luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục đề tài một số phương pháp quản lí hoạt động dạy học theo chương trình phân ban ở các trường thpt thanh hóa - Pdf 22

Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học vinh
__________________________
Bùi khắc hùng
Một số giải pháp quản lý hoạt động dạy học
theo chơng trình phân ban ở các trờng THPT
huyện hoằng hoá Tỉnh thanh hóa

Luận văn Thạc sỹ khoa học giáo dục
Chuyên nghành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.05

Ngời hớng dẫn khoa học: PGS , TS Ngô Sỹ Tùng
Vinh 2008
mở đầu
1. Lý do chọn đề tài :
Đại hội Đại biểu toàn quốc Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ IX đã khẳng
định: Phát triển giáo dục đào tạo là một trong những động lực quan trọng
thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá; là điều kiện để phát triển
xã hội, tăng trởng kinh tế nhanh và bền vững .
Nhân tố quyết định thắng lợi của công cuộc CNH-HĐH và hội nhập quốc
tế là con ngời, là nguồn lực ngời Việt Nam đợc phát triển về số lợng và chất l-
1
ợng trên cơ sở mặt bằng dân trí đợc nâng cao. Để đáp ứng đợc yêu cầu mới của xã
hội, phải đổi mới chơng trình giáo dục phổ thông.
Nghị quyết số 40/2000/QH 10 đã chỉ rõ: Chủ tr ơng đổi mới chơng trình
giáo dục phổ thông là xây dựng nội dung chơng trình, phơng pháp giáo dục,
sách giáo khoa phổ thông mới nhằm nâng cao chất lợng giáo dục toàn diện
thế hệ trẻ, đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp
hoá - hiện đại hoá đất nớc phù hợp với thực tiễn và truyền thống Việt Nam,
tiếp cận trình độ giáo dục phổ thông ở các nớc phát triển trong khu vực và thế

cầu đổi mới giáo dục phổ thông. Hiệu trởng không phải chỉ dừng lại ở chủ tr-
ơng mà còn phải có các biện pháp cụ thể tác động đến ngời dạy, phải tổ chức
quá trình dạy học một cách khoa học và hữu hiệu, tạo đợc động lực cho việc
dạy học.
Huyện Hoằng Hoá là huyện vùng đồng bằng ven biển của tỉnh Thanh
Hoá. Huyện có 3 vùng kinh tế: vùng chuyên canh lúa, vùng lúa màu và
vùng biển. Diện tích tự nhiên 22.453 ha, trong đó diện tích nông nghiệp
14.160 ha. Dân số 254.000 ngời, gồm hơn 59.800 hộ và 120.000 lao động.
Toàn huyện có 49 đơn vị hành chính (47 xã và 02 thị trấn). Huyện có 6 trờng
THPT (gồm 4 trờng công lập và 2 trờng bán công), 1 trung tâm GDTX-DN (có
cả hệ bổ túc trung học phổ thông), tổng số học sinh các năm học vừa qua dao
động trong khoảng từ 11.400 đến 12.000 em. Do điều kiện KT-XH còn nhiều
khó khăn, trang thiết bị phục vụ cho việc dạy và học trong các trờng THPT
còn thiếu thốn, đặc biệt là so với yêu cầu của chơng trình mới. Do vậy ngời
Hiệu trởng phải có trách nhiệm rất cao, phải thực sự năng động sáng tạo và có
nhiều biện pháp quản lý phù hợp với điều kiện nh vậy.
Với những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài Một số giải pháp quản lý
hoạt động dạy học theo chơng trình phân ban ở các trờng THPT huyện
Hoằng Hoá tỉnh Thanh Hoá.
2. Mục đích nghiên cứu:
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn công tác quản lý hoạt động
dạy học của Hiệu trởng, đề ra một số giải pháp quản lý hoạt động dạy học phù
hợp với chơng trình phân ban của Hiệu trởng trờng THPT nhằm nâng cao chất
lợng dạy học, đáp ứng yêu cầu đổi mới chơng trình giáo dục THPT.
3. khách thể và đối tợng nghiên cứu:
3.1. Khách thể nghiên cứu:
Công tác quản lý dạy học của Hiệu trởng trờng THPT theo chơng trình
phân ban.
3.2. Đối tợng nghiên cứu:
Các giải pháp quản lý hoạt động dạy học theo chơng trình phân ban của

sinh của 06 trờng THPT của huyện Hoằng Hoá: THPT Lơng Đắc Bằng, THPT
Hoằng Hoá II, THPT Hoằng Hoá III, THPT Hoằng Hoá IV, THPT Lê Viết
Tạo, THPT Lu Đình Chất. Nội dung: Những thuận lợi, khó khăn trong dạy học
theo chơng trình phân ban; Mức độ thực hiện các biện pháp quản lý của Hiệu
trởng; Tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất.
4
6.2.3. Phơng pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm giáo dục.
6.2.4. Phơng pháp chuyên gia.
6.3. Phơng pháp thống kê toán học.
7. Cấu trúc luận văn :
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và kiến nghị, nội dung luận văn gồm 3 ch-
ơng:
Chơng 1: Cơ sở lý luận của công tác quản lý hoạt động dạy học theo ch-
ơng trình phân ban ở các trờng THPT.
Chơng 2: Thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy học theo chơng trình
phân ban ở các trờng THPT huyện Hoằng Hoá, tỉnh Thanh Hoá.
Chơng 3: Một số giải pháp quản lý hoạt động dạy học theo chơng trình
phân ban ở các trờng trung học phổ thông huyện Hoằng Hoá, tỉnh Thanh Hoá.

Nội dung
Chơng 1
Cơ sở lý luận của công tác quản lý hoạt động dạy học theo
chơng trình phân ban ở các trờng THPT.
1.1 Vài nét về lịch sử vấn đề nghiên cứu.
Từ năm 1989, quán triệt những quan điểm chỉ đạo và định hớng đổi mới
đợc thể hiện trong các Nghị quyết, Chỉ thị của Đảng và Nhà nớc, ngành giáo
dục đào tạo cả nớc, ở tất cả các bậc học, cấp học đã có khởi động mạnh mẽ
chuẩn bị cho những đổi mới quan trọng cơ bản đa giáo dục phổ thông bớc vào
thời kỳ phát triển mới với yêu cầu nâng cao chất lợng giáo dục toàn diện, đáp
ứng những yêu cầu của thời đại.

học) của 7 môn ở trình độ nâng cao so với trình độ không nâng cao là 20%.
Phơng án thí điểm này có nhiều tiến bộ, nhng một lần nữa lại thể hiện
những bất cập. Một trong những bất cập chủ yếu là phơng án tỏ ra thiếu linh
hoạt, học sinh chỉ có thể chọn 1 trong 2 ban để học, trong khi nhu cầu và
nguyện vọng của học sinh thì đa dạng hơn nhiều. Trớc tình hình nh vậy, tại kỳ
6
họp tháng 12/2004, Quốc hội đã xem xét và ra Nghị quyết 37/2004/QH11 về
giáo dục, trong đó có một nội dung đề nghị Chính phủ xem xét tiếp tục điều
chỉnh phơng án phân ban ở THPT thêm một lần nữa.
Thực hiện Nghị quyết số 37/2004/QH11 của Quốc hội về giáo dục và sự
chỉ đạo của Thủ tớng Chính phủ, Bộ giáo dục và Đào tạo đã tiến hành khảo
sát, đánh giá tình hình thực hiện thí điểm phân ban ởTHPT; hình thành các ph-
ơng án điều chỉnh và tổ chức nhiều hội thảo xin ý kiến của cán bộ giáo dục,
giáo viên, học sinh, phụ huynh học sinh, các tác giả sách giáo khoa và đã
báo cáo xin ý kiến Chính phủ hai lần trong năm 2005.
Năm học 2006 2007, đợc sự đồng ý của Quốc hội và Chính phủ, các
địa phơng trong toàn quốc thực hiện điều chỉnh phân ban kết hợp với dạy học
tự chọn theo phơng án chia 3 ban ngay từ lớp 10:
Ban KHTN với các môn phân hoá là: Toán, Vật lý, Hoá học, Sinh học.
Ban KHXH&NV với các môn phân hoá là: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý,
Ngoại ngữ.
Ban CB dạy và học theo chơng trình chuẩn đối với tất cả các môn. Trong
kế hoạch dạy học của ban CB có 4 tiết dạy học tự chọn một tuần. Học sinh
ban CB có thể sử dụng số tiết dạy học tự chọn này để chọn học từ 1 đến 3 môn
trong số 8 môn nâng cao. Các trờng sẽ quyết định các ban có trong trờng mình
căn cứ vào điều kiện cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên khả năng tổ chức của
nhà trờng và nguyện vọng của học sinh, phụ huynh.
1.2. Một số khái niệm.
1.2.1. Quản lý:
C. Mac đã chỉ ra, tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung

bản là: Kế hoạch hoá; Tổ chức; Chỉ đạo; Kiểm tra. Bốn chức năng đó quan hệ
mật thiết với nhau tạo thành một chu trình quản lý.
1) Chức năng kế hoạch hoá.
Chức năng kế hoạch hoá là quá trình xác định mục tiêu và những giải
pháp tốt nhất để thực hiện mục tiêu đó. Nh vậy, thực chất của kế hoạch hoá là
đa toàn bộ những hoạt động vào công tác kế hoạch hoá với mục đích, giải
pháp rõ ràng, bớc đi cụ thể và ấn định tờng minh các điều kiện cung ứng cho
việc thực hiện mục tiêu.
Đây là chức năng khởi đầu, là bản thiết kế, là tiền đề, là điều kiện của
mọi quá trình quản lý đợc tổ chức một cách hợp lý.
2) Chức năng tổ chức.
Đây là giai đoạn thực hiện những ý tởng đã đợc kế hoạch hoá để đa
đơn vị từng bớc đi lên. Việc tổ chức thực hiện là sự sắp đặt những con ngời,
những công việc một cách hợp lý để mỗi ngời đều thấy hài lòng và hào hứng,
công việc diễn ra trôi chảy.
8
Tổ chức là hoạt động hớng tới hình thành cấu trúc tối u của hệ thống
quản lý và phối hợp tốt nhất giữa các hệ thống lãnh đạo và bị lãnh đạo (chấp
hành).
Nh vậy chức năng tổ chức là quá trình sắp xếp và phân phối các nguồn
lực để thực hiện hoá các mục tiêu đã đặt ra. Thực hiện tốt chức năng này sẽ có
khả năng tạo ra sức mạnh mới cho tổ chức.
3) Chức năng chỉ đạo.
Chức năng chỉ đạo, xét cho cùng là sự tác động lên con ngời, khơi dậy
động lực của nhân tố con ngời trong hệ thống quản lý, thể hiện mối quan hệ
giữa con ngời với con ngời và quá trình giải quyết những mối quan hệ đó do
họ tự nguyện và nhiệt tình phấn đấu.
Chỉ đạo là quá trình tác động ảnh hởng của chủ thể quản lý đến hành vi
và thái độ của đối tợng quản lý nhằm đạt đợc các mục tiêu đề ra. Chỉ đạo thể
hiện quá trình ảnh hởng qua lại giữa chủ thể quản lý và mọi thành viên trong

nhất của khoa học quản lý vào lĩnh vực giáo dục nhằm đạt đợc những mục tiêu
giáo dục đã đề ra. Những tác động đó, thực chất là những tác động khoa học
làm cho nhà trờng đợc tổ chức và hoạt động một cách khoa học.
Cụ thể hơn, quản lý giáo dục bao gồm các nhân tố sau: chủ thể quản lý
giáo dục (ở tầm vĩ mô là quản lý nhà nớc mà cơ quan quản lý trực tiếp là Bộ,
Sở, Phòng; ở tầm vi mô là quản lý của Hiệu trởng các trờng học); hệ thống tác
động quản lý theo nội dung, chơng trình, kế hoạch thống nhất từ trung ơng
đến địa phơng nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục trong mỗi giai đoạn cụ thể;
lực lợng những ngời làm công tác giáo dục cùng với hệ thống cơ sở vật chất
kỹ thuật tơng ứng và đông đảo các em học sinh.
1.2.3. Quản lý nhà trờng.
Quản lý nhà trờng cũng đợc định nghĩa theo nhiều cách khác nhau.
Kế hoạch hóa
Chỉ đạo
Quản lý
Kiểm tra
Tổ chức
10
Theo GS Nguyễn Ngọc Quang: Quản lý trờng học là quản lý tập thể
giáo viên và học sinh, để chính họ lại quản lý (đối với giáo viên) và tự quản lý
(đối với học sinh) quá trình dạy học - giáo dục, nhằm đào tạo ra sản phẩm là
nhân cách ngời lao động mới [13, tr.54].
Theo GS Phạm Minh Hạc: Quản lý nhà trờng là thực hiện đờng lối của
Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đa nhà trờng vận hành theo
nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với
ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và đối với từng học sinh [7, tr.61].
Nh vậy, quản lý nhà trờng chính là quản lý giáo dục nhng trong một
phạm vi xác định của một đơn vị giáo dục nền tảng là nhà trờng. Do đó, quản
lý nhà trờng phải vận dụng tất cả các nguyên lý chung của quản lý giáo dục để
đẩy mạnh hoạt động của nhà trờng theo mục tiêu đào tạo.

2. Thực hiện các nghị quyết của Hội đồng trờng;
3. Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học;
4. Quản lý giáo viên, nhân viên, học sinh; quản lý chuyên môn, phân
công công tác, kiểm tra đánh giá xếp loại giáo viên, nhân viên; thực hiện công
tác khen thởng, kỷ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy định của Nhà nớc;
quản lý hồ sơ tuyển dụng giáo viên, nhân viên;
5. Quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trờng tổ chức;
xét duyệt kết quả, đánh giá, xếp loại học sinh, ký xác nhận học bạ, và
quyếtđịnh khen thởng, kỷ luật học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào
tạo;
6. Quản lý tài chính, tài sản của nhà trờng;
7. Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nớc đối với giáo viên, nhân
viên, học sinh; tổ chức thực hiện qui chế dân chủ trong hoạt động của nhà tr-
ờng; thực hiện công tác xã hội hoá giáo dục của nhà trờng;
8. Đợc đào tạo, nâng cao trình độ, bồi dỡng chuyên môn, nghiệp vụ và hởng
các chế độ chính sách theo quy định của pháp luật.
Nh vậy, Hiệu trởng trờng THPT phải thực hiện vai trò lãnh đạo nhà trờng
để tập hợp, thuyết phục mọi lực lợng trong và ngoài trờng tích cực triển khai
thực hiện Chơng trình mục tiêu Quốc gia giáo dục và đào tạo và thực hiện nội
dung chơng trình, sách giáo khoa ở bậc THPT. Thực hiện vai trò thủ trởng đơn
vị để điều hành toàn bộ hoạt động của nhà trờng thông qua bốn chức năng
quản lý: lập kế hoạch, tổ chức , chỉ đạo và kiểm tra. Xây dựng tập thể vững
mạnh và bảo đảm các nguồn lực khác cho việc thực hiện nội dung chơng trình,
sách giáo khoa.
12
1.2.4.2. Nội dung quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trởng trờng trung
học phổ thông.
- Hiệu trởng xây dựng kế hoạch năm học, hoàn thiện cơ cấu tổ chức, thực
hiện có hiệu quả kế hoạch dạy học năm học.
- Hiệu trởng chỉ đạo việc thực hiện mục tiêu, chơng trình, chỉ đạo xây

+ Đề nghị Giám đốc Sở GD&ĐT bổ nhiệm các Phó hiệu trởng.
+ Thành lập các tổ chuyên môn, quyết định tổ trởng chuyên môn, các
hội đồng của nhà trờng.
+ Tổ chức học sinh theo khối lớp, mỗi lớp có một giáo viên chủ nhiệm.
- Hiệu trởng chỉ đạo tổ chuyên môn phân công hợp lý công tác giảng dạy
của giáo viên căn cứ vào trình độ đào tạo, năng lực và phẩm chất của họ.
- Tổ chức tuyển chọn bổ sung nhân lực.
- Tổ chức phối hợp thờng xuyên, chặt chẽ với gia đình và ban đại diện
cha mẹ học sinh để xây dựng môi trờng giáo dục.
- Phối hợp với Hội đồng giáo dục các cấp, các tổ chức chính trị, xã hội,
các tổ chức kinh tế, các cơ sở giáo dục khác nhằm thống nhất quan điểm, huy
động mọi lực lợng chăm lo cho sự nghiệp giáo dục, xây dựng môi trờng giáo
dục lành mạnh góp phần xây dựng cơ sở vật chất nhà trờng.
3) Các biện pháp chỉ đạo hoạt động dạy học.
- Các biện pháp chỉ đạo thực hiện chơng trình dạy học.
+ Hiệu trởng chỉ đạo tổ chuyên môn chỉ đạo giáo viên nghiên cứu chơng
trình và xây dựng kế hoạch dạy học năm học.
+ Hiệu trởng chỉ đạo tổ chuyên môn chia nhóm bộ môn theo khối lớp để
tổ chuyên môn chỉ đạo giáo viên thực hiện chơng trình dạy học theo kế hoạch.
+ Hiệu trởng chỉ đạo tổ chuyên môn quản lý hoạt động học tập của học
sinh, kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của học sinh theo kế hoạch.
- Các biện pháp chỉ đạo bồi dỡng giáo viên.
+ Xây dựng qui hoạch đào tạo, bồi dỡng đội ngũ giáo viên.
+ Chỉ đạo tổ chuyên môn bồi dỡng năng lực giáo viên bằng các hình thức
khác nhau (bồi dỡng chuyên đề; sinh hoạt tổ chuyên môn; hội giảng; hội thảo;
các cuộc thi nghiệp vụ s phạm; tổ chức tham quan thực tế, giao lu trao đổi
kinh nghiệm với các trờng bạn; tổ chức học sử dụng máy tính khai thác t liệu
trên mạng Internet; tổ chức học ngoại ngữ; ).
- Các biện pháp chỉ đạo xây dựng nề nếp dạy học.
+ Chỉ đạo xây dựng và thực hiện các văn bản pháp qui, qui chế của

+ Kiểm tra toàn diện giáo viên gồm 4 nội dung sau: trình độ chuyên môn
nghiệp vụ; thực hiện qui chế chuyên môn, ý thức trách nhiệm; tham gia các
hoạt động dạy học; tham gia các hoạt động giáo dục.
- Kiểm tra hoạt động giảng dạy trên lớp.
+ Dự giờ dới nhiều hình thức: báo trớc, không báo trớc, các lớp song
song, theo chuyên đề
15
+ Đánh giá kết quả bài giảng: giáo viên tự đánh giá; Hiệu trởng đánh giá
dựa vào chuẩn đánh giá một giờ lên lớp, đặc biệt nhấn mạnh 3 mặt: kiến thức,
kỹ năng, thái độ.
+ Kiểm tra nhận thức của học sinh sau giờ lên lớp.
+ Hiệu trởng kết luận cuối cùng, ghi biên bản, lu hồ sơ.
- Hiệu trởng kiểm tra hoạt động s phạm của tổ, nhóm chuyên môn giáo
viên.
+ Kiểm tra công tác quản lý của tổ trởng, nhóm trởng: nhận thức, vai trò,
tác động, uy tín, khả năng lãnh đạo chuyên môn.
+ Kiểm tra hồ sơ chuyên môn: kế hoạch, biên bản, chất lợng dạy học, các
chuyên đề bồi dỡng chuyên môn, sáng kiến kinh nghiệm.
+ Kiểm tra nề nếp chuyên môn: soạn bài, chấm bài, dự giờ, giảng mẫu, thực
hiện chế độ dự giờ theo quy định,
+ Kiểm tra chỉ đạo phong trào học tập của học sinh.
+ Kiểm tra chất lợng dạy học.
- Hiệu trởng kiểm tra học sinh.
- Hiệu trởng kiểm tra cơ sở vật chất, thiết bị dạy học.
1.3. Cơ sở lý luận của công tác quản lý hoạt động dạy học theo chơng
trình phân ban.
1.3.1. Đổi mới chơng trình giáo dục trung học phổ thông:
1.3.1.1. Lí do của việc đổi mới chơng trình giáo dục THPT.
Đảng và Nhà nớc đã có chủ trơng thực hiện đổi mới chơng trình giáo dục
phổ thông nói chung và chơng trình giáo dục THPT nói riêng là do:

hành chuẩn bị và triển khai cải cách giáo dục, tập trung vào giáo dục phổ
thông mà trọng điểm là cải cách chơng trình và sách giáo khoa.
Bởi vậy cần phải đổi mới CT và SGK ở tất cả các cấp bậc học phổ thông ở n-
ớc ta, trong đó có THPT, để phù hợp với xu thế chung của thế giới.
1.3.1.2. Mục tiêu của việc đổi mới chơng trình giáo dục THPT.
Nghị quyết số 40/2000/QH10 nêu rõ:
Mục tiêu của việc đổi mới chơng trình giáo dục phổ thông là xây dựng
nội dung chơng trình, phơng pháp giáo dục, sách giáo khoa phổ thông mới
nhằm nâng cao chất lợng giáo dục toàn diện thế hệ trẻ, đáp ứng yêu cầu phát
triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc, phù hợp
với thực tiễn và truyền thống Việt Nam; tiếp cận trình độ giáo dục phổ thông
ở các nớc phát triển trong khu vực và thế giới.
Việc đổi mới chơng trình giáo dục phổ thông phải quán triệt mục tiêu,
yêu cầu về nội dung, phơng pháp giáo dục của bậc học, cấp học qui định
trong Luật giáo dục; khắc phục các mặt còn hạn chế của chơng trình, sách
17
giáo khoa hiện hành; tăng cờng tính thực tiễn, kỹ năng thực hành, năng lực tự
học; coi trọng kiến thức xã hội và nhân văn; bổ sung những thành tựu về khoa
học và công nghệ hiện đại phù hợp với khả năng tiếp thu của học sinh.
Bảo đảm sự thống nhất, kế thừa của chơng trình giáo dục; tăng cờng
tính liên thông giữa giáo dục phổ thông và giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại
học; thực hiện phân luồng trong hệ thống giáo dục quốc dân để tạo sự cân đối
về cơ cấu nguồn nhân lực; bảo đảm sự thống nhất về chuẩn kiến thức và kỹ
năng, có phơng án vận dụng chơng trình, sách giáo khoa phù hợp với hoàn
cảnh và điều kiện của các địa bàn khác nhau.
Đổi mới nội dung chơng trình, sách giáo khoa, phơng pháp dạy và học
phải đợc thực hiện đồng bộ với việc nâng cấp và đổi mới trang phải thiết bị
dạy học, tổ chức đánh giá, thi cử, chuẩn hóa trờng sở, đào tạo, bồi dỡng giáo
viên và công tác quản lý giáo dục .
Luật giáo dục 2005 qui định: Giáo dục Trung học phổ thông nhằm

1.3.1.4 Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục THPT.
1) Đổi mới chơng trình, nội dung giáo dục THPT.
a. Đổi mới chơng trình cấp THPT:
- Chơng trình cấp THPT qui định mục tiêu, kế hoạch giáo dục của cấp
học với các giải thích cần thiết; các định hớng về phơng pháp tổ chức giáo
dục, đánh giá kết quả giáo dục, sự phát triển lôgic của các nội dung kiến thức
của từng môn học, lớp học. Chơng trình giáo dục cấp THPT còn đề cập tới
những yêu cầu tối thiểu về kiến thức, kĩ năng và thái độ trên các lĩnh vực học
tập mà học sinh cần và có thể đạt đợc khi hoàn thành cấp học. Đó là chuẩn
kiến thức, kĩ năng của cấp học trên các lĩnh vực: Ngôn ngữ và văn học; Toán-
Tin; Khoa học tự nhiên; Khoa học xã hội; Giáo dục công dân; Công nghệ; Thể
chất; Giáo dục quốc phòng và an ninh. Chuẩn theo lĩnh vực học tập của cấp
học thể hiện sự gắn kết, phối hợp giữa các môn học nhằm đạt đợc mục tiêu
giáo dục của cấp học.
- Một số điểm mới cụ thể nh sau:
+ Sự phân hóa: thời lợng dạy học chênh lệch cho 8 môn phân hóa: Toán,
Vật lý, Hóa học, Sinh học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý và Ngoại ngữ.
+ Mức độ phân hóa: từ chơng trình chuẩn nâng lên 20%, về thời lợng ,
nội dung (khối lợng và mức độ) chênh lệch của từng môn học phân hóa. Cụ
thể: ở ban KHTN các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh học; ở ban
KHXH&NV các môn Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Ngoại ngữ - sẽ đợc nâng cao
lên 20% so với chơng trình chuẩn.
+ Tiếp tục thực hiện nguyên tắc phân hóa trong giáo dục THPT, đáp ứng
nhu cầu rất đa dạng của ngời học cũng nh tạo điều kiện cho chơng trình giáo
dục của nhà trờng đợc thực hiện một cách linh hoạt, gắn bó với thực tiễn địa
19
phơng, kế hoạch dạy học mới dành thời lợng cho dạy học tự chọn: 4 tiết/tuần
cho ba lớp 10,11,12 của ban KHTN cũng nh ban KHXH&NV; 12 tiết/tuần cho
cả ba lớp của ban Cơ bản. Mục đích giúp học sinh củng cố kiến thức, kỹ năng
đã học, hoặc cung cấp chủ đề nâng cao kiến thức, kỹ năng của học sinh, hoặc

tiêu giáo dục của từng bài, từng chơng, của bộ môn ở từng lớp và cả cấp
THPT.
2) Đổi mới phơng pháp dạy học.
a. Định hớng đổi mới phơng pháp dạy học:
- Định hớng đổi mới phơng pháp dạy học đã đợc xác định trong Nghị
quyết Trung ơng 4 khóa VIII (12 - 1996), đợc thể chế hóa trong Luật giáo dục
(2005), đợc cụ thể hóa trong các chỉ thị của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đặc biệt
Chỉ thị số14 (4 - 1999).
- Luật Giáo dục, điều 28.2, đã ghi Phơng pháp giáo dục phổ thông phải
phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với
đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dỡng phơng pháp tự học, khả năng
làm việc theo nhóm, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác
động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh .
- Đổi mới PPDH đợc thực hiện theo các định hớng sau:
+ Bám sát mục tiêu giáo dục phổ thông.
+ Phù hợp với nội dung dạy học cụ thể.
+ Phù hợp với đặc điểm lứa tuổi học sinh.
+ Phù hợp với cơ sở vật chất, các điều kiện dạy học của nhà trờng.
+ Phù hợp với việc đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả dạy - học.
+ Kết hợp giữa việc tiếp thu và sử dụng có chọn lọc, có hiệu quả các
PPDH tiên tiến, hiện đại với việc khai thác những yếu tố tích cực của các
PPDH truyền thống.
+ Tăng cờng sử dụng các PPDH, thiết bị dạy học và đặc biệt lu ý đến
những ứng dụng của công nghệ thông tin.
b. Yêu cầu đổi mới PPDH
- Yêu cầu đối với cán bộ quản lý giáo dục.
+ Nắm vững chủ trơng đổi mới giáo dục phổ thông thể hiện ở CT và
SGK, phơng pháp dạy học, sử dụng phơng tiện, thiết bị, hình thức tổ chức dạy
học và đánh giá kết quả giáo dục.
+ Tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên đổi mới PPDH

học tập phù hợp với khả năng và điều kiện.
+ Mạnh dạn trình bày và bảo vệ ý kiến, quan điểm cá nhân; tích cực thảo
luận, tranh luận, đặt câu hỏi cho bản thân, cho Thầy, cho bạn.
+ Biết tự đánh giá và đánh giá các ý kiến, quan điểm, các sản phẩm học
tập của bản thân và bạn bè.
3) Đổi mới kiểm tra đánh giá.
- Có thể khẳng định rằng, đổi mới PPDH là điều kiện quan trọng nhất để
đổi mới KTĐG và ngợc lại. Đổi mới KTĐG tạo động lực để đổi mới PPDH.
22
Việc đổi mới đánh giá giờ dạy của giáo viên, đánh giá kết quả học tập của học
sinh trong những năm qua có nhiều chuyển biến tích cực, nhng chắc chắn còn
phải tiếp tục kiểm nghiệm và điều chỉnh cho phù hợp và cho thực sự đổi mới.
Yêu cầu của đánh giá xếp loại của học sinh phải căn cứ và bám sát vào mục
tiêu đào tạo và chơng trình học. Hình thức ra đề kiểm tra, thi cũng phải thực
sự đổi mới, có kết hợp trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan; có yêu
cầu cao hơn về khả năng vận dụng và kỹ năng thực hành, đặc biệt là quan tâm
đến khả năng độc lập t duy, sáng tạo của học sinh, khả năng vận dụng kiến
thức đã học vào thực tiễn. Chỉ đạo và thực hiện tốt đổi mới hình thức tổ chức
và nội dung kiểm tra, thi sẽ tác động tích cực cho việc đổi mới phơng pháp
dạy học của giáo viên và cách học của học sinh.
- Trớc đây giáo viên giữ độc quyền đánh giá học sinh. Trong phơng pháp
tích cực, giáo viên phải hớng dẫn học sinh phát triển kỹ năng tự đánh giá để tự
điều chỉnh cách học.
- Tăng cờng sử dụng công nghệ thông tin để giúp đánh giá khách quan,
chính xác và kịp thời, đặc biệt là khi kiểm tra theo hình thức trắc nghiệm
khách quan.
1.3.2. Đổi mới quản lý trờng THPT.
- Trong Nghị quyết số 40/2000/QH 10 ngày 09/12/2000 về đổi mới ch-
ơng trình giáo dục phổ thông đã xác định: Đổi mới nội dung ch ơng trình,
sách giáo khoa, phơng pháp dạy và học phải đợc thực hiện đồng bộ với việc

hiểu đợc văn bản chơng trình và những ý định, những mong muốn ở đằng sau
văn bản, hiểu biết những đổi mới về nội dung dạy học và các yếu tố khác, nắm
vững sách giáo khoa, bớc đầu có năng lực thực hiện những yêu cầu của chơng
trình về phơng pháp dạy học, về đánh giá kết quả học tập của học sinh.
- Đồng thời cần phối hợp với các tổ chức trong và ngoài nhà trờng, làm
tốt công tác tuyên truyền, thuyết phục, giúp giáo viên và cha mẹ học sinh hiểu
rõ sự cần thiết của công cuộc đổi mới chơng trình đối với đất nớc và đối với
gia đình họ.
- Trong quản lý đổi mới nội dung, chơng trình, sách giáo khoa THPT,
Hiệu trởng cần tổ chức lao động một cách khoa học và xây dựng phong cách
quản lý mới, thể hiện ở các dấu hiệu:
+ Dân chủ trong quản lý.
+ Tôn trọng nhân cách của giáo viên.
+ Phân biệt rõ quyền hạn và trách nhiệm của từng thành viên trong
nhà trờng.
+ Tôn trọng tính sáng tạo của giáo viên đồng thời coi trọng tinh thần
hợp tác trong nhà trờng.
24
- Thực hiện đổi mới chơng trình THPT kỳ này là nhằm hớng tới chất lợng
giáo dục cao, phát triển tối u các phẩm chất và năng lực của học sinh, đáp
ứng yêu cầu của xã hội chứ không phải thực hiện nhiệm vụ thay sách .
Điều này, một mặt đòi hỏi Hiệu trởng và lãnh đạo nhà trờng phải có kế hoạch
để chủ động tham gia tiếp tục hoàn thiện và cụ thể hóa những nội dung và tổ
chức thực hiện chơng trình trong thực tế, đặc biệt là đối với các hoạt động giáo
dục, các nội dung chơng trình gắn với địa phơng, những hoạt động tham gia
vào công tác thực tiễn và đời sống, chỉ đạo và tổ chức biên soạn một số chủ đề
tự chọn, một số bài giảng cụ thể. Mặt khác, việc nâng cao chất lợng giáo dục
toàn diện liên quan đến tất cả các hoạt động của nhà trờng, những điều kiện
vật chất và tinh thần, môi trờng giáo dục của địa phơng và của nhà trờng đòi
hỏi Hiệu trởng cần phải có khả năng lập kế hoạch thực hiện những nhiệm vụ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status