NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH MẮC BỆNH NHIỄM KHUẨN HÔ HẤP CẤP TÍNH
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở TRẺ EM DƯỚI 5 TUỔI
TẠI HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TRÀ VINH
Thực hiện: Lý Thị Chi Mai, Huỳnh Thanh Liêm
Đơn vị: Trung tâm Y tế dự phòng Trà Vinh
TÓM TẮT
Đặt vấn đề: Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính hay ARI (Acute Respiratory
Infection) là một trong ba nguyên nhân chính gây tử vong ở trẻ em dưới 5 tuổi. Nhiễm
khuẩn hô hấp cấp tính có tỷ lệ mắc bệnh cao, và tái diễn nhiều lần trong năm. Với sự
phát triển của đất nước, đời sống nhân dân được nâng cao và chất lượng cuộc sống
được cải thiện, dịch vụ y tế có nhiều tiến bộ và mở rộng, kỹ năng chẩn đoán và xử trí
các bệnh cấp tính ở trẻ em, các tuyến y tế đặc biệt là y tế cơ sở đã được nâng cao, do
chương trình phòng chống nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính được triển khai mở rộng,
nguồn thuốc phong phú và cung cầu tương đối đầy đủ, nhưng nhiễm khuẩn hô hấp cấp
tính trẻ em vẫn là nguyên nhân có số mắc và tử vong cao nhất ở nhóm trẻ dưới 5 tuổi.
Mục tiêu: Xác định tỷ lệ mắc bệnh NKHHCT và tìm hiểu một số yếu tố liên
quan đến NKHHCT ở trẻ em dưới 5 tuổi tại huyện Châu Thành, Tỉnh Trà Vinh.
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu ngang trên mẫu ngẫu nhiên
Kết quả: Tỷ lệ nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ < 5 tuổi trong 2 tuần là
36,5%. Tỷ lệ nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở nhóm trẻ suy dinh dưỡng: 50%.
Tỷ lệ nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở nhóm trẻ không suy dinh dưỡng: 35,5%.Các bà
mẹ có kiến thức đúng về nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính thì con của họ mắc bệnh
(31,2%), thấp hơn con của các bà mẹ có kiến thức không đầy đủ (47,9%).
Kết luận: Có một mối liên quan giữa kiến thức đúng về nhiễm khuẩn hô hấp
cấp tính của bà mẹ với tỷ lệ mắc bệnh nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ dưới 5 tuổi.
Các bà mẹ có kiến thức đúng về nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính thì con của họ mắc bệnh
(31,2%), thấp hơn con của các bà mẹ có kiến thức không đầy đủ (47,9%).
Một vấn đề được xếp vào yếu tố nguy cơ đó là sự hạn chế kiến thức của các bà
mẹ trong việc nuôi dưỡng trẻ lành, chăm sóc trẻ bị ốm đau, sự hiểu biết của bà mẹ
trong việc nuôi dưỡng trẻ, đặc biệt là sự hiểu biết đối với bệnh nhiễm khuẩn hô hấp cấp
tính ở trẻ em của họ, có vai trò đáng kể trong tỷ lệ nhiễm và chết của trẻ em do nhiễm
n
Z
2
(1
p (1
/ 2 )
c
p )
2
k
Trong đó :
- n = Cỡ mẫu tối thiểu cần để nghiên cứu
- Ứng với độ tin cậy 95% có z = 1,96 (tra từ bảng z)
- p: dự đoán tỷ lệ hiện mắc (theo nghiên cứu của tác giả Võ Minh Tâm (38%)
[29].
p = 0,38
- c: sai số lựa chọn . Độ chính xác mong muốn là 0,055 ( 5,5%)
- Ứng với mẫu 2 giai đoạn nên chọn hệ số k = 2. Ta có cỡ mẫu tính được n =
300 x 2 = 600
Vậy cỡ mẫu nghiên cứu là 600 trẻ em dưới 5 tuổi.
Bảng 3.1. Tỷ lệ hiện mắc NKHHCT của trẻ em < 5 tuổi trong 2 tuần qua
Giới tính
NKHHCT
K.NKHHCT
Tổng cộng
Nam
Nữ
Tổng cộng
100(16,7%)
119(19,8%)
219(36,5%)
176(29,3%%)
205(34,2%%)
381(63,5%)
276
324
600
Nhận xét: Tỷ lệ trẻ mắc NKHHCT trong 2 tuần là 36.5%, trong đó nam chiếm tỷ lệ
16,7% và nữ chiếm 19,8%
Bảng 3.2. Tỷ lệ trẻ mắc NKHHCT theo tuổi
Tuổi
Không
NKHHCT
NKHHCT
7(1,2 %)
Nhận xét: Tỷ lệ mắc NKHHCT ở trẻ dưới 1 tuổi thấp chiếm 1,2%, trẻ 1- 3 tuổi chiếm
tỷ lệ cao hơn 19,5% và trẻ 4- 5 tuổi chiếm tỷ lệ 15,8%.
2. MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN NKHHCT Ở TRẺ EM DƯỚI 5 TUỔI,
TẠI 3 XÃ CỦA HUYỆN CHÂU THÀNH.
Bảng 3.3. Tỷ lệ trẻ NKHHCT theo giới
Giới tính
NKHHCT
Nam
Nữ
Tổng cộng
100(36,2%)
119(36,7%)
219
K.NKHHCT
Tổng cộng
176(63,8%)
205(63,3%)
381
276
324
600
Nhận xét: Tỷ lệ mắc NKHHCT ở nam là 45,7%, ở nữ chiếm tỷ lệ 54,3%. Nhưng sự
khác biệt này không có ý nghĩa thống kê, p >0,05%
Bảng 3.4. Tỷ lệ trẻ NKHHCT phân bố theo nhóm tuổi
Tổng cộng
NKHHCT
114(38,3%)
184(61,7%)
298
< 3000 gr
≥ 3000 gr
Tổng cộng
105(34,8%)
219
197(65,2%)
381
302
600
Nhận xét: Trẻ mắc NKHHCT có cân nặng < 3000 gr chiếm tỷ lệ 38,3%, cao hơn so
với trẻ có cân nặng ≥ 3000 gr chiếm tỷ lệ 34,8%. Nhưng sự khác biệt này không có ý
nghĩa thống kê p> 0,05.
Bảng 3.6. Tỷ lệ NKHHCT với tình trạng dinh dưỡng của trẻ
Dinh dưỡng
Không
NKHHCT
NKHHCT
SDD
Không SDD
Tổng cộng
304(52,1%)
381
112
488
600
Nhận xét: Tỷ lệ trẻ mắc NKHHCT ở các bà mẹ có kiến thức tốt là 31,2%, thấp hơn so
với trẻ mắc NKHHCT ở các bà mẹ có kiến thức không đầy đủ về NKHHCT là 47,9%.
Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê p< 0,05.
Bảng 3.8. Tỷ lệ NKHHCT ở trẻ em vói dân tộc
Dân tộc
NKHHCT
K.NKHHCT
Tổng cộng
67(29,8%)
158(70,2%)
225
Kinh
152(40,5%)
223(59,5%)
375
Khmer
219
381
600
Tổng cộng
Nhận xét: Trẻ mắc NKHHCT ở người dân tộc Khmer có tỷ lệ 40,5% cao hơn so với
K.NKHHCT
gia đình
1
≥2
Tổng cộng
98(33,4%)
121(39,4%)
219
195(66,6%)
186(60,6%)
381
Tổng cộng
293
307
600
Nhận xét: Trẻ mắc NKHHCT ở gia đình có 1 con chiếm tỷ lệ 33,4% thấp hơn so với
trẻ ở gia đình có 2 con trở lên chiếm tỷ lệ 39,4%. Nhưng sự khác biệt này không có ý
nghĩa thống kê P> 0,05.
Bảng 3.11. Tỷ lệ NKHHCT với gia đình sử dụng bếp củi
Bếp củi
NKHHCT
K.NKHHCT
Có
Không
Tổng cộng
151(68,0%)
381
378
222
600
Nhận xét: Tỷ lệ trẻ mắc NKHHCT ở gia đình có người hút thuốc lá là 39,2%, cao hơn
so với trẻ mắc NKHHCT ở gia đình không có người hút thuốc lá chiếm tỷ lệ 32,0%.
Nhưng sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê P> 0,05.
Bảng 3.13. Kiến thức của bà mẹ về NKHHCT theo nghề nghiệp
Nghề nghiệp
Làm thuê
Buôn bán
Nội trợ
Làm ruộng
CNVC
Tổng cộng
Kiến thức
Đúng
28(15,3%)
Kiến thức
Không Đầy đủ
155(84,7%)
73(19%)
Kiến thức
Không đầy đủ
Tổng
cộng
< 30Tuổi
64(17,2%)
298(82,8%)
362
≥ 30Tuổi
Tổng cộng
48(20,2%)
190(79,8%)
238
112
488
600
Nhận xét: Tỷ lệ bà mẹ có kiến thức đúng về NKHHCT ở nhóm tuổi
Kiến thức
đúng
Kiến thức
không đầy đủ
Tổng cộng
Mù chữ
≥ Cấp I
Tổng cộng
14(15,1%)
98(19,3%)
112
79(84,9%)
409(80,7%)
488
93
507
600
Nhận xét: Kiến thức đúng về NKHHCT ở bà mẹ còn rất thấp. Tỷ lệ kiến thức đúng
của bà mẹ mù chữ chiếm 15,1%, so với bà mẹ có học từ cấp I trở lên chiếm tỷ lệ
19,3%. Nhưng sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê P> 0,05
492
18%
82%
Nhận xét:
- Tỷ lệ trẻ bị sốt, ho (27%). NKHHCT ở đường hô hấp trên là chủ yếu với các biểu
hiện nghẹt mũi (16,2%), chảy nước mũi (33,2%). Tình trạng NKHHCT ( viêm phổi):
Thở nhanh (5,2%), thở khò khè (5,2%). Rất ít bà mẹ biết được dấu hiệu thở nhanh, thở
khò khè là do ngực (18%)
Bảng 3.18. Hiểu biết của bà mẹ về phòng bệnh NKHHCT
Câu hỏi
1.Chị có nghĩ rằng khi trẻ tiếp xúc với khói thuốc lá,
khói bếp, bụi, lông súc vật có hại đến sức khỏe trẻ
không?
- Có
- Không
2. khi trời lạnh cần giữ ấm cho trẻ không?
- Có
- Không
3. Chị có cần cho trẻ tránh những người khác bị ho
không?
- Có
- Không
4. Khi trẻ bị NKHHCT chị có biết cách vệ sinh răng,
mũi, họng cho trẻ không?
- Có
- KHông
5. Chị có nghĩ cho trẻ bú hoàn toàn trong 4 tháng đầu
cũng như việc nuôi dưỡng trẻ tốt không bị suy dinh
90,8%
9,2%
458
142
76,3%
23,7%
Nhận xét:
Các bà mẹ có con < 5 tuổi có kiến thức phòng bệnh khá tốt. Bên cạnh đó vẫn còn một
số bà mẹ chưa biết cách phòng bệnh cho trẻ.
KẾT LUẬN
1. Tỷ lệ mắc bệnh nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ em dưới 5 tuổi tại 3 xã của
huyện Châu Thành
Tỷ lệ nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ < 5 tuổi trong 2 tuần là 36,5%
2. Một số yếu tố liên quan đến nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính trẻ em dưới 5 tuổi tại
3 xã của huyện Châu Thành
2.1. Các yếu tố từ trẻ
- Độ tuổi
+ < 1 tuổi Tỷ lệ nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính: 20%
+ > 1 tuổi Tỷ lệ nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính: 37,5%
-Tình trạng dinh dưỡng của trẻ
+ Tỷ lệ nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở nhóm trẻ suy dinh dưỡng: 50%
+ Tỷ lệ nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở nhóm trẻ không suy dinh dưỡng: 35,5%
2.2. Các yếu tố từ gia đình
-Yếu tố dân tộc của bà mẹ:
+Người kinh có kiến thức đúng: 23,1%
+ Người Khmer có kiến thức đúng: 16%