Nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật thâm canh tăng năng suất giống lạc l14 trồng trên đất ruộng một vụ lúa tại huyện chiêm hóa, tỉnh tuyên quang - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
––––––––––––––––––

TRẦN NGỌC THANH

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ BIỆN PHÁP
KỸ THUẬT THÂM CANH TĂNG NĂNG SUẤT GIỐNG LẠC
L14 TRỒNG TRÊN ĐẤT RUỘNG 1 VỤ LÚA TẠI HUYỆN
CHIÊM HÓA, TỈNH TUYÊN QUANG
Chuyên ngành: Khoa học cây trồng
Mã số: 60 62 01 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Viết Hưng

THÁI NGUYÊN - 2012


i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan trước nhà trường và Hội đồng khoa học số liệu nghiên cứu
trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ cho một
học vị nào.
Mọi sự giúp đỡ để tôi hoàn thành luận văn này đều đã được cảm ơn, các
thông tin trích dẫn trong luận văn này đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2012
Tác giả luận văn

Trần Ngọc Thanh


DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT .............................................................vii
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................... viii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ.....................................................................x
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................... 1
2. Mục đích - yêu cầu của đề tài ....................................................................... 2
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ......................................................................4
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài .......................................................................... 4
1.2. Tầm quan trọng và vị trí của cây lạc .......................................................... 5
1.2.1. Giá trị dinh dưỡng và vai trò của cây lạc ............................................. 5
1.2.2. Giá trị cây lạc trong hệ thống trồng trọt ............................................... 6
1.3. Tình hình sản xuất, tiêu thụ lạc trên thế giới và trong nước ......................... 7
1.3.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ lạc trên thế giới ..................................... 7
1.3.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ lạc ở Việt Nam ....................................... 9
3.3. Tình hình sản xuất lạc ở Tuyên Quang ..................................................... 13
3.4. Tình hình sản xuất lạc ở Chiêm Hóa, Tuyên Quang .................................. 14
1.4. Kết quả nghiên cứu về biện pháp canh tác lạc trên thế giới và trong nước ........ 15
1.4.1. Kết quả nghiên cứu về biện pháp canh tác lạc trên thế giới ................ 15
1.4.2. Kết quả nghiên cứu về biện pháp canh tác lạc ở Việt Nam .................. 19
Chương 2: VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..........23
2.1. Vật liệu nghiên cứu ................................................................................. 23
2.2. Nội dung nghiên cứu ............................................................................... 23
2.3. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ............................................................ 24
2.4. Đặc điểm đất đai nơi nghiên cứu ............................................................. 24
2.5. Phương pháp nghiên cứu ......................................................................... 24


iv
2.5.1. Điều tra tình hình sản xuất lạc tại huyện Chiêm Hoá .......................... 24
2.5.2. Phương pháp bố trí thí nghiệm .......................................................... 24

giống lạc L14 trồng trên đất ruộng 1 vụ lúa trong vụ Xuân 2012 ........ 51
3.3.4. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến các yếu tố cấu thành năng suất
và năng suất của giống L14 trồng trên đất ruộng 1 vụ lúa trong
vụ Xuân 2012 ................................................................................... 52
3.3.5. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến hiệu quả kinh tế của giống lạc
L14 trồng trên đất ruộng 1 vụ lúa trong vụ Xuân 2012 ....................... 57
3.4. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón đến giống lạc
L14 trên đất một vụ lúa tại Chiêm Hóa, Tuyên Quang vụ Xuân 2012 ....... 58
3.4.1. Ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón đến các giai đoạn sinh
trưởng phát triển của giống lạc L14 vụ Xuân 2012 ............................ 58
3.4.2. Ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón đến khả năng phân cành của
giống lạc L14 vụ Xuân 2012 ............................................................. 60
3.4.3. Ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón đến mức độ nhiễm một số
bệnh của giống lạc L14 vụ Xuân 2012 ............................................... 61
3.4.4. Ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón đến các yếu tố cấu thành
năng suất và năng suất của giống lạc L14 vụ Xuân 2012.................... 62
3.4.5. Ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón khác nhau đến hiệu quả kinh
tế giống lạc L14 trong vụ Xuân 2012 ................................................. 67
3.5. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của biện pháp che phủ nilon đến sinh
trưởng, phát triển của giống lạc L14 trồng trên đất ruộng một vụ lúa
vụ Xuân 2012 tại huyện Chiêm Hóa - tỉnh Tuyên Quang ......................... 68
3.5.1. Ảnh hưởng của kỹ thuật che phủ nilon đến các giai đoạn sinh
trưởng phát triển của giống lạc L14 vụ Xuân 2012 ............................ 68
3.5.2. Ảnh hưởng của che phủ nilon đến khả năng phân cành và phát
triển chiều cao của giống lạc L14 vụ Xuân 2012 ................................ 69
3.5.3. Ảnh hưởng của biện pháp kỹ thuật che phủ nilon đến mức độ
nhiễm một số bệnh hại ở giống lạc L14 trồng trên đất ruộng 1 vụ
lúa trong vụ Xuân 2012 .................................................................... 69




: Khối lượng

NSCT

: Năng suất cá thể

NSLT

: Năng suất lý thuyết

NSTT

: Năng suất thực thu

FAO

: Tổ chức lương thực thế giới

ICRISAT

: Viện nghiên cứu cây trồng cạn á nhiệt đới

UBND

: Ủy ban nhân dân

KHCN

: Khoa học công nghệ

và năng suất của giống lạc L 14 trồng vụ xuân 2012...................................53
Bảng 3.11: Ảnh hưởng của mật độ trồng đến hiệu quả kinh tế của giống lạc
L14 trồng vụ Xuân 2012 ..............................................................................57
Bảng 3.12. Ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón đến các giai đoạn sinh
trưởng phát triển của giống lạc L14 vụ Xuân 2012 .....................................58


ix
Bảng 3.13. Ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón đến phát triển chiều cao và
khả năng phân cành của giống lạc L14 vụ Xuân 2012 ................................60
Bảng 3.14. Ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón đến mức độ nhiễm một số
bệnh của giống lạc L14 vụ Xuân 2012.........................................................61
Bảng 3.15: Ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón đến các yếu tố cấu thành
năng suất và năng suất của giống lạc L14....................................................63
Bảng 3.16: Ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón đến hiệu quả kinh tế của
giống lạc L14 trồng vụ xuân 2012 ...............................................................67
Bảng 3.17: Ảnh hưởng của kỹ thuật che phủ nilon đến các giai đoạn sinh
trưởng phát triển của giống lạc L14 .............................................................68
Bảng 3.18: Ảnh hưởng của kỹ thuật che phủ nilon đến khả năng phân cành
và phát triển chiều cao của giống lạc L14....................................................69
Bảng 3.19. Ảnh hưởng của che phủ nilon đến mức độ nhiễm một số bệnh hại
ở giống lạc L14.............................................................................................69
Bảng 3.20. Ảnh hưởng của che phủ nilon đến các yếu tố cấu thành năng suất
và năng suất của giống L 14.........................................................................71
Bảng 3.21: Ảnh hưởng của biện pháp kỹ thuật che phủ nilon đến hiệu quả
kinh tế của giống lạc L14 trồng vụ xuân 2012.............................................73
Bảng 3.22. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất ruộng mô hình trồng
lạc thâm canh so với đối chứng....................................................................75
Bảng 3.23. Hiệu quả của mô hình trồng lạc thâm canh so với đối chứng ................77




xi
Biểu đồ 3.13. Ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón đến NSLT và NSTT của
giống lạc L14 trồng vụ Xuân 2012 ..........................................................66
Biểu đồ 3.14. Ảnh hưởng của mức đầu tư phân bón đến hiệu quả kinh tế
giống lạc L14 trồng vụ Xuân 2012 ..........................................................67
Biểu đồ 3.15. Ảnh hưởng của biện pháp kỹ thuật che phủ nilon đến mức
nhiễm bệnh hại giống lạc L14 trồng vụ Xuân 2012 ................................70
Biểu đồ 3.16. Ảnh hưởng của biện pháp kỹ thuật che phủ nilon đến NSLT,
NSTT của giống lạc L14 trồng vụ Xuân 2012 ........................................73
Biểu đồ 3.17. Ảnh hưởng biện pháp kỹ thuật che phủ nilon đến hiệu quả
giống lạc L14 trồng vụ Xuân 2012 ..........................................................74
Biểu đồ 3.18. Hiệu quả kinh tế của mô hình thâm canh giống lạc L14 trồng
trên đất ruộng 1 vụ lúa so với đối chứng .................................................78


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Lạc (Arachis hypogaea line) thuộc họ đậu (Leguminosae), có nguồn gốc ở
Nam Mỹ, là cây công nghiệp ngắn ngày, cây thực phẩm, cây có dầu quan trọng, xếp
thứ 13 trong các cây thực phẩm trên thế giới. Trong số các loại cây có dầu trồng
hàng năm trên thế giới, lạc đứng thứ hai sau đậu tương về diện tích trồng cũng như
sản lượng. Với diện tích từ 26-27 triệu ha/năm, sản lượng 35 - 36 triệu tấn. Châu Á
đứng đầu thế giới cả về diện tích và sản lượng (chiếm 60% diện tích trồng và 70%
sản lượng lạc của thế giới), tiếp theo là Châu Phi, Bắc Mỹ rồi đến Nam Mỹ. Trong
những năm gần đây diện tích trồng lạc của thế giới tăng đáng kể, khu vực Châu Á
và vùng Bắc Mỹ có chiều hướng mở rộng diện tích trồng lạc hơn các vùng khác.

Chiêm Hoá lần thứ XX (giai đoạn 2011-2015) đã xác định đẩy mạnh chuyển dịch
cơ cấu cây trồng, đầu tư thâm canh tăng vụ để nâng hệ số sử dụng đất ruộng từ 2,4
lần năm 2010 lên 2,61 lần năm 2015; hình thành vùng sản xuất hàng hoá tập trung
với các cây trồng có lợi thế cạnh tranh của huyện, trong đó có vùng sản xuất lạc
hàng hoá tập trung quy mô đến năm 2015 đạt trên 3.000 ha tại 07 xã thuộc tiểu vùng
phía tây của huyện (gồm: Minh Quang, Phúc Sơn, Tân Mỹ, Hùng Mỹ, Xuân Quang,
Trung Hà, Hà Lang). Hiện nay, các xã trong vùng đã lựa chọn Lạc là cây trồng mũi
nhọn để thực hiện một số tiêu chí trong thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia
xây dựng nông thôn mới, trong đó chú trọng mở rộng diện tích trồng trên đất ruộng
1 vụ lúa hàng năm còn bỏ trống, chuyển những diện tích ruộng cấy lúa vụ xuân
không chủ động nước sang trồng lạc để khai thác hiệu quả quỹ đất của địa phương;
đẩy mạnh đầu tư thâm canh để tăng năng suất, sản lượng của lạc.
Xuất phát từ thực tế đó, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu ảnh
hưởng của một số biện pháp kỹ thuật thâm canh tăng năng suất giống lạc L14
trồng trên đất ruộng một vụ lúa tại huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang”.
2. Mục đích - yêu cầu của đề tài
2.1. Mục đích
Xác định biện pháp kỹ thuật canh tác phù hợp (thời vụ trồng; mật độ và liều
lượng phân bón) nhằm nâng cao năng suất giống lạc L14 trên đất ruộng 1 vụ lúa tại
huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang trên cơ sở đó đề xuất hoàn thiện quy trình kỹ
thuật sản xuất lạc trên đất ruộng 1 vụ lúa của huyện.


3

2.2. Yêu cầu
Bố trí các thí nghiệm trồng lạc trong vụ xuân năm 2012 trên đất ruộng 1 vụ
lúa tại xã Phúc Sơn, huyện Chiêm Hóa, tỉnh tuyên quang để nghiên cứu:
- Nghiên cứu xác định thời vụ trồng thích hợp của giống lạc L14 trên đất
ruộng 1 vụ lúa trong vụ xuân của huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang.

tạo ra điều kiện thuận lợi nhất cho cây lạc sinh trưởng, phát triển và tạo ra năng suất
cao nhất.
Hệ thống các biện pháp kỹ thuật thâm canh tăng năng suất lạc gồm:
- Gieo trồng các giống có tiềm năng năng suất cao, chất lượng tốt, khả năng
thích ứng rộng, tính chống chịu cao; chất lượng hạt giống cao.
- Chọn đất thích hợp, làm đất kỹ.
- Gieo trồng đúng thời vụ, đúng kỹ thuật.
- Bón phân đầy đủ, cân đối, hợp lý, kịp thời.
- Phòng trừ sâu bệnh, cỏ dại kịp thời, đúng kỹ thuật.
- Thu hoạch đúng lúc, đúng kỹ thuật; bảo quản tốt.
- Trồng xen canh, luân canh, tăng vụ có cơ sở khoa học và thực tế.
Trong một hệ thống hợp lý, các biện pháp riêng rẽ ngoài việc phát huy các tác


5

động tích cực của mình, còn hỗ trợ phát huy hiệu quả các biện pháp khác. Khi áp
dụng một biện pháp nào đó không thích hợp, chẳng những không phát huy được hiệu
quả của biện pháp đó mà còn làm giảm tác dụng có ích của các biện pháp khác. Vì
vậy, hệ thống biện pháp thâm canh cần được áp dụng một cách đồng bộ và liên hoàn.
Tuy nhiên việc áp dụng hệ thống các biện pháp thâm canh cần linh hoạt,
không có bất kỳ một công thức có sẵn nào có thể đúng và phát huy được mọi tác
dụng ở bất cứ điều kiện sản xuất cụ thể nào. Trên thực tế điều kiện sản xuất phong
phú và đa dạng, vì vậy cần phải có sự nghiên cứu, đánh giá các biện pháp thâm canh
phù hợp cho từng vùng, từng điều kiện cụ thể.
Tiềm năng thâm canh cây lạc ở nước ta còn nhiều, khi người sản xuất có sự
quan tâm chăm sóc cần thiết và áp dụng một cách sáng tạo các biện pháp thâm
canh, chắc chắn năng suất lạc sẽ tăng cao.
Phát triển nông nghiệp, nông thôn và nông dân lấy trọng tâm là phát triển sản
xuất, đưa sản xuất nông nghiệp lên sản xuất hàng hóa lớn, đồng thời đẩy mạnh

Cám vỏ quả lạc có thành phần dinh dưỡng tương đương cám gạo dùng để nuôi lợn,
gà, vịt công nghiệp đều rất tốt.
Như vậy, từ lạc người ta có thể sử dụng khô dầu, thân lá xanh và cả cám vỏ
quả lạc để làm thức ăn gia súc, góp phần quan trọng trong việc phát triển chăn nuôi
(Nguyễn Văn Bình và cộng sự Giáo trình cây công nghiệp, 1996)[7]
1.2.2. Giá trị cây lạc trong hệ thống trồng trọt
Lạc không những cung cấp dinh dưỡng cho con người và gia súc, mà nó còn
có khả năng cải tạo đất nhờ hệ thống vi khuẩn cộng sinh cố định đạm và các bộ
phận thân, lá, rễ của cây.
Cây lạc thuộc họ đậu, có khả năng đặc biệt là cộng sinh với loài vi khuẩn
Rhizobium virgna có khả năng sử dụng nitơ phân tử ở khí trời. Nhờ khả năng
đặc biệt này mà trồng lạc không cần bón nhiều đạm như các loại cây trồng khác
nhưng vẫn đảm bảo năng suất, đồng thời còn cung cấp trở lại cho đất một lượng
đạm đáng kể.
Theo tác giả Lê Văn Diễn và cộng sự, (1991) [5] Lạc là đối tượng cây trồng
được sử dụng nhiều trong các công thức luân canh của hệ thống trồng trọt. Việc
luân canh cây họ đậu với cây trồng khác đã góp phần cải thiện chế độ dinh dưỡng


7

khoáng đối với các loại cây trồng này. Ngoài ra, lạc có bộ tán dày, có khả năng che
phủ tốt, nên có khả năng làm giảm mức độ xói mòn của đất, nâng cao độ phì đất,
bảo vệ đất, đặc biệt trong mùa mưa.
Ngô Đức Dương, (1984) [10] khi nghiên cứu cơ cấu cây trồng ở các vùng
chuyên canh lạc phía Bắc nước ta đã kết luận: Cây lạc luân canh tốt nhất với cây
trồng họ hoà thảo đặc biệt là với lúa nước, ở thời điểm một năm sau khi luân canh
với cây lúa chế độ dinh dưỡng đất được cải thiện rõ rệt, độ pH của đất, lượng chất
hữu cơ, hàm lượng đạm tổng số và hàm lượng lân dễ tiêu trong đất đều tăng.
Theo tác giả Lê Văn Diễn và cộng sự, (1991) [5] khi so sánh hiệu quả kinh tế


2007 2008 2009 2010 2007 2008 2009 2010 2007 2008 2009 2010

Thế giới

21,62 24,59 21,27 20,06 1,54

1,55

1,62

1,64 33,23 38,20 34,43 32,92

Ấn độ

6,40

6,85

4,63

6,10

1,03

1,07

1,02

1,05


1,70

1,24

1,30

1,55

3,90 1,55

1,55

Senegal

0,65

0,67

0,47

0,64

0,65

0,97

0,95

0,98


Mỹ

0,48

1,17

0,52

0,55

3,51

3,09

3,20

3,47

1,70

3,60 1,65

1,92

Việt Nam

0,26

0,26

Nigeria, Inđonesia,... diện tích sản xuất đều tăng so với năm 2007. Ở Việt Nam, giai
đoạn này không có sự biến động nào về diện tích trồng lạc. Năm 2007, diện tích
trồng lạc của Việt Nam chiếm 1,24% tổng diện tích trồng lạc thế giới. Đến năm
2008, diện tích trồng lạc của Việt Nam vẫn không thay đổi trong khi diện tích trồng
lạc thế giới không ngừng tăng, do vậy diện tích trồng lạc của Việt Nam chỉ còn
chiếm 1,06% tổng diện tích trồng lạc thế giới.
Về năng suất: Giai đoạn từ 2007 - 2010, năng suất lạc thế giới tăng không
đáng kể từ 1,54 tấn/ha đến 1,64 tấn/ha. Đặc biệt ở các nước có ngành nông nghiệp
phát triển như Mỹ, Trung Quốc năng suất còn có biến động theo chiều giảm. Trong
khi các nước có trình độ thâm canh thấp hơn như: Ấn Độ, Nigeria, Việt Nam năng
suất lạc lại tăng khá nhanh.
Về sản lượng: Sản lượng lạc thế giới giai đoạn này biến động không ổn định,
năm 2008 tăng khá cao (tăng 14,9% so với năm 2007), đạt 38,20 triệu tấn; năm
2010 lại giảm xuống chỉ còn 32,92 triệu tấn. Sản lượng tăng, giảm chủ yếu do biến
động về diện tích gieo trồng. Nước có sản lượng dẫn đầu vẫn là Trung Quốc 14,80


9

triệu tấn, Ấn Độ 6,40 triệu tấn, Mỹ 1,9 triệu tấn. Sản lượng lạc của Việt Nam cũng
có xu hướng giảm, đạt 0,49 triệu tấn.
Tất cả các nước đã thành công trong phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế
sản xuất lạc đều rất chú ý đầu tư cho công tác nghiên cứu và ứng dụng các thành tựu
khoa học công nghệ vào sản xuất. Rõ ràng rằng, tiềm năng to lớn của cây lạc trong
sản xuất chỉ có thể được khơi dậy thông qua việc áp dụng rộng rãi các tiến bộ kỹ
thuật trên đồng ruộng.
Hiện nay, lạc là một trong những mặt hàng xuất khẩu có giá trị lớn. Trong
những thập niên 70, 80 của thế kỷ trước, sản lượng lạc xuất khẩu trên thế giới bình
quân chỉ đạt 1,11 - 1,16 triệu tấn/năm, đến năm 1997 - 1998 tăng lên 1,39 triệu tấn
và đến năm 2010 - 2011 đạt 2,35 triệu tấn. Trong đó châu Mỹ và châu Á là 2 khu

- Từ năm 1980 - 1987: Thời kỳ này diện tích trồng lạc tăng nhanh, từ 91,8
ngàn ha năm 1979 lên 237,8 ngàn ha năm 1987. Tốc độ tăng trưởng hàng năm từ
5,6% năm đến 24,8% năm. Diện tích năm 1987 tăng gấp 2 lần so với năm 1980 và
sản lượng tăng 2,3 lần. Mặc dù diện tích gieo trồng tăng lên nhanh chóng, nhưng
năng suất không tăng, chỉ dao động từ 8,8 - 9,7 tạ/ha, sản xuất lạc lúc này còn mang
tính quảng canh truyền thống.
- Từ năm 1988 - 1993: Trong ba năm đầu diện tích trồng lạc giảm từ 237,8
ngàn ha (1987) xuống còn 201,4 ngàn ha (1990) giảm với tốc độ 2,0% năm và sau
đó phục hồi trở lại. Nguyên nhân chủ yếu là do mất thị trường tiêu thụ truyền thống,
thị trường mới chưa kịp tiếp cận, giá lạc thế giới giảm trong 2 năm 1988 - 1989.
- Từ năm 1994 - 1998: Giai đoạn này diện tích trồng lạc năm 1998 tăng 8%
so với 1994 và sản lượng tăng 25%. Tốc độ tăng trưởng chủ yếu là do sự tăng
trưởng về năng suất. Do chúng ta đã tiếp cận được với thị trường quốc tế và nhu cầu
cho chế biến trong nước cũng tăng lên.
Bảng 2. Diện tích, năng suất và sản lượng lạc ở Việt Nam giai đoạn 2005 -2010
Năm

Diện tích (1000ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (1000tấn)

2005

269,6

18,2

489,3


510,9

2010

231,0

21,0

485,7

Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam 2011 [20]


11

Trong giai đoạn 2005 - 2010, diện tích gieo trồng và năng suất có su hướng
phát triển trái chiều nhau. Năm 2005 diện tích gieo trồng lạc cả nước đạt 269,6
nghìn ha, đến năm 2010 cả nước chỉ đạt 231 nghìn ha, giảm 38,6 nghìn ha (bình
quân mỗi năm giảm 2,9% diện tích trồng). Năng suất lại có chiều hướng tăng đều
qua các năm, năm 2005 năng suất đạt 18,2 tạ/ha, đến năm 2010 tăng lên 21,0 tạ/ha
(bình quân mỗi năm tăng 0,56 tạ/ha). Tuy năng suất ở giai đoạn 2005-2010 tăng ở
mức khá cao nhưng do diện tích gieo trồng trong giảm khá nhanh nên tổng sản
lượng năm 2010 chỉ đạt 485,7 nghìn tấn, giảm 3,6 nghìn tấn.
Sản xuất lạc được phân bố ở trên tất cả các vùng sinh thái nông nghiệp
Việt Nam. Trên thực tế cho thấy, ở nước ta đã hình thành 6 vùng sản xuất lạc
chính như sau:
- Vùng I:

Đồng Bằng sông Hồng

II

III

IV

V

VI

2005

37,6

42,8

116,0

24,5

34,8

13,9

2006

33,0

41,6


18,5

29,6

13,9

2009

31,3

50.4

108,2

17,7

29,1

12,5

2010

30,2

50,2

102,3

16,7



15,0

16,0

13,3

24,5

29,1

2006

22,3

14,4

17,3

14,3

25,1

29,8

2007

22,5

15,9


17,2

28,8

33,1

2010

24,1

18,0

19,7

17,5

25,2

35,6

Năm

Sản lượng

ĐVT: tấn

Vùng

I


184,8

33,1

75,0

35,8

2007

78,0

70,2

204,0

32,9

82,0

42,9

2008

82,4

85,3

204,0


51,6

39,5

Năm

Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam 2011 [20]
* Vùng đồng bằng sông Hồng năm 2010 với diện tích 302.000 ha, chiếm
13,07 % diện tích cả nước; năng suất 24,1 tạ/ha; sản lượng 72.800 nghìn tấn, chiếm
14,99 % cả nước. Những tỉnh có diện tích trồng lạc lớn trong khu vực là: Nam
Định, Hà Nội, Ninh Bình, Vĩnh Phúc, Thái Bình.
* Vùng Trung du miền núi phía Bắc năm 2010 với diện tích 50.200 ha,
chiếm 21,7 %; năng suất 18,0 tạ/ha; sản lượng 90.500 tấn, chiếm 18,63% cả nước .
Những tỉnh có diện tích trồng lạc lớn trong khu vực là: Bắc Giang, Hà Giang, Phú
Thọ, Tuyên Quang, Hòa Bình, Thái Nguyên.
* Vùng Bắc Trung Bộ và Duyên Hải miền Trung năm 2010 với diện tích


13

102.300ha, chiếm 44,28 %; năng suất 19,7 tạ/ha; sản lượng 202.000 tấn, chiếm 41,59
% cả nước. Những tỉnh có diện tích trồng lạc lớn trong khu vực là: Thanh Hoá, Nghệ
An, Hà Tĩnh, Quảng Nam, Bình Định, Quảng Ngãi, Quảng Bình, Quảng Trị.
* Vùng Tây Nguyên là vùng cây lạc ít được chú trọng đầu tư phát triển, năm
2010 diện tích 16.700 ha, chiếm 7,22 %; năng suất 17,5 tạ/ha (thấp nhất cả nước);
sản lượng 29.300 tấn, chiếm 6,0% cả nước. Lạc được trồng tập trung chủ yếu ở tỉnh
Đắk Nông, Đắk Lắc.
* Vùng Đông Nam Bộ năm 2010 diện tích 20.500 ha, chiếm 8,87 %; năng
suất 25,2 tạ/ha; sản lượng 51.600 tấn, chiếm 10,6% cả nước. Những tỉnh có diện

2006

3.540

21,33

7.550

2007

4.089

25,10

10.263

2008

4.437

24,87

11.032

2009

4.728

25,90


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status