BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
--------------------------------------NGÔ QUANG VŨ
NGÔ QUANG VŨ
QUẢN TRỊ KINH DOANH
THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO
NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU
CỦA TỔNG CÔNG TY MAY 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHÓA CH2010B
Hà Nội –2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
--------------------------------------NGÔ QUANG VŨ
THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO
NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU
CỦA TỔNG CÔNG TY MAY 10
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
9
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU CHÍNH VÀ CHỮ VIẾT TẮT
10
LỜI MỞ ĐẦU
11
CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH
TRONG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP
13
1.1 Cạnh tranh
13
1.1.1 Khái niệm về cạnh tranh
13
1.1.2 Phân loại cạnh tranh
14
1.1.3 Ý nghĩa của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường
1.2.2 Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp/ ngành
19
1.2.3 Một số phương pháp phân tích năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp/ngành.
20
1.2.4 Một số tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
may
22
1.3 Những yếu tố chủ yếu ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp
23
1.3.1 Các yếu tố bên ngoài
23
1.3.2 Các yếu tố bên trong
24
1.3.2.1 Yếu tố con người
24
26
1.3.2.8 Yếu tố phi vật chất - Tiềm lực vô hình
27
1.4 Một số đặc điểm về sản phẩm và doanh nghiệp trong ngành may
mặc xuất khẩu
1.4.1 Các vấn đề cơ bản của doanh nghiệp xuất khẩu
27
27
1.4.1.1 Nghiên cứu thị trường nước ngoài và tìm kiếm cơ hội xuất khẩu
28
1.4.1.2.Đàm phán và ký kết hợp đồng
28
1.4.1.3.Thực hiện hợp đồng xuất khẩu, giao hàng và thanh toán
29
1.4.2 Các đặc trưng kinh tế kỹ thuật của doanh nghiệp dệt may xuất khẩu
30
1.4.2.1 Các đặc trưng liên quan đến sản phẩm dệt may xuất khẩu
PHẦN
43
2.1 Giới thiệu tổng quan về Tổng công ty May 10 – công ty cổ phần
43
2.1.1 Tên, địa chỉ, quy mô Tổng công ty
43
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty
43
2.1.3 Bộ máy tổ chức của Tổng công ty
44
2.1.4 Sản phẩm kinh doanh xuất khẩu của Tổng công ty May 10
47
2
Ngô Quang Vũ
Luận văn Thạc sỹ
58
2.2.7 Nhận xét về năng lực cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh xuất
khẩu của Tổng công ty May 10
59
2.3 Phân tích và đánh giá những nhân tố ảnh hưởng đến năng lực
cạnh tranh trong hoạt động xuất khẩu của Tổng công ty May 10
60
2.3.1 Các nhân tố bên trong
60
2.3.1.1 Nguồn nhân lực của Tổng công ty May 10
60
2.3.1.2 Nguồn lực tài chính của Tổng công ty May 10
65
2.3.1.3 Cơ sở vật chất của Tổng công ty May 10
66
2.3.1.4 Nguồn lực công nghệ
2.3.2.4 Môi trường luật pháp, chính trị
78
2.3.2.5 Sự phát triển khoa học công nghệ
79
2.3.2.6 Các nhân tố văn hóa-xã hội và nhân khẩu
80
2.4 Nhận xét chung về một số tồn tại trong Tổng công ty
80
2.5 Nguyên nhân của tồn tại
81
2.5.1 Nguyên nhân chủ quan
81
2.5.2 Nguyên nhân khách quan
82
3
90
3.2.3 Xây dựng văn hóa doanh nghiệp
90
3.2.4 Nâng cao nhận thức và tư duy về cạnh tranh
93
3.3 Một số giải pháp cụ thể
3.3.1 Nhóm các giải pháp về ổn định, xây dựng và phát triển nguồn nhân
lực
94
94
3.3.1.1 Xác định nhu cầu nguồn nhân lực
95
3.3.1.2 Đánh giá nguồn nhân lực
95
3.3.1.3 Công tác bố trí cán bộ
96
3.3.1.4 Chính sách thu hút và sử dụng những người có năng lực cao
3.3.2.4 Đổi mới công tác kiểm tra và hoạt động của phòng KCS
103
3.3.2.5 Đảm bảo tốt tiến độ giao hàng của khách hàng
103
3.3.2.6 Máy móc thiết bị trong quản lý chất lượng
104
3.3.2.7 Xử lý tốt ý kiến phản hồi của khách hàng
104
3.3.3 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, góp phần
nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty
105
4
Ngô Quang Vũ
Luận văn Thạc sỹ
3.3.3.1 Các biện pháp nhằm tăng năng suất lao động
116
3.3.6 Về mối quan hệ tương hỗ, thống nhất giữa các nhóm giải pháp
116
KẾT LUẬN
118
TÀI LIỆU THAM KHẢO
120
5
Luận văn Thạc sỹ
Ngô Quang Vũ
LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan những ý tưởng, nội dung và đề xuất trong luận văn này
là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu, tiếp thu các kiến thức từ Giảng viên
hướng dẫn và các Thầy, Cô trong Viện Kinh tế và Quản lý - Trường Đại học Bách
khoa Hà Nội.
Tất cả các số liệu, bảng biểu trong luận văn là kết quả của quá trình thu thập
tài liệu từ những nguồn khác nhau, phân tích và đánh giá dựa trên cơ sở các kiến
thức đã tiếp thu được trong quá trình tham gia khóa học cao học tại Trường Đại học
về mặt kiến thức nên không thể tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, tác giả kính
mong Quý thầy cô trong hội đồng bảo vệ đóng góp ý kiến để luận văn được hoàn
thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn./.
Tác giả
Ngô Quang Vũ
7
Luận văn Thạc sỹ
Ngô Quang Vũ
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Giá trị xuất khẩu hàng dệt - may từ năm 2006 – 2011
27
Bảng 1.2 Giá trị xuất khẩu hàng dệt - may sang các thị trường giai đoạn 2005 - 2011
29
Bảng 2.1 Kim ngạch xuất khẩu hàng may mặc của Tổng công ty May 10 giai
39
đoạn 2008 - 2012
Bảng 2.9 Nguồn vốn kế toán Tổng công ty May 10 giai đoạn 2007 - 2011
56
Bảng 2.10 Cơ sở hạ tầng, năng lực sản xuất
57
Bảng 2.11 Chi phí quảng cáo sản phẩm của Tổng công ty May 10 cho thị
62
trường nước ngoài giai đoạn 2009 - 2011
Bảng 2.12 Tỷ trọng xuất khẩu FOB sang EU của một số DN Việt Nam giai
67
đoạn 2006 - 2011
8
Luận văn Thạc sỹ
Ngô Quang Vũ
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Quy trình xuất khẩu của công ty trong ngành may mặc
49
Hình 2.4 Cơ cấu giới tính lao động 2011
51
Hình 2.5 Cơ cấu trình độ lao động 2011
52
Hình 2.6 Cơ cấu vốn Tổng công Ty May 10 năm 2011
55
Hình 2.7 Logo thương hiệu của May 10 qua các thời kỳ
60
Hình 2.8 Logo hiện tại của May 10
61
Hình 2.9 Các nhân tố chính ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh trong hoạt động
74
xuất khẩu của Garco 10
9
XK
Xuất khẩu
DN
Doanh nghiệp
FOB
(Free – on – Boad) Xuất khẩu trực tiếp (mua nguyên liệu, bán thành phẩm)
JSC
Công ty cổ phần
TCT
Tổng công ty
THPT
Trung học phổ thông
MBA
Thạc sĩ quản trị kinh doanh
VINATEX Tập đoàn dệt may Việt Nam
ISO
Việt Nam, các doanh nghiệp Việt Nam đang đứng trước những cơ hội và thách thức rất
to lớn.
Cơ hội là thị trường được mở rộng, dễ dàng hơn trong việc tiếp xúc với các
công nghệ, phương pháp sản xuất, quản lý mới, nhưng thách thức cũng rất nhiều, đó là
sự cạnh tranh gay gắt giữa doanh nghiệp “nhỏ bé” của chúng ta với những doanh
nghiệp “khổng lồ”, có nhiều tiềm lực, kinh nghiệm về sản xuất, quản lý và công nghệ
tiên tiến của nước ngoài.
Trước thực trạng đó, khả năng đứng vững và phát triển của doanh nghiệp tùy
thuộc vào việc doanh nghiệp có nâng cao được năng lực cạnh tranh của mình hay
không. Vì vậy, việc đánh giá và tìm biện pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của một
doanh nghiệp là việc vô cùng cần thiết trong thời điểm này. Để doanh nghiệp có thể tồn
tại, phát triển, bản thân những nhà lãnh đạo doanh nghiệp phải biết đánh giá, tìm ra các
biện pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp mình.
Đối với ngành may Việt Nam, mức độ cạnh tranh lại càng gay gắt hơn vì doanh
nghiệp dệt may của chúng ta phải cạnh tranh với những doanh nghiệp lớn đầy tiềm
năng của Trung Quốc, các công ty của Ấn Độ, Đài Loan, Hàn Quốc trong khi khách
hàng của chúng ta lại là những khách hàng “khó tính” tại các quốc gia như Hoa Kỳ,
Nhật Bản và Châu Âu.
Xuất phát từ những đòi hỏi trên và là người hiện công tác trong ngành May của
Việt Nam, tác giả lại càng nhận thức rõ hơn tầm quan trọng của việc nâng cao năng lực
cạnh tranh đối với sự tồn tại, phát triển của Tổng công ty May 10 – công ty cổ phần
trong giai đoạn hội nhập hiện nay, vì vậy tác giả chọn đề tài “ Thực trạng và một số
giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động xuất khẩu của Tổng
công ty May 10” làm đề tài luận văn thạc sỹ.
2. Mục đích nghiên cứu
11
Ngô Quang Vũ
- Chương III: Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho hoạt động
xuất khẩu tại Tổng công ty May 10 - công ty cổ phần
12
Luận văn Thạc sỹ
Ngô Quang Vũ
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG HOẠT ĐỘNG
XUẤT KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. CẠNH TRANH
1.1.1. Khái niệm về cạnh tranh
Thế giới là sự thống nhất, đấu tranh của các mặt đối lập. Cạnh tranh là động lực
và cũng là phương thức để xã hội đi lên. Có nhiều cách hiểu, định nghĩa khác nhau về
cạnh tranh:
Theo K.Marx:”cạnh tranh là sự ganh đua, đấu tranh gay gắt giữa các nhà tư
bản nhằm dành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu dùng hàng hóa để
thu được lợi nhuận siêu nghạch”.
Theo từ điển Bách khoa Việt Nam (tập 1): “cạnh tranh (trong kinh doanh) là
hoạt động tranh đua giữa những người sản xuất hàng hóa, giữa các thương nhân, các
nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, chi phối quan hệ cung cầu, nhằm giành
các điều kiện sản xuất, tiêu thụ thị trường có lợi nhất”.
Hai nhà kinh tế học Mỹ P.A Samuelson và W.D. Nordhaus trong cuốn kinh tế
học (xuất bản lần thứ 12) cho rằng: “cạnh tranh (competition) là sự kình định giữa các
doanh nghiệp cạnh tranh với nhau để giành khách hàng hoặc thị trường”. Hai tác giả
này cho rằng cạnh tranh đồng nghĩa với cạnh tranh hoàn hảo (perfect competition) - là
1.1.2. Phân loại cạnh tranh
Người ta thường phân loại cạnh tranh theo một số tiêu thức sau:
Căn cứ vào người tham gia trên thị trường, cạnh tranh được chia làm ba loại:
- Cạnh tranh giữa người bán với người mua: Là cạnh tranh theo "luật" mua rẻ
bán đắt, chủ yếu theo quan hệ cung cầu trên thị trường.
- Cạnh tranh giữa những người bán với nhau: Là cạnh tranh trên thị trường
nhằm giành lấy những điều kiện thuận lợi nhất trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm,
dịch vụ.
- Cạnh tranh giữa những người mua với nhau: Là cạnh tranh giữa những người
mua để mua được thứ sản phẩm, dịch vụ mà họ cần.
Căn cứ vào phạm vi ngành kinh tế cạnh tranh được chia thành 2 loại:
- Cạnh tranh giữa các ngành: Là cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong các
ngành sản xuất khác nhau nhằm mục đích đầu tư có lợi hơn. Kết quả của hoạt động
cạnh tranh này là sự hình thành nên tỷ suất lợi nhuận bình quân.
14
Ngô Quang Vũ
Luận văn Thạc sỹ
- Cạnh tranh trong nội bộ ngành: Là cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong
cùng một ngành, cùng sản xuất một loại sản phẩm, dịch vụ nhằm mục đích tiêu thụ
những sản phẩm, dịch vụ đó có lợi hơn để thu được lợi nhuận cao hơn.
Căn cứ vào cách thức sử dụng trong cạnh tranh, cạnh tranh được chia thành 2
loại:
- Cạnh tranh lành mạnh. Là cạnh tranh đúng luật pháp, phù hợp với chuẩn mực
xã hội và được xã hội thừa nhận, nó thường diễn ra sòng phẳng, công bằng và công
khai.
"kẻ thua" cũng có thể đứng dậy được dẫn tới sự phá sản của các doanh nghiệp. Sự hạn
chế của cạnh tranh còn thể hiện ở chỗ tuy cạnh tranh tự do sẽ tạo nên một thị trường sôi
động, nhưng cạnh tranh không lành mạnh cũng dễ gây nên tình trạng lộn xộn, gây rối
loạn nền kinh tế xã hội, làm triệt tiêu các động lực phát triển khác nhau của xã hội.
1.1.4. Những công cụ sử dụng chủ yếu trong cạnh tranh
1.1.4.1. Chất lượng sản phẩm
Chất lượng sản phẩm, dịch vụ là chỉ tiêu quan trọng trong cạnh tranh. Ứng với
những vai trò khác nhau, người ta quan niệm chất lượng sản phẩm, dịch vụ theo cách
khác nhau.
- Trong vai trò là nhà sản xuất sản phẩm, cung ứng dịch vụ, một sản phẩm, dịch
vụ được đánh giá là đảm bảo chất lượng khi chúng đáp ứng được các tiêu chuẩn kỹ
thuật đề ra.
- Trong vai trò là người bán hàng, người ta đánh giá chất lượng sản phẩm theo
lượng hàng hóa tiêu thụ được và số khách hàng thường xuyên.
- Trong vai trò là người tiêu dùng, người ta đánh giá chất lượng sản phẩm căn
cứ vào sự phù hợp với mong muốn của người mua, vào sự chấp nhận của khách hàng.
Từ các khái niệm ở trên, chúng ta có thể thấy:
- Chất lượng không phải là sự chuẩn mực.
- Chất lượng thay đổi theo thời gian.
- Chất lượng không đồng nghĩa với sự hoàn hảo.
- Sự đánh giá về chất lượng mang tính chất chủ quan.
- Chất lượng định hướng bởi khách hàng.
1.1.4.2. Giá cả
*Khái niệm về giá cả:
- Đối với nhà sản xuất, người bán hàng, giá sản phẩm, dịch vụ là số tiền mà nhà
sản xuất và người bán mong muốn nhận được từ người mua qua mua bán trên thị
trường.
16
+ Sản phẩm mới đưa ra thị trường, người tiêu dùng chưa biết rõ chất lượng của
sản phẩm đó, chưa có cơ hội để so sánh, hoặc là sản phẩm không khuyến khích người
tiêu dùng mua, áp dụng giá bán cao để thúc đẩy họ tìm sản phẩm thay thế.
- Chính sách giá phân biệt:
17
Ngô Quang Vũ
Luận văn Thạc sỹ
Là chính sách định giá mà cùng một loại sản phẩm, nhưng doanh nghiệp định ra
nhiều mức giá khác nhau, dựa theo nhiều tiêu thức khác nhau như dựa vào khối lượng
mua, theo thời điểm mua, theo phương thức thanh toán…
1.1.4.3. Tổ chức tiêu thụ sản phẩm
Tổ chức hoạt động tiêu thụ sản phẩm là việc đưa hàng hoá dịch vụ tới người
tiêu dùng sao cho đáp ứng tốt nhất nhu cầu của họ.
Doanh nghiệp muốn thành công phải có các chính sách khuyến khích khách
hàng, có mục tiêu và kế hoạch phát triển cũng như chính sách tiêu thụ tốt sản phẩm của
mình.
Doanh nghiệp cần thường xuyên thực hiện công tác quảng cáo, tổ chức hội nghị
khách hàng nhằm truyền tải những thông tin cần thiết với khách hàng, nhất là khách
hàng lớn.
Ngoài ra còn một số phương thức hiệu quả khác trong công tác tiêu thụ sản
phẩm như:
- Khuyến khích khách hàng mua hàng bằng hình thức giảm giá có thưởng khi
mua với số lượng lớn.
- Luôn đáp ứng và đổi mới các phương thức phục vụ theo yêu cầu của khách
hàng như: thử hàng, chọn hàng, đổi hàng hay cung cấp các tài liệu giới thiệu sản phẩm,
nước ta và được chấp nhận với hàm ý tương tự nhau.
Năng lực cạnh tranh có thể được phân biệt theo hai cấp độ: Năng lực cạnh tranh
quốc gia và năng lực cạnh tranh doanh nghiệp/ngành hoặc theo ba cấp độ: năng lực
cạnh tranh quốc gia, năng lực cạnh tranh doanh nghiệp/ngành và năng lực cạnh tranh
sản phẩm/dịch vụ. Thông thường, người ta phân biệt theo hai cấp độ: năng lực cạnh
tranh quốc gia, năng lực cạnh tranh doanh nghiệp/ngành (năng lực cạnh tranh sản
phẩm/dịch vụ được đề cập khi xem xét năng lực cạnh tranh doanh nghiệp/ ngành).
1.2.1 Năng lực cạnh tranh quốc gia
Năng lực cạnh tranh quốc gia có thể được hiểu là việc xây dựng một môi trường
kinh tế chung, đảm bảo phân bố có hiệu quả các nguồn lực, đạt và duy trì mức tăng
trưởng cao, bền vững; thu hút đầu tư tốt; bảo đảm ổn định kinh tế- xã hội; nâng cao đời
sống nhân dân. Môi trường kinh tế chung có ý nghĩa rất lớn đối với việc thúc đẩy quá
trình tự điều chỉnh, lựa chọn của các nhà kinh doanh, các doanh nghiệp theo các tín
hiệu thị trường được thông tin đầy đủ.
1.2.2 Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp/ ngành
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp/ngành được định nghĩa là khả năng bù
đắp chi phí, duy trì lợi nhuận và được đo bằng thị phần của sản phẩm và dịch vụ của
doanh nghiệp trên thị trường.
19
Ngô Quang Vũ
Luận văn Thạc sỹ
1.2.3 Một số phương pháp phân tích năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp/ngành.
Một là, phương pháp phân tích theo cấu trúc thị trường.
Theo phương pháp này, năng lực cạnh tranh được xem xét theo 5 nhân tố như
Luận văn Thạc sỹ
tố quan trọng góp phần cải thiện và nâng cao thêm năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp.
Ba là, cách phân tích theo quan điểm tổng thể yêu cầu giải đáp một số vấn đề
cơ bản khi nghiên cứu tính cạnh tranh của một ngành/doanh nghiệp.
- Những nhân tố thúc đẩy hay có đóng góp tích cực và những nhân tố hạn chế
hay gây cản trở cho việc nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành/doanh nghiệp;
- Những tiêu chí đặt ra cho chính sách nâng cao năng lực cạnh tranh
ngành/doanh nghiệp, những chính sách, chương trình của chính phủ để đáp ứng được
các tiêu chí đó.
Các yếu tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp/ngành được
chia thành 4 nhóm:
- Các yếu tố do doanh nghiệp/ngành quyết định, bao gồm chiến lược phát triển,
sản phẩm chế tạo, lựa chọn công nghệ, đào tạo cán bộ, đầu tư nghiên cứu công nghệ và
phát triển sản phẩm, chi phí sản xuất, chính sách giá của doanh nghiệp và quan hệ với
khách hàng.
- Các yếu tố chịu ảnh hưởng của các chính sách của chính phủ, bao gồm hệ
thống luật pháp, tính minh bạch, công khai của các chính sách. Các chính sách này cụ
thể như: thuế, lãi suất ngân hàng, tỷ giá hối đoái, chi ngân sách cho nghiên cứu khoa
học và phát triển, cho giáo dục và đào tạo nghề, hệ thống các chính sách kinh tế và hệ
thống luật pháp điều chỉnh quan hệ giữa các bên tham gia kinh doanh.
- Các yếu tố mà chỉ chịu tác động của chính phủ, doanh nghiệp ở mức độ nhất
định, như giá nguyên nhiên vật liệu đầu vào cho sản xuất, nhu cầu của người tiêu dùng
hay môi trường kinh doanh quốc tế.
- Có một số yếu tố do môi trường tự nhiên chi phối.
Để nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành/doanh nghiệp cần sự nỗ lực trước
hết của bản thân doanh nghiệp và một phần rất quan trọng khác là các chính sách tạo
điều kiện thuận lợi cho kinh doanh của chính phủ.
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và năng lực cạnh tranh của sản phẩm, hai
+ Cơ cấu thị trường xuất khẩu: tỉ trọng doanh thu xuất khẩu ở các thị trường xuất
khẩu. Thông qua chỉ tiêu này sẽ xác định được doanh nghiệp có sức cạnh tranh mạnh
hơn ở quốc gia nào trong số các quốc gia nhập khẩu hàng của công ty.
+ Sản phẩm: sự đa dạng về mẫu mã sản phẩm, chất lượng sản phẩm thể hiện sức
cạnh tranh của doanh nghiệp. Sự đa dạng về sản phẩm cao, chất lượng sản phẩm cao sẽ
thể hiện năng lực cạnh tranh mạnh của doanh nghiệp.
+ Chính sách về giá: Nếu doanh nghiệp có chính sách giá thấp sẽ là một năng
lực cạnh tranh cho doanh nghiệp.
22
Ngô Quang Vũ
Luận văn Thạc sỹ
+Hệ thống phân phối: mạng lưới phân phối rộng khắp sẽ là một năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp, giúp cho sản phẩm của doanh nghiệp luôn sẵn có và dễ dàng
đến tay người tiêu dùng.
1.3. NHỮNG YẾU TỐ CHỦ YẾU ẢNH HƯỞNG TỚI NĂNG LỰC CẠNH
TRANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.3.1. Các yếu tố bên ngoài
Là các yếu tố tuy ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, nhưng
nằm ngoài khả năng kiểm soát của doanh nghiệp. Thông thường người ta chia các yếu
tố của môi trường bên ngoài thành 2 nhóm là các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô (bao
gồm các nhân tố kinh tế; chính trị pháp luật; tự nhiên; văn hóa xã hội…) và nhóm yếu
tố thuộc môi trường ngành (bao gồm khách hàng; người cung ứng; hàng hóa thay thế;
đối thủ cạnh tranh tiềm tàng; sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành).
Nhà nước trong nền kinh tế thị trường có một vai trò rất quan trọng là tạo lập,
duy trì môi trường cạnh tranh bằng việc ban hành các chế độ, chính sách, đứng ra với