VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NÔNG THỊ THU PHƢƠNG
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ DU LỊCH Ở TỈNH HÀ GIANG
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số
: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. TRẦN ĐÌNH THIÊN
HÀ NỘI, 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu độc lập của tôi. tất cả
số liệu bảng biểu, các trích dẫn, kết quả nêu trong luận văn đều được dẫn nguồn và
có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết của tôi.
Tác giả
Nông Thị Thu Phƣơng
LỜI CẢM ƠN
CC CNVC: Cán bộ công nhân viên chức
CNĐĐV:
Cao nguyên đá Đồng Văn
CNH, HĐH: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
CSHT:
Cơ sở hạ tầng
CSVC-KT: Cơ sở vật chất kỹ thuật
CVĐC:
Công viên địa chất
DL:
Du lịch
DTTS:
Dân tộc thiểu số
HĐDL:
Hoạt động du lịch
KCHT:
Kết cấu hạ tầng
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU....................................................................................................................1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DU LỊCH VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ
DU LỊCH....................................................................................................................7
1.1. Cơ sở lý luận về du lịch .......................................................................................7
1.2. Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước và quản lý nhà nước về du lịch………......10
1.3. Một số kinh nghiệm trong công tác QLNN về du lịch ở một số tỉnh................16
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ DU
LỊCH Ở TỈNH HÀ GIANG....................................................................................25
2.1. Điều kiện và tiềm năng phát triển du lịch của tỉnh Hà Giang ..........................25
2.2. Thực trạng hoạt động du lịch ở Hà Giang.........................................................38
2.3. Thực trạng quản lý nhà nước về du lịch ở tỉnh Hà Giang.................................45
CHƢƠNG 3: PHƢƠNG HƢỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CÔNG
TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ DU LỊCH Ở TỈNH HÀ GIANG..................59
3.1. Quan điểm, mục tiêu, phương hướng nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về du
lịch ở tỉnh Hà Giang:................................................................................................59
3.2. Các giải pháp cơ bản nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về du lịch ở tỉnh Hà
Giang........................................................................................................................60
KẾT LUẬN.............................................................................................................80
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Là tỉnh miền núi, biên giới cực Bắc của Tổ quốc, Hà Giang có vị trí chiến
lược hết sức quan trọng về kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh. Với những lợi thế
đặc biệt về vị trí tiếp giáp với thị trường lớn Trung Quốc và xen giữa vùng Tây bắc
ngành kinh tế mũi nhọn trong tương lai và góp phần thúc đẩy nhanh quá trình phát
triển KT-XH của tỉnh là yêu cầu, nhiệm vụ cấp thiết.
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, tác giả luận văn chọn đề tài: "Quản lý
nhà nước về du lịch ở tỉnh Hà Giang" để nghiên cứu, coi đây là một nhiệm vụ cần
thiết, có ý nghĩa về lý luận và thực tiễn.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Để thực hiện đề tài Luận văn này, tác giả đã nghiên cứu một số đề tài khoa
học, luận văn Thạc sĩ, Luận án Tiến sĩ về quản lý nhà nước về du lịch, phát triển du
lịch. Một số tài liệu chủ yếu tác giả đã nghiên cứu đó là:
+ Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường (2012): “Tìm hiểu tiềm năng và hiện
trạng phát triển du lịch tỉnh Hà Giang” do nhóm sinh viên: Trần Thị Hương,
Nguyễn Thị Liên, Hồ Huyền Trang, Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái
Nguyên thực hiện. Các tác giả đã nghiên cứu cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về du
lịch cùng với tiềm năng phát triển của du lịch tỉnh Hà Giang, các tác giả đã khái
quát về lịch sử, vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, các tài nguyên du lịch tự nhiên, nhân
văn cùng với những cơ sở hạ tầng và chính sách phát triển du lịch của tỉnh Hà
Giang. Qua đó đã đánh giá hiện trạng phát triển du lịch, nêu ra những mặt hạn chế
trong phát triển du lịch và đã đề xuất được các giải pháp phát triển du lịch tỉnh Hà
Giang.
+ Luận văn Thạc sĩ kinh tế của Nguyễn Thanh Vĩnh (2007), “Phát triển du lịch
Lâm Đồng đến năm 2020”, bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Thành Phố Hồ Chí
Minh. Trong đó tác giả luận văn đã nghiên cứu những vấn đề cơ bản về du lịch;
khái quát về du lịch Việt Nam, tìm hiểu về vai tr vị trí của du lịch trong nền kinh tế
quốc dân, quan điểm của du lịch Việt Nam về phát triển du lịch trong thời kỳ đổi
mới; những thuận lợi, khó khăn trong hoạt động kinh doanh du lịch ở Việt Nam.
2
Tác giả đã đánh giá thực trạng hoạt động du lịch tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 19962006 về những tiềm năng tự nhiên, văn hóa - xã hội, kết cấu cơ sở hạ tầng phát triển
về du lịch trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng”, bảo vệ tại Trường Đại học kinh tế quốc
dân, Hà Nội. Tác giả luận án đã hướng nghiên cứu vào làm rõ những lý luận về du
lịch, thị trường du lịch, phát triển du lịch; QLNN về du lịch trên địa bàn cấp tỉnh;
nêu và phân tích kinh nghiệm QLNN về du lịch trên một số lĩnh vực của một số
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương như Bình Thuận, Quảng Nam, Khánh H a,
từ đó rút ra bài học đối với công tác QLNN về du lịch tỉnh Lâm Đồng. Tác giả đã
tìm hiểu đặc điểm tự nhiên - kinh tế - xã hội của tỉnh Lâm Đồng có ảnh hưởng
đến phát triển du lịch và quản lý nhà nước đối với ngành du lịch, phân tích thực
trạng QLNN về du lịch trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2001 – 2007. Đánh
giá chung thực trạng QLNN về du lịch, những kết quả đạt được, mặt hạn chế và
nguyên nhân, từ đó dự báo phát triển du lịch tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020, đề xuất
phương hướng, biện pháp đảm bảo thực hiện phương hướng hoàn thiện Quản lý
nhà nước về du lịch tỉnh Lâm Đồng cùng với một số kiến nghị với chính phủ và
các bộ, ngành.
Các tác giả đã phản ánh khá đầy đủ, chi tiết và rõ nét về khái niệm, vị trí, vai trò
và tầm quan trọng của du lịch, coi đó như một ngành “công nghiệp không khói” có
vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển KTXH của đất nước. Các tác giả đã nghiên
cứu về du lịch với rất nhiều nội dung khác nhau, ở nhiều địa phương khác nhau.
Tác giả của luận văn chọn đề tài QLNN về du lịch ở tỉnh Hà Giang để nghiên
cứu và tìm ra giải pháp tăng cường công tác QLNN đối với ngành du lịch địa
phương. Tác giả luận văn kế thừa và vận dụng những luận điểm của các công
trình và các tác giả nghiên cứu trước đây về từng lĩnh vực, từng loại hình du lịch,
dịch vụ du lịch từ đó đưa ra hướng nghiên cứu cho mình, đồng thời nghiên cứu này
có ý nghĩa thiết thực cho công tác QLNN về du lịch của tỉnh Hà Giang nhằm phát
triển ngành du lịch theo đúng hướng và đạt được mục tiêu đề ra.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước về du lịch ở tỉnh Hà Giang,
Giang giai đoạn từ 2011 đến 2015, làm rõ những điểm tích cực, hạn chế và nguyên
nhân.
- Đề xuất được những giải pháp cơ bản, có khả năng áp dụng trong thực tiễn,
5
góp phần hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động du lịch ở tỉnh Hà
Giang trong thời gian tới.
7. Cơ cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, danh mục tài liệu tham khảo và phần kết luận, luận văn
được trình bày trong 3 chương :
Chương 1: Cơ sở lý luận về du lịch và QLNN về du lịch.
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý nhà nước về du lịch ở tỉnh Hà Giang.
Chương 3: Phương hướng và giải pháp nâng cao công tác quản lý nhà nước
về du lịch ở tỉnh Hà Giang.
6
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DU LỊCH VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
VỀ DU LỊCH
1.1. Cơ sở lý luận về du lịch
1.1.1. Khái niệm du lịch
Từ giữa thế kỷ 19, du lịch bắt đầu phát triển mạnh và ngày nay đã trở thành
một hiện tượng kinh tế xã hội phổ biến. Nhiều nước đã lấy chỉ tiêu đi du lịch của
dân cư là một trong những tiêu chí đánh giá chất lượng cuộc sống. Tuy nhiên, khái
niệm “Du lịch” được hiểu còn khác nhau tại các quốc gia và từ nhiều góc độ khác
nhau. Khái niệm về du lịch theo cách tiếp cận của các đối tượng liên quan đến hoạt
trường sống định cư; loại trừ các du hành mà có mục đích chính là kiếm tiền. DL
cũng là một dạng nghỉ ngơi năng động trong môi trường sống khác hẳn nơi định cư.
1.1.2. Ý nghĩa của hoạt động du lịch
Ý nghĩa về kinh tế
Du lịch phát triển sẽ tăng nguồn thu ngân sách cho các địa phương có hoạt
động du lịch từ các khoản trích nộp ngân sách của các cơ sở du lịch trực thuộc quản
lý trực tiếp của các địa phương và từ các khoản thuế phải nộp của các doanh nghiệp
du lịch kinh doanh trên địa bàn.
Du lịch thúc đẩy sự phát triển của các ngành kinh tế khác. Trước hết hoạt động
kinh doanh du lịch đ i hỏi sự hỗ trợ của nhiều ngành, yêu cầu về sự hỗ trợ liên
ngành, là cơ sở cho các ngành phát triển. Đối với nền sản xuất xã hội, du lịch còn
mở ra thị trường tiêu thụ hàng hóa.
Hoạt động du lịch góp phần tăng thu nhập quốc dân, thông qua việc sản xuất,
bán các hàng hóa tiêu dùng, lưu niệm phục vụ cho du khách làm tăng thu ngân sách
cho nhà nước. Hoạt động du lịch góp phần tạo ra việc làm cho người lao động, giảm
tỷ lệ thất nghiệp.
Ý nghĩa về chính trị
Ý nghĩa chính trị của du lịch được thể hiện ở vai tr to lớn của nó như một
nhân tố h a bình, đẩy mạnh các mối giao lưu quốc tế, mở rộng sự hiểu biết giữa các
dân tộc. Du lịch quốc tế làm cho con người sống ở các khu vực khác nhau hiểu biết
và xích lại gần nhau. Du lịch đẩy mạnh giao lưu quốc tế, giúp con người mở mang
8
những hiểu biết về lịch sử, văn hóa, phong tục, tập quán. Do đó, thông qua du lịch
trình độ dân trí của người dân được nâng cao, tăng cường sự hiểu biết lẫn nhau, thắt
chặt mối quan hệ với các nước trên thế giới.
Ý nghĩa về văn hóa, xã hội
Du lịch là phương tiện tuyên truyền, quảng cáo hữu hiệu về các thành tựu kinh
1.2. Cơ sở lý luận về quản lý nhà nƣớc và quản lý nhà nƣớc về du lịch
1.2.1. Một số vấn đề cơ bản về quản lý nhà nước
Khái niệm quản lý nhà nước
Có nhiều cách hiểu về QLNN. Theo nghĩa chung nhất, QLNN vừa là chức
năng, vừa là quyền hạn và nhiệm vụ của nhà nước, nó được hiểu là việc Nhà nước
sử dụng quyền lực chung đã được thể chế hóa tác động thường xuyên và liên tục
đến các quá trình, lĩnh vực hay quan hệ xã hội nhằm đạt được mục đích quản lý.
Chúng ta có thể định nghĩa quản lý nhà nước theo hai bình diện:
- Theo nghĩa rộng: QLNN là hoạt động tổ chức, điều hành của hệ thống các cơ
quan trong bộ máy nhà nước, nghĩa là bao hàm cả sự tác động, tổ chức của quyền
lực nhà nước trên các phương diện lập pháp, hành pháp và tư pháp.
- Theo nghĩa hẹp: QLNN được hiểu là hoạt động chấp hành và điều hành của
các cơ quan hành chính nhà nước, đó là quá trình tổ chức, điều hành của hệ thống
cơ quan hành chính nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi của con người
theo pháp luật nhằm đạt được những mục tiêu yêu cầu nhiệm vụ quản lý nhà nước.
Trong luận văn này, chúng ta sẽ sử dụng khái niệm quản lý nhà nước theo cả
hai nghĩa rộng và hẹp, tùy theo từng vấn đề, phạm vi, góc độ tiếp cận khác nhau để
chúng ta xem xét, lý giải vấn đề.
Khái niệm Quản lý nhà nước về du lịch
Xuất phát từ lý luận chung về quản lý nhà nước như trên, chúng ta có thể hiểu
Quản lý nhà nước về du lịch là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh liên tục bằng
quyền lực công cộng chủ yếu thông qua pháp luật dựa trên nền tảng của thể chế
chính trị nhất định đối với các quá trình, các hoạt động du lịch nhằm đạt được hiệu
quả và mục tiêu kinh tế - xã hội do nhà nước đặt ra.
10
pháp luật, nhà nước c n có nhiều công cụ để điều tiết quá trình phát triển của du
11
lịch như thuế, phí, giá cả, tiền tệ, thông tin…
Hai là: Bất cứ một ngành kinh tế nào cũng không thể phát triển độc lập, hơn
thế nữa, du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp, bản thân nó muốn phát triển phải có
sự phối hợp đồng bộ với các ngành kinh tế khác. Do đó, rất cần thiết phải có sự điều
tiết của nhà nước nhằm đảm bảo phát triển ngành du lịch phù hợp với định hướng
và yêu cầu phát triển tổng thể nền kinh tế quốc dân.
Ba là: Sự quản lý của nhà nước nhằm hạn chế những yếu tố tiêu cực có thể
phát sinh từ hoạt động du lịch: duy tu, bảo tồn các công trình văn hóa; chống suy
thoái môi trường, cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên; xử lý các vi phạm pháp
luật trong hoạt động, kinh doanh du lịch.
1.2.3. Vai trò của quản lý nhà nước về du lịch trong nền kinh tế thị trường
Vai trò định hướng
- Nhà nước có vai tr định hướng phát triển du lịch và hướng dẫn các nhà kinh
doanh trong lĩnh vực du lịch hoạt động hướng theo các mục tiêu phát triển du lịch
của Nhà nước đề ra. Thông qua các công cụ chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, hệ
thống chính sách, thông tin nhằm định hướng quá trình phát triển du lịch.
- Thiết lập khuôn khổ pháp lý thông qua việc ban hành và tổ chức thực hiện
các văn bản quy phạm pháp luật về du lịch, vừa tạo ra môi trường pháp lý thuận lợi,
bình đẳng để các nhà kinh doanh du lịch yên tâm đầu tư, kinh doanh, theo chức
năng Nhà nước có thể kiểm soát hoạt động của các doanh nghiệp và các chủ thể
kinh doanh du lịch trên thị trường.
Vai trò tổ chức
Tổ chức là một chức năng quan trọng của quản lý nhà nước về du lịch. Nhà
nước sắp xếp, tổ chức lại các đơn vị kinh doanh du lịch, đảm bảo công tác tổ chức,
quy hoạch các khu, các điểm du lịch đảm bảo hoạt động hiệu quả. Nhà nước tổ chức
Trên cơ sở quy định của Luật Du lịch, các quy định hiện hành của Nhà nước
và tình hình thực tiễn thì quản lý nhà nước về du lịch của chính quyền cấp tỉnh có
những nội dung chủ yếu như sau:
Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch
Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển DL là một trong những nội dung
QLNN có tính quyết định đối với sự phát triển DL trên địa bàn của chính quyền cấp
tỉnh. Trong HĐDL, các cá nhân, tổ chức không thể nắm hết được tình hình cũng
13
như xu hướng vận động của thị trường DL. Họ có thể tham gia hoạt động kinh
doanh DL một cách bị động, dễ gây ra lãng phí, thất bại, thua lỗ. Điều đó không
những gây ra thiệt hại riêng cho bản thân các nhà kinh doanh mà c n gây thiệt
chung cho kinh tế của tỉnh. Hơn nữa, việc phát triển DL của tỉnh phải đặt trong mục
tiêu phát triển KT-XH của tỉnh cũng như định hướng phát triển DL của cả nước. Vì
vậy, chính quyền cấp tỉnh xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển DL nhằm định
hướng, hướng dẫn, thông tin công khai các quy hoạch đến các nhà kinh doanh DL
để có hoạt động đầu tư, kinh doanh đúng định hướng, mục tiêu đặt ra.
Tạo môi trường thuận lợi, hỗ trợ phát triển du lịch
Nhà nước tạo môi trường thuận lợi, hỗ trợ đối với ngành du lịch. Đó là những
cơ chế, chính sách nhằm thu hút nguồn lực từ bên ngoài và phát huy được nội lực
của địa phương để khai thác hết tiềm năng phát triển du lịch. Các chính sách bao
gồm: Chính sách khuyến khích đầu tư, ưu đãi tiền thuê đất, ưu đãi tín dụng, đa dạng
hóa sản phẩm du lịch, cải cách thủ tục hành chính...Các cơ chế, chính sách đảm bảo
sự thông thoáng nhưng không được trái với quy định của pháp luật.
CSHT có vai tr to lớn đối với phát triển du lịch. Ngành du lịch không thể
phát triển nếu không được đảm bảo về giao thông, điện, nước, thông tin...Do đó, sự
quan tâm, đầu tư ngân sách của chính quyền cấp tỉnh để phát triển CSHT đảm bảo
tiện nghi, tiện ích cho các hoạt động du lịch, góp phần thúc đẩy du lịch phát triển.
đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ quản lý nhà nước đối với lực lượng này
để đáp ứng yêu cầu mới trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế.
Tuyên truyền, phổ biến các chính sách, pháp luật của Nhà nước liên quan đến
hoạt động du lịch
Đường lối, chủ trương, của Đảng về phát triển du lịch được thể chế hóa bằng các
chính sách, pháp luật chung của Nhà nước. Để chính sách, pháp luật đi vào thực tế
cuộc sống và phát huy được tính hiệu quả, chính quyền cấp tỉnh phải tổ chức thực hiện
nghiêm chỉnh đồng thời phải tổ chức tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về
du lịch đến CB, CNVC và nhân dân, các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động du
lịch trên địa bàn. Qua đó, giúp họ nhận thức đúng đắn và có hành động đúng trong
hoạt động thực tiễn; đảm bảo sự tuân thủ, thi hành chính sách, pháp luật về du lịch một
cách nghiêm túc.
Thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm trong lĩnh vực du lịch
15
Sự phát triển nhanh của du lịch có thể làm phát sinh các hành vi tiêu cực như:
khai thác quá mức các công trình, khu, điểm du lịch, làm ô nhiễm môi trường sinh
thái, những hoạt động kinh doanh du lịch phá hoại bản sắc văn hóa của đất nước,
của địa phương...Do đó, chính quyền cấp tỉnh phải chỉ đạo, thực hiện thường xuyên
công tác kiểm tra, thanh tra và giám sát đối với hoạt động du lịch để ph ng ngừa
hoặc ngăn chặn kịp thời những hành vi tiêu cực có thể xảy ra trong hoạt động du
lịch, xử lý nghiêm mọi hành vi vi phạm pháp luật trên địa bàn.
1.3. Một số kinh nghiệm trong công tác QLNN về du lịch ở một số tỉnh
Luận văn nghiên cứu, tìm hiểu kinh nghiệm QLNN về du lịch của một số địa
phương, có điều kiện tương đồng với tỉnh Hà Giang, do cùng nằm trong khu vực
trung du, miền núi phía bắc, điều kiện tự nhiên, xã hội, đều có đường biên giới với
Trung Quốc, chính sách điều hành khá tương đồng so với tỉnh Hà Giang, đó là tỉnh
Lào Cai và Quảng Ninh.
khách; trong đó, có 80 cơ sở đạt chất lượng từ 1 - 4 sao, trong đó có nhiều khách
sạn đủ tiêu chuẩn phục vụ khách quốc tế; ngoài ra c n có 100 nhà nghỉ lưu trú tại
gia ở các thôn bản phát triển du lịch cộng đồng tập trung chủ yếu tại huyện Sa Pa và
Bắc Hà như: Tả Van, Thanh Phú, Cát Cát... [19, tr. 20].
Về doanh thu từ du lịch: Tổng thu từ khách du lịch của tỉnh Lào Cai liên tục
tăng qua các năm, đạt 2.250 tỷ đồng năm 2013, tăng gấp hơn 8 lần so với năm 2006
(280 tỷ đồng). Tổng thu từ khách du lịch tăng do số lượng khách du lịch đến Lào
Cai tăng đồng thời mức chi tiêu bình quân cũng như số ngày lưu trú bình quân của
khách tăng qua các năm. Tốc độ tăng trưởng bình quân của ngành du lịch trong giai
đoạn 2006-2013 đạt gần 35%, cao hơn rất nhiều so với mức tăng GDP của toàn tỉnh
(14%) [19, tr. 19].
Để đạt được những kết quả tích cực nói trên về phát triển du lịch, QLNN về du
lịch của tỉnh Lào Cai thực hiện tốt những nội dung như:
+ Công tác xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch,
chính sách phát triển du lịch: được tỉnh Lào Cai thúc đẩy mạnh. Quy hoạch tổng thể
phát triển du lịch tỉnh Lào Cai giai đoạn 2005-2015, định hướng 2020 được ban
hành năm 2004 là tài liệu quan trọng đưa ra những định hướng và kế hoạch cụ thể
17
phát triển du lịch Lào Cai. Tiếp theo Quy hoạch, để thúc đẩy du lịch với vai tr là
ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh, Đề án “Phát triển kinh tế du lịch tỉnh Lào Cai giai
đoạn 2010-2015” đã được Tỉnh ủy, UBND tỉnh phê duyệt và đưa vào triển khai.
Các nghiên cứu và phát triển các tour, tuyến điểm du lịch được Sở VHTT&DL phối
hợp với các địa phương tiến hành thường xuyên. Bên cạnh đó, kế hoạch phát triển
sản phẩm du lịch sinh thái của tỉnh Lào Cai cũng được tỉnh xúc tiến thực hiện với sự
trợ giúp của Tổ chức Phát triển Hàn Quốc (KOIKA). [19, tr. 22].
+ Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật:
Trong giai đoạn 2006-2013, UBND tỉnh đã ban hành quyết định số 05/2008/QĐUBND về “Quy chế quản lý một số hoạt động du lịch trên địa bàn tỉnh Lào Cai”;
các tổ chức bằng việc triển khai nhiều chương trình đào tạo chuyên ngành khách
sạn, lữ hành, tiếng Anh, tiếng Pháp; liên kết với các trường Đại học Kinh tế Quốc
dân, Đại học Mở Hà Nội, Trường cao đẳng Du lịch Hà Nội tổ chức các khóa bồi
dưỡng nghiệp vụ, đào tạo nghề trong lĩnh vực du lịch. [19, tr. 26].
Đánh giá chung công tác quản lý nhà nước về du lịch tại Lào Cai ngày càng
phát huy tác dụng trong việc định hướng, thúc đẩy, phối hợp và giải quyết các vấn
đề phát sinh trong phát triển du lịch. Hệ thống ngành du lịch tỉnh Lào Cai đã được
hình thành rõ nét kể cả về hệ thống cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật, các tuyến
điểm, sản phẩm du lịch đa dạng, phong phú (du lịch cộng đồng, sinh thái, văn hóa,
mạo hiểm), thị trường khách du lịch được mở rộng. Công tác quảng bá xúc tiến du
lịch cũng đang dần được thúc đẩy với sự đa dạng của các hoạt động và hình thức.
1.3.2. Kinh nghiệm của tỉnh Quảng Ninh
Quảng Ninh là một tỉnh ven biển nằm ở vùng Đông Bắc Việt Nam, được đánh
giá là một trong những vùng đất có nguồn tài nguyên du lịch nổi bật và đặc sắc nhất
cả nước. Tỉnh có địa hình đa dạng núi, rừng, bờ biển, cửa sông và hàng nghìn h n
đảo. Tỉnh sở hữu một Di sản thế giới và có vị trí chiến lược cho du lịch. Quảng
Ninh là địa phương có vị trí đặc biệt quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội của
vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng nói riêng và của cả nước nói chung, trong đó
bao gồm cả phát triển ngành du lịch.
Một trong những thế mạnh lớn nhất của du lịch Quảng Ninh đó chính là du
lịch biển đảo. Ngoài Vịnh Hạ Long- kỳ quan thiên nhiên thế giới mới là điểm du
lịch nổi tiếng của du lịch Quảng Ninh đang thu hút hàng triệu du khách quốc tế đến
19