ cơ bản của kế toán quản trị ------------ 9
1.1.4.1 Kỹ thuật nghiệp vụ cơ bản của kế toán quản trị ----------------------- 9
1.1.4.2 Các yêu cầu về thông tin kế toán quản trị ------------------------------ 10
1.2 MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA KẾ TOÁN QUẢN TRỊ --------------- 11
1.2.1 Kế toán quản trị chi phí ------------------------------------------------------ 11
1.2.1.1 Phân loại chi phí ----------------------------------------------------------- 11
2.2 Thực trạng áp dụng kế toán quản trị tại công ty TNHH nhà nước MTV
kinh doanh nước sạch Nam Định ------------------------------------------------------- 43
2.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán ----------------------------------------------------- 44
2.2.2 Quản lý hệ thống chứng từ sổ sách----------------------------------------- 44
2.2.3 Công tác quản lý chi phí mua hàng ---------------------------------------- 44
2.2.4 Công tác quản trị hàng tồn kho --------------------------------------------- 45
2.2.5 Công tác quản trị chi phí bán hàng ----------------------------------------- 45
2.2.6 Công tác quản trị chi phí quản lý doanh nghiệp-------------------------- 45
2.2.7 Thông tin liên quan đến hệ thống giá thành------------------------------- 46
2.2.8 Hệ thống báo cáo quản trị -------------------------------------------------- 48
2.2.9 Thực trạng quá trình ra quyết định kinh doanh tại Công ty TNHH
Nhà nước một thành viên Kinh doanh nước sạch Nam Định-------------------------- 48
Lô©n v¨n th¹c sü
Tr−êng §¹i häc BK -HN
2.2.9.1 Quy trình thu thập thông tin để ra quyết định các chỉ tiêu kinh
doanh tại Công ty ---------------------------------------------------------------------------- 48
2.2.9.2 Quy trình thu thập thông tin để ra quyết định thanh tra, kiểm tra
việc sử dụng tại nhà khách hàng ---------------------------------------------------------- 49
2.2.10 Nhận xét ---------------------------------------------------------------------- 49
2.3 Đánh giá chung và phân tích các nguyên nhân hạn chế việc vận dụng kế
toán quản trị trong việc ra quyết định kinh doanh tại Công ty TNHH nhà
nước MTV kinh doanh nước sạch Nam Định ---------------------------------------- 50
2.3.1 Về công tác tổ chức, phân công phân nhiệm ----------------------------- 51
2.3.2 Về phần hành kế toán ------------------------------------------------------- 51
2.3.3 Nhận thức, vai trò------------------------------------------------------------ 52
2.3.4 Tình trạng thất thoát nước trong khâu vận chuyển đến tay người tiêu
3.3.4 Kế toán quản trị chi phí ------------------------------------------------------ 74
3.3.4.1 Kế toán quản trị chi phí mua hàng--------------------------------------- 74
3.3.4.2 Kế toán quản trị chi phí bán hàng --------------------------------------- 76
3.3.4.3 Kế toán quản trị chi phí quản lý doanh nghiệp ------------------------ 77
3.3.5 Quản lý hàng tồn kho-------------------------------------------------------- 78
3.3.6 Phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận (CVP)-------- 80
3.3.7 Thiết lập hệ thống dữ liệu phục vụ cho việc ra quyết định quản lý
thất thoát nước ------------------------------------------------------------------------------- 83
3.3.8 Lập dự toán ngân sách của công ty --------------------------------------- 84
3.3.8.1 Dự toán tiêu thụ sản phẩm ---------------------------------------------- 85
3.3.8.2 Dự toán sản xuất ---------------------------------------------------------- 87
3.3.8.3 Dự toán chi phí bán hàng ------------------------------------------------ 90
3.3.8.4 Dự toán chi phí quản lý doanh nghiệp -------------------------------- 92
3.3.8.5 Dự toán kết quả sản xuất kinh doanh --------------------------------- 93
Tóm tắt chương 3:-------------------------------------------------------------------------- 96
Kết luận: ------------------------------------------------------------------------------------- 97
Tài liệu tham khảo: ------------------------------------------------------------------------ 99
Lô©n v¨n th¹c sü
Tr−êng §¹i häc BK -HN
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nền kinh tế Việt nam đang trên đà phát triển và trên con đường hội nhập
để cùng hòa nhịp chung với nền kinh tế quốc tế. Trong bối cảnh đó, các doanh
nghiệp Việt nam cũng phải có những bước chuyển mình để tồn tại và phát triển,
trong đó, thay đổi cách quản lý cũ còn mang nặng nền kinh tế bao cấp để tạo ra lợi
thế cạnh tranh cho doanh nghiệp mình là vô cùng quan trọng.
dung nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Mục đích nghiên cứu của đề tài là tạo các một bức tranh cụ thể về công
tác kế toán quản trị cho công ty, giúp công ty có thêm kiến thức để xây dựng, cải
thiện thiết kế hệ thống kế toán để nhằm cung cấp các thông tin kế toán hữu ích kịp
thời, có độ tin cậy cao cho các nhà quản trị ra các quyết định quản lý.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu dựa trên quan điểm coi kế toán chi phí là một bộ
phận không tách rời của kế toán quản trị, chính vì vậy, nghiên cứu về kế toán chi
phí chính là nghiên cứu một bộ phận của KTQT.
Vì mục tiêu nghiên cứu của đề tài là trang bị kiến thức tốt hơn về công tác
kế toán quản trị cho công ty, và sâu xa hơn là giúp công ty có quyết định tốt hơn
để cải thiện tình trạng hiện nay.
Vì vậy, phạm vi nghiên cứu của đề tài là đi sâu vào các vấn đề:
Quản trị chi phí
Phương pháp tập hợp chi phí
Quản trị hàng tồn kho
Quyết định kinh doanh.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
Công ty TNHH nhà nước MTV Kinh doanh nước Sạch Nam Định
4. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phương pháp như: quan sát, tổng hợp, so sánh, phân
tích, thay thế liên hoàn kết hợp với việc sử dụng các bảng biểu số liệu minh hoạ để
làm sáng tỏ quan điểm của mình về vấn đề nghiên cứu đã được đặt ra. Ngoài ra,
tác giả còn tổng hợp các kiến thức từ các môn học liên quan như kế toán, kiểm
toán, quản trị học, hệ thống thông tin quản lý… làm nền tảng để vận dụng kiến
thức vào đề tài phục vụ cho thực tiễn.
2
1.1.1 Khái niệm, vai trò và nhiệm vụ của kế toán quản trị
1.1.1.1 Khái niệm kế toán quản trị
Muốn hiểu về khái niệm kế toán quản trị, trước hết phải hiểu kế toán là gì? Có
rất nhiều các khái niệm về kế toán, tuy nhiên theo luật kế toán Việt nam thì: Kế toán
là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính
dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động.
Cũng theo Luật kế toán Việt nam, kế toán quản trị được định nghĩa là “Việc
thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản
trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán” (Luật kế toán,
khoản 3, điều 4).
Ta có thể đi đến kết luận: “Kế toán quản trị là một công cụ chuyên ngành
kế toán nhằm thực hiện quá trình nhận diện, đo lường, phân tích, tổng hợp và
truyền đạt các thông tin hữu ích, giúp cho quản trị doanh nghiệp thực hiện tốt
các chức năng lập kế hoạch, kiểm tra, đánh giá và ra các quyết định trong quản
lý”.
- Nhận diện: là sự ghi nhận và đánh giá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
nhằm có hành động kế toán thích hợp.
- Đo lường: là sự định lượng, gồm cả ước tính, các nghiệp vụ kinh tế đã
xảy ra hoặc dự báo các sự kiện kinh tế có thể xảy ra.
- Phân tích: là sự xác định nguyên nhân của các kết quả trên báo cáo và
mối quan hệ của các nguyên nhân đó với các sự kiện kinh tế.
- Tổng hợp: là sự liên kết các số liệu kế toán hay số liệu kế hoạch nhằm
trình bày thông tin một cách hợp lý, đồng thời đưa ra các kết luận rút ra từ các số
liệu đó.
- Truyền đạt: là sự báo cáo các thông tin thích hợp cho nhà quản trị (ban
giám đốc và các cấp lãnh đạo) và những người khác trong tổ chức.
4
tin này phải do kế toán đảm trách thu thập hàng ngày hoặc định kỳ.
c) Cung cấp thông tin cho quá trình kiểm soát.
5
Lô©n v¨n th¹c sü
Tr−êng §¹i häc BK -HN
Để biết được kế hoạch đã được lập có khả thi hay không, cần phải so
sánh với thực tế. Kế toán sẽ cung cấp cho nhà quản trị những thông tin chênh
lệch giữa kế hoạch với thực tế, đồng thời dựa trên thực tế sẽ có những dự báo
để nhà quản trị kịp thời điều chỉnh, đảm bảo tiến độ kế hoạch, hướng hoạt động
của tổ chức về mục tiêu đã xác định.
d) Cung cấp thông tin cho quá trình ra quyết định.
Thông tin kế toán thường là nhân tố chính trong việc ra quyết định của nhà
quản trị. Điều này được thể hiện rất rõ qua bản chất của thông tin kế toán. Nó là
nguồn tin mang tính chính xác, kịp thời, hữu ích nhất so với thông tin từ những
lĩnh vực chuyên ngành khác. Nhà quản trị phải có sự lựa chọn hợp lý trong nhiều
phương án khác nhau để ra quyết định. Các quyết định trong một tổ chức có thể
ảnh hưởng ngắn hạn đến tổ chức hoặc có thể là các quyết định chiến lược ảnh
hưởng lâu dài đến tổ chức. Tất cả các quyết định đều có nền tảng từ thông tin và
phần lớn thông tin do kế toán quản trị cung cấp. Các thông tin này cũng có thể
diễn đạt dưới dạng mô hình toán học, đồ thị, biểu đồ… để nhà quản trị có thể xử lý
nhanh chóng.
1.1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán quản trị
Theo thông tư 53/2006/TT-BTC ngày 12/6/2006, nhiệm vụ của kế toán quản
trị là:
- Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo phạm vi, nội dung kế toán
kinh tế phát triển, kế toán quản trị ra đời như là một nhu cầu của nền kinh tế xã
hội, nhất là khi có sự tách rời quyền sở hữu của chủ sở hữu doanh nghiệp và
quyền quản lý của các nhà quản trị doanh nghiệp.
Vai trò quan trọng của kế toán quản trị là cung cấp thông tin giúp các nhà
quản lý ra các quyết định, hoạch định chiến lược trong tương lai. Chính vì vậy,
kế toán quản trị không chỉ là một môn khoa học trong chuyên ngành kế toán thực
hiện việc ghi chép đo lường, tính toán, thu thập, tổng hợp... mà nó còn gắn liền
với chức năng quản trị. Vì vậy, nó thực sự là công cụ và những tài liệu quí giá
của các nhà quản trị. Tổ chức hoặc doanh nghiệp nào chưa có kế toán quản trị
hoặc chưa phát huy được vai trò của nó thì các quyết định về quản lý chỉ là cảm
tính, bản năng, sẽ mang lại nhiều rủi ro cho doanh nghiệp.
7
Lô©n v¨n th¹c sü
Tr−êng §¹i häc BK -HN
1.1.3 So sánh giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị
1.1.3.1 Mối liên hệ giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị
- Kế toán quản trị và kế toán tài chính đều đề cập đến các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh hoặc các sự kiện kinh tế của doanh nghiệp, cả hai đều có yêu cầu định
lượng các kết quả sản xuất kinh doanh và đều nhằm thỏa măn hai mục tiêu cơ bản
của doanh nghiệp: Lợi nhuận và khả năng trả nợ. Vì vậy, cả hai đều quan tâm đến
thu nhập, chi phí, tài sản, nguồn vốn và quá trình lưu chuyển tiền của doanh nghiệp.
- Kế toán quản trị cung cấp thông tin cho các nhà quản trị thực hiện các
chức năng hoạch định, kiểm soát. Trong hoạch định, kế toán quản trị sẽ sử dụng
các thông tin quá khứ để ước tính thu nhập và chi phí trong tương lai. Còn trong
kiểm soát, kế toán quản trị sẽ phân tích kết quả đạt được bằng cách so sánh giữa
Tr−êng §¹i häc BK -HN
cầu quản trị.
- Quan tâm nhiều đến tính thích hợp và -Dữ liệu phải khách quan và có thể
kiểm chứng
linh hoạt của dữ liệu
- Không quá chú trọng vào sự chính -Thông tin phải chính xác cao và chỉ thể
xác và quan tâm đến cả dữ liệu phi tiền hiện bằng tiền
tệ
- Tập trung nhiều vào các bộ phận hơn - Quan tâm ưu tiên vào toàn bộ tổ chức
là toàn bộ tổ chức
- Dựa trên nhiều lĩnh vực khác nhau -Dựa trên hệ thống kế toán thuần tuý
(kinh tế, tài chính, thống kê, tác nghiệp,
hành vi tổ chức)
- Không có tính bắt buộc
-Bắt buộc
1.1.4 Yêu cầu và kỹ thuật nghiệp vụ cơ bản của kế toán quản trị
1.1.4.1 Kỹ thuật nghiệp vụ cơ bản của kế toán quản trị
Ngoài các kỹ thuật nghiệp vụ của kế toán nói chung, kế toán quản trị còn sử
dụng một số kỹ thuật nghiệp vụ riêng để xử lý thông tin cung cấp cho yêu cầu của
họat động quản trị:
- Nhận diện và thiết kế thông tin: Để có thể cung cấp các thông tin kế toán cần
thiết, phù hợp cho các nhà quản trị, người làm công tác kế toán quản trị phải biết nhận
diện các thông tin cần thiết để thu thập và thiết kế chúng thành các báo cáo chính xác,
rõ ràng, dễ hiểu và nhanh nhất. Chẳng hạn đối với thông tin chi phí, kế tóan quản trị
phải nhận diện chi phí từ nhiều các góc độ khác nhau nhằm thiết kế các thông tin chi
- Thông tin phải được ghi nhận đúng cách: Yêu cầu này đòi hỏi kế toán phải
trình bày đúng bản chất, nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh giúp cho người sử dụng
thông tin kế toán có thể đưa ra các quyết định chính xác. Thông tin phải được ghi nhận
đúng cách có nghĩa là, đó là sự tuân thủ các nguyên tắc về ghi nhận, phương pháp tính
giá; quản lý hàng tồn kho; phương pháp khấu hao tài sản cố định; phương pháp phân
bổ chi phí...
- Thông tin phải kịp thời: Yêu cầu này đòi hỏi thông tin kế toán cung cấp
phải kịp thời theo yêu cầu của nhà quản trị để giúp cho nhà quản trị có cái nhìn
tổng quát về tình hình hoạt động của doanh nghiệp, từ đó đưa ra các quyết định
kịp thời nhằm mục tiêu tăng lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp;
- Thông tin phải đầy đủ và có hệ thống: yêu cầu thông tin cung cấp phải phản
ánh đầy đủ các mặt hoạt động của doanh nghiệp, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh để
10
Lụân văn thạc sỹ
Trờng Đại học BK -HN
ngi s dng thụng tin cú th ỏnh giỏ cỏc vn mt cỏch cú h thng v ton
din;
- Thụng tin phi thớch hp: Thụng tin k toỏn cung cp cũn cn phi thớch
hp vi nhng nhu cu ra cỏc quyt nh kinh t ca ngi s dng. Thụng tin
c coi l thớch hp khi phn ỏnh c cỏc s kin xy ra trong quỏ kh, ang
xy ra trong hin ti v xu hng s xy ra trong tng lai;
- Thụng tin di dng so sỏnh c: Cú ngha l ngi s dng phi cú
thụng tin ca nhiu k (k trc, k ny) phõn tớch xu hng bin ng, hoc cú
th so sỏnh vi cỏc doanh nghip khỏc trong cựng ngnh. Do ú, cỏc nghip v kinh
t phỏt sinh cựng bn cht cn c ghi nhn, x lý nht quỏn qua cỏc k k toỏn.
phần: Giá mua hàng hóa và các chi phí liên quan đến quá trình thu mua hàng hóa.
Giá mua hàng hóa: Là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa trên thị
trường hay là giá gốc của hàng hóa được mua vào ghi trên hóa đơn.
Chi phí thu mua hàng hóa: Là các chi phí liên quan tới quá trình mua hàng
hóa. Trường hợp doanh nghiệp mua hàng hóa để bán lại nhưng vì lý do nào đó
phải gia công, sơ chế, tân trang, phân loại chọn lọc để làm tăng thêm giá trị hoặc
khả năng bán của hàng hóa thì tất cả các chi phí này gọi là chi phí thu mua hàng
hóa. Ngoài ra, các chi phí bảo hiểm hàng hóa, chi phí vận chuyển bốc xếp, tiền
thuê kho bãi, các khoản hao hụt tự nhiên phát sinh, và thuế nhập khẩu, cùng với
các chi phí trong thủ tục nhập khẩu hàng hóa đối với hàng hóa nhập khẩu… được
gọi là chi phí thu mua hàng hóa.
- Chi phí bán hàng: bao gồm toàn bộ các chi phí cần thiết để đảm bảo việc
thực hiện đưa hàng hóa tới tay khách hàng bao gồm các chi phí như: chào hàng,
tiếp thị, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo, khuyến mãi, vận chuyển, bốc dỡ, đóng
gói hàng hóa, lương của nhân viên bán hàng, chi phí khấu hao tài sản cố định của
khâu bán hàng và những chi phí thuê kho bãi để dự trữ hàng hóa,…
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là toàn bộ các chi phí cần thiết liên quan
đến việc tổ chức hành chính, kế toán và các hoạt động văn phòng của doanh
nghiệp. Đó là các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp, chi
phí văn phòng phẩm, công cụ lao động, chi phí thuê nhà, tiền thuê đất, thuế môn
bài, khấu hao tài sản cố định của bộ phận văn phòng…Các khoản chi phí không
thể phân loại là chi phí bán hàng.
12
Lô©n v¨n th¹c sü
Tr−êng §¹i häc BK -HN
Lô©n v¨n th¹c sü
Tr−êng §¹i häc BK -HN
biến phí cấp bậc không có dạng đường thẳng như biến phí tỷ lệ mà có dạng bậc
thang.
Biến phí cấp bậc gồm những khoản chi phí như: Chi phí nhân công gián
tiếp, chi phí bảo trì máy móc….Mục tiêu của việc nghiên cứu biến phí cấp bậc
giúp các nhà quản trị nắm được khả năng cung ứng nguồn lực của từng bậc để
tránh việc huy động quá nhiều các nguồn lực so với nhu cầu, gây lãng phí.
- Định phí: Là những khoản chi phí không biến đổi khi mức độ hoạt động
thay đổi trong phạm vi phù hợp, nhưng tính trên một đơn vị hoạt động căn cứ thì
thay đổi. Phạm vi phù hợp là phạm vi được qui định bằng mức hoạt động tối thiểu
và mức hoạt động tối đa của doanh nghiệp, hay có thể nói là phụ thuộc vào qui mô
hoạt động của doanh nghiệp, mà qui mô hoạt động có thể xét dưới nhiều góc độ
như: khối lượng sản phẩm sản xuất, địa bàn hoạt động, … Khi mức hoạt động phát
triển vượt quá phạm vi phù hợp thì định phí buộc phải thay đổi để phù hợp. Điều
này, có thể hiểu như việc phải tăng thêm đầu tư trang thiết bị, máy móc… để đáp
ứng nhu cầu tăng của mức hoạt động.
Như vậy, khi mức hoạt động tăng, giảm trong phạm vi phù hợp thì tổng
định phí không thay đổi. Định phí gồm những khoản như chi phí khấu hao máy
móc, thiết bị, tiền thuê văn phòng, bảo hiểm, quảng cáo…
Có hai loại định phí: Định phí bắt buộc và định phí không bắt buộc.
Định phí bắt buộc: Là những loại định phí mà nhà quản lý không dễ cắt giảm
khi mức độ hoạt động của doanh nghiệp thay đổi hoặc thậm chí hoạt động sản xuất
kinh doanh bị gián đoạn. Loại chi phí này thường có bản chất lâu dài vì chúng liên
quan đến năng lực sản xuất hay cấu trúc cơ bản của tổ chức. Ví dụ như chi phí liên
quan đến khấu hao tài sản cố định, chi phí để bảo trì một dây chuyền sản xuất…Vì
Lợi nhuận được tính bằng cách lấy số dư đảm phí trừ cho các chi phí cố định.
1.2.1.2 Phương pháp tập hợp chi phí
a) Phương pháp trực tiếp
Đối với tổ chức mà chi phí phát sinh liên quan đến một đối tượng chịu chi
phí thì kế toán chi phí có thể sử dụng phương pháp phân bổ trực tiếp. Theo
phương pháp này thì chi phí của đối tượng nào được tập hợp trực tiếp cho đối
tượng đó.
b) Phương pháp phân bổ
Doanh nghiệp cần lựa chọn phương pháp tập hợp chi phí phù hợp với từng
loại hình chi phí:
15
Lô©n v¨n th¹c sü
Tr−êng §¹i häc BK -HN
- Phương pháp truyền thống: Đối với tổ chức mà chi phí phát sinh liên quan
đến nhiều đối tượng chịu chi phí thì kế toán chi phí ngoài việc có thể sử dụng
phương pháp phân bổ chi phí trực tiếp hoặc phân bổ theo cấp bậc, chi phí còn được
phân bổ cho nhiều đối tượng chịu chi phí theo tiêu thức: Doanh thu, sản lượng, diện
tích sử dụng…
- Phương pháp phân bổ dựa trên hoạt động (Activity-Based Costing ABC):
Kế toán chi phí theo phương pháp truyền thống có thể dẫn đến kết quả là
phản ánh giá thành sản phẩm hoặc lợi nhuận của loại hình kinh doanh không chính
xác do sử dụng các tiêu thức phân bổ gián tiếp và chỉ sử dụng một hoặc hai tiêu
thức để phân bổ. Vì vậy, ngày nay ở các nước, một phương pháp phân bổ mới đã
được áp dụng. Đó là phương pháp phân bổ dựa trên hoạt động. Theo phương pháp
này chi phí cho các nguồn lực gián tiếp sẽ được quy tập trên các hoạt động được