i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
DƢƠNG VĂN ĐẮC
NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA MỘT SỐ BIỆN PHÁP
KỸ THUẬT ĐẾN PHÁT SINH VÀ GÂY HẠI CỦA RỆP MUỘI TRÊN GIỐNG
CAO LƢƠNG NGỌT KCS105 NHẬP NỘI
L ẬN VĂN THẠC Ỹ
HOA HỌC CÂY TRỒNG
THÁI NGUYÊN, 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ii
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
DƢƠNG VĂN ĐẮC
NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA MỘT SỐ BIỆN PHÁP
KỸ THUẬT ĐẾN PHÁT SINH VÀ GÂY HẠI CỦA RỆP MUỘI TRÊN GIỐNG
Dương Văn Đắc
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
iv
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này trước tiên tôi xin chân thành cảm ơn Ban
giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm Khoa nông học, cảm ơn các thầy cô
giáo đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học
tập tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
Trong suốt thời gian thực hiện đề tài, tôi luôn nhận được sự hướng
dẫn và chỉ bảo tận tình của cô giáo TS. Dương Thị Nguyên. Nhân dịp này
tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo, cán bộ của Viện Bảo
vệ thực vật đã tận tình giúp đỡ vào tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp tôi
hoàn thành luận văn này.
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ động viên của tất cả bạn bè, gia đình và
những người thân đã là điểm dựa tinh thần và vật chất cho tôi trong những
tháng ngày thực hiện đề tài và viết luận văn tốt nghiệp.
Trong quá trình nghiên cứu vì nhiều lý do chủ quan và khách quan
cho nên luận văn này không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế. Tôi rất
mong được sự góp ý thầy cô giáo và các bạn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng 10 năm 2015
Học viên
Dương Văn Đắc
ngọt...............................................................................................................15
1.5.4. Nghiên cứu biện pháp luân canh ..................................................................16
1.6. Tổng quan về kỹ thuật canh tác cao lương ngọt ở Việt Nam .......................17
1.7. Tình hình nghiên cứu sâu hại cao lương.........................................................17
Chƣơng 2. ĐỐI TƢỢNG, NỘI D NG VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ..........................................................................................24
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
vi
2.1. Đối tượng nghiên cứu .......................................................................................24
2.2.Vật liệu nghiên cứu............................................................................................24
2.3. Dụng cụ thí nghiệm ..........................................................................................24
2.4. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ...................................................................24
2.5. Nội dung nghiên cứu ........................................................................................24
2.6. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................25
2.6.1. Phương pháp điều tra thành phần sâu hại trên cao lương ngọt .................25
2.6.2. Phương pháp nghiên cứu biến động số lượng rệp ......................................27
2.6.3. Phương pháp nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng đến quá
trình sinh trưởng, phát triển của giống cao lương ngọt KCS105 và
rệp .................................................................................................................28
2.6.4. Nghiên cứu ảnh hưởng mật độ trồng đến rệp ngô và quá trình sinh
trưởng và phát triển của giống cao lương ngọt KCS105 ........................30
2.6.5. Nghiên cứu ảnh hưởng của các mức phân bón khác nhau đến rệp
ngô và quá trình sinh trưởng và phát triển của giống cao lương
ngọt KCS105 ...............................................................................................30
2.6.6. Đánh giá hiệu lực của một số loại thuốc bảo vệ thực vật đối với rệp
của giống cao lương KCS105....................................................................48
3.8. Ảnh hưởng của phân bón đến mật độ rệp ngô R. maidis, năng suất và
hàm lượng đường (Độ Brix) của giống cao lương ngọt KCS105 .............49
3.8.1. Ảnh hưởng của các mức phân bón khác nhau đến rệp ngô R. maidis ......49
3.8.2. Ảnh hưởng của các mức phân bón khác nhau đến năng suất và hàm
lượng đường (Độ Brix) của giống cao lương ngọt KCS105 ..................50
3.9. Hiệu quả phòng trừ của một số thuốc bảo vệ thực vật đối với rệp ngô .......52
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ..................................................................................54
1. Kết luận .................................................................................................................54
2. Đề nghị ..................................................................................................................54
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................55
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
viii
DANH MỤC CÁC CỤM, TỪ VIẾT TẮT
DT
: Diện tích
FAO
: Food and Agriculture Organization of the United Nations -Tổ
chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc.
ix
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Tình hình sản xuất cao lương trên thế giới trong những
năm gần đây ................................................................................... 11
Bảng 1.2: Tình hình sản xuất cao lương ở một số châu lục những
năm gần đây................................................................................................. 11
Bảng 1.3. Thành phần sâu hại cao lương trên thế giới ............................... 19
Bảng 3.1. Một số đối tượng sâu hại chính trên giống cao lương ngọt
KCS105 thu thập tại Thái Nguyên, vụ Xuân năm 2014 ............... 36
Bảng 3.2. Thành phần thiên địch của rệp ngô R. maidis trên
giống cao lương ngọt KCS105 ...................................................... 38
Bảng 3.3. Thời gian phát dục các pha của rệp ngô R. maidis trên giống
cao lương ngọt KCS105 (Viện Bảo vệ thực vật, 2014)..................... 41
Bảng 3.4. Diễn biến thời tiết khí hậu tại Thái Nguyên, vụ Xuân năm 2014...........42
Bảng 3.5. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến năng suất thân và hàm
lượng đường (Độ Brix) .................................................................. 48
Bảng 3.6. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến năng suất thân thực thu
và hàm lượng đường (Độ Brix) của giống cao lương ngọt
KCS105 ......................................................................................... 51
Bảng 3.7. Ảnh hưởng của phân bón đến năng suất thân thực thu và
hàm lượng đường (Độ Brix) của giống cao lương ngọt
KCS105 ........................................................................................ 54
Bảng 3.8. Hiệu lực của một số loại thuốc hóa học đối với rệp ngô
hại trên giống cao lương ngọt KCS105 ....................................... 56
ngọt KCS105 Tại các mật độ trồng cao lương khác nhau ..... 50
Hình 3.9. Diễn biến mật độ rệp ngô R. maidis hại giống cao lương
ngọt KCS105 tại các mức phân bón khác nhau ........................... 53
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
1
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Hàng năm, Việt Nam phải nhập khẩu một lượng lớn xăng dầu để
phục vụ nhu cầu trong nước. Trong điều kiện nhiên liệu hóa thạch ngày
càng cạn kiệt, thì việc nghiên cứu tìm ra nguồn năng lượng mới, năng
lượng sinh học thay thế năng lượng hóa thạch là một giải pháp cấp bách.
Chính vì vậy, ngày 20/11/2007, Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định số
177/2007/QĐ-TTg về việc phê duyệt “Đề án phát triển nhiên liệu sinh học
đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2025” [11]. Quyết định này đã tạo hành
lang pháp lý, chính sách và các kế hoạch đầu tư phát triển nhiên liệu sinh
học. Để đạt được những mục tiêu đề ra trong đề án này, Chính phủ Việt
Nam đã khuyến khích những nghiên cứu về phát triển nhiên liệu sinh học
mới trong đó đặc biệt chú ý đến những nghiên cứu về các giống cây mới và
hoàn thiện quy trình canh tác để sản xuất nguyên liệu có chất lượng tốt, đáp
ứng yêu cầu phát triển bền vững ngành công nghiệp sản xuất nhiên liệu
sinh học của nước ta.
Cao lương ngọt (Sorghum bicolor L.), là loại cây trồng có năng suất
sinh khối rất cao có thể đạt tới 200 tấn/ha, được xem là cây trồng lý tưởng
để sản xuất nhiên liệu sinh học trong tương lai ở Việt Nam vì có năng suất
- Xác định được thành phần sâu hại, tần suất xuất hiện và diễn biến
của rệp trên giống cao lương ngọt KCS105;
- Xác định được một số biện pháp kỹ thuật quản lý rệp muội có
hiệu quả;
3. Yêu cầu của đề tài
- Xác định được thành phần sâu hại, tần suất xuất hiện của rệp muội
hại giống cao lương ngọt KCS105 ;
- Xác định được diễn biến mật độ của rệp hại giống cao lương ngọt
KCS105;
- Nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật canh tác đến
rệp muội;
- Đánh giá hiệu lực của một số loại thuốc bảo vệ thực vật đối với rệp
hại trên giống cao lương ngọt KCS105.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
3
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở khoa học về thời vụ trồng,
mật độ trồng và chế độ phân bón phù hợp cho sự sinh trưởng và phát triển
của giống cao lương ngọt KCS105 và hạn chế tối đa ảnh hưởng của rệp
muội trong điều kiện của Thái Nguyên.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần vào chiến lược phát triển
bền vững cao lương ngọt tại Việt Nam phục vụ sản xuất nhiên liệu sinh học.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
của điều kiện ngoại cảnh b ng cách liên tục chuyển đổi giữa hình thức sinh
sản vô tính và sinh sản hữu tính (Blackman and Eastop, 2000) [15].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
5
Tại Việt Nam, nghiên cứu về sâu, bệnh hại cao lương mới chỉ dừng
lại ở mức độ xác định thành phần dịch hại trên cây cao lương thường
(Sorghum vulgare Pers.) (Viện Bảo vệ thực vật, 1976) [13]; chưa có các
nghiên cứu chuyên sâu về đặc điểm sinh học sinh thái, quy luật phát sinh
gây hại và phòng trừ rệp ngô trên cao lương ngọt; cũng như chưa có nhiều
nghiên cứu về các biện pháp kỹ thuật canh tác đối với cao lương ngọt nói
chung và giống cao lương ngọt KCS105 nói riêng, và đối với sự phát sinh
và gây hại của rệp ngô.
Do vậy, kết quả của đề tài này sẽ góp phần bổ sung thêm nhiều cơ sở
quan trọng phục vụ công cuộc phát triển bền vững cao lương ngọt thông
qua việc canh tác và quản lý tổng hợp hiệu quả rệp ngô hại cao lương.
1.2. Nguồn gốc phân bố, điều kiện ngoại cảnh và đặc điểm thực vật học
của cây cao lƣơng
1.2.1. Nguồn gốc phân bố và điều kiện ngoại cảnh
Cây cao lương (Sorghum bicolor L. Moench) thuộc chi lúa miến hay
chi cao lương (chi Sorghum), họ hòa thảo (họ Poaceae). Theo Evelyn
(1951) [23], cao lương có nguồn gốc từ miền Trung Phi cách đây 5 - 7
nghìn năm, sau đó được phát triển ở Ấn Độ, Trung Quốc và được du nhập
vào Mỹ năm 1890 để làm thức ăn gia súc. Hiện nay, có hàng triệu người ở
châu Phi, châu Mỹ La Tinh dùng cao lương như một loại lương thực chính
hoặc chứa nhiều nước, giữa thân có thể rỗng hoặc không. Chiều cao cây
dao động từ 0,6-5 m. Đường kính thân dao động từ 0,5-3 cm và thu nhỏ ở
phần ngọn. Tại mỗi mắt thân xuất hiện một lá và một chồi.
Lá cao lương có phần bẹ ôm sát vào thân cây làm tăng độ cứng cho
cây, bẹ lá thông thường có chiều dài khoảng 15-35 cm và cuộn chặt lấy
thân. Phiến lá thẳng dài từ 30-135 cm và rộng từ 1,5-13 cm với mép lá
thẳng hoặc gợn sóng, mặt lá thường phủ một lớp phấn sáp trắng nhạt. Gân
giữa lá có thể có màu trắng, vàng đối với giống có thân rỗng và khô
hoặc màu xanh đối với giống thân có dịch. Lá rộng và dài phân bố trên
thân rất đa dạng, chúng có thể tập trung phần gốc hoặc phân bố đồng
đều trên thân ít hoặc nhiều. Số lá trên thân chính có thể thay đổi từ 7-24
lá tùy thuộc từng giống (Leonard and Martin, 1963) [30].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
7
Hoa cao lương kết lại thành bông dài 4-25 cm, rộng 2-20 cm, có thể
mọc thẳng đứng hoặc cong xuống như cổ ngỗng. Hoa cao lương mọc
thành chùm, chùm hoa có cả hoa đực và hoa cái, mỗi chùm gồm khoảng
6000 bông con. Chùm hoa có một cuống trung tâm, với những nhánh cấp
1, cấp 2, đôi khi có cấp 3, từ các nhánh này sinh ra các chùm hoa nhỏ.
Chiều dài và khoảng cách của những nhánh hoa quyết định hình dạng
của chùm, từ hình nón hoặc hình ô van kín. Chúng dễ nở hoa và nở trên
nhiều nhánh, nhánh hoa có hình xoắn ốc. Đầu hoa mang hai loại hoa,
một loại không có cuống và có cả hoa đực lẫn hoa cái, loại còn lại có
cuống và thông thường là hoa đực. Cao lương là cây tự thụ phấn, đôi khi
Trên thế giới, sản xuất ethanol sinh học làm nhiên liệu đã tăng
mạnh từ 1,71 triệu KL năm 2000 đến 7,28 triệu KL năm 2009. Hai nước
sản xuất xăng sinh học lớn nhất là Hoa Kỳ với 3,86 triệu KL, và Brazil
với 2,52 triệu KL, với tổng sản lượng chiếm 87% tổng sản lượng xăng
sinh học trên thế giới; tuy nhiên, Hoa Kỳ đồng thời cũng là nước nhập
khẩu xăng sinh học lớn nhất. Sản lượng ethanol thương mại trên thế giới
chỉ chiếm 1% so với tổng sản lượng sản xuất ra, cho thấy hầu hết lượng
ethanol sinh học chủ yếu phục vụ tiêu thụ nội địa (USDA, 2008) [46].
Hai nước xuất khẩu xăng sinh học lớn nhất là Brazil (5,12 triệu KL
năm 2008), và Pháp (với 0,5 triệu KL). Brazil là quốc gia đầu tiên sử
dụng ethanol làm nhiên liệu ở quy mô công nghiệp từ năm 1970. Tất cả các
loại xăng ở quốc gia này đều pha khoảng 25% ethanol (E25), mỗi năm tiết
kiệm được trên 2 tỷ USD do không phải nhập dầu mỏ. Hiện tại, ở nước này
có 3 triệu ôtô sử dụng hoàn toàn ethanol và trên 17 triệu ôtô sử dụng E25.
Thành công này bắt nguồn từ chương trình Proalcool của Chính phủ được
thực thi từ năm 1975, chương trình này đã trở thành mẫu hình cho nhiều
quốc gia khác tham khảo (USDA, 2008) [46].
Hiện nay, Chính phủ Hoa Kỳ đã thực hiện việc giảm thuế 0,50
USD/gallon ethanol và 1 USD/gallon diesel sinh học, hỗ trợ các doanh
nghiệp nhỏ sản xuất năng lượng sinh học. Người đứng đầu Nhà trắng đã
tuyên bố sẽ đưa nước Mỹ thoát khỏi sự phụ thuộc dầu mỏ từ nước ngoài,
b ng cách đầu tư lớn cho nghiên cứu và phát triển, tạo công nghệ mới
sản xuất năng lượng sạch và năng lượng sinh học.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
9
10
cạnh tranh cao để sản xuất ethanol vì nó có thể trồng tại các vùng bán khô
hạn, gần hoang hóa, nơi không thể trồng lúa. Cao lương ngọt sử dụng làm
nhiên liệu sản xuất ethanol có lợi hơn so với sử dụng mía, ngô bởi vì cao
lương ngọt sử dụng nước b ng 1/2 so với ngô và 1/8 so với mía và giá canh
tác của cao lương ngọt thấp hơn mía. Quá trình sản xuất ethanol từ cao
lương ngọt ít hao tốn điện hơn so với khi dùng ngô hoặc mía. Đó là chưa
nói cao lương ngọt có hàm lượng năng lượng khá cao, tương đương với
mía và gần gấp 4 lần so với ngô mà không có phế phẩm. Thân cây sau khi
được ép lấy nước có thể phơi khô dùng làm chất đốt để sản xuất điện. Mặt
khác, ethanol từ cao lương ngọt là một loại nhiên liệu cháy hoàn toàn với tỷ
lệ Octane cao, hàm lượng lưu huỳnh (S) và Aldehyde thấp nên tất cả các
loại máy móc đều có thể hoạt động tốt với tỉ lệ Ethanol từ cao lương ngọt
pha xăng lên tới 25% (USDA, 2008) [46].
1.3. Tình hình sản xuất cao lƣơng trên thế giới
Cao lương là một trong những loại cây ngũ cốc hàng đầu thế giới
nên được các quốc gia quan tâm. Hiện nay, có hơn 50 quốc gia trồng cao
lương phân bố ở cả 6 châu lục tập trung chủ yếu ở châu Phi và châu Mỹ.
Cây cao lương được ví như một cây trồng đa tác dụng, sản phẩm của nó
phục vụ cho nhiều ngành khác nhau tùy vào mục đích sử dụng: hạt là
thực phẩm cho người và gia súc, thân lá được sử dụng làm chất đốt
hoặc trong ngành công nghiệp sản xuất ethanol.
Diện tích cao lương không có nhiều thay đổi và duy trì ở mức trên 40
triệu ha, cao lương được trồng nhiều nhất trong năm 2011 (42,32 triệu ha).
Do nhu cầu của dân số và nhu cầu sử dụng đất cho công nghiệp nên diện
tích cao lương thế giới có xu hướng giảm dần. Năm 2012, diện tích cao
24,93
19,56
23,16
26,54
NS hạt (tạ/ha)
8,95
9,46
10,62
10,06
9,68
SL (triệu tấn)
22,14
23,60
20,78
23,31
22,54
19,96
21,17
23,53
DT (triệu ha)
9,14
9,50
9,10
7,92
7,81
NS hạt (tạ/ha)
11,03
10,34
11,64
11,98
44,59
35,94
33,64
35,19
SL (triệu tấn)
0,67
0,71
0,92
2,24
1,15
DT (triệu ha)
Châu
Đại
NS hạt (tạ/ha)
Dương
SL (triệu tấn)
0,77
0,51
Châu
Mỹ
Châu
Á
Châu
Âu
Nguồn: FAOSTAT, 2015 [44]; DT: diện tích; NS: năng suất; SL: sản lượng
Tổng sản lượng cao lương thế giới trong vòng 5 năm qua luôn duy trì
trên mức 50 triệu tấn. Năng suất cao lương khá ổn định qua các năm, dao
động trong khoảng 13 - 14 tạ/ha, từ những năm trở lại đây năng suất cao
lương có xu hướng tăng lên, đạt 14,94 tạ/ha (năm 2013) nhưng năng suất
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
12
không đều giữa các châu lục, năng suất cao đạt được ở châu Âu, châu Mỹ
và châu Đại Dương.
Châu Phi có diện tích trồng cao lương lớn nhất thế giới tăng liên tục
qua các năm đạt 24,74 triệu ha trong năm 2008 lên 26,54 triệu ha trong
năm 2013 chiếm 65% diện tích cao lương thế giới. Mặc dù năng suất cao
lương khá thấp; năm 2013 đạt 9,68 tạ/ha thấp hơn so với bình quân năng
liệu cho năng suất cao, đào tạo cán bộ chuyên sâu về kĩ thuật.
Giai đoạn 2010-2015, sẽ phát triển mạnh sản xuất và sử dụng nhiên
liệu sinh học thay thế một phần nhiên liệu truyền thống mở rộng quy mô
sản xuất và mạng lưới phân phối phục vụ cho giao thông và các ngành sản
xuất công nghiệp khác, đa dạng hóa nguồn nhiên liệu.
Trong những năm gần đây, một số tổ chức đã tiến hành nghiên cứu
cao lương ngọt làm nhiên liệu sinh học trong đó điển hình là đề tài cấp nhà
nước “Nghiên cứu tuyển chọn một số giống cao lương ngọt có năng suất
cao, chất lượng tốt cho sản xuất ethanol nhiên liệu” với mục tiêu tuyển
chọn và xây dựng quy trình thâm canh cao lương ngọt. Tuy nhiên, bộ giống
sử dụng này là những giống thuần nhập nội từ ICRISAT (Ấn Độ) năng suất chỉ
đạt 30-35 (tấn/ha). Ngoài ra, đã cũng có một vài nơi thử nghiệm các giống khác
nhau nhưng năng suất thấp, nhưng chưa đạt được hiệu quả như mong muốn.
Từ những năm 1990, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên cũng
đã tiến hành nghiên cứu cao lương lấy hạt trên quy mô nhỏ, những giống
này được nhập từ ICRISAT.
Hiện nay, Công ty Secoin đang thực hiện Dự án sinh học thực vật
ứng dụng mới ở giai đoạn nghiên cứu định hướng được thực hiện trên 4 ha,
gồm 2 phòng thí nghiệm và một số vườn ươm. Các kết quả thực nghiệm sẽ
được áp dụng trên 170 ha thực địa tại Quảng Ninh, Hà Tĩnh. Dự án này đã
được sự ủng hộ nhiệt tình của các địa phương, sự hợp tác hào hứng của các
kĩ sư, nhà khoa học ngoài công ty, đặc biệt sự tham gia của Công ty
Hanhwa Resources (Hàn Quốc) và tư vấn của các nhà khoa học Mỹ, Úc,
Trung Quốc, Ấn Độ.
Năm 2011, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã ký kết bản
ghi nhớ hợp tác nghiên cứu và bản thỏa thuận nghiên cứu phát triển cao
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
Crop, 2010) [17].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
15
Cần làm đất sâu nhưng không nên làm đất kỹ quá, đặc biệt ở
những nơi đất dốc để tránh xói mòn đất. Khoảng cách hàng từ 50 - 75 cm
là phù hợp nhất với nhiều hệ thống canh tác, nh m tạo điều kiện thuận
lợi trong quá trình canh tác và tạo được năng suất tối ưu. Đối với đất
trung bình tới đất nặng, độ sâu gieo hạt phù hợp là 2 - 3 cm. Nên gieo
hạt khi đất ẩm để đảm bảo cung cấp đủ ẩm độ cho hạt nảy mầm, sẽ giảm
nguy cơ hạt đang nảy mầm hoặc cây con bị chết do bị khô. Đối với đất
nhẹ và đất cát, cần gieo hạt ở độ sâu 5 cm và phải đảm bảo đủ ẩm (Blade
Energy Crop, 2010) [17].
Tùy từng điều kiện đất đai, khí hậu, điều kiện thâm canh và giống
khác nhau mà đưa ra các mật độ trồng cao lương ngọt cũng khác nhau. Ở
Trung Quốc, mật độ trồng phù hợp dao động từ 61.500 - 78.000 cây/ha
(FAO, 1994) [24]. Tuy nhiên, ICRISAT khuyến cáo nên trồng với mật độ
từ 100.000 - 120.000 cây/ha. Tại Nhật Bản, khi áp dụng với mật độ từ
80.000 - 100.000 cây/ha cho hiệu quả cao nhất.
1.5.3. Một số nghiên cứu về chế độ phân bón khác nhau cho cao lương ngọt
Để thu được năng suất thân sinh khối tối đa, cần phân tích hàm
lượng dinh dưỡng trong đất, và lượng phân bón phù hợp nhất tùy thuộc
vào các yếu tố đất đai, môi trường và giống. Cao lương ngọt có sinh khối
lớn và có nhu cầu rất cao về dinh dưỡng trung bình từ 80 - 120 kg N +
60 kg P + 40 kg K/ha.
Nhiều nhà khoa học khuyến cáo cần bón trung bình 5 kg N cho 1 tấn