Luận văn thạc sĩ nông nghiệp: Nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng cây thạch đen tại huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn - Pdf 65

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------

NGUYỄN NGỌC CƯƠNG

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT
SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT ĐẾN SINH TRƯỞNG,
NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG CÂY THẠCH ĐEN
TẠI HUYỆN NA RÌ, TỈNH BẮC KẠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG

Thái Nguyên - 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------

NGUYỄN NGỌC CƯƠNG

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT
SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT ĐẾN SINH TRƯỞNG,
NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG CÂY THẠCH ĐEN
TẠI HUYỆN NA RÌ, TỈNH BẮC KẠN
Ngành: Khoa học cây trồng
Mã số ngành: 8.62.01.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Viết Hưng

tôi học tập tại trường.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới gia đình, cơ quan, bạn
bè những người luôn quan tâm giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt thời
gian học tập và nghiên cứu vừa qua.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 02 tháng 03 năm 2019
Tác giả luận văn

Nguyễn Ngọc Cương


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................ ix
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Đặt vấn đề...................................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ...................................................... 2
3.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài ....................................................................... 2
3.2.Ý nghĩa thực tiễn của đề tài......................................................................... 2
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................ 3
1.1. Nguồn gốc, phân bố và đặc điểm hình thái cây Thạch đen ....................... 3
1.2. Tình hình sản xuất cây thạch đen ở Việt Nam ........................................... 4
1.2.1. Tình hình sản xuất cây thạch đen ở Việt Nam ........................................ 4

3.1.5. Ảnh hưởng của phương pháp nhân giống đến tình hình sâu, bệnh hại
các loại hom giống tham gia thí nghiệm ......................................................... 32
3.1.6. Ảnh hưởng của phương pháp nhân giống đến năng suất thân lá và hệ số
nhân giống các loại hom giống tham gia thí nghiệm ....................................... 37
3.1.7. Hạch toán hiệu quả kinh tế của các phương pháp nhân giống.............. 38
3.2. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng, năng
suất và chất lượng cây thạch đen tại huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn vụ Hè Thu
năm 2018 ......................................................................................................... 38
3.2.1. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến tốc độ tăng trưởng chiều dài cây của
cây Thạch đen.................................................................................................. 38
3.2.2. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến tốc độ ra lá của cây thạch đen ........... 41


v

3.2.3. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến đặc điểm hình thái của cây thạch
đen ................................................................................................................... 43
3.2.4. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến tình hình sâu, bệnh hại cây thạch
đen ................................................................................................................... 45
3.2.5. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến năng suất và chất lượng của cây thạch
đen ................................................................................................................... 46
3.2.6. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến hiệu quả kinh tế của cây thạch đen ...... 48
3.3. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến sinh trưởng,
năng suất và chất lượng cây thạch đen tại huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn vụ Hè
Thu năm 2018.................................................................................................. 49
3.3.1. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến tốc độ tăng trưởng chiều dài cây
của cây thạch đen ............................................................................................ 49
3.3.2. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến tốc độ ra lá của cây thạch đen......... 51
3.3.3. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến đặc điểm hình thái của cây thạch
đen ................................................................................................................... 53

lá trên thân chính và số cành cây thạch đen.................................. 31
Bảng 3.5. Ảnh hưởng của phương pháp nhân giống đến tình hình nhiễm sâu,
bệnh hại của các loại hom giống tham gia thí nghiệm ................. 32
Bảng 3.6: Ảnh hưởng của phương pháp nhân giống đến năng suất thân lá và
hệ số nhân giống của các loại hom giống tham gia thí nghiệm.... 37
Bảng 3.7: Hạch toán hiệu quả kinh tế của cây thạch đen đem trồng từ các
phương pháp nhân giống tham gia thí nghiệm ............................. 38
Bảng 3.8: Ảnh hưởng của mật độ trồng đến tốc độ tăng trưởng chiều dài cây
của cây Thạch đen tại huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn ....................... 39
Bảng 3.9: Ảnh hưởng của mật độ trồng đến tốc độ ra lá củacây thạch đen tại
huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn ........................................................... 41
Bảng 3.10: Ảnh hưởng của mật độ trồng đến chiều dài cây, số cành và tổng số lá
trên thân chính của cây thạch đentại huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn .......43
Bảng 3.11: Ảnh hưởng của mật độ trồng đến tình hình sâu, bệnh hại cây thạch
đen tại huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn ............................................... 45
Bảng 3.12: Ảnh hưởng của mật độ trồng đến năng suất và chất lượng của cây
thạch đen tại huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn...................................... 46
Bảng 3.13: Ảnh hưởng của mật độ trồng đến hiệu quả kinh tế của cây thạch
đen tại huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn ............................................... 48


viii

Bảng 3.14: Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến tốc độ tăng trưởng chiều dài
cây của cây thạch đen tại huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn .................. 49
Bảng 3.15: Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến tốc độ ra lá củacây thạch đen
tại huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn ...................................................... 51
Bảng 3.16: Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến chiều dài cây, số cành và
tổng số lá trên thân chính của cây thạch đen tại huyện Na Rì, tỉnh
Bắc Kạn ......................................................................................... 53

1
MỞ ĐẦU

1. Đặt vấn đề
Thạch đen hay còn gọi là Xương sáo có tên khoa học Mesona chinensis
Benth.Là cây thân thảo có chiều dài từ 40 - 60 cm, bò lan trên mặt đất, là cây
ưa sáng và ưa ẩm nhưng không chịu được úng. Thạch đen có tác dụng giải
nhiệt, đây là một mặt hàng dùng trong giải khát được nhiều người ưa chuộng,
do lá cây thạch đen có vị hơi ngọt, tính mát, có công dụng mát gan, thanh
nhiệt, nhuận tràng, trị cảm mạo, hỗ trợ người bị tiểu đường, hỗ trợ giảm huyết
áp, chống lão hóa và các bệnh xương khớp. Ngoài ra, thạch đen còn được coi
là một tân dược với hàm lượng polyphenol, tanin, pectin chiếm trên 50%. Đây
là những chất làm tăng đáng kể tính giãn nở của mạch máu, chống oxy hóa,
giảm cholesterol trong máu (Thuận Thắng 2016) [9].
Thạch đen có nguồn gốc từ miền Nam Trung Quốc nhưng được nhập vào
Việt Nam từ rất lâu đời và được trồng nhiều ở một số tỉnh như Cao Bằng,
Lạng Sơn, Lâm Đồng, Đồng Tháp... Ở các tỉnh miền núi phía Bắc, thạch đen
được trồng nhiều ở huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng; huyện Tràng Định, tỉnh
Lạng Sơn; huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn và được coi là cây xóa đói giảm nghèo
cho đồng bào các dân tộc ở vùng này. Bởi thạch đen là loại cây dễ trồng,
không mất nhiều công chăm sóc, ít bị sâu bệnh và cho năng suất cao. Trung
bình năng suất cây thạch đen sẽ cho thu hoạch hơn 4,0 tấn thạch khô/ha với
giá bán dao động từ 25.000 - 30.000 đồng/1kg như hiện nay thì người dân thu
được từ 100 đến 120 triệu đồng/ha, nếu trồng thâm canh năng suất có thể đạt
từ 10 - 15 tấn/ha hiệu quả kinh tế thu được từ 250 - 300 triệu đồng/ha. Do
vậy, thạch đen được coi là cây xóa đói giảm nghèo, nhiều hộ gia đình đã thoát
nghèo và vươn lên làm giàu từ loại cây trồng này.


2

TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Nguồn gốc, phân bố và đặc điểm hình thái cây Thạch đen
Cây Thạch đen (Mesona chinensis Benth) là loài thực vật thân thảo thấp, có
nhựa kết thạch trong nước được dùng để làm thức uống giải khát. Ở Trung
Quốc, tiếng Quan Thoại gọi là “xiancao” (tiên thảo), người Mân Cao ở Đài Loan
gọi là “sian-chháu”, người Quảng Đông gọi là “leung fan cao” (lương phấn
thảo). Người Việt Nam gọi là “xương sáo”. Thạch đen là cây thân thảo có chiều
dài cây từ 40 - 60 cm, bò lan trên mặt đất, là cây ưa sáng và ưa ẩm nhưng không
chịu được úng. Thạch đen có tác dụng giải nhiệt, đây là một mặt hàng dùng
trong giải khát được nhiều người ưa chuộng, do lá cây thạch đen có vị hơi ngọt,
tính mát, có công dụng mát gan, thanh nhiệt, nhuận tràng, trị cảm mạo, hỗ trợ
người bị tiểu đường, hỗ trợ giảm huyết áp, chống lão hóa và các bệnh xương
khớp. Ngoài ra, thạch đen còn được coi là một tân dược với hàm lượng
Polyphenol, tanin, pectin chiếm trên 50%. Đây là những chất làm tăng đáng kể
tính giãn nở của mạch máu, chống oxy hóa, giảm cholesterol trong máu.
Cây Thạch đencó nguồn gốc ở Đông và Đông Nam Châu Á, phân bố
nhiều ở vùng Đông Nam Trung Quốc, Đài Loan và khu vực Đông Nam Á.
Loài cây này mọc mạnh trên các khu vực đất dốc, đất cát và đất khô. Ở
Việt Nam cây Thạch đenmọc hoang dại ở vùng rừng núi phía Bắc như các
tỉnh Cao Bằng, Lạng Sơn, về sau này được trồng ở nhiều vùng đồng bằng như
ở như Bảo Lộc (Lâm Đồng), Sa Đéc (Đồng Tháp), Châu Đốc (An Giang),
Đồng bằng sông Cửu Long và miền Đông Nam Bộ.
Cây Thạch đen có đặc điểm hình thái như sau:
- Thân:
Cây Thạch đen là loại cây họ hòa thảo, thân có bốn cạnh, hình đứng
mềm, bên ngoài thân có phủ một lớp lông thô, rậm. Cây có chiều dài trung


4
bình từ 40 - 60 cm, tùy điều kiện chăm sóc và thổ nhưỡng có thể dài tới 1

khô, với giá bán dao động từ 25.000 - 30.000 đồng/1kg như hiện nay thì đây
cũng là cây trồng mang lại thu nhập khá cao cho người nông dân.
Năm 2013, diện tích Thạch đen ở huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng chỉ có
172 ha, đến năm 2014 tăng 284 ha. Hiện nay, diện tích trồng Thạch đen ở
Thạch An đã tăng lên 335 ha (Phương Oanh 2015) [6]. Tại huyện Tràng Định,
tỉnh Lạng Sơn từ năm 2010 đến nay, diện tích trồng cây Thạch đen hàng năm
tại huyện luôn được duy trì ổn định từ 1.500 đến 2.000ha, năng suất bình
quân từ 5,8 - 6,0 tấn/ha, sản lượng bình quân 8.700 - 12.000 tấn (Nguyên Khê
2009) [5]. Năm 2016, toàn huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn trồng được gần 140 ha
cây Thạch đen, đạt trên 279% kế hoạch (Trung Dương 2016) [3].
Mặc dù được coi là cây trồng xoá đói, giảm nghèo nhưng thực tế
Thạch đen chưa bao giờ được quy hoạch vùng trồng và có những nghiên
cứu một cách bài bản, khoa học, kết hợp với chế biến sau thu hoạch, liên
kết tìm đầu ra ổn định cho nông dân để cây trồng này phát triển bền vững
(Thuận Thắng 2016) [9].
Từ việc nghiên cứu đánh giá tình hình sản xuất cây thạch đen cũng như
điều kiện tự nhiên vùng nghiên cứu cho thấy: Thực trạng phát triển cây Thạch
đen tại địa phương nghiên cứu nói riêng và ở Việt Nam nói chung còn mang
tính tự phát, chưa được quy hoạch thành vùng sản xuất, cũng như công nghệ
chế biến sau thu hoạch để phát triển bền vững cây trồng này; Mặt khác việc
chỉ đạo ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất và năng lực đầu tư
thâm canh còn hạn chế, năng suất không ổn định, chất lượng cây Thạch đen
chưa đồng đều. Việc liên kết sản xuất còn hạn chế, sản phẩm sản xuất ra tiêu
thụ chưa kết nối theo chuỗi sản phẩm; mặt khác do chưa đầu tư cơ sở chế
biến, bảo quản sau thu hoạch, chưa có nơi thu gom và tiêu thụ ổn định nên giá
cả bấp bênh, phụ thuộc vào các tư thương thu mua nên diện tích cây Thạch
đen những năm gần đây có xu hướng giảm dần.


6


7
Địa hình
Na Rì có địa hình phức tạp, chủ yếu là đồi núi với nhiều núi đá vôi,
thung lũng hẹp, độ dốc lớn, thuộc cánh cung Ngân Sơn. Độ cao trung bình
toàn huyện là 500m, cao nhất là núi Phyia Ngoằm (xã Cư Lễ) với độ cao
1.193m, thấp nhất ở xã Kim Lư với độ cao 250m so với mực nước biển. Nhìn
tổng thể, địa hình của huyện có hướng thấp dần từ Tây Nam sang Đông Bắc,
được chia thành 2 dạng địa hình vùng núi đá và địa hình vùng núi đất.
Địa hình của huyện Na Rì đã ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình hình
thành đất, cụ thể là các quá trình rửa trôi và tích luỹ. Quá trình rửa trôi diễn ra
mạnh vào mùa mưa ở vùng núi đá chia cắt, dốc nhiều, ở vùng đồi núi thấp có
những thung lũng tương đối bằng phẳng, thích nghi với các loại cây lương
thực và cây ngắn ngày vùng nhiệt đới.
Thủy văn
Trên địa bàn huyện Na Rì có 2 con sông lớn chảy qua, đó là sông Bắc
Giang và sông Na Rì.
Do ảnh hưởng của địa hình và cấu tạo địa chất đã chi phối mạng lưới
sông suối khá phức tạp trên địa bàn huyện. Phần lớn đồi núi sát thềm sông,
thềm suối đã khống chế quá trình bồi tụ phù sa, chính vì vậy trong huyện
không có những cánh đồng rộng lớn mà chỉ có những dải đất bồi tụ phù sa
nhỏ, hẹp dọc theo các triền sông, triền suối.
Đặc điểm chung của các sông suối trong huyện là có độ dốc lớn, lắm
thác nhiều ghềnh. Lưu lượng dòng chảy phân bố không đều trong năm, chủ
yếu tập trung vào mùa lũ (chiếm khoảng 60 - 80% tổng lượng dòng chảy
trong năm), nên việc khai thác sử dụng gặp khó khăn, đòi hỏi đầu tư lớn.
Các nguồn tài nguyên
Tài nguyên đất: Đất Na Rì chủ yếu được hình thành do sự phong hóa
trực tiếp của đá mẹ và một phần hình thành do sự bồi tụ phù sa các hệ thống




9
nhiên do nạn phá rừng cùng với công tác quản lý chưa được chặt chẽ đã làm
cho nguồn tài nguyên phong phú này có nguy cơ bị cạn kiệt.
Tài nguyên khoáng sản
Theo kết quả điều tra, thăm dò, Na Rì là một trong những khu vực
trọng điểm, tập trung nhiều khoáng sản của tỉnh Bắc Kạn với các khoáng sản
sau: Vàng, nhôm, Atimon, thủy ngân và đá vôi xây dựng.
Nhìn chung tài nguyên khoáng sản của huyện khá đa dạng và phong
phú cả về chủng loại lẫn quy mô. Hiện tại trên địa bàn đã có một số mỏ đang
được khai thác, trong thời gian tới cần phải có các biện pháp khai thác hợp lý,
khoa học và bảo vệ môi trường sinh thái.
Tài nguyên du lịch
Huyện Na Rì có một số tài nguyên du lịch thiên nhiên rất kỳ vĩ, hứa
hẹn đem lại nhiều sự hấp dẫn cho du khách như Khu bảo tồn thiên nhiên
Kim Hỷ, động Nàng Tiên huyền bí và thác Nà Đăng cùng với thảm thực
vật da dạng. Bên cạnh đó, khi kinh tế phát triển, nhu cầu cần phát triển văn
hóa chưa tương xứng, vì vậy, việc phục hồi và xây dựng lễ hội Lồng Tồng
được xem là bước khởi đầu cho chặng đường phát triển văn hóa mới ở
huyện Na Rì.
Tài nguyên nhân văn
Na Rì là huyện có nhiều dân tộc sinh sống như Tày, Nùng, Dao, Kinh,
Mông,… (trong đó đông nhất là dân tộc Tày và dân tộc Nùng). Trong suốt
chiều dài lịch sử, Na Rì luôn là vùng đất có truyền thống văn hoá, truyền
thống yêu nước và cách mạng. Nhân dân các dân tộc có tinh thần đoàn kết
yêu quê hương, có đức tính cần cù, chăm chỉ, vượt qua khó khăn gian khổ, sự
khắc nghiệt của thiên nhiên để từng bước đi lên. Đó là những nhân tố cơ bản
và sức mạnh tinh thần để hướng tới sự phát triển kinh tế - xã hội, trong xu
hướng hội nhập; là thuận lợi để Đảng bộ và chính quyền các cấp lãnh đạo


dược

(Sirichai Adisakwattana và cs 2014) [13]. Thạch đen là thực phẩm lý tưởng có
nguồn gốc tự nhiên, an toàn và tốt cho sức khỏe về cả mặt dinh dưỡng và làm
dược phẩm (Zhao Zhi-guo và cs 2011) [18]. Cây Thạch đen giàu flavones,
polysaccharides, polyphenols, pigments, và amino acids khiến nó trở nên hữu
ích để làm nguyên liệu cho thuốc thảo dược, thực phẩm tốt cho sức khỏe, thức
uống thảo dược và thuốc bổ hàng ngày. Nghiên cứu chỉ ra rằng loại thực
phẩm này là một nguồn giàu chất chống glycat hóa tự nhiên giúp phòng ngừa
biến chứng tăng đường huyết ở bệnh tiểu đường. Trong y học hiện đại, Thạch
đen được sử dụng để chữa các bệnh say nắng, tiểu đường, cao huyết áp và
viêm thận cấp.
Các nước như Trung Quốc, Thái Lan, Malaisia đã sử dụng Thạch đen để
chế biến các sản phẩm thạch đóng hộp/vỉ như thạch dừa, thạch rau câu, chè ăn
liền. Do đặc thù dễ chế biến thành các dạng sản phẩm với mùi vị khác nhau,
do pha trộn với các loại hương liệu, dễ sử dụng nên các dạng sản phẩm thạch
đã và đang thu hút sự quan tâm của người tiêu dùng (Hoàng Thị Hà 2010) [4].
Tuy nhiên cho đến nay, có rất ít các công trình nghiên cứu về cây Thạch
đen, một số ít công trình được công bố ở Trung Quốc như tác giả Liu Jin Fu
và cs (2000) [12] khi nghiên cứu trồng Thạch đen cho thấy cây Thạch đen
được trồng kết hợp trong hệ thống nông, lâm kết hợp (bao gồm cây Linh Sam,
Trấu Trơn (Aleuritesfordii) thì Thạch đen đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất so
với các mô hình nông, lâm kết hợp khác ở phía Nam Trung Quốc.


11
Đặc điểm cây trồng, thành phần hóa học, dược lực, kĩ thuật trồng trọt,
nghiên cứu nuôi cấy mô cây thạch đen đã được các tác giả Trung Quốc (Zhao
Zhi-guo và cs 2011) [18] mô tả trong báo cáo nghiên cứu của họ.

số nhà nghiên cứu Trung Quốc. Sự thay đổi thành phần hóa học và năng suất
của thạch đen chỉ ra rằng thời gian tốt nhất để thu hoạch là trong khoảng 10
ngày cuối của tháng 8 khi mà hàm lượng polysaccharide content đạt 1,96%,
flavonoids 13,83% và năng suất 240 gram/cây (Huang Ying-zhen và cs 2013)
[10]. Trong một nghiên cứu khác nhằm xác định ảnh hưởng của thời gian thu
hoạch đến chất lượng thạch đen thực hiện bởi các tác giả Zhang Huaifen và cs
(2012) [17]. Kết quả chỉ ra rằng thời điểm thu hoạch tốt nhất là từ 12h trưa
đến 17h chiều trong tháng 9 và tháng 10, thời điểm tốt nhất là lúc 16h chiều.
Ngoài ra, tác giả Zhang GF và cs (2012) [16] đã phân tích đặc điểm của
18 giống thạch đen trồng ở Trung Quốc để cung cấp thông tin hữu ích cho
việc phân loại, mô tả và nhân giống.
Công nghệ sản xuất các sản phẩm từ cây thạch đen của Trung Quốc rất
phát triển và đa dạng. Các sản phẩm sản xuất ra có mặt ở hầu hết các nước
châu Á. Người dân Trung Quốc thường sử dụng thạch đen dưới dạng sản
phẩm dạng bột đóng gói, khi sử dụng pha với nước, đun sôi lên, thêm đường
và hương liệu rồi đổ ra khuôn định hình. Sản phẩm này đã xuất hiện trên thị
trường Việt Nam và được người dân ta quen dùng vì sự tiện dụng của nó cũng
như thời hạn bảo quản lâu.
Trong các dây chuyền chế biến thạch công nghiệp, các thiết bị chính
thường có các thông số kỹ thuật sau:
+ Thiết bị nấu: dung tích tuỳ theo công suất dây chuyền. Nhiệt độ nấu 90
- 950C, tốc độ cánh khuấy 30 - 120 v/ph.
+ Thiết bị lọc: Thường dùng máy lọc hai cấp để đảm bảo và nâng cao
chất lượng.


13
+ Thiết bị trộn phụ gia, hương liệu: Trộn theo mẻ, khối lượng mỗi mẻ
tuỳ thuộc vào công suất dây chuyền. Thời gian trộn điều chỉnh theo yêu cầu
chất lượng.

nghiên cứu công nghệ và thiết bị để chế biến thạch đen. Công nghệ vẫn theo
công nghệ truyền thống, tuy nhiên có sử dụng một số chất phụ gia mang tính
bí quyết, gia truyền nên cho sản phẩm thạch có chất lượng cao hơn. Cụ thể
thạch dai và giòn hơn, để được lâu hơn (khoảng 3 ngày). Thiết bị trong dây
chuyền chủ yếu là các nồi nấu, thùng khuấy và máy bơm. Qua tìm hiểu thấy
cứ 60 - 70 kg cây thạch khô đưa vào chế biến cho 1.500 - 1.600 kg thạch
thành phẩm. Thời gian nấu là 24 giờ.
Thạch chế biến theo công nghệ truyền thống thường có chất lượng không
cao, không đa dạng hoá được sản phẩm và đặc biệt không bảo quản được lâu,
chỉ để được 2 - 3 ngày. Đây là nguyên nhân chính hạn chế việc mở rộng sản
xuất, không đưa thạch đen thành sản phẩm hàng hoá chất lượng cao phục vụ
tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
Vì là nước nông nghiệp nhiệt đới, do vậy nhu cầu về các đồ giải khát,
trong đó có thạch ở Việt Nam rất lớn. Để đáp ứng nhu cầu về thạch, thời gian
qua nhiều đơn vị như Viện Cơ điện Nông nghiệp và Công nghệ sau thu hoạch,
Viện Công nghiệp thực phẩm, v.v.... đã nghiên cứu, đưa ra quy trình và thiết
bị chế biến bột Thạch đen. Quy trình gồm các công đoạn:
- Thạch từ cây Thạch đen: Cây thạch tươi  Phơi khô  Bảo quản
Rửa sạch  Nấu Lọc, tách bã  Dịch chiết  Bổ sung phụ gia  Cô
đặc  Sấy khô  Đóng gói  Bảo quản.
Tuy nhiên, quy trình sản xuất mới chỉ dừng lại ở quy mô nhỏ, sản xuất
thủ công, chất lượng không ổn định do chưa có tiêu chuẩn cho nguyên liệu
đầu vào, điều kiện trang thiết bị mới ở điều kiện thủ công, chưa đạt được độ
ổn định trong quy trình sản xuất.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status