VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN THỊ LAN PHƢƠNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THEO
CHƢƠNG TRÌNH GIÁO DỤC MẦM NON Ở CÁC
TRƢỜNG MẦM NON CÔNG LẬP QUẬN CẦU GIẤY,
HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. NGUYỄN THỊ MAI LAN
HÀ NỘI, 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu
ghi trong luận văn là trung thực. Những kết luận khoa học của luận văn chưa
từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
NGUYỄN THỊ LAN PHƢƠNG
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Quy mô trường mầm non công lập quận Cầu Giấy, Hà Nội ...................................39
Bảng 2.2: Số trẻ học tại trường mầm non công lập quận Cầu Giấy, Hà Nội ...........................39
Bảng 2.3: Đội ngũ hiệu trưởng các trường mầm non quận Cầu Giấy, Hà Nội .42
Bảng 2.4: Thực trạng thâm niên quản lý của đội ngũ hiệu trưởng các trường
mầm non quận Cầu Giấy, Hà Nội ..................................................................... 42
Bảng 2.5: Trình độ đào tạo, thâm niên công tác của tổ trưởng chuyên môn
các trường mầm non công lập quận Cầu Giấy, Hà Nội ................................ …43
Bảng 2.6: Trình độ đào tạo, thâm niên công tác của đội ngũ giáo viên các
trường mầm non công lập quận Cầu Giấy, Hà Nội.......................................... .44
Bảng 2.7: Độ tuổi, thành tích của đội ngũ giáo viên mầm non công lập
quận Cầu Giấy, Hà Nội ..................................................................................... 45
Bảng 2.8: Mức độ thực hiện nội dung quản lý xây dựng kế hoạch dạy học
theo chương trình giáo dục mầm non ở các trường mầm non công lập ........... 47
Bảng 2.9: Đánh giá mức độ quản lý thực hiện kế hoạch dạy học theo chương
trình giáo dục mầm non ở các trường mầm non công lập quận Cầu Giấy, Hà
Nội ..................................................................................................................... 48
Bảng 2.10: Mức độ thực hiện nội dung quản lý mục tiêu chăm sóc giáo dục
trẻ ở các trường mầm non công lập quận Cầu Giấy, Hà Nội ............................ 49
Bảng 2.11: Mức độ thực hiện quản lý nội dung, chương trình chăm sóc giáo
dục trẻ ở các trường mầm non công lập quận Cầu Giấy, Hà Nội ..................... 51
Bảng 2.12: Mức độ thực hiện nội dung quản lý hoạt động trên lớp của giáo
viên các trường mầm non công lập Cầu Giấy, Hà Nội… ................................ .53
Bảng 2.13: Mức độ thực hiện nội dung quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho
giáo viên các trường mầm non công lập Cầu Giấy, Hà Nội… ........................ .54
Bảng 2.14: Mức độ thực hiện nội dung quản lý cơ sở vật chất hỗ trợ hoạt
động dạy học các trường mầm non công lập Cầu Giấy, Hà Nội… .................. 56
Bảng 2.15: Mức độ thực hiện nội dung quản lý kiểm tra, đánh giá hoạt động
cách, chuẩn bị cho trẻ em vào học lớp một” [13].
Ngày nay, giá trị con người ngày càng được nhận thức, đánh giá một cách
toàn diện và sâu sắc thì công tác chăm sóc, giáo dục mầm non ngày càng mang một
ý nghĩa nhân văn, càng trở thành một đạo lý của thế giới văn minh. Sự thành công
trong học tập của đứa trẻ sau này phụ thuộc rất nhiều vào sự chuẩn bị cho trẻ trong
5 năm đầu của cuộc đời. Giáo dục mầm non là mắt xích đầu tiên trong hệ thống
giáo dục quốc dân, đặt nền tảng cho sự phát triển nhân cách của trẻ, tạo tiền đề cho
phổ cập giáo dục tiểu học. Chăm sóc giáo dục trẻ ngay từ khi còn bé, chính là sự
đầu tư lâu dài và ngay từ đầu góp phần tạo sự tăng tốc trong sự phát triển kinh tế xã hội trong tương lai.
Trong những năm gần đây, đổi mới chương trình giáo dục ở các cấp học, đặc
biệt ở bậc tiểu học đòi hỏi giáo dục mầm non cần tạo ra sự nối tiếp có hiệu quả,
chuẩn bị tốt cho trẻ vào lớp 1 phổ thông và cho việc học suốt đời. Phát triển chương
trình, đổi mới chương trình giáo dục trẻ là làm việc thường xuyên để đáp ứng nhu
cầu và sự phát triển chung của xã hội. Chương trình giáo dục mầm non nhằm hình
thành và phát triển ở trẻ em những chức năng tâm sinh lí, năng lực và phẩm chất
mang tính nền tảng, những kĩ năng sống cần thiết phù hợp với lứa tuổi, khơi dậy và
phát triển tối đa những khả năng tiềm ẩn, chuẩn bị tốt cho trẻ vào học ở tiểu học và
cho sự phát triển của trẻ trong các giai đoạn sau.
Đứng trước yêu cầu đổi mới sự nghiệp giáo dục và đào tạo, nâng cao chất
lượng chăm sóc giáo dục trẻ là mối quan tâm hàng đầu không chỉ là trách nhiệm của
người làm công tác quản lý giáo dục mà là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân. Vì
vậy, yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục nói chung, chất lượng giáo dục mầm non
1
nói riêng là yêu cầu luôn mang tính thời sự và cấp thiết. Chất lượng giáo dục phụ
thuộc vào nhiều yếu tố trong đó không thể thiếu vai trò quản lý của người cán bộ
quản lý nhà trường. Luật Giáo dục sửa đổi năm 2010 đã nêu rõ vai trò, trách nhiệm
của cán bộ quản lý giáo dục “Cán bộ quản lý giáo dục là chủ thể tham gia hoạt động
giáo dục, cán bộ quản lý giáo dục có vai trò quan trọng trong việc tổ chức, quản lý,
kiến thức và tư vấn nuôi dạy trẻ cho các gia đình”. Chỉ thị 18/2002/CT-TTG của
Thủ Tướng Chính phủ về một số biện pháp cấp bách xây dựng đội ngũ nhà giáo của
hệ thống giáo dục quốc dân, rồi Quyết định số 161/2002/QĐ-TTG về một số chính
sách phát triển giáo dục mầm non, đặc biệt gần đây nhất Chính phủ đã dành hẳn
một phiên họp chính phủ để bàn về chiến lược phát triển giáo dục mầm non và đến
ngày 23/6/2006 Thủ tướng Chính Phủ đã ký Quyết định số 149/2006/QĐ-TTG
phê duyệt đề án phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2006 – 2015; Thông tư số
17/2009/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Ban hành Chương trình Giáo
dục mầm non; chương trình giáo dục mầm non ban hành kèm theo Thông tư này
được áp dụng cho tất cả các cơ sở giáo dục mầm non thuộc hệ thống giáo dục
quốc dân. Những văn bản này đã ra đời cùng thời với việc Đảng và Nhà nước ta
chú trọng đến việc xây dựng nhà nước pháp quyền thể hiện sự quan tâm sâu sắc
của lãnh đạo Đảng và Nhà nước, tạo điều kiện cho sự phát triển giáo dục mầm non
một cách có hệ thống, lâu dài và bền vững.
Hoạt động dạy học theo chương trình giáo dục mầm non trong nhà trường
được tổ chức theo mục tiêu, nội dung, nguyên tắc và có những yêu cầu đối với từng
độ tuổi. Đây là những căn cứ định hướng cho cán bộ quản lý, giáo viên trong quá
trình thực hiện. Trong những năm gần đây, trên quy mô toàn quốc có rất nhiều đề
tài nghiên cứu về hoạt động dạy học theo chương trình giáo dục mầm non như:
- Tài liệu tập huấn nâng cao năng lực quản lý thực hiện chương trình giáo dục
mầm non thí điểm, năm 2009 [13].
- Nguyễn Thị Kim Hồng: “Ảnh hưởng của chương trình giáo dục mầm non hiện
hành đến phương pháp và hình thức tổ chức dạy học của giáo viên mầm non, thành
phố Phan Thiết”, năm 2011 [16].
- Nguyễn Thị Thu Oanh: “Tổ chức các hoạt động giáo dục tích hợp theo chủ đề
trong chương trình giáo dục mầm non”, năm 2015 [26].
- Tác giả Đào Thụy Xuân Thảo với đề tài “Giải pháp quản lý thực hiện chương
trình giáo dục mầm non ở các trường mầm non quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí
3
4
nhất để góp phần nâng cao chất lượng thực hiện chương trình, nâng cao chất lượng
giáo dục trẻ, góp phần phát triển nền giáo dục mầm non nước nhà.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát, đánh giá thực trạng về quản lý
hoạt động dạy học theo chương trình giáo dục mầm non ở các trường mầm non
công lập trên địa bàn quận Cầu Giấy, Hà Nội, đề xuất các biện pháp quản lý hoạt
động dạy học theo chương trình giáo dục mầm non nhằm nâng cao hiệu quả dạy học
ở các trường mầm non công lập, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo
của quận Cầu Giấy, Hà Nội.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xây dựng cơ sở nghiên cứu lý luận về quản lý hoạt động dạy học theo
chương trình giáo dục mầm non ở các trường mầm non công lập
- Phân tích thực trạng quản lý hoạt động dạy học theo chương trình giáo dục
mầm non ở các trường mầm non công lập và các yếu tố ảnh hưởng tới thực trạng
quản lý này.
- Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo chương trình giáo
dục mầm non ở các trường mầm non công lập
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo chương trình giáo dục mầm non ở
các trường mầm non công lập quận Cầu Giấy, Hà Nội.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
4.2.1. Giới hạn về nội dung nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu các giải pháp quản lý hoạt động dạy học theo chương
trình giáo dục mầm non ở các trường mầm non công lập quận Cầu Giấy, Hà Nội với
trẻ trong các trường mầm non công lập của hiệu trưởng được xem xét như là kết quả
tác động của nhiều yếu tố. Tuy nhiên trong từng thời điểm, từng hoàn cảnh khác
nhau có yếu tố tác động trực tiếp, có yếu tố tác động gián tiếp, có yếu tố tác động
nhiều, có yếu tố tác động ít. Việc xác định đúng vai trò của từng yếu tố trong hoàn
cảnh cụ thể là điều cần thiết. Vì vậy, trong nghiên cứu này, quản lý hoạt động dạy
học theo chương trình giáo dục mầm non trong các trường mầm non công lập quận
6
Cầu Giấy của hiệu trưởng tại các trường mầm non được xem xét trong mối quan hệ
về nhiều mặt.
-Nguyên tắc phát triển: Khi nghiên cứu về quản lý hoạt động dạy học theo
chương trình giáo dục mầm non trong các trường mầm non công lập quận Cầu Giấy
của hiệu trưởng tại các trường mầm non phải nghiên cứu trong sự vận động, biến đổi,
tương tác qua lại giữa toàn bộ các hoạt động trong quản lý và quá trình dạy học tại
các trường. Để thấy được sự vận động, phát triển, biến đổi của quá trình quản lý hoạt
động dạy học theo chương trình giáo dục mầm non trong các trường mầm non công
lập quận Cầu Giấy của hiệu trưởng tại các trường mầm non ở thời điểm hiện tại, quá
khứ và tương lai phát triển.
5.2. Các phƣơng pháp nghiên cứu cụ thể
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu, văn bản;
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi;
- Phương pháp phỏng vấn sâu;
- Phương pháp quan sát;
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động;
- Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
6.1. Ý nghĩa lý luận
Luận văn đã xác định được khung lý thuyết nghiên cứu quản lý hoạt động
8
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THEO CHƢƠNG
TRÌNH GIÁO DỤC MẦM NON Ở CÁC TRƢỜNG MẦM NON CÔNG LẬP
1.1. Quản lý
1.1.1. Khái niệm quản lý
Có nhiều cách định nghĩa khái niệm quản lý khác nhau tùy theo cách tiếp cận
khác nhau. Nhìn chung, quản lý là một khái niệm gắn với quyền lực ở một mức độ
nhất định. Trong Từ điển tiếng Việt có nêu: Quản lý là “tổ chức và điều khiển các
hoạt động theo những yêu cầu nhất định”. Khái niệm quản lý ở đây là muốn nói đến
quản lý con người, quản lý xã hội và biểu hiện cụ thể nhất là ở quản lý nhà nước.
Khái niệm chung nhất về quản lý nhà nước được hiểu cô đọng ở việc “tổ chức, điều
hành các hoạt động kinh tế – xã hội theo pháp luật” [92, tr.800 – 801].
Trong quá trình hình thành và phát triển của lý luận quản lý, khái niệm quản
lý đã được các nhà nghiên cứu nước ngoài đưa ra nhiều góc độ khác nhau. Dưới đây
tôi sẽ nêu dẫn một số khái niệm cụ thể:
Theo Perter Drucker (1999) trong tác phẩm “Những thách thức quản lý đối
với thế kỷ 21” đưa ra luận cứ: Quản lý là một thực thể, một cơ quan chức năng cụ
thể và phân biệt rõ ràng của bất kỳ tổ chức nào, dù đó là đơn vị sản xuất, kinh
doanh, cơ quan chính phủ, trường học, bệnh viện hay nhà hát…Theo Drucker phải
thực hành những nguyên tắc sau để đảm bảo đúng tinh thần xuyên suốt của quản
lý: phải có yêu cầu cao về kết quả công việc, không chấp nhận kết quả kém hay tầm
thường, chế độ phải dựa vào kết quả công việc [10].
Nhà quản lý hành chính người Pháp là H. Fayon lại định nghĩa quản lý theo
các chức năng của nó. Theo H. Fayon: “Quản lý là dự đoán và lập kế hoạch, tổ
chức, điều khiển, phối hợp và kiểm tra” [12].
đạt mục đích của tổ chức” (9, tr.16).
Cho dù cách tiếp cận nào thì bản chất của hoạt động quản lý là cách thức tác
động (tổ chức, điều khiển, kiểm tra) hợp quy luật của chủ thể quản lý đến khách thể
quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành đạt hiệu quả mong muốn
và đạt mục tiêu đã đề ra. Quản lý vừa là một khoa học, vừa là một nghệ thuật. Ngày
nay, quản lý được coi là một trong năm nhân tố phát triển kinh tế - xã hội đó là:
vốn, nguồn lực lao động, khoa học kỹ thuật, tài nguyên và quản lý. Trong luận văn
10
này, “Quản lý” được hiểu là: sự điều khiển, phối hợp, tác động của chủ thể quản lý
tới đối tượng quản lý trong quá trình hoạt động ( lao động, học tập, nghiên cứu,
ứng dụng…) của một tổ chức, một đơn vị với các điều kiện nhất định ( không gian,
thời gian, nguồn lực…) nhằm đạt được mục tiêu đề ra.
Quá trình tác động này có thể được khái quát theo sơ đồ sau (sơ đồ 1)
Môi trƣờng quản lý
Mục tiêu quản lý
Đối tƣợng bị quản lý
Chủ thể quản lý
Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý
( Nguồn: Tài liệu khoa học quản lý đại cương – ĐHQGHN )
1.1.2. Chức năng của quản lý
Quản lý có 4 chức năng cơ bản sau:
- Chức năng lập kế hoạch, là bước quan trọng cơ bản nhất trong số các bước
nhằm xác định khối lượng công việc, lựa chọn mục tiêu, khái quát các công việc
phải làm, đặt ra quy định, xây dựng biện pháp, chọn cách thức để tổ chức đạt đến
THÔNG TIN
QĐQL
TỔ CHỨC
KIỂM TRA
Sơ đồ 1.2: Mối quan hệ của các chức năng trong chu trình quản lý
( Nguồn: Tài liệu khoa học quản lý đại cương – ĐHQGH )
1.2. Hoạt động dạy học theo chƣơng trình giáo dục mầm non
1.2.1. Hoạt động dạy học
1.2.1.1. Khái niệm hoạt động dạy học
Dạy học là hoạt động chủ yếu trong nhà trường giúp học sinh tiếp thu những kiến
thức phổ thông cơ bản, hiện đại của nhân loại, hình thành những kỹ năng, kỹ xảo và
những năng lực, phẩm chất trí tuệ cần thiết của người công dân, dạy học cũng là con
12
đường cơ bản để hình thành thế giới quan khoa học, phẩm chất đạo đức và phát
triển nhân cách học sinh.
Có nhiều khái niệm về hoạt động dạy học, trong đề tài luận văn này tôi sử
dụng khái niệm này như sau: “Hoạt động dạy học là quá trình gồm hai hoạt động
thống nhất biện chứng: hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh.
Trong đó dưới sự lãnh đạo, tổ chức, điều khiển của giáo viên, người học tự giác,
tích cực tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động học tập của mình nhằm thực hiện
những nhiệm vụ dạy học.”
1.2.1.2. Đặc điểm của hoạt động dạy học
Dạy học là hai mặt của một quá trình luôn tác động qua lại, bổ sung cho nhau,
quy định lẫn nhau, thâm nhập vào nhau thông qua hoạt động cộng tác nhằm tạo cho
người học khả năng phát triển trí tuệ, góp phần hoàn thiện nhân cách. Bản chất của
quá trình dạy học là một hệ toàn vẹn.
thực chất là mối quan hệ điều khiển. Với tác động sư phạm của mình, thầy tổ chức,
điều khiển hoạt động của trò. Từ đó, chúng ta có thể thấy công việc của người quản
lý nhà trường là: hành động quản lý (điều khiển hoạt động dạy học) của hiệu trưởng
chủ yếu tập trung vào hoạt động dạy của thầy và trực tiếp đối với thầy; thông qua
hoạt động dạy của thầy mà quản lý hoạt động học của trò.
1.2.2. Hoạt động dạy học ở trường mầm non
1.2.2.1. Khái niệm trường mầm non
Trường mầm non là đơn vị cơ sở của giáo dục mầm non trong hệ thống giáo dục
quốc dân, là trường được liên hợp giữa nhà trẻ và mẫu giáo. Trường đảm nhận việc
nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em từ 3 tháng đến 6 tuổi, nhằm giúp trẻ hình
thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách; chuẩn bị cho trẻ em vào lớp 1. Trường
mầm non có các lớp mẫu giáo và các nhóm trẻ.
1.2.2.2. Mục tiêu đào tạo và chức năng nhiệm vụ của trường mầm non
* Mục tiêu đào tạo của trường mầm non
Mục tiêu của giáo dục mầm non là giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình
cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hính thánh những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho
trẻ em vào lớp một (Điều 22 - Luật giáo dục, 2005).
- Phát triển tình cảm - xã hội: Giúp trẻ hình thành những kỹ năng giao tiếp cơ
bản. Nhận biết trạng thái cảm xúc tình cảm khác nhau. Biết thể hiện tình cảm sự
14
quan tâm của mình đến những người xung quanh. Hình thành ý thức tự phục vụ
bản thân.
- Phát triển trí tuệ: Kích thích tính ham hiểu biết, thích tìm hiểu, khám phá sự vật
hiện tượng xung quanh. Phát triển khả năng quan sát, so sánh, phân loại, phán đoán,
chú ý, ghi nhớ có chủ định …Phát triển khả năng sáng tạo và nhận ra một số mối
liên hệ đơn giản với các sự vật hiện tượng xung quanh.
- Phát triển thể chất: Giúp trẻ khỏe mạnh, cơ thể phát triển cân đối, hài hòa, khả
định: Trường mầm non, trường mẫu giáo (sau đây gọi chung là nhà trường), nhà trẻ
nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập được tổ chức theo các loại hình: công lập, dân lập
và tư thục.
1. Nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo công lập do cơ quan Nhà
nước thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, bảo đảm kinh phí cho các nhiệm vụ
chi thường xuyên.
2. Nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo dân lập do cộng đồng dân cư
ở cơ sở thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, đảm bảo kinh phí hoạt động và
được chính quyền địa phương hỗ trợ.
3. Nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo tư thục do tổ chức xã hội, tổ
chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân thành lập, đầu tư xây dựng
cơ sở vật chất và bảo đảm kinh phí hoạt động bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà
nước.
Trường mầm non công lập giữ vai trò nòng cốt trong hệ thống các trường mầm
non vì: Trường công lập là trường được cơ quan nhà nước thành lập, đầu tư xây
dựng cơ sở vật chất, bảo đảm kinh phí cho các nhiệm vụ chi thường xuyên do đó,
nó mang tính ổn định; đồng thời theo QĐ 161/2002/QĐ-TTG ngày 15/11/2002 về
một số chính sách phát triển giáo dục mầm non và Quyết định số 149/2006/QĐTTG ngày 23/6/2006 về việc phê duyệt đề án “ Phát triển GDMN giai đoạn 2006 2015” của Thủ Tướng chính phủ, chỉ tiêu ít nhất mỗi phường, xã, thị trấn có từ 1
đến 2 trường mầm non công lập. Vì vậy, quy mô trường mầm non công lập rộng
khắp, lớn hơn nhiều loại hình trường ngoài công lập.
1.2.2.3. Khái niệm hoạt động dạy học theo chương trình giáo dục mầm non ở
trường mầm non
Trẻ nhỏ học tất cả những gì xảy ra đối với chúng và không chia tách việc học
thành các môn học. Các trải nghiệm học tập của chúng cần tích hợp thành một thể
16
thống nhất. Các hoạt động liên môn này giúp trẻ hiểu các kiến thức và kỹ năng liên
kết với nhau như thế nào hơn là tách riêng trong quá trình dạy và học. Trong hoàn
cảnh có ý nghĩa, trẻ phát hiện sự vật từ quan sát, nghiên cứu, khám phá và các hoạt
- Có một số tố chất vận động ban đầu (nhanh nhẹn, khéo léo, thăng bằng cơ thể).
- Có khả năng phối hợp khéo léo cử động bàn tay, ngón tay.
- Có khả năng làm được một số việc tự phục vụ trong ăn, ngủ và vệ sinh cá nhân.
* Phát triển nhận thức:
- Thích tìm hiểu, khám phá thế giới xung quanh.
- Có sự nhạy cảm của các giác quan.
- Có khả năng quan sát, nhận xét, ghi nhớ và diễn đạt hiểu biết bằng những câu nói
đơn giản.
- Có một số hiểu biết ban đầu về bản thân và các sự vật, hiện tượng gần gũi quen
thuộc.
* Phát triển ngôn ngữ:
- Nghe hiểu được các yêu cầu đơn giản bằng lời nói.
- Biết hỏi và trả lời một số câu hỏi đơn giản bằng lời nói, cử chỉ.
- Sử dụng lời nói để giao tiếp, diễn đạt nhu cầu.
- Có khả năng cảm nhận vần điệu, nhịp điệu của câu thơ và ngữ điệu của lời nói.
- Hồn nhiên trong giao tiếp.
* Phát triển tình cảm, kỹ năng xã hội và thẩm mĩ:
- Có ý thức về bản thân, mạnh dạn giao tiếp với những người gần gũi.
- Có khả năng cảm nhận và biểu lộ cảm xúc với con người, sự vật gần gũi.
- Thực hiện được một số quy định đơn giản trong sinh hoạt.
- Thích nghe hát, hát và vận động theo nhạc; thích vẽ, xé dán, xếp hình…
b) Nội dung chương trình giáo dục mẫu giáo
Chương trình giáo dục mẫu giáo nhằm giúp trẻ em từ 3 đến 6 tuổi phát triển
hài hòa về các mặt thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm, kỹ năng xã hội và thẩm
mỹ, chuẩn bị cho trẻ vào học ở tiểu học.
* Phát triển thể chất:
- Khoẻ mạnh, cân nặng và chiều cao phát triển bình thường theo lứa tuổi.
- Thực hiện được các vận động cơ bản một cách vững vàng, đúng tư thế.
- Có khả năng phối hợp các giác quan và vận động; vận động nhịp nhàng, biết định
hướng trong không gian.
- Thực hiện một số qui tắc, qui định trong sinh hoạt ở gia đình, trường lớp mầm
non, cộng đồng gần gũi.
* Phát triển thẩm mĩ:
19