ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------
DƯƠNG THỊ THU HÀ
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ NHU CẦU SỬ DỤNG VÀ MỨC SẴN SÀNG CHI TRẢ
ĐỐI VỚI MỘT SỐ SẢN PHẨM RAU AN TOÀN TẠI XÃ NAM TIẾN THỊ XÃ PHỔ YÊN - TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Kinh tế nông nghiệp
Lớp
: K44 - KTNN
Khoa
: Kinh tế & PTNT
Khóa học
: 2012 – 2016
tế của cuộc sống. Đến nay em đã kết thúc thời gian thực tập tốt nghiệp và hoàn thành
khóa luận với đề tài: “Đánh giá nhu cầu sử dụng và mức sẵn sàng chi trả đối với một số
sản phẩm rau an toàn tại xã Nam Tiến - thị xã Phổ Yên - tỉnh Thái Nguyên”.
Trang đầu tiên của khóa luận này em xin phép được bày tỏ lòng biết ơn tới các
thầy cô giáo trong khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, trường Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ em trong suốt thời gian học tập tại trường.
Đặc biệt, em xìn bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới ThS.Nguyễn Mạnh Thắng,
giảng viên khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ
em hoàn thành khóa luận này.
Đồng thời em xin gửi lời cảm ơn tới các cán bộ nhân viên của Ủy ban nhân
dân và nhân dân xã Nam Tiến, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên đã giúp đỡ và tạo
điều kiện cho em trong suốt thời gian em thực tập tại địa phương.
Cuối cùng em xin bày tỏ sự biết ơn với gia đình, bạn bè và người thân đã luôn
quan tâm, động viên em trong suốt quá trình thực tập.
Lời cuối em xin kính chúc các thầy cô giáo trong nhà trường, các bác, các cô
chú, anh, chị ở Ủy ban nhân dân xã Nam Tiến, cùng các bạn đồng nghiệp sức khỏe,
thành công trong công việc và những điều tốt đẹp nhất.
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2016
Sinh viên
Dương Thị Thu Hà
i
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1:
Mức giới hạn tối đa cho phép của hàm lượng nitrat (NO3) trong
Nguyên nhân khiến người dân không thường xuyên sử dụng rau
an toàn của hộ điều tra...................................................................... 36
Bảng 4.6:
Tiêu chí chọn mua rau và khả năng phân biệt rau an toàn của các
hộ điều tra ........................................................................................ 37
Bảng 4.7:
Khả năng phân biệt và đánh giá cảm quan chất lượng rau ................ 39
Bảng 4.8:
Tiêu chuẩn về chất lượng rau và mức độ sẵn sàng mua rau an toàn
của hộ điều tra .................................................................................. 40
Bảng 4.9:
Đánh giá chất lượng rau tại các nơi mua rau của các hộ điều tra ....... 41
Bảng 4.10:
Mức độ sẵn sàng chi trả về giá đối với rau an toàn so với rau thông
thường .............................................................................................. 43
Bảng 4.11:
Mức độ hiểu biết về rau an toàn của hộ sử dụng rau ......................... 45
2.1.1. Một số khái niệm .................................................................................. 5
2.1.2. Một số vấn đề liên quan đến tâm lý người tiêu dùng ............................. 9
2.1.3. Khái niệm về “Nông nghiệp sạch” và khái niệm về rau an toàn .......... 11
2.2. Cơ sở thực tiễn ...................................................................................... 18
2.2.1. Thực trạng sản xuất rau, quả trên thế giới ........................................... 18
2.2.2. Thực trạng tiêu dùng rau, quả trên thế giới ......................................... 19
2.2.3. Thực trạng sản xuất rau, quả tại Việt Nam .......................................... 22
2.2.4. Thực trạng tiêu dùng rau an toàn ở Việt Nam ..................................... 23
2.2.5. Tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm đối với rau cung cấp cho thị
trường........................................................................................................... 23
2.2.6. Các công trình nghiên cứu liên quan ...................................................... 24
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ......... 27
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.......................................................... 27
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu ......................................................................... 27
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................ 27
iii
3.2. Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 28
3.3. Câu hỏi nghiên cứu................................................................................ 28
3.4. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 28
3.4.1. Phương pháp chọn địa điểm nghiên cứu ............................................. 28
3.4.2. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp ................................................. 29
3.4.3. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp ................................................... 29
3.4.4. Phương pháp phân tích dữ liệu .............................................................. 30
3.5. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu .............................................................. 30
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................. 31
4.1. Tình hình tiêu thụ rau và rau an toàn, nhu cầu sử dụng và mức độ sẵn
sàng chi trả đối với một số loại rau an toàn trên địa bàn xã Nam Tiến .......... 31
PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Nước ta là một nước đang phát triển với nông nghiệp là ngành sản xuất chủ
yếu, giữ vai trò to lớn trong việc phát triển kinh tế cũng như xã hội. Chính vì vậy
việc đầu tư phát triển ngành nông nghiệp là rất cần được quan tâm, chú trọng. Trong
đó, sản xuất rau an toàn cũng là một vấn đề hết sức cần thiết và đáng lưu tâm cho
cuộc sống ngày càng phát triển hiện nay. Rau là loại thực phẩm quan trọng và
không thể thay thế được trong đời sống hàng ngày của con người trên khắp hành
tinh, rau cung cấp rất nhiều chất dinh dưỡng cần thiết cho sự phát triển của cơ thể
con người như các loại vitamin, khoáng chất…
Hiện nay, do nhu cầu hội nhập Quốc tế và sự phát triển kinh tế xã hội của đất
nước, hoạt động sản xuất và tiêu dùng rau an toàn ở Việt Nam đang được triển khai
rộng khắp, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng góp phần bảo vệ môi trường và sức khỏe
cộng đồng. Để có được rau an toàn cần phải giám sát, áp dụng theo quy trình từ
khâu giống, chăm sóc, thu hoạch, bảo quản và đặc biệt là việc sử dụng phân bón
hóa học, thuốc trừ sâu, chất kích thích tăng trưởng liệu có ảnh hưởng gì đến sức
khỏe của người tiêu dùng không? Chất lượng và sản lượng rau an toàn hiện nay
đang là mối quan tâm lớn của người tiêu dùng. Khi đời sống của người dân được
nâng cao, nhu cầu lương thực và các thức ăn giàu đạm được bảo đảm thì nhu cầu về
sản phẩm rau xanh không chỉ đơn thuần là đủ về số lượng mà cần yêu cầu cả về
chất lượng.
Từ lâu vấn đề rau sạch đã được nhiều người nhắc đến, bàn đến nhưng khái
niệm rau an toàn là gì lại ít người hiểu được. Hiện nay có rất nhiều quan niệm khác
nhau về rau an toàn. Nhưng có thể hiểu rau an toàn là loại rau được sản xuất theo
quy trình kỹ thuật đảm bảo được các tiêu chuẩn sau: hạn chế đến mức thấp nhất việc
sử dụng phân hoá học, thuốc trừ sâu, thuốc kích thích… nhằm giảm tối đa lượng
độc tố trong rau như natri, kim loại nặng và vi sinh vật gây bệnh. Tuy nhiên trên thị
trường rau quả hiện nay để mua được rau quả sạch là việc làm khó khăn bởi nơi nào
sản phẩm rau đang được xã hội đặc biệt quan tâm.
ii
LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập tại trường và thời gian thực tập tốt nghiệp, em đã được học
tập và nâng cao kiến thức chuyên môn, kinh nghiệm, kỹ năng cũng như kiến thức thực
tế của cuộc sống. Đến nay em đã kết thúc thời gian thực tập tốt nghiệp và hoàn thành
khóa luận với đề tài: “Đánh giá nhu cầu sử dụng và mức sẵn sàng chi trả đối với một số
sản phẩm rau an toàn tại xã Nam Tiến - thị xã Phổ Yên - tỉnh Thái Nguyên”.
Trang đầu tiên của khóa luận này em xin phép được bày tỏ lòng biết ơn tới các
thầy cô giáo trong khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, trường Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ em trong suốt thời gian học tập tại trường.
Đặc biệt, em xìn bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới ThS.Nguyễn Mạnh Thắng,
giảng viên khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ
em hoàn thành khóa luận này.
Đồng thời em xin gửi lời cảm ơn tới các cán bộ nhân viên của Ủy ban nhân
dân và nhân dân xã Nam Tiến, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên đã giúp đỡ và tạo
điều kiện cho em trong suốt thời gian em thực tập tại địa phương.
Cuối cùng em xin bày tỏ sự biết ơn với gia đình, bạn bè và người thân đã luôn
quan tâm, động viên em trong suốt quá trình thực tập.
Lời cuối em xin kính chúc các thầy cô giáo trong nhà trường, các bác, các cô
chú, anh, chị ở Ủy ban nhân dân xã Nam Tiến, cùng các bạn đồng nghiệp sức khỏe,
thành công trong công việc và những điều tốt đẹp nhất.
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2016
Sinh viên
Dương Thị Thu Hà
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Một số khái niệm
2.1.1.1. Sản xuất là gì?
Sản xuất là quá trình kết hợp các nguồn lực để tạo ra một số hàng hóa hay
dịch vụ có giá trị. Thỏa mãn những mong muốn và nhu cầu của khách hàng. Những
nhu cầu cơ bản của loài người là thực phẩm, quần áo, chỗ ở và sự an toàn. Nhu cầu
của con người ngày càng gia tăng với sự phát triển của xã hội. Quá trình sản xuất
luôn được cải tiến liên tục để tạo ra sự đa dạng sản phẩm.
2.1.1.2. Chuỗi cung ứng là gì?
Chuỗi cung ứng là sự liên kết với các công ty, các nhà sản xuất nhằm đưa
sản phẩm hay dịch vụ vào thị trường. Chuỗi cung ứng bao gồm mọi công đoạn có
liên quan trực tiếp hay gián tiếp đến việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Chuỗi
cung ứng không chỉ gồm nhà sản xuất và nhà cung cấp, mà còn nhà vận chuyển,
kho, người bán lẻ và bản thân khách hàng.
2.1.1.3. Nhu cầu là gì?
Nhu cầu là một khái niệm tương đối rộng, được hiểu và khái quát theo nhiều
cách khác nhau sau đây là một số khái niệm về nhu cầu:
- Nhu cầu là đòi hỏi, mong muốn, nguyện vọng của con người về vật chất và
tinh thần để tồn tại và phát triển. Tùy theo trình độ nhận thức, môi trường sống đặc
điểm tâm sinh lý, mỗi người lại có một nhu cầu khác nhau.
- Theo Philip Kotler, chuyên gia marketing hàng đầu thế giới: nhu cầu là cảm
giác thiếu hụt cái gì đó mà con người cảm nhận được. Nhu cầu con người đa dạng
và phức tạp. Nhu cầu ăn uống, nhu cầu sự ấm áp và an toàn, nhu cầu về tài sản, thế
lực tình cảm… khi nhận thức được nhu cầu con người sẽ tìm cách tìm vật gì đó để
thỏa mãn nó. Từ đó hình thành lên ước muốn.
- Nhu cầu con người được hình thành trong quá trình đấu tranh với tự nhiên và
đấu tranh giai cấp, nên mang tính chất xã hội và có giai cấp. Nhu cầu của con người
6
7
nhu cầu nào đó của con người được thỏa mãn sẽ có nhu cầu mới, sự xuất hiện
thường xuyên của những nhu cầu mới thúc đẩy con người hoạt động. Con người sẽ
ngừng hoạt động khi không có nhu cầu nữa. Hay nói cách khác, thể hiện mong
muốn về mặt lý thuyết của nhu cầu được xác định trên cơ sở nghiên cứu khoa học
về mặt sinh lý của con người. Nhu cầu này không bị giới hạn bởi khả năng thực
hiện của xã hội.
- Nhu cầu đã đạt được: là nhu cầu hình thành trên thực tế, là nhu cầu bị giới
hạn bởi khả năng sản xuất và các điều kiện xã hội nhu thu nhập, giá cả… trong từng
thời kỳ nhất định.
- Nhu cầu thực hiện: là nhu cầu thỏa mãn trên thực tế, nó được quyết định
bởi khả năng thanh toán của người tiêu dùng và khả năng cung ứng hàng hóa. Khi
cung không cân bằng thì khối lượng và cơ cấu nhu cầu thực tế và nhu cầu thực hiện
không trùng nhau. Nếu cung một loại hàng hóa nào đó thấp hơn nhu cầu hàng hóa
đó thì cầu thực tế sẽ lớn hơn cầu thực hiện và tạo ra nhu cầu không được thoả mãn,
ngược lại nếu cung một loại hàng hóa nào đó cao hơn nhu cầu hàng hóa đó thì cầu
thực tế sẽ nhỏ hơn cầu thực hiện và tạo ra nhu cầu được thỏa mãn.
2.1.1.5. Mức sẵn lòng chi trả là gì?
Mức sẵn lòng chi trả theo lý thuyết marketing
Theo Breidert (2005), khi mua sắm một sản phẩm, khách hàng sẵn lòng chi
trả bao nhiêu phụ thuộc vào giá trị kinh tế nhận được và mức độ hữu dụng của sản
phẩm. Hai giá trị xác định mức giá một người sẵn lòng chấp nhận là mức giá hạn
chế và mức giá tối đa. Tùy thuộc nhận định của khách hàng khi mua sản phẩm là
sản phẩm dự định mua không có sản phẩm thay thế thì để có được độ hữu dụng của
sản phẩm, khách hàng sẵn sàng chi trả khoản tiền cao nhất là mức giá hạn chế; hoặc
sản phẩm thay thế của sản phẩm dự định mua có giá trị kinh tế thấp hơn mức hữu
dụng thì mức giá cao nhất khách hàng chấp nhận chi trả bằng với giá trị kinh tế của
Bảng 4.3:
Độ tuổi của các chủ hộ điều tra về sử dụng rau................................. 34
Bảng 4.4:
Các yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn rau của hộ điều tra .................... 35
Bảng 4.5:
Nguyên nhân khiến người dân không thường xuyên sử dụng rau
an toàn của hộ điều tra...................................................................... 36
Bảng 4.6:
Tiêu chí chọn mua rau và khả năng phân biệt rau an toàn của các
hộ điều tra ........................................................................................ 37
Bảng 4.7:
Khả năng phân biệt và đánh giá cảm quan chất lượng rau ................ 39
Bảng 4.8:
Tiêu chuẩn về chất lượng rau và mức độ sẵn sàng mua rau an toàn
của hộ điều tra .................................................................................. 40
Bảng 4.9:
2.1.2.1. Hành vi của người tiêu dùng là gì?
Hành vi người tiêu dùng là khoa học nghiên cứu động cơ thái độ hành vi mua
hàng hoặc không mua hàng của một người tiêu dùng. Hành vi người tiêu dùng bắt dễ
và ăn sâu trong tâm lý phô trương của con người trong xã hội, mỗi cá nhân trong xã hội
không ai giống ai vì thế hình thành lên những quyết định tiêu dùng khác nhau.
2.1.2.2. Một số quy luật tâm lý của người tiêu dùng
- Quy luật tâm lý thứ nhất: nhu cầu và các hoạt động nói chung và các hoạt
động sản xuất nói riêng có mối quan hệ mật thiết tương tác qua lại và ảnh hưởng lẫn
nhau. Sản xuất tốt thì đáp ứng được nhu cầu tốt và ngược lại. Đây còn thể hiện mối
tương quan giữa hành động và nhu cầu, không chỉ thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng, hoạt
động còn làm nảy sinh những nhu cầu tiêu dùng mới. Một khi trình độ tiêu dùng
này được thỏa mãn làm nảy sinh những ham muốn ở trình độ cao hơn, có chất
lượng, có văn hóa hơn.
- Quy luật tâm lý thứ hai: đó là tính kích thích của nhu cầu đối với hoạt động
nói chung, sản xuất nói riêng, không phải bao giờ cũng như nhau và bao giờ cũng
giống nhau. Nhu cầu tiêu dùng được đáp ứng gần mức mãn nguyện thì tính kích
thích của nó cũng yếu dần người ta chỉ và chỉ khát khao tiêu dùng khi đối tượng
thỏa mãn còn mới, chưa thật đầy đủ lòng ham muốn của người tiêu dùng còn cao.
Nghệ thuật thỏa mãn tiêu dùng còn thể hiện ở chỗ trình tự đưa ra các mặt hàng đối
với số lượng và chất lượng như thế nào, theo thứ tự nào để người mua không bị
nhàm chán, và nhu cầu với cái mới, cái tốt, cái đẹp bao giờ cũng có tác động kích
thích đối với hoạt động để làm ra những vật phẩm tốt hơn bao giờ cũng có kích
thích làm ra những vật phẩm tốt hơn.
- Quy luật tâm lý thứ ba: hoạt dộng nói chung, hoạt động sản xuất nói riêng
của con người là không cùng và nhu cầu của con người cũng bất tận. Con người có
thể phát triển gắn liền với sự gia tăng hoạt động và tăng cường nhu cầu. Tiết chế nhu
cầu, không nâng cao chất lượng cuộc sống là kìm hãm phát triển của xã hội do không
khai thác và sử dụng hết tiềm năng sáng tạo còn rất phong phú trong mỗi con người.
niềm tin và thái độ về hàng hóa tiêu dùng. Niềm tin sẽ giúp con người quyết định
11
tiêu dùng hàng hóa dịch vụ. Ví dụ hiện nay vấn đề chăm sóc sức khỏe được quan
tâm, đồng thời xảy ra nhiều vụ ngộ độc thực phẩm làm cho nhu cầu về rau sạch tăng
lên. Tuy nhiên người dân còn chưa có niềm tin về nguồn cung ứng rau an toàn.
2.1.3. Khái niệm về “Nông nghiệp sạch” và khái niệm về rau an toàn
2.1.3.1. Khái niệm về “Nông nghiệp sạch”
Hiện nay, trên thế giới cũng như ở Việt Nam có hai quan niệm về nông
nghiệp sạch, đó là nông nghiệp sạch tương đối và Nông nghiệp sạch tuyệt đối
- Nông nghiệp sạch tuyệt đối là nông nghiệp hữu cơ, Nông nghiệp sinh học,
ở nền nông nghiệp này người ta áp dụng các biện pháp hữu cơ và sinh học, trở lại
chế độ canh tác tự nhiên, không dùng các loại phân bón hóa học hay thuốc bảo vệ
thực vật. Các loại cây trồng được sản xuất trong nhà kính, và cách ly với các yếu tố
độc hại của môi trường bên ngoài. Hầu như nền nông nghiệp này chỉ áp dụng được
ở các nước phát triển, vì họ có điều kiện về tài chính để đâu tư vốn cũng như cơ sở
vật chất cho sản xuất nông nghiệp.
- Nông nghiệp sạch tương đối là nền nông nghiệp có sự kết hợp các biện
pháp thâm canh hiện đại, đặc biệt là các thành tựu về công nghệ sinh học, kỹ thuật
cao với các biện pháp hữu cơ, sinh học để giảm thiểu tới mức thấp nhất việc sử
dụng phân bón hữu cơ và thuốc bảo vệ thực vật nhằm hạn chế tối đa tác động xấu
của sản xuất đến môi trường, đồng thời các sản phẩm sản xuất ra có dư lượng chất
hóa học, kim loại nặng và độc tố ở mức cho phép. Nền nông nghiệp này hầu hết
được áp dụng ở các nước đang phát triển.
2.1.3.2. Khái niệm rau an toàn và nguyên nhân khiến rau không an toàn
Rau an toàn là khái niệm xuất hiện ở nước ta trong thời gian gần đây trước
tình hình một số sản phẩm rau xanh được tiêu thụ trên thị trường đã gây ngộ độc
thực phẩm cho người sử dụng.
1- Dư lượng thuốc hoá học (thuốc sâu, bệnh, thuốc cỏ).
2- Số lượng vi sinh vật và ký sinh trùng gây bệnh.
3- Dư lượng đạm nitrat.
4- Dư lượng các kim loại nặng (chì, thuỷ ngân, asenic, kẽm, đồng...).
ii
MỤC LỤC
PHẦN 1: MỞ ĐẦU ........................................................................................ 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................ 3
1.2.1. Mục tiêu tổng quát ................................................................................ 3
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ..................................................................................... 4
1.3. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................... 4
1.3.1. Ý nghĩa khoa học .................................................................................. 4
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn ......................................................................... 4
PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN .............................................. 5
2.1. Cơ sở lý luận ........................................................................................... 5
2.1.1. Một số khái niệm .................................................................................. 5
2.1.2. Một số vấn đề liên quan đến tâm lý người tiêu dùng ............................. 9
2.1.3. Khái niệm về “Nông nghiệp sạch” và khái niệm về rau an toàn .......... 11
2.2. Cơ sở thực tiễn ...................................................................................... 18
2.2.1. Thực trạng sản xuất rau, quả trên thế giới ........................................... 18
2.2.2. Thực trạng tiêu dùng rau, quả trên thế giới ......................................... 19
2.2.3. Thực trạng sản xuất rau, quả tại Việt Nam .......................................... 22
2.2.4. Thực trạng tiêu dùng rau an toàn ở Việt Nam ..................................... 23
2.2.5. Tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm đối với rau cung cấp cho thị
trường........................................................................................................... 23
sản xuất công nghệ trồng trọng nhà lưới, vườn treo không dung đất, kỹ thuật trồng
rau. Với xu thế tiêu dùng những “sản phẩm sạch” khi đất nước ngày càng phát triển,
thu nhập ngày càng tăng, sức khỏe là vấn đề đặt lên hàng đầu thì việc tăng cường
sản xuất rau an toàn là để đáp ứng về nhu cầu của người tiêu dùng.
Đặc biệt nhất là không dùng các loại thuốc đã cấm và ngưng sử dụng thuốc
cho rau ít nhất là 10 ngày trước khi thu hoạch. Đối với chất độc thuộc nhóm 2 thì
tuyệt đối không sử dụng phân tươi, kể cả phân gia súc, gia cầm chưa hoai. Không
sử dụng phân người khi chưa chế biến kỹ. Không sử dụng nguồn nước thải của
15
vùng gần bệnh viện để tưới cho rau. Phải rửa rau thật kỹ, nấu chín. Khi ăn các loại
rau sống, cần ngâm qua thuốc tím hay nước muối. Đối với chất độc nhóm 3 cần chú
ý không lạm dụng phân đạm, và kết thúc bón đạm cho rau trước khi thu hoạch cũng
ít nhất 10-15 ngày. Lượng đạm nitrat cũng có liên quan chặt chẽ với chất độc nhóm
1. Bởi lẽ nếu rau có nhiều đạm sẽ thu hút sâu bệnh đến phá nhiều hơn. Người nông
dân sẽ phun thuốc nhiều, vừa tốn tiền vừa bị độc hại mà chất lượng rau sẽ kém.
Thiệt đơn thiệt kép. Đối với chất độc nhóm 4 thì chú ý chất đất. Có vùng chứa nhiều
kim loại nặng thì không nên trồng rau (phải hỏi cán bộ khoa học đất, phân). Không
bón các chất thải công nghiệp, kể cả các loại phân rác chưa được chế biến cẩn thận.
Theo các nhà nghiên cứu hàm lượng các yếu tố gây ô nhiễm trên các sản
phẩm rau như hàm lượng nitrat, kim loại nặng, hóa chất bảo vệ thực vật, vi sinh
vật.. có thể gây ảnh hưởng tới sức khỏe của người sử dụng tùy thuộc vào mức độ ô
nhiễm. Do đó, sản phẩm rau được xem là an toàn khi đáp ứng được các thông số kỹ
thuật cho phép của các cơ quan giám định và ở mỗi quốc gia đều xây dựng các chỉ
tiêu phù hợp. Theo tổ chức Y tế thế giới, dư lượng cho phép trong sản phẩm rau đối
với các yếu tố ô nhiễm như sau:
Bảng 2.1: Mức giới hạn tối đa cho phép của hàm lượng nitrat (NO3) trong một
số sản phẩm rau tươi
≤ 500
15
Bầu bí
Xà lách
≤ 1.500
16
Ngô rau
Đậu ăn quả
≤ 200
17
Cà rốt
Cà chua
≤ 150
18
Măng tây
Cà tím
≤ 400
19
Tỏi
Dưa hấu
≤ 60
20
Ớt ngọt
Dưa bở
≤ 90
21
Ớt cây
Dưa chuột
≤ 150
22
Asen (As)
2
Chì (Pb)
3
Thủy Ngân (Hg)
4
Đồng (Cu)
≤ 5.0
5
Cadimi (Cd)
≤ 0.02
6
Kẽm (Zn)
≤ 10.0
7
(Theo Quyết định số 867/ 1998/ QĐ-BYT của Bộ Y tế)
Bảng 2.3: Mức giới hạn tối đa cho phép của một số vi sinh vật trong sản phẩm
rau tươi
Stt
Mức cho phép (CFU/ g)
Vi sinh vật
1
Samonella (25 rau)*
0/25 g
2
Coliforms
10/g
3
Staphylococcus aureus
Giới hạn bởi GAP
4
vật trong rau phải đạt dưới mức tiêu chuẩn cho phép. Nếu vi phạm một trong bốn
tiêu chuẩn trên thì không được gọi là rau an toàn. Rau an toàn của Việt Nam được
nói tới chủ yếu để phân biệt với rau được canh tác bằng các kỹ thuật thông thường,
họ kiểm soát trên góc độ vệ sinh an toàn thực phẩm. Ở các nước phát triển với quy
trình công nghệ sản xuất rau chuẩn, với sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật
kiểm soát được, vấn đề rau an toàn về cơ bản đã được giải quyết. Bộ Nông nghiệp
và phát triển nông thôn của Việt Nam đưa ra các quy định về sản xuất rau an toàn
như sau:
Những sản phẩm rau tươi bao gồm tất cả các loại rau ăn thân, lá, củ hoa và
quả có chất lượng đúng như đặc tính của nó, hàm lượng hóa chất và mức độ ô
nhiễm các vi sinh vật gây hại ở mức tiêu chuẩn cho phép, bảo đảm an toàn cho
người tiêu dùng và môi trường thì được coi là rau đảm bảo vệ sinh an toàn thực
phẩm gọi tắt là rau an toàn. Các chỉ tiêu đánh giá mức độ bảo đảm an toàn vệ sinh
thực phẩm của sản phẩm rau đặt ra như sau:
Về hình thái: sản phẩm thu hoạch đúng thời điểm, đúng yêu cầu của từng
loại rau, đúng độ chín kỹ thuật (hay thương phẩm), không dập nát, hư thối, không
lẫn tạp, không sâu bệnh và có bao gói thích hợp.
Về nội chất phải đảm bảo mức quy định cho phép
+ Dư lượng các loại hóa chất bảo vệ thực vật trong sản phẩm rau.
iii
3.2. Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 28
3.3. Câu hỏi nghiên cứu................................................................................ 28
3.4. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 28
3.4.1. Phương pháp chọn địa điểm nghiên cứu ............................................. 28
3.4.2. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp ................................................. 29
3.4.3. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp ................................................... 29
3.4.4. Phương pháp phân tích dữ liệu .............................................................. 30