Header Page 1 of 166.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
------------------
NGUYỄN ANH SƠN
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CÁC BIỆN PHÁP CANH TÁC TRONG
QUẢN LÝ BỆNH SƯNG RỄ DO NẤM PLASMODIOPHORA
BRASSICAE WORONIN TRÊN CÂY CẢI BẮP TẠI
HUYỆN ĐỨC TRỌNG TỈNH LÂM ĐỒNG
Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT
Mã số: 60.62.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Xuân Thanh
BUÔN MA THUỘT - 2010
Footer Page 1 of 166.
Header Page 2 of 166.
Footer Page 2 of 166.
1
một số cây họ thập tự khác tại Lâm Đồng. Nông dân sản xuất rau tại ñịa phương rất
Footer Page 3 of 166.
1
Header Page 4 of 166.
2
hoang mang về khả năng lây lan và mức ñộ phát tán của bệnh hại cũng như sự thiệt
hại nghiêm trọng ñến kinh tế của nông dân trong sản xuất.
Để phòng trừ bệnh sưng rễ cải bắp, người dân ñịa phương ñã tiến hành rất
nhiều biện pháp khác nhau, tuy nhiên chưa có hiệu quả rõ rệt. Nhiều nông dân
gặp khó khăn trong việc lựa chọn cây trồng khác ñể thay thế cây rau họ thập tự
trên ñất ñã nhiễm bệnh hoặc không dám tiếp tục trồng rau họ thập tự (nhất là cải
bắp) trong khi các biện pháp phòng trừ bệnh hại này chưa có hiệu quả rõ rệt.
Bệnh sưng rễ do nấm Plasmodiophora brassicae Woronin gây hại trên
nhiều loài rau thập tự và rất phổ biến ở các nước ôn ñới trên thế giới. Tại Việt
Nam, bệnh sưng rễ cải bắp mới xuất hiện gần ñây, vì vậy chưa có nhiều nghiên
cứu về bệnh hại này.
Việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật canh tác góp phần ñáng kể trong
quản lý sâu bệnh hại cây trồng, tuy nhiên người dân chưa thực sự hiểu rõ và
ñánh giá ñược hiệu quả rõ ràng của các biện pháp canh tác.
Với những lí do trên, chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài: “Nghiên cứu
ảnh hưởng các biện pháp canh tác trong quản lý bệnh sưng rễ do nấm
Plasmodiophora brassicae Woronin trên cây cải bắp tại huyện Đức Trọng tỉnh
Lâm Đồng”
2. Mục tiêu của ñề tài
phụ lục, trong ñó có 19 bảng biểu, 5 biểu ñồ và 4 hình ảnh minh họa.
Trong quá trình thực hiện tác giả ñã tham khảo 34 tài liệu, trong ñó có 24
tài liệu tiếng việt và 10 tài liệu tiếng anh.
Toàn bộ luận văn gồm có 5 phần, trong ñó gồm:
Mở ñầu: 3 trang.
Chương I: Tổng quan tài liệu: 22 trang.
Chương II: Nội dung và phương pháp nghiên cứu: 5 trang.
Chương III: Kết quả và thảo luận: 27 trang.
Kết luận và kiến nghị: 02 trang.
Footer Page 5 of 166.
3
4
Header Page 6 of 166.
Chương I
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Vị trí và tầm quan trọng của cây cải bắp
1.1.1 Vị trí cây cải bắp
Tên khoa học của cây cải bắp là Brassica oleracea var capitata. Cải bắp
ngày nay có nguồn gốc từ cải biển không cuốn. Đầu tiên cải biển chỉ ñược dùng
như cây thuốc ñể chữa bệnh như làm dịu cơn ñau của bệnh gút, chữa tiêu chảy,
nước ép cải bắp dùng ñể giải ñộc khi ăn phải nấm ñộc [4].
Ngày nay, người ta còn tìm thấy một số loài cải bắp dại tại bờ biển Anh và
vùng xung quanh Địa Trung Hải. Loài cải bắp cuốn chặt ngày nay là thế hệ sau
của cải bắp dại.
- Cải Bixen:
Brassica oleracea L,var. gmmifera
Footer Page 6 of 166.
4
5
Header Page 7 of 166.
- Cải xoăn (Kale)
Brassica oleracea L,var. acephata
1.1.2 Tầm quan trọng của cây cải bắp
1.1.2.1 Giá trị dinh dưỡng của cây cải bắp
Ông bà ta xưa có câu: “Cơm không rau như ñau không thuốc”, câu nói
ñó cho thấy rau là loại thực phẩm không thể thiếu trong bữa ăn hàng ngày của
con người, ñặc biệt là ñối với các dân tộc châu Á và nhất là người Việt Nam.
Cải bắp là loại rau ăn lá có giá trị dinh dưỡng cao. Trong lá cải bắp chứa
một số chất quan trọng như: Đường saccaroza, protein, các chất khoáng: natri
(Na), photpho (P), sunphua (S), canxi (Ca)…Đặc biệt trong lá cải bắp chứa nhiều
axit ascorbis, B- caroten, vitamin C, B1, B2, B3 và vitamin K [12].
Một số nhà dinh dưỡng học của Việt Nam cũng như của thế giới nghiên
cứu về khẩu phần thức ăn cho người Việt Nam ñã tính rằng hàng ngày chúng ta
cần khoảng 1300 –1500 calo năng lượng ñể sống và hoạt ñộng, tương ñương với
lượng rau dùng hàng ngày trung bình cho một người phải vào khoảng 250 –
năng chống viêm nhiễm. Do ñó, ăn cải bắp sống có thể thanh lọc chất thải ở dạ
dày, ruột, giải ñộc gan, cải thiện hệ tiêu hóa, tăng cường hệ thống miễn dịch,
giảm vết loét, ngăn ngừa ung thư.
Ngoài ra, cải bắp còn mang lại nhiều lợi ích khác như: rất giàu iốt, giúp cho
bộ não và thần kinh hoạt ñộng tốt, từ ñó có lợi cho việc ñiều trị chứng Alzheimer.
Ăn cải bắp còn giúp phòng ngừa bệnh táo bón nhờ nguồn chất xơ dồi dào.
Vitamin E chứa trong cải bắp cũng giúp duy trì sự khỏe mạnh cho da, tóc và mắt.
Người ta cũng chứng minh, nước ép của rau cải bắp có tác dụng chữa
viêm dạ dày. Theo nhiều nghiên cứu, khi uống 25-50 ml nước ép cải bắp mỗi
ngày còn giúp ñiều trị hiệu quả chứng ñau ñầu, hen suyễn, viêm phế quản và các
vấn ñề tiêu hóa khác [23].
So với các loại cây trồng chủ ñạo khác thì cải bắp có khả năng cung cấp
chất dinh dưỡng trên một ñơn vị diện tích ñất lớn hơn nhiều lần. Năng suất 1 ha
cải bắp có thể gấp ñến 10 lần lúa, và xếp thứ 2 sau cà chua. Ngoài ra, cải bắp còn
chứa protein, carotene, vitamin C khá cao sao với một số loại rau quả khác.
Qua bảng 1.1 cho thấy, trên cùng một ñơn vị diện tích lượng protein thu
ñược từ cải bắp gấp 5 lần từ ñậu nành, lượng carotene gấp 2 lần từ cà chua,
lượng vitamin C tương ñương lượng vitamin C trong cà chua.
Footer Page 8 of 166.
6
7
Header Page 9 of 166.
Bảng 1.1: Lượng dinh dưỡng của một số loại cây trồng
Năng suất
1,9
0,28
Khoai lang
24,6
216
116,9
6,7
Khoai tây
23,9
345
-
4,8
Cải bắp
49,7
707
0
0,6
Cà chua
60,1
535
299,0
20,2
Cây trồng
(Nguồn: Cẩm nang trồng rau Trần Văn Lài, Lê Thị Hà 2002) [13]
1.1.2.2 Giá trị sử dụng
Cải bắp là loại rau có giá trị sử dụng cao, người ta có thể chế biến hàng
chục món ăn từ cải bắp như xào, nấu, muối chua, trộn xa lát, làm kim chi và bánh
ngọt v.v. cải bắp ñược dùng trong y học ñể chữa trị bệnh viêm ruột, dạ dày [4].
Do vậy, cải bắp ngày càng ñược trồng phổ biến rộng rãi trên thế giới: diện
tích, năng suất, sản lượng không ngừng tăng lên. Theo FAO (2004) thì diện tích
và sản lượng cải bắp trên thế giới năm 2003 là 3.185.687 ha và 65.956.162 tấn.
Trong khi ñó diện tích súp lơ chỉ ñạt 862.558 ha và 15.948.166 tấn (nguồn 12
records (Symbols and Abbre viation) FAO, 2004) [4].
1.1.2.3 Giá trị về kinh tế
Cải bắp là loại rau cho hiệu quả kinh tế cao, là cây rau quan trọng trong
(1.000 VND)
Lợi nhuận
trung bình (ha)
(1,000 VND)
Cải bắp
80
1000 – 3,800
72,000 – 304,000
60,000 – 80,000
Cải thảo
70 - 80
800 – 4,100
56.000 – 320,000
39,500 - 45,000
Cà chua
80 – 100
8
Header Page 11 of 166.
9
Ngoài ra cải bắp là loại cây trồng ñưa vào sản xuất có thể nâng cao hệ số
sử dụng ruộng ñất, thay ñổi cơ cấu luân canh, nâng cao vòng quay vốn trong
sản xuất nông nghiệp.
1.1.2.4 Giá trị về mặt xã hội
Cây rau nói chung và cây cải bắp nói riêng ñóng một vai trò quan trọng
trong ñời sống tinh thần của người dân. Rau không chỉ có giá trị về mặt dinh
dưỡng trong bữa ăn hàng ngày mà các sản phẩm ñược chế biến từ rau với những
hình thức ñẹp mắt và hương vị lôi cuốn khác nhau tạo một cảm giác sảng khoái,
tươi mát cho người sử dụng. Ngoài ra rau còn góp phần tạo nên nét văn hoá ñặc
thù của từng vùng, miền dân tộc.
Cây rau còn là nhịp cầu nối cho nông dân tiếp cận với các chương trình
khuyến nông, tiếp cận với khoa học kỹ thuật ñể mở mang thêm kiến thức trồng
trọt, làm cho các nhà sản xuất rau xích lại gần nhau hơn, hoàn thiện hơn. Ngoài
ra cây rau còn góp phần tạo công ăn việc làm, giúp nâng cao năng suất và tinh
thần lao ñộng cho người dân. Trong ñiều kiện hiện tại ở Việt Nam, khi các ngành
công nghiệp và dịch vụ mới chỉ thu hút một phần nhỏ sức lao ñộng, thì việc tạo
thêm công ăn, việc làm cho người dân từ việc sản xuất rau có ý nghĩa rất lớn
không chỉ về kinh tế mà còn về mặt xã hội và các quan hệ khác. Thông qua việc
sản xuất rau, người nông dân ñã có nhiều cơ hội hơn trong việc hoà mình với thế
giới bên ngoài, tăng cường kỹ năng sản xuất, kỹ năng thị trường và khả năng
giao tiếp. . .
Sản xuất rau thu hút nhiều loại hình lao ñộng, nhiều lao ñộng thất nghiệp
có tính thời vụ trong nông thôn.
Ở mỗi nách lá ñều có mầm
nách ở trạng thái ngủ nghĩ, khi thu
hoạch bắp, chồi sinh trưởng mạnh
sau 25-30 ngày, chúng giống như
một cây cải bắp nhưng không có
rễ. Những nhánh này có thể nhân
giống vô tính hoặc hữu tính tùy
thuộc vào tuổi phát dục của nó.
Thân trong là ñoạn thân
Hình 1.1: Đặc ñiểm thực vật học cây cải bắp
mang những lá không có
màu xanh, ñộ cao thân
trong so với ñộ cao bắp biểu hiện giá trị sử dụng của cải bắp cao hay thấp. Giá trị
sử dụng của cải bắp cao hay thấp ñược biểu diễn bởi công thức h/H*10. Đoạn
thân trong càng dài thì giá trị sử dụng của cải bắp càng thấp. Nếu ñộ cao trong
thân chiếm 40% ñộ cao bắp thì loại cải bắp này là cây thân ngắn.
Footer Page 12 of 166.
10
Header Page 13 of 166.
11
1.2.1.3 Lá
Lá là bộ phận quan trọng của cây, là ñặc trưng hình thái dùng ñể phân biệt
Header Page 14 of 166.
12
Hà Nội có từ 115 – 716 quả. Giống cây cải bắp Bắc Hà có khoảng 376 – 464
quả.
Hạt cải bắp nhỏ hình tròn, cầu, nhẵn hoặc dạng lưới, màu nâu ñỏ hoặc nâu
sẫm. Khối lượng 1000 hạt: 3,5 – 6,5g.
1.2.2 Yêu cầu sinh thái của cây cải bắp
1.2.2.1 Nhiệt ñộ
Cải bắp có nguồn gốc ở vùng ôn ñới, trong quá trình sinh trưởng, phát
triển, chúng ưa thích khí hậu mát mẻ, ôn hòa, là cây chịu rét khá, khả năng chịu
nhiệt không cao. Cải bắp có thể sinh trưởng ở nhiệt ñộ từ 15 – 200C. Hạt cải bắp
có thể nẩy mầm ở nhiệt ñộ (-50C) nhưng chậm.
Nhiệt ñộ tác ñộng lên cây bằng nhiều cách: bằng số lượng, trị số nhiệt ñộ,
bằng biến ñộng của trị số nhiệt, bằng tần xuất xuất hiện các trị số nhiệt, bằng
thời gian tác ñộng dài hay ngắn, bằng thời kỳ tác ñộng, bằng sự chênh lệch nhiệt
ñộ theo thời gian v.v…
Nhiệt ñộ là một trong những yếu tố có ý nghĩa quyết ñịnh ñến sinh trưởng
và phát triển của cây cải bắp. Từ miền nhiệt ñộ thích hợp ñi về 2 phía cao hơn
hoặc thấp hơn sẽ hình thành các miền nhiệt ñộ ít thích hợp, gây hại và gây chết
cây [19].
Theo Tạ Thu Cúc [4] tốc ñộ sinh trưởng cây cải bắp phụ thuộc vào sự
cung cấp ñầy ñủ các chất dinh dưỡng, ñộ ẩm với ñiều kiện nhiệt ñộ thích hợp
nhất. Ở từng giai ñoạn sinh trưởng khác nhau yêu cầu nhiệt ñộ thích hợp khác
nhau.
Nhiệt ñộ thích hợp cho cây con sinh trưởng từ 16 – 180C, thời kỳ trãi lá 18
– 200C, thời kỳ cuốn bắp 17 -180C.
Ánh sáng là yếu tố cần thiết ñối với sản xuất cải bắp vì ánh sáng quyết
ñịnh 90 ñến 95% năng suất cây trồng [12].
Đối với cải bắp, ánh sáng tác ñộng thông qua thành phần ánh sáng, cường
ñộ ánh sáng và thời gian chiếu sáng.
Cường ñộ ánh sáng thay ñổi theo vĩ ñộ, thời vụ, mạnh nhất vào mùa hè, rồi
mùa xuân và mùa thu, yếu nhất trong mùa ñông.
Ảnh hưởng của ánh sáng tự nhiên ñối với cây cải bắp còn phụ thuộc vào ñộ
dài ngày, ñộ cao so với mặt biển, mùa vụ trong năm, mật ñộ trồng, vĩ ñộ, mây,
bụi, không khí… [4].
Đối với ruộng rau cường ñộ ánh sáng cũng khác nhau tuỳ theo sự bố trí
mật ñộ trồng, hướng của luống, hình dáng cây và tình hình xen canh…v.v
Thành phần ánh sáng cũng ảnh hưởng ñến phẩm chất cải bắp: Ánh sáng
chứa nhiều tia tím làm tăng hàm lượng vitamin C trong rau, ánh sáng ñỏ kích
Footer Page 15 of 166.
13
Header Page 16 of 166.
14
thích sự vươn dài của lóng.
Ở thời kỳ trãi lá, thời kỳ hình thành bắp, cây rất mẫn cảm với ánh sáng,
cây quang hợp mạnh ở cường ñộ ánh sáng 20000 – 22000 lux.
Thời gian chiếu sáng và cường ñộ ánh sáng ñều ảnh hưởng ñến chất lượng
cây giống và cuốn bắp. Ươm cây giống trong ñiều kiện chiếu sáng dài sẽ thúc
ñẩy cây sinh trưởng rút ngắn thời gian ở vườn ươm. Ánh sáng ngày ngắn và
cường ñộ ánh sáng yếu sẽ làm hàm lượng vitamin C trong cây là 25%, ánh sáng
Khi ñất và không khí thiếu ẩm cây sinh trưởng kém, còi cọc, lá nhỏ, cuốn
chậm, bắp xốp, nhiều chất xơ dẫn ñến năng suất và chất lượng ñều giảm. Theo
tính toán một cây bắp cải một ngày ñêm tiêu hao khoảng10 lít nước. Năng suất
cải bắp cao nhất khi ñộ ẩm ñất là 80%, ñộ ẩm không khí từ 85 – 90% [4].
Nếu dư thừa nước sẽ làm giảm chất lượng do nồng ñộ các chất hòa tan
giảm, giảm ñộ giòn, giảm khả năng chống chịu sâu bệnh hại và ñiều kiện ngoại
cảnh bất lợi, ñồng thời cải bắp không chịu ñược vận chuyển và bảo quản.
1.2.2.4 Đất và dinh dưỡng
Cây cải bắp có khả năng thích nghi rộng trên nhiều loại ñất, nhưng ñất
trồng cải bắp tốt nhất là ñất thịt pha cát, ñất thịt nhẹ và thịt trung bình, giàu chất
dinh dưỡng, ñủ ẩm, tưới tiêu tốt, ñộ pH từ 6 – 7,5, thích hợp nhất là 6-7. Nếu ñất
có ñộ pH dưới 5,5 cần phải bón vôi ñể trung hòa ñộ chua trong ñất.
Cây cải bắp sinh trưởng kém trên ñất nghèo chất dinh dưỡng và trên ñất
nhiều cát. Chất dinh dưỡng của cải bắp phản ứng tốt trên nền phân hữu cơ và
phân khoáng N.P.K.
Nitơ (N) là thành phần quan trọng của chất diệp lục, có tác dụng làm tăng
số lá, diện tích lá, tăng tỷ lệ cuốn bắp, tăng khối lượng bắp, do ñó là yếu tố có tác
dụng quyết ñịnh ñến năng suất và chất lượng bắp. Nhưng thừa hoặc thiếu ñạm
ñều ảnh hưởng không tốt ñến sinh trưởng sinh dưỡng.
Thiếu ñạm cây sinh trưởng chậm, thân lá còi cọc, tán cây nhỏ bé, số lá
giảm nghiêm trọng, thời gian cuốn kéo dài do ñó dẫn ñến năng suất và chất
lượng giảm.
Đạm dư thừa làm cho thân lá non mềm, lá mỏng, cuốn chậm, giảm khả
năng chống chịu sâu bệnh, khó vận chuyển và bảo quản, dư lượng nitrat (NO3-)
trong bắp tăng.
Lân (P) là nguyên tố cây cần ở thời kỳ cây con, làm thúc ñẩy sự sinh
trưởng của cây, trải lá sớm, tăng tỷ lệ cuốn bắp, chín sớm, rút ngắn thời gian sinh
trưởng của cây. Lân có tác dụng cải thiện chất lượng bắp và hạt giống.
Cà, Khoai tây, Cà rốt, Đậu cô ve, cải củ, Su hào, Cải bắp, cải bao, Rau
Hành ta, Thìa là, Rau súp lơ, cải xanh, Dưa chuột, cần tây, Xà lách, hành
diếp, dưa hấu
cà chua, tỏi ta, Bí ngô
tây, cần ta, cải soong
Nguồn: Cẩm nang trồng rau, 2006 [12]
Qua bảng 1.3 ta thấy, pH thích hợp cho cây cải bắp sinh trưởng phát
triển thuận lợi là 6 – 6.8, nếu pH < 5 cần bón vôi ñể nâng ñộ pH thích hợp cho
cây cải bắp sinh trưởng thuận lợi.
1.3 Những nghiên cứu ở nước ngoài và trong nước bệnh sưng rễ trên cây
cải bắp
1.3.1 Nghiên cứu ở nước ngoài
1.3.1.1 Tình hình nhiễm bệnh sưng rễ tại một số nước trồng cải bắp
Theo Tsujimoto (2005) bệnh sưng rễ trên cây cải bắp nói riêng và cây họ
Footer Page 18 of 166.
16
Header Page 19 of 166.
17
thập tự nói chung ñã xuất hiện ñầu tiên ở thế kỷ thứ 5 tại Italy. Sau ñó, bệnh gây
hại lan rộng khắp Châu Âu vào thế kỷ thứ 16 [26]. Năm 1878, ñược Woronin
17
Header Page 20 of 166.
18
tại một số vùng chuyên canh cải bắp lớn trên thế giới như Bắc Mỹ, Trung Quốc,
Đài Loan…ñã bị nhiễm nặng buộc phải chuyển ñổi cây trồng, làm ảnh hưởng
lớn ñến việc xuất khẩu rau của các nươc này.
1.3.1.2 Đặc ñiểm sinh học, sinh thái, phạm vi ký chủ của nấm Plasmodiophora
brassicae Woronin và một số biện pháp phòng trừ ñã ñược áp dụng trên thế
giới
* Đặc ñiểm sinh học
Những biến ñổi sinh lý của thể gây bệnh trên cây cải bắp ñược Honig
(1931) lần ñầu tiên ghi nhận và ñược nhiều tác giả xác nhận (Karling, 1968).
Nhiều nòi sinh lý bệnh sưng rễ ñược phân loại và kiểm chứng bởi Macfarlane
(1955), Lammerink (1964), William (1966) và Ayers (1972). Sự biến dị về bệnh
sưng rễ ở Châu Âu ñã ñược công bố và xuất bản (Toxopeus và cộng sự, 1986).
Trong ñó ñã phân loại rõ ràng sự tương tác của bệnh hại trong 15 biến dị, ñược
chia làm 3 nhóm ñộc lập, mỗi nhóm gồm 5 kiểu gen khác biệt ñược chọn lọc từ
các họ Brassicae Campestrix, B. napus và B. Oleracae [34].
Biện pháp kiểm soát di truyền thể gây bệnh ñã ñược Crute (1986) ñề cập,
liên quan ñến lý thuyết chuyển gen. Tuy nhiên, những nghiên cứu thực nghiệm
bị hạn chế bởi thiếu những phương pháp ñáng tin cậy ñể phân lập những bào tử
riêng lẻ bệnh sưng rễ (Jones, 1928; Scott, 1985..) sự phát triển của phương pháp
ñánh dấu nguyên tử ngày nay thuận lợi cho việc nhận dạng và phân lập ñặc ñiểm
của bào tử, tập trung nghiên cứu về việc chuyên biệt ñánh dấu các gen gây ñộc
và tự gây ñộc ñã ñược mô tả bởi Mither (1996) [35].
* Đặc ñiểm sinh thái
ngựa (Horseradish)…
* Sự thiệt hại do bệnh sưng rễ cây cải bắp
- Làm giảm năng suất, nếu nhiễm bệnh nặng có thể mất trắng.
- Làm giảm chất lượng sản phẩm: vị ngon, hàm lượng các axit amin, chất
bột, ñường, chất béo… thời gian lưu trữ ngắn.
- Làm giảm giá trị sử dụng ñất, phải luân canh lâu dài.
* Các biện pháp phòng trừ ñã ñược áp dụng tại các nước trồng cải bắp
(Theo Harling và Kenedy, 1991) [18]
Trước ñây, nhiều tác giả cho rằng khi ñã bị bênh sưng rễ chỉ còn cách tiêu
hủy cây bệnh và chuyển sang trồng cây khác trong vòng 2-3 năm. Sau ñó, nhiều
tác giả tập trung nghiên cứu chọn tạo ra các giống cải bắp có tính kháng bệnh
này, tuy nhiên vẫn chưa tìm ra ñược giống kháng hiệu quả.
Việc thu gom, tiêu hủy tàn dư cây trồng ñược chú trọng ñể hạn chế nguồn
nấm bệnh. Một số tác giả ñưa ra khảo nghiệm một số hoạt chất khử trùng nấm
này tuy nhiên hiệu quả phòng trừ chưa cao.
Footer Page 21 of 166.
19
Header Page 22 of 166.
20
Đến năm 1960 ñể hạn chế bệnh sưng rễ có thể Nicolas Trembly ñưa ra các biện
pháp sau:
- Vệ sinh ñồng ruộng, tiêu huỷ tàn dư và sử dụng nguồn nước sạch không
bị nhiễm bệnh.
- Bón vôi: bệnh sưng rễ gây hại nặng ở những loại ñất có ñộ pH thấp, bón
Header Page 23 of 166.
21
>80%. Mặc khác, cây rau họ thập tự ñược trồng quanh năm là ñiều kiện thích
hợp ñể bệnh gây hại.
Một số nguyên nhân lây lan bệnh hiện nay tại Đà Lạt:
Chế ñộ luân canh và vệ sinh ñồng ruộng: Tàn dư cây bệnh không ñược
nông dân tập trung tiêu huỷ, phần lớn gom trên bờ ruộng hoặc ñổ xuống mương
nước làm cho nguồn bệnh lây lan nhanh sang các vùng lân cận.
Chất lượng cây giống ở vườn ươm: Bị lây lan từ vườn sản xuất, giá thể,
khay ñựng, nguồn nước
Do ñó cần tiến hành nghiên cứu về các biện pháp phòng trừ bệnh sưng rễ
một cách tổng hợp ñể kịp thời khuyến cáo cho nông dân sử dụng.
Bệnh sưng rễ trên cây cải bắp (do nấm Plasmodiophora brassicae
Woronin) ñã xuất hiện và gây hại nặng ở hầu hết các nước trồng cải bắp và những
cây trồng trong họ thập tự. Do nấm bệnh có khả năng tồn tại trong ñất rất lâu từ 57 năm nên khả năng tiêu hủy nguồn bệnh rất khó, nhiều vùng trồng cải bắp nổi
tiếng của Đài Loan, Trung Quốc và ở Việt Nam như tại Đà Lạt, ñất ñã bị nhiễm
bệnh nặng buộc phải chuyển ñổi cây trồng không thể tiếp tục trồng cải bắp.
Nhiều nghiên cứu về nguyên nhân gây bệnh và biện pháp phòng trừ ñã
ñược tiến hành. Tuy nhiên chủ yếu chỉ ñi sâu nghiên cứu các biện pháp tiêu diệt
nguồn bệnh bằng hóa chất mà chưa thật sự có những ñánh giá chính xác về hiệu
quả phòng trừ của các biện pháp kỹ thuật canh tác. Biện pháp kỹ thuật canh tác
chính là các hoạt ñộng trong quá trình trồng trọt, nhưng lại có khả năng hạn chế
sâu bệnh hại rất tốt mà không cần tốn thêm nhiều chi phí cho sản xuất. Chính vì
vậy, việc nghiên cứu ñánh giá khả năng phòng trừ bệnh sưng rễ trên cây cải bắp
bằng các biện pháp canh tác ñể người sản xuất hiểu ñược vai trò và tầm quan
trọng của những biện pháp này ñể kiểm soát bệnh sưng rễ một cách hiệu quả là
thật sự cần thiết.
Footer Page 24 of 166.
22
Header Page 25 of 166.
23
Triệu chứng phía dưới mặt ñất
Hình 1.3: Triệu chứng bệnh phía dưới mặt ñất của bệnh sưng rễ cải bắp
Triệu chứng bệnh dễ nhận biết nhất là sự phình to tạo u sưng và nổi cục
sần sùi ở bộ phận rễ (rễ chính, rễ phụ, lông hút). Trong giai ñoạn cây con (vườn
ươm) do diện tích lá còn nhỏ nên cây thoát hơi nước ít, ñồng thời trong vườn
ươm nên cây không bị nắng nóng do ñó cây ñã nhiễm bệnh sưng rễ nhưng chưa
biểu hiện triệu chứng phía trên mặt ñất (héo rũ). Chỉ khi nhổ cây lên kiểm tra rễ
mới phát hiện ñược bệnh.
Bệnh gây hại trên bộ rễ của cây (rễ chính và rễ bên), bộ phận rễ bị biến
dạng sưng phồng lên, có kích cỡ khác nhau tuỳ thuộc vào thời kỳ và mức ñộ
nhiễm bệnh.
Nếu bệnh gây hại trong giai ñoạn vườn ươm, rễ cái của cây con sưng
phồng lên.
Nếu cây bị nhiễm sớm (giai ñoạn vườn ươm, hồi xanh) cây khó phục hồi
và chết, nhưng nếu cây bị bệnh ở giai ñoạn muộn hơn (giai ñoạn hình thành bắp)
cây có thể cho thu hoạch nhưng năng suất giảm, chất lượng kém.
Bệnh tấn công vào vùng rễ, gây biến dạng, làm giảm khả năng hút nước,
dinh dưỡng và khả năng chống chịu của cây. Vì vậy, tạo ñiều kiện thuận lợi cho
một số loại nấm rễ khác như Pythium, Rhizoctonia, Fusarium xâm nhập vào