BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
------------------
ðẶNG VĂN TẶNG
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP
HOÁ HỌC VÀ CƠ GIỚI ðẾN SỰ RA HOA, HÌNH THÀNH QUẢ
CỦA GIỐNG VẢI CHÍN SỚM BÌNH KHÊ
TẠI TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT
Mã số: 60.62.01
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. HOÀNG MINH TẤN
HÀ NỘI - 2011
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng số liệu và các kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là trung thực và chưa hề sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Trong quá trình thực hiện ñề tài và hoàn thiện luận văn mọi sự giúp ñỡ
ñều ñã ñược cám ơn và các trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn
gốc
Tác giả
ðặng Văn Tặng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................
i
Lời cảm ơn
ii
Mục lục
iii
Danh mục các chữ viết tắt
vi
Danh mục bảng
vii
Danh mục hình
ix
1
MỞ ðẦU
1
1.1
Yêu cầu ngoại cảnh của cây vải
9
2.3
Tình hình sản xuất và tiêu thụ vải thiều trên thế giới và ở Việt Nam
15
2.4
Cơ sở sinh lý của việc hình thành hoa và quả ở vải thiều
19
2.5
Etylen và ứng dụng cho cây ăn quả
22
3
VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
25
3.1
Diện tích, năng suất và sản lượng vải của Bắc Giang qua các năm
31
4.1.2
Tình hình phát triển vải chín sớm ở Bắc Giang
34
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................
iii
4.1.3
Những tồn tại trong sản xuất vải ở Bắc Giang và phương hướng
khắc phục
4.2
36
Ảnh hưởng của cắt tỉa ñến khả năng ra hoa và hình thành quả vải
chín sớm Bình Khê.
38
4.2.1
4.2.6
Ảnh hưởng của cắt tỉa tới thành phần cơ giới quả
48
4.3
Ảnh hưởng của biện pháp khoanh vỏ ñến ra hoa hình thành quả
vải
49
4.3.1
Ảnh hưởng của khoanh vỏ ñến khả năng ra hoa vải
50
4.3.2
Ảnh hưởng của khoanh vỏ ñến số lượng và thành phần hoa vải
52
4.3.3
Ảnh hưởng của khoanh vỏ ñến ñộng thái ñậu quả
54
61
4.4.2
Ảnh hưởng của phun ethrel ñến số lượng và thành phần hoa vải
62
4.4.3
Ảnh hưởng của phun ethrel ñến ñộng thái ñậu quả
64
4.4.4
Ảnh hưởng của phun ethrel ñến năng suất và các yếu tố cấu thành
năng suất
66
Ảnh hưởng của phun ethrel ñến thành phần cơ giới quả
68
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................
iv
4.4.5
72
TÀI LIỆU THAM KHẢO
73
PHỤ LỤC
78
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ðHNNHN
ðại học Nông nghiệp Hà Nội
FAO
Tổ chức nông lương thế giới
KHKT
Khoa học kỹ thuật
NXB
T
Nhiệt ñộ
Ao
ðộ ẩm
HL
Hàm lượng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................
vi
DANH MỤC BẢNG
STT
Tên bảng
Trang
2.1
Quan hệ giữa nhiệt ñộ và tỷ lệ hoa cái của vải
10
4.4
Ảnh hưởng của cắt tỉa tới kích thước lộc thu
39
4.5
Ảnh hưởng của cắt tỉa ñến thời gian ra hoa ñậu quả
41
4.6
Ảnh hưởng của cắt tỉa tới số lượng hoa và thành phần các loại hoa
42
4.7
Ảnh hưởng của cắt tỉa ñến ñộng thái ñậu quả
44
4.8
Ảnh hưởng của cắt tỉa ñến năng suất và các yếu tố cấu thành
năng suất
năng suất
56
4.14
Ảnh hưởng của khoanh vỏ ñến thành phần cơ giới quả
58
4.15
Ảnh hưởng của khoanh vỏ ñến phẩm chất quả vải
59
4.16
Ảnh hưởng của phun ethrel ñến khả năng ra hoa.
62
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................
vii
4.17
Ảnh hưởng của phun ethrel tới số lượng hoa và thành phần các
Hiệu quả kinh tế của việc phun ethrel
70
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................
viii
DANH MỤC HÌNH
STT
Tên hình
Trang
4.1
Ảnh hưởng của cắt tỉa ñến tỷ lệ hoa cái và hoa lưỡng tính
43
4.2
Ảnh hưởng của cắt tỉa ñến ñộng thái ñậu quả
45
4.3
Ảnh hưởng của phun ethrel ñến ñộng thái ñậu quả
65
4.9
Ảnh hưởng của phun ethrel ñến năng suất
67
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................
ix
1. MỞ ðẦU
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Cây vải (Litchi chinensis Sonn.), là một trong những cây ăn quả á nhiệt
ñới ñặc sản của Việt Nam. Trong thành phần của quả vải có chứa các chất có
giá trị dinh dưỡng cao như: ñường dễ tiêu, vitamin B, C, phốt pho, sắt, canxi...
Trên thị trường thế giới, quả vải ñược xếp sau dứa, chuối, cam quýt, xoài, bơ.
Về chất lượng vải là cây ăn quả ñược ñánh giá cao với hương vị thơm ngon,
giàu chất bổ ñược nhiều người trong và ngoài nước ưa chuộng. Quả vải ngoài
ăn tươi còn ñược chế biến như sấy khô, làm rượu vang, ñồ hộp, nước giải
khát... Ngoài ra hoa vải còn chứa một nguồn mật rất tốt, cây vải có tán lá xum
xuê quanh năm có thể dùng làm cây cảnh, cây bóng mát, cây chắn gió, chống
xói mòn...
Quả vải có tính cạnh tranh lớn là mặt hàng xuất khẩu thu ngoại tệ cao
ñối với nhiều nước. Với ưu thế là loại cây có tính thích ứng rộng, dễ trồng,
Bình Khê.
Kết quả thực tiễn việc ghép cải tạo giống vải chín sớm tại tỉnh Bắc
Giang cho thấy ñây là biện pháp kỹ thuật có nhiều ưu ñiểm, ñược nông dân
tích cực áp dụng. Tuy nhiên do giống vải chín sớm Bình Khê có tốc ñộ sinh
trưởng phát triển mạnh, một số diện tích vải chín sớm có tỷ lệ ra lộc ñông
nhiều, ra hoa ñậu quả không cao. ðể góp phần giải quyết hiện tượng ra quả
cách năm hoặc ra hoa ñậu quả kém của các giống vải chín sớm trong ñó chủ
lực là giống vải chín sớm Bình Khê, chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài: “
Nghiên cứu ảnh hưởng một số biện pháp hoá học và cơ giới ñến sự ra hoa,
hình thành quả của giống vải chín sớm Bình Khê tại tỉnh Bắc Giang”.
1.2. Mục ñích, yêu cầu
1.2.1. Mục ñích:
Trên cơ sở nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật cơ giới
và hóa học ñến khả năng ra hoa và hình thành quả của giống vải chín sớm
Bình Khê ñể ñề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao khả năng ra hoa,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................
2
ñậu quả bổ sung vào quy trình ghép cải tạo giống vải chín sớm Bình Khê trên
giống vải thiều tại tỉnh Bắc Giang.
1.2.2. Yêu cầu
- Xác ñịnh ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật cắt tỉa cành ñến
sinh trưởng, ra hoa hình thành quả của giống vải sớm Bình Khê.
- Xác ñịnh ảnh hưởng của biện pháp kỹ thuật khoanh vỏ ñến sự ra hoa
hình thành quả của giống vải chín sớm
- Sử dụng chất ñiều tiết sinh trưởng ethrel nâng cao khả năng phân hoá
mầm hoa cho giống vải chín sớm Bình Khê.
Nhiều tài liệu của Trung Quốc cho biết, ở nhiều nơi có cây vải dại như
núi Tạ Hoài Sơn, huyện Liên Giang, tỉnh Quảng ðông; Thạch Phượng Sơn,
huyện Bác Bạch, tỉnh Vân Nam. Từ Tường Hạo và cộng sự căn cứ ñiều tra
thực ñịa và từ góc ñộ lịch sử, hình thái và ñặc trưng quần lạc sinh thái ñã kết
luận: ðảo Hải Nam có nhiều cây vải dại. Ngoài ra ở Dương Xuân, Hóa Châu,
Liêm Giang và trên sáu vạn núi lớn ở vùng giáp ranh huyện Bác Bạch và
huyện Hồ Bắc của tỉnh Quảng Tây... ñều có cây vải dại chứng tỏ cây vải có
nguồn gốc phát sinh từ Trung Quốc [18, 5-6].
Cuối thế kỷ thứ 17, từ Trung Quốc, cây vải ñầu tiên ñược ñưa ñến
Myanma, sau ñó ñược mở rộng sang ðài Loan, Mautirius, Madagasca và Tây
Ấn. Cuối thế kỷ 18, vải ñược ñưa sang Ấn ðộ, Anh, Pháp, Úc, Mỹ, (Singh,
1954), (Meulen, 1957), (Queens và Anon, 1962). ðến thế kỷ thứ 19, cây vải
ñược ñưa ñến trồng tại Israel. Vào những năm 30 của thế kỷ 20, các công
nhân Hoa Kiều gốc Quảng ðông ñã ñưa vải vượt qua xích ñạo vào Công Gô
(Cao Lệ Hoa, 1985) [18, 11-12]. Hiện nay, vải ñược trồng ở trên 20 nước trên
thế giới nhưng chủ yếu phân bố ở các nước vùng ðông Nam Á, Châu ðại
Dương, các ñảo ở Thái Bình Dương và miền Nam Châu Phi.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................
4
Ở Châu Á, các nước trồng vải là: Trung Quốc, Ấn ðộ, Thái Lan, Việt
Nam, Myanma, Bănglades, Campuchia, Lào, Malaixia, Philippin, Srilanca,
Indonexia và Nhật Bản.
Ở Châu Phi có: Nam Phi, Madagasca, Công Gô, Ga Bông, Mautirius và
Rêuyniông.
Châu ðại Dương có: Austraylia và Newzealand.
Châu Mỹ có: Hoa Kỳ, Hondurat, Panama, Cu Ba, Tirinidat, Pooctoricô
thực sự ñóng vai trò tiên phong trong công cuộc xoá ñói, giảm nghèo cho
người dân trồng vải [7], [21].
2.1.1.2. Phân loại
Vải (Litchi chinensis Sonn.) thuộc họ Bồ hòn (Sapindaceae), bộ Bồ hòn
(Sapindales), phân lớp hoa hồng (Rosidae). Họ Bồ hòn có 150 chi, với
khoảng 2.000 loài ñược phân bố ở vùng Nhiệt ñới và Á nhiệt ñới, chủ yếu tập
trung ở vùng Châu Á và một số ít loài thuộc Nam Mỹ, Châu Phi và Austraylia
[20, 150-151], [45], [46].
Vải có 3 loài phụ:
Litchi chinensis: loài này tập trung các giống vải thương mại ngày nay có
nguồn gốc từ miền Nam Trung Quốc. Hiện tại Trung Quốc có khoảng trên 100
giống trong ñó có 15 giống thương mại quan trọng, Ấn ñộ có khoảng trên 50
giống, Thái Lan trên 20 giống, Austraylia có trên 40 giống…[38, 559-560].
Litchi philippinensis: ñược trồng nhiều ở Philippines và Papua New
Guinea trên những vùng núi cao, cây sinh trưởng tốt, tán lá rậm rạp mầu xanh
sẫm, quả nhỏ hình ô van, vỏ quả dày, gai quả nhọn, hạt to dài, cùi chỉ là một
lớp mỏng bao quanh hạt, ăn có vị chua và chát.
Litchi javenensis: loài phụ này có nguồn gốc từ Malay Peninsula,
Indonesia, Trung Quốc, West Java và ðông Nam Á, có ñặc ñiểm quả nhỏ, hạt
to, gai dài và ăn có vị chua.
2.1.2. ðặc ñiểm thực vật học cây vải thiều
2.1.2.1. ðặc ñiểm thân, cành
Vải là cây thân gỗ, cây trưởng thành thường cao từ 8 - 10 m, thân to, vỏ
phẳng, nhẵn, mầu nâu xám hoặc nâu ñen, gỗ có vân mịn mầu nâu, cây già có
vân gỗ uốn lượn.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................
6
7
2.1.2.2. ðặc ñiểm lá vải
Lá vải là loại lá kép hình lông chim chẵn. Ở cây vải thực sinh non, lá
kép thứ nhất và thứ hai chỉ có một ñôi lá nhỏ, lá kép thứ hai và thứ ba có hai
và ba ñôi lá nhỏ, về sau tăng lên ba ñến bốn ñôi, mọc so le hoặc ñối nhau. Lá
nhỏ dài 9 - 15 cm, rộng 3 - 5 cm, hình lá răm, bầu dục dài hoặc hình trứng
ngược, có cuống ngắn, chóp lá nhọn, mặt lá bóng. Lá còn non mầu ñỏ ñồng
hoặc mầu hồng tía. Lá già có mầu lục ñậm, bóng, mặt dưới lá mầu xanh xám.
Gân chính nổi, gân nhánh không rõ lắm, khả năng giữ nước và chống hạn của
khí khổng kém hơn. Kích thước, mầu sắc lá cũng là một trong những ñặc
trưng dùng ñể giám ñịnh giống [18].
2.1.2.3. ðặc ñiểm hoa, quả
- Chùm hoa
Chùm hoa vải mọc trên ñầu cành hoặc nhánh bên, hoa tự hình chóp do
trục chính, trục bên, trục nhánh và nhánh chùm hợp thành. Hoa tự dài 15 - 30
cm, số lượng hoa trên một chùm chênh lệch rất lớn, từ vài chục hoa ñến trên
4.000 hoa. Số lượng hoa có liên quan ñến ñặc tính giống, tình hình dinh
dưỡng của cành mẹ và ñiều kiện khí hậu.
Chùm hoa phần lớn mọc từ chồi ngọn hoặc từ 2 -3 chồi nách phía dưới
cành năm trước. Một số ít giống vải có số lượng khá lớn chồi nách (có khi
ñến 12 chồi) dưới chồi ngọn có khả năng phát sinh chùm hoa. Chùm hoa ít
khi mọc trên cành già và trên thân [18, 78-83], [26], [29].
- Hoa vải
Hoa vải nhỏ, ñường kính hoa chỉ xấp xỉ 4 - 5 mm, mầu vàng nhạt, phần
nhiều không có cánh. ðài hoa của các giống thường có kích thước khác nhau,
trung bình 3 - 4 mm. Nhị ñực và nhị cái mọc trên mâm hoa. Hoa ñực nhỏ hơn
hoa cái. Cây vải phần lớn có hoa ñực và hoa cái khác biệt và ít khi có cùng 1
trưởng, từ ñó làm giảm sự phát lộc và tăng khả năng ra hoa. Theo Nguyễn Thiếu
ðường (1984) thì cây vải sinh trưởng tốt ở nhiệt ñộ bình quân là 21 - 250C.
Giống chín muộn ở nhiệt ñộ 00C và giống chín sớm ở nhiệt ñộ 40C thì sinh
trưởng dinh dưỡng bị ngừng trệ. Khi nhiệt ñộ ở mức 8 - 100C thì cây bắt ñầu hồi
phục sinh trưởng, 10 - 200C cây sinh trưởng chậm, trên 210C thì sinh trưởng tốt,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................
9
ở nhiệt ñộ 23 -260C sinh trưởng mạnh nhất. Tổng nhiệt ñộ thích hợp cho sinh
trưởng, phát triển cả năm của vải là: 2.500 - 2.8000C [18, 93-94].
Theo thống kê của cục Nông nghiệp Quảng ðông thì những năm ñược
mùa Vải là những năm có nhiệt ñộ thấp nhất trong phạm vi 1,5 - 140C. Trong
vòng 25 năm, có 10 năm ñược mùa vải thì nhiệt ñộ thấp nhất ñều nằm trong
phạm vi này. Nghê Diệu Nguyên (1985) cho rằng: cường ñộ và thời gian kéo
dài của nhiệt ñộ thấp có ảnh hưởng ñến sự phân hoá mầm hoa của giống vải
Hắc Diệp.
Nhiệt ñộ cũng liên quan ñến tỷ lệ hoa cái và hoa ñực của vải trong thời
gian phân hoá mầm hoa. Từ tháng 1 ñến tháng 3, nhiệt ñộ bình quân trong
ngày càng thấp thì tỷ lệ hoa cái càng cao, nhiệt ñộ tăng cao thì tỷ lệ hoa cái lại
giảm (bảng 2.1) [18].
Bảng 2.1. Quan hệ giữa nhiệt ñộ và tỷ lệ hoa cái của vải
Số TT
Nhiệt ñộ (0C)
Tỷ lệ hoa cái (%)
6
16,1
20,0
7
16,4
18,3
Nguồn: Nghê Diệu Nguyên và Ngô Tố Phần - 1991
Quá trình phân hoá mầm hoa của vải liên quan chặt chẽ tới nhiệt ñộ
thấp của mùa ñông. Năm 1975, Bành Kính Ba theo dõi trên các giống vải Nếp
và Hoài chi cho thấy: nhiệt ñộ từ 0 - 100C thuận lợi cho phân hóa mầm hoa và
chùm hoa phân nhánh. Ở ñiều kiện 11 - 140C cành hoa và lá ñều có thể phát
triển sớm trở thành các chùm hoa có giá trị kinh tế. Nhiệt ñộ 18 - 190C trở
xuống vẫn có thể hình thành chùm hoa nhỏ, nhiều lá nhưng không có giá trị
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................
10
về kinh tế. Giống vải Trần tử trong những năm tích luỹ trên 200 giờ nhiệt ñộ
dưới 70C, quá trình hình thành hoa và ñậu quả tốt, những năm không ñủ 150
giờ thì hình thành hoa và ñậu quả kém [18, 94-95].
Theo Vũ Công Hậu và Trần Thế Tục, nhiệt ñộ có ảnh hưởng lớn ñến
năm. Những tháng có mưa nhiều, cây vải sinh trưởng mạnh, bộ lá xanh tốt
thường bị sâu bệnh phá hoại.
ðộ ẩm là một trong những nhân tố quan trọng trong việc xác ñịnh vùng
trồng vải. Vùng trồng thường có gió nóng, khô trong mùa hè gây bất lợi cho
sự phát triển của vải (làm quả bị nứt, sau ñó làm hại ñến thịt quả), ñây chính
là nhân tố ảnh hưởng ñến sự mở rộng diện tích vải. Trong thời kì sinh trưởng
dinh dưỡng, vải yêu cầu lượng nước nhiều ñể phát triển thân lá, tạo tiền ñề
cho năng suất cao ở giai ñoạn về sau. Lượng mưa phân bố ñều sẽ tốt hơn là
lượng mưa ñủ và tập trung. Nếu lượng mưa không ñủ, cần phải có biện pháp
tưới nước kịp thời vào các giai ñoạn cần thiết cho cây.
Những tháng mùa hè và mùa thu là thời gian cây vải sinh trưởng mạnh,
yêu cầu lượng nước lớn. Những tháng mùa ñông nếu mưa nhiều, vải dễ phát
lộc ñông, không thuận lợi cho phân hoá mầm hoa. Theo Nghê Diệu Nguyên
và cộng sự, lượng mưa ảnh hưởng tới hoa vải chủ yếu trong giai ñoạn phân
hóa trục chùm hoa và thời kỳ phân hóa hoa. Nếu ñủ nước, tổng số hoa/chùm
và số hoa ñực/chùm giảm nhưng số hoa cái không bị ảnh hưởng nhiều nên tỷ
lệ hoa cái tăng [18, 158], [19].
Mưa nhiều trong thời gian hoa ñang nở sẽ làm thối hoa, tỷ lệ ñậu quả
thấp, có thể dẫn ñến mất mùa. Phấn hoa trong nước nửa giờ có một bộ phận
bắt ñầu nẩy mầm, 1 - 1,5 giờ phần lớn hạt phấn nảy mầm, sau 2 giờ cơ bản
ngừng nảy mầm. Nếu ngâm phấn hoa trong nước quá nửa giờ, màng ngoài
của 70% số hạt phấn bắt ñầu trương lên; ngâm khoảng 1 giờ, ñầu trên ống
phấn hoa bị vỡ ra, nguyên sinh chất chảy ra ngoài và ngừng sinh trưởng.
Ở các tỉnh phía Bắc nước ta, chế ñộ mưa và ẩm ñộ tương ñối thích hợp
cho sinh trưởng, phát triển của cây vải. Mùa khô bắt ñầu vào các tháng 10, 11,
12 và cũng là lúc vải cần ñiều kiện khô, lạnh ñể phân hoá mầm hoa. Mùa mưa
bắt ñầu vào tháng 4, 5 cũng là lúc vải cần nhiều nước ñể nuôi quả, giúp quả
lớn nhanh [4, 42-43].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................
P, Fp, Fs
Fk, Fv
Fa, Fq
ðộ dốc
0-8
8 - 15
15 - 25
> 25
ðộ dày tầng ñất
> 100
70 - 100
50 - 70
< 50
N1
N2
2.2.5. Yêu cầu về dinh dưỡng
Menzel C.M. và Simpson D.R. (1992)[51, 36-40] ñã ñưa ra khoảng tối
thích về dinh dưỡng cho ñất trồng vải với cây trưởng thành (bảng 2.3).
Bảng 2.3. Hàm lượng dinh dưỡng thích hợp cho ñất trồng vải
tính theo tỷ lệ
TT
Loại dinh dưỡng
Khoảng tối thích
1
ðạm (%)
1,50 - 1,80
2
Lân (%)
0,14 - 0,22
3
Kaly (%)
0,70 - 1,10
9
ðồng (ppm)
10 - 25
10
Bo (ppm)
40 - 60
11
Natri (ppm)
< 500
12
Clo (%)
< 0,25
Nguồn: Menzel C.M. và Simpson D.R. - 1992[51]
Theo Nghê Diệu Nguyên (1991) [18] thì tỷ lệ các loại phân bón ñược coi
là thích hợp với cây vải trong thời kỳ cho quả ở Trung Quốc là: N : P : K = 1 :
0,4 : 0,6 - 0,8 hoặc: 1 : 0,4 : 1,6 - 1,8. Các loại phân vi lượng như: Mg, Mn,
Zn, Bo... cũng ñược áp dụng phun bổ sung lên lá nhằm tăng khả năng chống
Kết quả khuyến cáo bón phân cho vải thời kỳ ñầu kinh doanh trên ñất
dốc là 0,45 N : 0,15 P2O5 : 0,50 K2O (kg/cây) tương ứng với tỷ lệ N : P2O5 :
K2O = 1,0 : 0,33 : 1,11. ðây là mức phân bón cho năng suất quả cao nhất,
giúp sớm làm cho vải ổn ñịnh về năng suất trong thời kỳ ñầu kinh doanh.
2.3. Tình hình sản xuất và tiêu thụ vải thiều trên thế giới và ở Việt Nam
2.3.1. Tình hình sản xuất
Trên thế giới, hiện có trên 20 nước trồng vải, trong ñó các nước Châu Á
có diện tích trồng và sản lượng vải cao nhất. Theo Trần Thế Tục [29], diện
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ...............................
15