DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC - ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
MAI ANH TUẤN
BRN
Bệnh rất nặng
CBYT
Cán bộ y tế
CL
Cảm lạnh
CS
Cộng sự
CSSK
Chăm sóc sức khỏe
CSYT
KVP
LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC
Hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thành Trung
NXB
Nhà xuất bản
TMH
Tai – Mũi - Họng
THCS
Trung học cơ sở
PTTH
Phổ thông trung học
SDD
Suy dinh dưỡng
TTGDSK
Truyền thông giáo dục sức khỏe
TYTX
DANH MỤC BẢNG
Lời cảm ơn
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Khoa Sau đại học và các
Phòng ban chức năng của Trường Đại học Y khoa Thái Nguyên đã giúp đỡ
và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi được học tập và nghiên cứu tại trường.
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS TS. Nguyễn Thành Trung
Hiệu trưởng Trường Đại học Y khoa Thái Nguyên, người thầy đã trực tiếp
tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và
hoàn thành luận văn tại nhà trường.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đến các thầy, cô giáo các Bộ môn
trong khối YTCC, cũng như các Bộ môn liên quan của trường Đại học Y
khoa Thái Nguyên đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá
trình học tập, nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo Đảng uỷ, Hội đồng nhân dân, Uỷ
ban nhân dân Huyện Chợ Mới tỉnh Bắc Kạn và tập thể cán bộ trạm y tế của
4 xã nơi mà tôi tiến hành nghiên cứu đã hết sức hợp tác, hỗ trợ giúp đỡ tôi
trong quá trình thực hiện đề tài.
Cuối cùng tôi xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè,
các bạn đồng nghiệp cùng tập thể anh chị em học viên lớp cao học Y học
dự phòng khoá 10 đã động viên ủng hộ tôi rất nhiều trong quá trình hoàn
thành luận văn này.
Thái Nguyên, ngày 10 tháng 12 năm 2008
Học viên
Mai Anh Tuấn
Bảng 1.1. Tình hình NKHHCT ở một số nước Châu Á
Bảng 3.7. Khoảng cách từ nhà đến chuồng gia súc
30
Bảng 3.8. Quy mô hộ gia đình của trẻ
30
Bảng 3.9. Tỷ lệ mắc NKHHCT chung của trẻ dưới 5 tuổi
31
Bảng 3.10. Phân bố tỷ lệ NKHHCT chung theo nhóm tuổi
32
Bảng 3.11. Phân bố mức độ NKHHCT ở trẻ theo nhóm tuổi
33
Bảng 3.12. Phân bố tỷ lệ NKHHCT theo giới của trẻ
34
Bảng 3.13. Phân bố tỷ lệ NKHHCT theo dân tộc của trẻ
34
Bảng 3.14. Liên quan giữa trình độ học vấn của mẹ với tỷ lệ mắc
39
Bảng 3.22. Liên quan giữa tình trạng nhà với tỷ lệ mắc NKHHCT
39
Bản đồ địa điểm nghiên cứu – huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn
Bảng 3.23. Liên quan tình trạng bếp đun trong nhà với tỷ lệ mắc NKHHCT 40
Bảng 3.24. Liên quan giữa tình trạng hút thuốc lá, thuốc lào trong nhà
với tỷ lệ mắc NKHHCT với
40
Bảng 3.25. Liên quan giữa khoảng cách từ nhà đến chuồng gia súc với
tỷ lệ mắc nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính
41
Bảng 3.26. Liên quan giữa điều kiện kinh tế với tỷ lệ mắc NKHHCT
41
Bảng 3.27. Liên quan quy mô hộ gia đình với tỷ lệ mắc NKHHCT ở trẻ
42
4
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.8. Phân mức độ NKHHCT theo nhóm tuổi
33
2
3
1
3
(4 xã nghiên cứu: Bình Văn, Thanh Bình, Nông Hạ, Hòa Mục)
Cách tìm tài liệu tham khảo
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tài liệu tiếng Việt:
1. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (2005), Ban hành chuẩn hộ nghèo
áp dụng cho giai đoạn 2006 – 2010, Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg, Bộ
trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
2. Bộ môn Vệ sinh - Môi trường - Dịch tễ trường Đại học Y khoa Thái
Nguyên (2004), Phương pháp nghiên cứu sức khỏe công cộng, Giáo
trình sau đại học, NXB Y học, tr 103-108.
21. Hoàng Khải Lập và CS(1999), "Nghiên cứu tác động của một số yếu tố
môi trường sống lên sức khỏe và bệnh tật của đồng bào các dân tộc ở
Quang Thuận – Bạch Thông – Bắc Kạn", Kỷ yếu công trình nghiên cứu
khoa học trường Đại học Y khoa Thái Nguyên, tập 9-1999, tr 46 – 49.
22. Đại học Thái Nguyên, Trường Đại học Y khoa (2007), ”Thực trạng sức
khỏe trẻ em Việt Nam-Công tác chăm sóc bảo vệ sức khỏe trẻ em”,
Chăm sóc và bảo vệ sức khỏe bà mẹ trẻ em, Tài liệu sau đại học, NXB
y học, tr 3 – 7.
23. Lê Thị Nga và CS (2006), ”Thực trạng sức khỏe trẻ em hiện nay và
công tác chăm sóc bảo vệ sức khỏe trẻ em”, Hội nghị chăm sóc sức
khỏe phụ nữ và trẻ em các tỉnh miền núi phía Bắc, Bản tin Y Dược học
miền núi, số 4-2006, tr 86 – 90.
24. Nguyễn Thu Nhạn (2001), “Nghiên cứu thực trạng sức khỏe và mô
hình bệnh tật trẻ em Việt Nam, đề xuất các biện pháp khắc phục”, Đề
tài khoa học cấp nhà nước, Bộ khoa học Công nghệ môi trường. NXB
Bộ y tế.
25. Nguyễn Thu Nhạn và CS (2007), “Tình hình bệnh tật trẻ em tại bệnh
viện qua khảo sát 20 bệnh viện tại Việt Nam”, Tạp chí Y học Việt Nam
số 3-2007 , tr 27-31.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
26. Tạ Thị Thanh Phương (2000), "Nghiên cứu thực trạng công tác chăm
sóc sức khỏe ban đầu cho trẻ em ở 2 tỉnh Bắc Kạn và Hà Giang", Luận
văn thạc sỹ Y khoa, Trường Đại học Y khoa Thái Nguyên, tr 12,
27. Trần Qụy (2003), “Đặc điểm giải phẫu sinh lý bộ phận hô hấp trẻ em”.
Bài giảng Nhi khoa tập 1, NXB Y học Hà Nội, trang 274-279.
development: a historical cohort study", Respiratory Research 2006,
pp.1 – 8.
38. Antonio Pio (2003), "Standard case management of pneumonia in
children in developing countries: the cornerstone of the acute
respiratory infection programme”, Public Health Classics, Bulletin of
the World Health Organization 2003, 81 (4), pp. 298 – 300.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
39. Arianne B van Gageldonk-Lafeber, Marianne AB van der Sande
(2007), "Risk factors for acute respiratory tract infections in general
practitioner patients in The Netherlands: a case-control study”, BMC
Infectious Diseases, pp. 1 – 8.
40. Bruce Nigel, Albalak Rachel (2000), “Indoor air pollution in
developping countries: a major environmental and public health
challenge”, Bulletin of the WHO, pp.116.
41. Dai Y, Foy HM, Zhu Z, Chen B, Tong F (2005). Respiratory rate and
signs in roentgeno - graphically confirmed pneumonia among children
in China. Pediatrics infect Disease, pp 5 – 6
42. David R Marsh,a Kate E Gilroy (2008), "Community case
management of pneumonia: at a tipping point?”, Bulletin of the World
Health Organization May-2008, pp. 381–389.
43. Eric A. F. Simoes, Thomas Cherian, Jeffrey Chow (2005), "Acute
Respiratory Infections in Children”, Disease Control Priorities in
Developing Countries, Chapter 25, pp. 483 – 498.
44. Falade AG, Tschappeler H, Greewood BM, Mulholland EK (1995),
”Use of simple clinical signs to predict pneumonia in young Gambian
children: the influence of malnutrition”, Medical research Council
Laboratories, Banjul The Gambia.
A3. Dân tộc:...............
A4. Trình độ học vấn (lớp).....
A5. Nghề nghiệp: (ĐTV Khoanh tròn vào số ở đầu các lựa chọn)
1. Làm ruộng 2. Công nhân
3. Buôn bán
4. Giáo viên, công chức
5. Nghề khác: ..........................
A6. Loại nhà ở:
1. Kiên cố
2. Bán kiên cố
3. Nhà tạm
A7. Tình trạng nhà: (ĐTV quan sát)
1. Thoáng, sạch
2.Trống trải
3. Ẩm thấp
4. Bếp đun trong nhà: 1. Có
2. Không; Nếu có loại bếp gì: ................
A8. Số người đang sống trong gia đình: ............ người.
Trong đó: Nam:............ nữ: ................
A9. Gia đình có người hút thuốc lá, thuốc lào không?
1. Có
2. Không
Nếu có, ước lượng trung bình: - Thuốc lá …… điếu/ngày
- Thuốc lào ……điếu/ngày
A10. Gia đình có chuồng gia súc không? (ĐTV quan sát chuồng gia súc)
1. Có
2. Không
Nếu có:
1. Xa nhà ≥10 m
2. Gần nhà < 10 m
1
1
B2
2. Nữ
2
2
2
B3 Dân tộc :
…../……/…… …../……/…… …../……/……
B4 Ngày tháng năm sinh:
B5 Tháng tuổi:
……….. gam ……….. gam ……….. gam
B6 Trẻ là con thứ mấy:
B7 Cân nặng khi đẻ:
Nuôi trẻ trong 4 tháng đầu:
1
1
1
B8
1. Bú mẹ hoàn toàn
2
2
2
2. Ăn thêm
Trẻ đã cai sưã mẹ chưa
1
1
1
1. Đã cai
B9
3
3
(Ghi chú: Điều tra viên phải xem phiếu tiêm chủng của trẻ để ghi)
Tiền sử bệnh tật: Từ khi sinh
ra đến nay trẻ có hay bị ho, sốt
không?
1. Có
B11 2. Không
Nếu có thì khoảng mấy lần/
năm (những lần phải khám và ..........lần/ năm ..........lần/ năm .........lần/ năm
điều trị, nếu không nhớ rõ thì
ước lượng)
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
C1. Chị có biết về bệnh NKHHCT ở trẻ em không?
2. Không (Hỏi tiếp câu D4)
1. Có
3. Không trả lời
C2. Nếu có chị biết được các thông tin này từ đâu?
1. Đài
3. Sách báo
5. Cán bộ y tế xã
2. Không
3. Không trả lời
C5. Theo chị khi trẻ bị ho, cảm lạnh có cần cho trẻ uống kháng sinh
không?
1. Có
2. Không
3. Không trả lời
C6. Theo chị khi trẻ bị NKHHCT thì chị nên cho cháu ăn uống như thế
nào?
1. Ăn, bú như bình thường
2. Ăn, bú ít hơn
3. Ăn ngon hơn, nhiều hơn
4. Uống bình thường
5. Uống nhiều hơn
6. Uống ít hơn
7. Ý kiến khác:(Ghi cụ thể.............................................................................)
C7. Theo chị bệnh NKHHCT có thể phòng được không?
1. Có
...............................................................)
C9. Theo chị khi trẻ bị NKHHCT thì chị xử trí như thế nào?
3. Ho:
1. Có
2. Không
4. Chảy nước mũi:
1. Có
2. Không
1. Giữ ấm cho trẻ vào mùa đông, thoáng mát về mùa hè
5. Đếm nhịp thở: .................................. lần/ phút
2. Lau mũi sạch cho trẻ
6. Rút lõm lồng ngực:
1. Có
7. Các biểu hiện khác:(Ghi cụ thể: ……………………………………..)
3. Dùng thuốc đông y (thuốc an toàn):
7. Khác: ...............................................................................
3. Ho:
1. Có
2. Không
4. Chảy nước mũi:
1. Có
2. Không
C10. Theo chị khi trẻ có dấu hiệu nào dưới đây thì chị phải đưa ngay trẻ
đến CSYT? ( ĐTV đọc cho bà mẹ nghe)
5. Đếm nhịp thở: .................................. lần/ phút
1. Ho hoặc cảm lạnh
6. Không uống được hoặc bỏ bú
6. Rút lõm lồng ngực:
2. Sốt
7. Li bì hoặc khó đánh thức
3. Thở nhanh
http://www.lrc-tnu.edu.vn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
1
D3. Họ tên trẻ thứ 3: ………………………………….
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Cân nặng: ………….
Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính là bệnh có tỷ lệ mắc và tử vong cao nhất
2. Nhiệt độ: ……….. …
3. Ho:
1. Có
2. Không
ở trẻ em dưới 5 tuổi tại bệnh viện và ở cộng đồng trong đó hơn 90% các
4. Chảy nước mũi:
1. Có
2. Không
4. Bệnh khác: (ghi cụ thể .........................................................................)
NGƯỜI ĐƯỢC PHỎNG VẤN
trong nhóm bệnh có tỷ lệ mắc và tử vong cao nhất đặc biệt là ở trẻ dưới 5
Ngày......... .tháng....... năm ........
tuổi [8]. Các thống kê, nghiên cứu ở cả tuyến bệnh viện và ở cộng đồng đều
ĐIỀU TRA VIÊN
cho thấy tỷ lệ mắc NKHHCT ở trẻ em trong những năm gần đây không có
xu hướng thuyên giảm. Tỷ lệ này là 37,50% số trẻ tại bệnh viện và 39,75%
khi nghiên cứu cắt ngang tại cộng đồng [14],[25],[31].
XÁC NHẬN CỦA ĐỊA PHƯƠNG
GIÁM SÁT VIÊN
Miền núi phía Bắc là một khu vực mà tỷ lệ hộ đói nghèo còn cao, tập
trung nhiều dân tộc thiểu số sinh sống, trình độ nhận thức của người dân
không đồng đều, khả năng tiếp cận được với các dịch vụ y tế còn hạn chế.
Trong khi đó cơ sở vật chất cho hoạt động y tế ở tuyến cơ sở ở miền núi
phía Bắc còn nghèo nàn, số lượng cán bộ y tế ít, năng lực của cán bộ y tế
còn hạn chế, mạng lưới nhân viên y tế thôn bản hoạt động còn cầm chừng
[19],[34]. Báo cáo của các cơ sở y tế ở miền núi cho thấy tỷ lệ nhiễm khuẩn
hô hấp cấp tính ở trẻ em không giảm, nhưng thực tế tỷ lệ này hiện nay là
bao nhiêu và những yếu tố nguy cơ gì đang gây ra nhiễm khuẩn hô hấp cấp
tính ở trẻ nhỏ khu vực miền núi?.
Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính (NKHHCT) được định nghĩa là tất cả
vẫn được các cơ sở y tế địa phương báo cáo là một vấn đề sức khỏe cần được
các trường hợp nhiễm khuẩn (do vi khuẩn hoặc virus) ở đường hô hấp từ
ưu tiên giải quyết [11]. Do vậy, những can thiệp đặc thù về nhiễm khuẩn hô
mũi họng cho đến phế nang. Thời gian bị bệnh kéo dài không quá 30 ngày
hấp trẻ em có tính khả thi và bền vững là một nhu cầu chăm sóc sức khỏe cấp
[14],[28],[43].
thiết tại huyện Chợ Mới. Việc nghiên cứu về thực trạng bệnh và xác định các
1.1.2. Phân loại các trường hợp nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính.
yếu tố nguy cơ để phục vụ cho các can thiệp được hiệu quả là rất cần thiết. Do
- Phân loại theo vị trí tổn thương (vị trí giải phẫu)
vậy chúng tôi tiến hành đề tài nghiên cứu này với 2 mục tiêu:
1. Đánh giá thực trạng nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ dưới 5 tuổi tại
huyện Chợ Mới tỉnh Bắc Kạn.
Dựa vào vị trí các đoạn của bộ phận hô hấp người ta chia ra đường
hô hấp trên và đường hô hấp dưới. Ranh giới để phân chia là nắp thanh
quản: đoạn trên nắp thanh quản là đường hô hấp trên, đoạn dưới nắp thanh
quản là đường hô hấp dưới.
5
Dựa vào phân loại này cán bộ y tế cơ sở và các bà mẹ có thể đánh giá
1.2. Tình hình nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ dƣới 5 tuổi trên Thế
đúng tình trạng bệnh của trẻ, không bỏ sót các triệu chứng, xếp loại và có
giới và tại Việt Nam.
hướng xử trí đúng và kịp thời [3],[27],[56].
1.2.1. Tình hình nhiễm khuẩn hô hấp ở trẻ dưới 5 tuổi trên Thế giới.
1.1.3. Một số đặc điểm giải phẫu sinh lý bộ phận hô hấp của trẻ em.
Hiện nay, trên thế giới, nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính được thống kê là
Bộ phận hô hấp trẻ em khác với người lớn, nhỏ hơn về kích thước và
bệnh có tỷ lệ mắc và tử vong cao nhất trong các bệnh nhiễm khuẩn ở trẻ
có những đặc điểm riêng biệt về giải phẫu và sinh lý, các tổ chức tế bào của
dưới 5 tuổi. Theo số liệu của WHO, mỗi trẻ trung bình trong một năm mắc
bộ phận hô hấp nói chung và phổi nói riêng chưa hoàn toàn biệt hóa và
NKHHCT từ 4 - 9 lần, ước tính trên toàn cầu mỗi năm có khoảng 2 tỷ lượt
Bangladesh
18,3
27,2
Quá trình trao đổi khí ở phổi của trẻ em mạnh hơn người lớn. Ở trẻ
Ấn Độ
19,3
64,0
dưới 3 tuổi, lượng không khí hít vào trong 1 phút (theo đơn vị trọng lượng
Nepal
34,1
18,2
của trẻ) nhiều gấp đôi so với người lớn. Sự trao đổi O 2 và CO2 giữa phế
Pakistan
24,0
53,0
http://www.lrc-tnu.edu.vn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
6
7
này thấp hơn hẳn như Chapel Hill (Mỹ) là 3,6/100 trẻ còn tại Setle (Mỹ) là
Nghiên cứu ở 19 điểm tại 16 nước đang phát triển đã cho thấy tỷ lệ tử
3,0/100 trẻ. Như vậy các kết quả nghiên cứu về NKHHCT cho thấy đây là
vong do NKHHCT chiếm khoảng 1/3 so với tử vong chung ở trẻ dưới 5
bệnh phổ biến ở các nước thuộc thế giới thứ 3 - các nước đang phát triển
tuổi, dao động từ 21% - 62% và như vậy trung bình có khoảng 7 – 20 trẻ
[28],[45].
chết /1000 trẻ/ năm là do NKHHCT. Nghiên cứu tại Bangladesh cho thấy
tỷ lệ tử vong do viêm phổi chiếm 75,4% trong tổng số tử vong; tại Nepal,
tỷ lệ này là rất cao 79,8% [8].
Trẻ càng nhỏ tuổi thì tử vong do NKHHCT càng cao. Thống kê hàng
năm tại các nước đang phát triển, tỷ lệ tử vong do NKHHCT xảy ra ở trẻ
30,0
Gadchirol (India)
18
43,0
lúc sinh là 8%. Phân bố tử vong ở trẻ dưới 5 tuổi theo nguyên nhân đã được
Kanmadu (Nepal)
20
31,0
WHO xác định ở 6 khu vực trên thế giới cho thấy: 42% thuộc về khu vực
Tari (Papua New Guinea)
13
36,0
Bagamoyo (Tanzania)
14
30,0
dịch vụ y tế đã có nhiều tiến bộ, rất nhiều các chương trình, dự án về y tế
Theo báo cáo "Đánh giá hoạt động y tế cơ sở" năm 2004 của dự án
được triển khai, trong đó có chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ trẻ em nói chung
NKHHCT trẻ em, hiện nay viêm phổi vẫn là nguyên nhân tử vong cao nhất
đã có kết quả tương đối tốt. Tuy vậy hiện nay NKHHCT vẫn là nguyên
(31,3%) trong tổng số các nguyên nhân gây tử vong trẻ, cao gấp 6 lần so
nhân gây mắc bệnh và tử vong cao nhất ở trẻ em dưới 5 tuổi. Đặc biệt là
với tử vong do tiêu chảy (5,1%). Trong số trẻ chết do viêm phổi chỉ có 52%
những vùng khó khăn, vùng sâu, vùng xa [22].
trẻ được chăm sóc trước khi tử vong [8]. Nguyên nhân trẻ không được
Kết quả điều tra tại cộng đồng của dự án NKHHCT trẻ em cho thấy
chăm sóc y tế trước khi tử vong hoặc tử vong trước 24 giờ tại bệnh viện
tần xuất mắc NKHHCT ở trẻ em dưới 5 tuổi từ 4 – 5 lần/ trẻ/ năm . Ước
cao là vì các bà mẹ không phát hiện được dấu hiệu của bệnh, hoặc khi trẻ
tính ở nước ta hiện nay có 9 triệu trẻ em dưới 5 tuổi thì mỗi năm có khoảng
năm 2004 đã cho thấy tình hình mắc bệnh và tử vong do NKHHCT ở trẻ
em tại các khoa Nhi bệnh viện tỉnh trong 2 năm 1998 - 1999 tập trung vào
em ở một số bệnh viện như sau: Bệnh viện Nhi Trung ương, tỷ lệ trẻ nhập
10 nhóm bệnh và đứng đầu vẫn là nhóm bệnh nhiễm khuẩn hô hấp. Trong
viện do NKHHCT là 32,5% , tỷ lệ tử vong chiếm 20,2% tổng số tử vong ở
khi tỷ lệ tử vong chung ngày một giảm thấp, thì tỷ lệ tử vong do viêm phổi
trẻ. Tỷ lệ nhập viện do NKHHCT cao gấp gần 2 lần so với bệnh tiêu chảy
chưa giảm nhiều (năm 1970 là 37%, năm 1990 là 42% năm 1995 là 35% và
cấp (17,7 %) và đứng đầu trong các nguyên nhân nhập viện ở trẻ; Số trẻ
năm 2000 là 40%). Như vậy tỷ lệ tử vong do viêm phổi hầu như không
mắc NKHHCT vào viện điều trị tại khoa nhi bệnh viện đa khoa thành phố
giảm trong suốt 30 năm qua [24],[25].
Đà Nẵng là 45,6%, số trẻ chết do viêm phổi 32,5%; Tại bệnh viện đa khoa
Điều tra về tỷ lệ mắc bệnh NKHHCT ở một số dân tộc cho thấy: dân
tỉnh Sơn La tử vong do viêm phổi ở trẻ em chiếm 63,2% trong tổng số tử
Vì tính chất đặc trưng đó, Bộ Y tế đã phê duyệt để thực hiện chương
NKHHCT được Bộ Y tế Việt Nam sớm đưa vào một trong các chương
trình IMCI từ năm 1996 và đã có chỉ thị (08/1999/CT-BYT) để triển khai
trình Y tế Quốc gia và bắt đầu triển khai trên cả nước từ năm 1984, chỉ sau
hoạt động lồng ghép chăm sóc trẻ bệnh tại các tuyến. Tuy vậy để chương
1 năm WHO triển khai chương trình ARI trên toàn cầu năm 1983 và là
trình IMCI hoạt động thực sự hiệu quả tại tuyến cơ sở thì cần phải có 1 đội
nước thứ 2 trên thế giới triển khai chương trình này (sau Brazil) [23]. Điều
ngũ CBYT có năng lực và được tập huấn bài bản về IMCI, trong khi đó
này thể hiện sự quan tâm và chú trọng của Đảng và Ngành y tế đối với việc
việc đảm bảo đủ số lượng bác sỹ phục vụ cho tuyến Y tế cơ sở ở khu vực
chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho trẻ em. Theo chương trình Hợp tác Quốc
miền núi đang là một vấn đề khó khăn của ngành Y tế. Mặt khác, đội ngũ
gia, tính đến năm 2000 thì 100% số xã trong cả nước đã triển khai chương
NVYTTB là đối tượng gần với người dân nhất thì lại chưa được đào tạo
này là nhấn mạnh việc phát hiện sớm bệnh cho trẻ, phân loại và xử trí đúng
bệnh ngay tại tuyến cơ sở. [22],[23],[56].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
12
13
1.3. Các yếu tố nguy nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính.
trường hợp tử vong nào do viêm phổi và chỉ có 2% vào viện vì NKHHCT
Các nghiên cứu trong và ngoài nước đã chỉ ra rất nhiều yếu tố nguy cơ
dưới [45]. Một nghiên cứu khác về nguy cơ cũng cho thấy trẻ em sống
đến NKHHCT trẻ em. Các yếu tố nguy cơ có thể được xếp vào một số
trong gia đình có điều kiện kinh tế thấp có nguy cơ mắc NKHHCT hơn
nhóm như sau: Yếu tố nhân khẩu học, Kinh tế xã hội, môi trường, dinh
40,57% cao hơn trẻ nữ: 39,11% [14],[28],[46].
* Yếu tố môi trường
- Tuổi của trẻ: Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng mắc NKHHCT nói chung
Yếu tố nguy cơ môi trường thường được nghiên cứu nhiều nhất bao
tương đối ổn định trong nhóm trẻ từ 1 đến 5 tuổi, tử vong tập chung ở
gồm phơi nhiễm với khói bếp, khói thuốc lá, nhà ở chật trội đông đúc, phơi
nhóm trẻ nhỏ dưới 1 tuổi. Thực tế, khoảng một nửa các trường hợp tử vong
nhiễm với lạnh và ẩm ướt [15].
do bệnh đường hô hấp ở trẻ dưới 5 tuổi xảy ra chủ yếu ở trẻ 6 tháng đầu
Các nghiên nghiên cứu về yếu tố nguy cơ NKHHCT đã dự tính rằng
ở các nước phát triển, khoảng 30% các hộ gia đình ở thành phố và 90% các
sau khi sinh [14],[45].
* Yếu tố kinh tế - xã hội.
hộ gia đình ở vùng nông thôn sử dụng củi, rơm rạ và chất thải động vật như
- Thu nhập bình quân theo đầu người.
là nguồn chính cho đun nấu và suởi ấm. Thường thì các chất đốt này bị
đường hô hấp của trẻ đặc biệt là khi hít phải khói thuốc thụ động. Người ta
này vào viện vì NKHHCT xảy ra ở trẻ dưới 20 tháng tuổ i. Trong số trên
đã phát hiện hơn 4000 hợp chất khí và giọt cặn tạo lên khói thuốc lá, tro ng
600 trẻ mà thu nhập gia đình trên 300 USD một tháng thì không có một
đó có tới 30 chất gây tác hại xấu đến sức khỏe. Hai chất được biết đến rõ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
http://www.lrc-tnu.edu.vn
14
15
nhất là CO và Nicotin là những chất gây tác hại lên hệ hô hấp và tim mạch
Trẻ em có cân nặng sơ sinh thấp hoặc một số trường hợp giảm cân do
[47]. Khi trong gia đình trẻ có nhiều người hút thuốc lá hoặc trong phòng
viêm phổi hay tiêu chảy đều có nguy cơ vào viện gấp 2 lần khi so sánh với
khi sinh [48], [51].
thì thấy rằng gia đình có từ 3 con dưới 5 tuổi trở lên có nguy cơ tử vong do
* Thiếu sữa mẹ, cai sữa sớm.
viêm phổi cao gấp 2 đến 5 lần so với gia đình ít con [48],[51].
Sữa mẹ có thể bảo vệ trẻ chống lại NKHHCT thông qua một số cơ chế
* Phơi nhiễm với lạnh và ẩm ướt.
như là: sữa mẹ có chứa các chất kháng khuẩn và kháng virus, tế bào hoạt
Nghiên cứu về yếu tố môi trường ảnh hưởng tới NKHHCT đã chỉ ra tỷ
tính miễn dịch và các chất kích thích hệ thống miễn dịch của trẻ.
lệ trẻ vào viện do NKHHCT tăng cao hơn vào mùa lạnh, khi chuyển mùa.
Một nghiên cứu đã cung cấp thông tin về tử vong đặc hiệu do nhiễm
Điều tra tại Tripura (Ấn Độ) cho thấy tử vong do viêm phổi cao một cách
khuẩn cấp tính đường hô hấp dưới liên quan tới trẻ nuôi bằng sữa mẹ,
đáng kể vào những tháng mùa đông và có liên quan đến số trẻ sống trong
những đứa trẻ được nuôi bằng sữa nhân tạo có nguy cơ mắc bệnh cao gấp
tố có nguy cơ cao gây NKHHCT. Sau khi can thiệp vào vấn đề suy dinh
phổi và đưa trẻ đến cơ sở y tế kịp thời, đồng thời nếu trẻ được xử trí đúng
dưỡng, số đợt mắc NKHHCT trung bình ở nhóm trẻ can thiệp đã giảm
thì sẽ giảm được tỷ lệ mắc và tử vong do viêm phổi ở trẻ [56]. Nghiên cứu
xuống 2,24 lần so với nhóm không được can thiệp [15].
tiến hành ở vùng thành phố tại Ethiopia, nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính
chiếm tỷ lệ 33% trong tổng số các bệnh ở trẻ nhỏ và 20% trong số tử vong
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
16
17
ở trẻ dưới 5 tuổi [50]. Trong nghiê cứu này, tác giả đã tiến hành phỏng vấn
222 bà mẹ, hầu hết các bà mẹ không nhận biết được các dấu hiệu của viêm
phổi bao gồm thở nhanh và rút lõm lồng ngực. Một số các mẹ nhận biết
2.3.1. Thiết kế nghiên cứu mô tả:
Sử dụng phương pháp điều tra cắt ngang để mô tả thực trạng tình hình
NKHHCT tại cộng đồng nghiên cứu [2].
Cỡ mẫu được tính theo công thức sau:
biết dấu hiệu ho ở trẻ. Chỉ rất ít bà mẹ nhận biết được viêm phổi qua dấu
hiệu: Rút lõm lồng ngực (8,5 %) và tím tái (1%). Nghiên cứu này cũng cho
thấy điểm kiến thức của các bà mẹ về các dấu hiệu viêm phổi gia tăng một
cách có ý nghĩa với trình độ học vấn và tầng lớp xã hội của các bà mẹ (p
18
19
n: Cỡ mẫu cần có ở mỗi nhóm
- Với mẫu nghiên cứu mô tả: Lập danh sách trẻ dưới 5 tuổi trong từng xã
Z α/2 : Hệ số giới hạn tin cậy = 1,96
chọn ra 508 trẻ vào diện nghiên cứu. Do tổng số trẻ dưới 5 tuổi trong 4 xã
p1 : Tỷ lệ cá thể phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ ở nhóm bệnh.
tương đương với cỡ mẫu nghiên cứu nên chúng tôi lấy toàn bộ số trẻ vào diện
p2 : Tỷ lệ cá thể phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ ở nhóm chứng. Theo
nghiên cứu (kết quả n = 552 trẻ).
1 nghiên cứu trước đây thì tỷ lệ trẻ có trọng lượng khi sinh thấp ở
- Với mẫu nghiên cứu bệnh – chứng: Nghiên cứu cần tối thiểu là 224
nhóm chứng p2 = 0,26 (26%)[28].
trẻ mắc NKHHCT vào nhóm bệnh và 224 trẻ không mắc NKHHCT vào
OR x p 2
km gồm 15 xã và 1 thị trấn. Về vị trí:
2.5.1. Chỉ số về thông tin chung của đối tượng nghiên cứu.
- Kinh tế hộ gia đình: Theo quy định của Bộ Lao động – Thương
- Phía Đông giáp huyện Võ Nhai - tỉnh Thái Nguyên và huyện Na Rì tỉnh Bắc Kạn.
binh và Xã hội về chuẩn hộ nghèo giai đoạn 2006 – 2010 [1].
+ Hộ nghèo: Thu nhập bình quân trên đầu người dưới 200.000 đồng
- Phía Tây giáp huyện Định Hóa - tỉnh Thái Nguyên
/người /tháng (2.400.000 đồng/người/năm)
- Phía Nam giáp huyện Phú Lương - tỉnh Thái Nguyên,
- Phía Bắc giáp thị xã Bắc Kạn.
+ Hộ không nghèo: Thu nhập bình quân quân trên đầu người từ
200.000 đồng /người /tháng (2.400.000 đồng/người/năm) trở lên [1].
Dân số của huyện là 38.443 người, gồm các dân tộc sinh sống: Tày,
- Trình độ học vấn của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi.
Kinh, Nùng, Dao, H'Mông, Hoa, Sán Chí. Trong đó dân tộc thiểu số chiếm
+ Mù chữ: là những người không biết đọc, biết viết.
hơn 70% dân số toàn huyện. Hơn 80% số hộ gia đình trong huyện làm nghề
21
- Nghề nghiệp của bà mẹ: Làm ruộng, buôn bán, công nhân, giáo
Với trẻ dưới 2 tháng tuổi
viên, công chức, nghề khác.
Dấu hiệu
2.5.2. Chỉ số về tình hình bệnh nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ.
- Tỷ lệ NKHHCT chung của trẻ dưới 5 tuổi tại các điểm nghiên cứu.
- Phân bố tỷ lệ NKHHCT trẻ em dưới 5 tuổi theo mức độ nặng, nhẹ
của bệnh, gồm 3 thể [28],[3].
- Trẻ có bất kỳ dấu hiệu nguy hiểm toàn
thân nào hoặc
- Rút lõm lồng ngực hoặc
+ Không viêm phổi; ho hoặc cảm lạnh.
Phân loại
Viêm phổi nặng hoặc
bệnh rất nặng
- Thở nhanh: ≥ 60 nhịp/1 phút
+ Viêm phổi.
+ Viêm phổi nặng hoặc bệnh rất nặng.
Viêm phổi
Thở rít khi nằm yên: Tiếng thở rít là một tiếng thở thô ráp tạo ra khi
trẻ hít vào. Muốn nghe rõ tiếng này phải để sát tai vào miệng của bệnh
Trẻ 12 đến 5 tuổi: ≥ 40 nhịp/1 phút
Trẻ bị ho hoặc khó thở và không có dấu hiệu
viêm phổi hoặc viêm phổi nặng.
Dấu hiệu rút lõm lồng ngực: là dấu hiệu thấy được khi quan sát lồng
ngực trẻ khi trẻ hít vào, có dấu hiệu rút lõm lồng ngực khi thấy phần dưới
Viêm phổi nặng hoặc bệnh
rất nặng
- Thở rít khi nằm yên
Trẻ 2 -
Các câu hỏi được thiết kế để đánh giá bà mẹ về kiến thức phát hiện
Kể từ khi mới sinh đến tròn 1 tháng (từ 1 đến 29 ngày là tháng thứ
nhất được) được gọi là tròn 1 tháng.
dấu hiệu bệnh NKHHCT ở trẻ, kiến thức xử trí khi trẻ mắc NKHHCT, kiến
thức dự phòng NKHHCT cho trẻ. Có 10 câu hỏi đánh giá kiến thức, mỗi
Kể từ ngày tròn 1 tháng đến trước ngày tròn 2 tháng được gọi là 2
tháng tuổi. Các tháng tiếp theo tính tương tự.
câu trả lời đúng được 1 điểm. Đánh giá bằng cách cho điểm theo 3 mức độ:
Kiến thức kém: < 5 điểm
+ Tính tuổi theo năm:
Kiến thức trung bình: Từ 5 đến
bình 5 điếu/ngày.
+ Thời gian cai sữa cho trẻ:
Quy mô hộ gia đình:
Cai sữa sớm: Trước 18 tháng.
Hộ gia đình hạt nhân (phổ biến tại khu vực vùng cao, miền núi): Từ
Cai sữa đúng: Từ 18 – 24 tháng.
6 người trở xuống, gồm 3 thế hệ ông bà, bố mẹ, con cháu cùng sinh
+ Tình hình tiêm chủng phòng bệnh.
Tiêm chủng đủ, đúng lịch: là tiêm đúng thời gian theo lịch
tiêm chủng đồng thời đủ số mũi tiêm và loại vacine theo độ
tuổi của trẻ tại thời điểm điều tra.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
sống trong một gia đình.
Hộ gia đình đông người: trên 6 người cùng sinh sống trong một nhà.
Chuồng gia súc dưới gầm sàn nhà, gần nhà dưới 10m, không đảm
bảo vệ sinh.
http://www.lrc-tnu.edu.vn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
khám phân loại được ghi vào các phiếu khám in sẵn.
Số trẻ (n)
Tỷ lệ (%)
Hộ nghèo
407
73,73
Hộ không nghèo
145
26,27
552
100
2.7. Phƣơng pháp xử lý số liệu:
Tổng
Các số liệu nghiên cứu được xử lý bằng các thuật toán thống kê y
Nhận xét:
học dựa trên các phần mền EPIDATA 3.02, SPSS 16.0.
1,63
Biết đọc biết viết
11
Tiểu học
Bảng 3.3. Phân bố trẻ theo dân tộc
Số trẻ (n)
Tỷ lệ (%)
Kinh
110
19,93
1,99
Tày
322
58,33
108
552
100
552
100
Tổng
Dân tộc
Tổng
Nhận xét:
Nhận xét:
Dân tộc thiểu số chiếm đa số: 80,07% trong đó dân tộc Tày là
Bảng trên cho thấy 60,33% trẻ là con các bà mẹ có trình độ học vấn ở
bậc THCS; Bậc THPT trở lên là 16,49%; Bậc tiểu học là 19,57%; Còn lại
58,33%, dân tộc Dao là 15,76%, các dân tộc thiểu số còn lại là 5,98%. Dân
tộc Kinh chiếm 19,93%.
3,62% số trẻ là con các bà mẹ trong nhóm mù chữ, biết đọc biết viết.
Biểu đồ 3.2. Phân bố trẻ theo trình độ học vấn của các bà mẹ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
5,25
Công nhân, buôn bán, nghề khác
44
Tổng
552
Bảng 3.5. Phân bố trẻ theo loại nhà ở
Loại nhà
n
%
Kiên cố
42
7,61
7,97
Bán kiên cố
284
51,45
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
30
31
Nhận xét
Tỷ lệ hộ gia đình quy mô đông người tại khu vực nghiên cứu là
43,06%; Quy mô bình thường chiếm 58,7 %
Bảng 3.6. Tình trạng bếp đun trong nhà ở của trẻ
Bếp đun trong nhà
3.2. Thực trạng nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ dƣới 5 tuổi
Số trẻ (n)
Tỷ lệ (%)
Có
239
43,30
Không
Mắc NKHHCT
225
40,76
- Không viêm phổi: Ho hoặc cảm lạnh
197
35,69
- Viêm phổi
23
4,17
- Viêm phổi nặng hoặc bệnh rất nặng
5
0,91
552
100
Trong đó:
Nhận xét:
chiếm 35,69 %; Thể viêm phổi là 4,17 %; Thể viêm phổi nặng hoặc
bệnh rất nặng là 0,91%.
Nhận xét: 62,56% số trẻ ở các hộ làm gia đình làm chuồng gia súc gần nhà
Bảng 3.8. Quy mô hộ gia đình của trẻ
Quy mô gia đình
Số trẻ (n)
Tỷ lệ (%)
Hộ gia đình đông người
228
41,30
Hộ gia đình hạt nhân
324
58,70
552
100
Tổng
1 tháng tuổi
39
10
25,64
Từ 2 - 11 tháng
81
26
32,10
Từ 12 – 35 tháng
211
95
45,02
Từ 36 – 60 tháng
221
94
%
n
%
0 - 1 tháng (n=39)
8
20,51
-
-
2
5,13
2 - 11 tháng (n=81)
20
24,69
4
4,94
0
Tỷ lệ mắc NKHHCT tăng dần theo nhóm tuổi. Nhóm trẻ từ 12 – 35
Nhận xét
tháng tuổi có tỷ lệ mắc cao nhất: 45,02 %.
Ở thể không viêm phổi, ho hoặc cảm lạnh trẻ có tỷ lệ mắc tăng dần
theo nhóm tuổi, mắc cao nhất ở nhóm 36 – 59 tháng tuổi: 39,37%
Ở thể viêm phổi nặng hoặc bệnh rất nặng trẻ có tỷ lệ mắc cao ở
%
nhóm trẻ từ 0 – 1 tháng tuổi: 5,13%, trẻ càng lớn tỷ lệ mắc viêm phổi nặng
giảm dần.
Tháng tuổi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn