ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------
TÔ TUẤN ANH
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ, THU GOM VÀ XỬ LÝ RÁC
THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN PHƢỜNG QUANG TRUNG,
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Khoa học môi trƣờng
Khoa
: Môi trƣờng
Khóa học
: 2011 - 2015
Giảng viên hƣớng dẫn : Th.S Hà Đình Nghiêm
Khoa Môi trƣờng - Trƣờng Đại học Nông Lâm
ii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1:
Hoạt động thu gom rác tại một số thành phố ở Châu Á .....................14
Bảng 2.2:
Các phƣơng pháp xử lý chất thải rắn của một số nƣớc Châu Á .........15
Bảng 2.3:
Hiện trạng phát sinh chất thải rắn toàn quốc ......................................16
Bảng 4.1:
Một số chỉ tiêu y tế của phƣờng Quang Trung ...................................32
Bảng 4.2:
Nguồn gốc phát sinh rác thải sinh hoạt tại phƣờng Quang Trung ......35
Bảng 4.3:
Lƣợng phát sinh rác thải sinh hoạt trên địa bàn Phƣờng Quang Trung ... 36
Bảng 4.4:
Hình 4.1:
Nguồn ngốc phát sinh rác thải sinh hoạt tại phƣờng Quang Trung .......35
Hình 4.2:
Nguồn phát sinh rác thải sinh hoạt tai phƣờng Quang Trung, thành phố
Thái Nguyên ..........................................................................................38
Hình 4.3: Sơ đồ công tác thu gom vận chuyển rác thải sinh hoạt ............................40
iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
Kí hiệu
Ý nghĩa
1
BVTV
Bảo vệ thực vật
2
NĐ-CP
Nghị đinh chính phủ
8
QCVN
Quy chuẩn việt nam
9
RTSH
Rác thải sinh hoạt
10
TT-ATXH
Trật tự an toàn phƣờng hội
11
UBND
Ủy ban nhân dân
12
3.4.1. Phƣơng pháp kế thừa .......................................................................................20
3.4.2. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu thứ cấp ............................................................21
3.4.3. Phƣơng pháp điều tra, phỏng vấn....................................................................21
3.4.5. Phƣơng pháp tham khảo ý kiến chuyên gia ....................................................21
3.4.6. Phƣơng pháp tổng hợp phân tích và xử lý số liệu ...........................................21
vi
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ...........................................22
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ....................................................................22
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ...........................................................................................22
4.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội ..............................................................26
4.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trƣờng...........34
4.2. Đánh giá nguồn phát sinh, lƣợng phát sinh và thành phần phát sinh rác thải trên
địa bàn phƣờng Quang Trung ...................................................................................35
4.2.1. Nguồn gốc phát sinh rác thải sinh hoạt trên địa bàn phƣờng Quang Trung ...35
4.2.2. Lƣợng phát sinh và thành phần rác thải sinh hoạt trên địa bàn phƣờng Quang
Trung .........................................................................................................................36
4.3. Đánh giá công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn
phƣờng Quang Trung ................................................................................................37
4.3.1. Phƣơng thức thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn ...........................37
4.3.2. Đánh giá công tác phân loại rác thải tại phƣờng Quang Trung ......................38
4.3.3. Công tác vận chuyển, tập kết rác thải sinh hoạt trên địa bàn ..........................39
4.4. Đánh giá nhận thức của cộng đồng về công tác quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt
trên địa bàn phƣờng Quang Trung ............................................................................40
4.5. Một số tồn tại và đề xuất giải pháp cải thiện việc quản lý chất thải sinh hoạt
trên địa bàn phƣờng Quang Trung ............................................................................42
4.5.1. Một số tồn tại trong quản lý rác thải trên địa bàn phƣờng ..............................42
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .....................................................................46
chất thải phát sinh ngày càng nhiều.
Trong khi đó công tác quản lý, thu gom và xử lý chất thải của phƣờng chƣa
đƣợc quan tâm đúng mức, nguồn kinh phí đầu tƣ cho công tác thu gom và xử lý rác
thải chƣa cao, cán bộ môi trƣờng giám sát thu gom và quản lý rác thải sinh hoạt
chƣa làm việc đúng năng lực. Vì vậy để đƣa ra những đánh giá khách quan, chung
2
thực về công tác quản lý, thu gom và xử lý rác thải trên địa bàn phƣờng để từ đó đề
ra những biện pháp, giải pháp xử lý rác thải sao cho hiệu quả, góp phần làm cho
môi trƣờng “xanh - sạch - đẹp”.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn và để tăng thêm kiến thức, kinh nghiệm làm việc,
đƣợc sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trƣờng, ban chủ nhiệm khoa Môi trƣờng trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, dƣới sự hƣớng dẫn trực tiếp của thầy Th.S
Hà Đình Nghiêm, em tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá công tác quản lý, thu
gom và xử lý rác thải trên địa bàn phường Quang Trung, thành phố Thái Nguyên”,
nhằm tìm ra hƣớng xử lý tốt cho vấn đề rác sinh hoạt trên địa bàn phƣờng.
1.2. Mục tiêu, yêu cầu và ý nghĩa của đề tài
1.2.1. Mục tiêu của đề tài
1.2.1.1. Mục tiêu chung
Dựa tên cơ sở đánh giá đƣợc hiện trạng thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt
trên địa bàn phƣờng Quang Trung, thành phố Thái Nguyên, từ đó là cơ sở khoa học
và thực tiễn để hƣớng dẫn cộng đồng có ý thức và thói quen thu gom và phân loại
rác tại nguồn. Đồng thời đề xuất các giải pháp xử lý phù hợp với điều kiện tự nhiên
của địa phƣơng để đạt hiệu cao nhất.
1.2.1.2. Mục tiêu cụ thể
-Đánh giá đƣợc điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội phƣờng Quang Trung,
thành phố Thái Nguyên.
- Đánh giá công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa
bàn phƣờng Quang Trung.
4
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Tổng Quát về rác thải sinh hoạt
2.1.1.1. Khái niệm về chất thải
- Chất thải là vật chất đƣợc thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt
hoặc các hoạt động khác. [3]
- Tất cả những gì con ngƣời đã sử dụng, không còn dùng đƣợc nữa (hoặc
không muốn dùng nữa) nên vứt bỏ. Các chất thải khác trong sinh hoạt và từ các
ngành công nghiệp.
2.1.1.2. Khái niệm về rác thải sinh hoạt
- Là các chất rắn bị loại ra trong quá trình sống và sinh hoạt của con ngƣời.
Bất kỳ hoạt động sống nào từ ở nhà, nơi công sở, trên đƣờng đi lại, nơi công cộng…
đề sinh ra một lƣợng rác nhất định. Thành phần chủ yếu của chúng là các chất hữu
cơ rất dễ gây ô nhiễm cho môi trƣờng. [3]
- Ngoài ra rác thải còn đƣợc hiểu là thành phần tàn tích hữu cơ phục vụ cho
hoạt động sống của con ngƣời, chúng không còn đƣợc sử dụng và vứt ra môi trƣờng
2.1.1.3. Khái niệm về chất thải rắn
- Chất thải rắn: là chất thải ở thể rắn đƣợc thải ra từ quá trình sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác.
- Chất thải rắn sinh hoạt: là chất thải rắn phát sinh ra trong quá trình sinh
hoạt cá nhân, hộ gia đình, nơi công cộng.
- Chất thải rắn công nghiệp: là CTR phát sinh từ hoạt động sản xuất công
nghiệp, làng nghề, kinh doanh, dịch vụ hoặc một số hoạt động khác.
- Phế liệu: là sản phẩm, vật liệu trong quá trình sản xuất hoặc tiêu dùng đƣợc
thu hồi để tái, tái sử dụng làm nguyên liệu cho quá trình sản xuất sản phẩm khác.
6
Nhà dân,
khu dân cư
Cơ quan,
trường học
Nơi vui
chơi, giả trí
Chợ, bến xe,
nhà ga
RTSH
Bệnh viện,
cơ sở y tế
Giao thông,
xây dựng
Chính
quyền địa
phương
Khu công
nghiệp, nhà
máy, xí
nghiệp
nilon, vỏ bao gói.
+ Chất thải trực tiếp của động vật chủ yếu là phân, bao gồm cùa ngƣời và của
động vật.
- Theo vị trí hình thành: Phân biệt rác hay rác thải sinh hoạt trong nhà, ngoài
nhà, chợ, trên đƣờng phố.
- Theo thành phần hóa học và vật lý: Phân biệt thành phần vô cơ và hữu cơ,
cháy đƣợc, không cháy đƣợc, kim loại, phi kim loại..
2.1.2.6. Thành phần rác thải sinh hoạt
- Rác thải sinh hoạt bao gồm 2 thành phần chính đó là vô cơ và hữu cơ. Tùy
theo điều kiện cụ thể của từng vùng nhƣ mức sống, thu nhập, các điều kiện khinh tế,
các mùa khí hậu..mà mỗi nơi thành phần rác thải sinh hoạt là khác nhau.
2.1.2.7. Ảnh hưởng của rác thải sinh hoạt tới môi trường và con người
Ảnh hƣởng đến sức khỏe của con ngƣời
- Tác hại lên sức khỏe của con ngƣời thông qua ảnh hƣởng của chúng lên các
thành phần môi trƣờng. Môi trƣờng bị ô nhiễm tất yếu sẽ tác động đến sức khỏe con
ngƣời thông qua chuỗi thức ăn.
- Tại các bãi rác, nếu không áp dụng các kỹ thuật chôn lấp và xử lý thích
hợp, cứ đổ dồn rồi san ủi, chôn lấp thông thƣờng, không có lớp lót, lớp phủ thì bãi
rác trở thành nơi phát sinh ruồi, muỗi, là mầm mống lan truyền dịch bệnh, chƣa kể
8
đến chất thải độc hại tại các bãi rác có nguy cơ gây các bệnh hiểm nghèo đối với cơ
thể ngƣời khi tiếp xúc, đe dọa đến sức khỏe cộng đồng xum quanh.
Ảnh hƣởng đến mỹ quan đô thị
- Rác thải sinh hoạt nếu không đƣợc thu gom, vận chuyển đến nơi xử lý, thu
gom không hết, vận chuyển rơi vãi dọc đƣờng, tồn tại các bãi rác nhỏ lộ thiên,…
đều là những hình ảnh gây mất vệ sinh môi trƣờng và làm ảnh hƣởng đến vẻ mỹ
quan đƣờng phố, thôn xóm.
trợ hoạt động bảo vệ môi trƣờng.
- Nghị định số 29/2011/ NĐ-CP của chính phủ quy định về đánh giá môi
trƣờng chiến lƣợc, đánh giá tác động môi trƣờng , cam kết bảo vệ môi trƣờng ban
hành ngày 18/4/2011 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 6 năm 2011.
- Thông tƣ số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/7/2011 của bộ tài nguyên và
môi trƣờng về quy định chi tiết một số điều của nghị định sô 29/2011/NĐ-CP ngày
18/4/2011 của chính phủ quy định về đánh giá môi trƣờng chiến lƣợc, đánh giá tác
động môi trƣờng, cam kết bảo vệ môi trƣờng.
2.3. Cơ sở thực tiễn của đề tài
2.3.1. Hiện trạng quản lý rác thải sinh hoạt trên thế giới và ở Việt Nam
2.3.1.1. Hiện trạng quản lý và xử lý rác trên thế giới
- Hiện nay vấn đề quản lý, xử lý rác ở các nƣớc trên thế giới ngày càng đƣợc
quan tâm. Đặc biệt là các nƣớc phát triển, công việc này đƣợc tiến hành chặt chẽ, từ
ý thức thải bỏ rác của ngƣời dân, quá trình phân loại tại nguồn, thu gom, tập kết rác
thải tới các trang thiết bị thu gom, vận chuyển theo từng loại. Quy định đối với việc
thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải đƣợc quy định chặt chẽ, rõ rang, đầy đủ trang
thiết bị phù hợp, hiện đại. Một khác biệt trong công tác quản lý, xử lý rác thải của
các nƣớc phát triển có sự tham gia của cộng đồng
+ Tại Đức: có thể nói, ngành tái chế rác ở Đức đang dẫn đầu thế giới hiện nay.
Việc phân loại rác đã đƣợc thực hiện nghiêm túc ở Đức từ năm 1991. Rác bao bì gồm
hộp đựng thức ăn, nƣớc hoa quả, máy móc bằng nhựa, kim loại hay carton đƣợc gom
vào thùng màu vàng, thùng xanh dƣơng giấy, thùng xanh lá cây cho rác sinh học, thùng
đen cho thủy tinh. Những lò đốt rác hiện đại của nƣớc Đức hầu nhƣ không thải khí độc
10
ra môi trƣờng. Das Duele System Deutschland (DSD) - “Hệ thống hai chiều của nƣớc
Đức” - đƣợc các nhà máy tái chế sử dụng để xử lý các loại rác thải, các nhà máy này đã
chi khoản phí khoảng 1,2 tỷ USD để sử dụng công nghệ trên. Tại các dây truyền phân
11
mô hình 3R (Reduce, Reuse, Recycle). Về thu gom chất thải rắn sinh hoạt, các hộ
gia đình đƣợc yêu cầu phân chia rác thành 3 loại:
- Rác hữu cơ dễ phân hủy đƣợc thu gom hàng ngày để đƣa đến nhà máy sản
xuất phân compost;
- Loại bỏ rác khó tái chế, hoặc hiệu quả tái chế không cao, nhƣng cháy đƣợc
sẽ đƣa đến nhà máy đốt rác thu hồi năng lƣợng;
- Rác có thể tái chế đƣợc thi đƣa đến các nhà máy tái chế;
Các loại rác này đƣợc yêu cầu đựng riêng trong những túi có màu sắc khác
nhau và các hộ gia đình phải mang ra điểm tập kế rác của cụm dân cƣ vào giờ quy
định dƣới sự giám sát của đại diện cụm dân cƣ. Công ty vệ sinh thành phố sẽ cho ô
tô đến đem các túi rác đo đi. Nếu gia đình nào không phân loại rác, để lẫn lộn vào
một túi thì ban giám sát sẽ báo lại với công ty và ngay hôm sau gia đình đó sẽ bị
công ty vệ sinh gửi đến giấy báo phạt tiền. Với loại rác cồng kềnh nhƣ tivi, tủ lạnh,
máy giặt,… thì quy định vào ngày 15 hàng tháng đem đặt trƣớc cổng đợi ô tô đến
chở đi, không đƣợc bỏ những thứ đó ở hè phố. Sau khi thu gom rác vào nơi quy
định, công ty vệ sinh đƣa loại rác cháy vào lò đốt để tận dụng nguồn năng lƣợng
cho máy phát điện. Rác không cháy đƣợc cho vào máy ép nhỏ rồi đem chôn sâu
trong lòng đất. Cách xử lý rác thải nhƣ vậy vừa tận dụng đƣợc rác vừa chống ô
nhiễm môi trƣờng. Túi đựng rác là các gia đình bỏ tiền ra mua ở của hàng. Việc thu
gom rác thải ở Nhật Bản khong giống ở Việt Nam. Rác thải từ hộ gia đình thuộc
trách nhiệm quản lý của nhà nƣớc, còn từ các công ty, nhà máy… cho tƣ nhân đấu
thầu hoặc các công ty do chính quyền địa phƣơng chỉ định. Các doanh nghiệp, cơ sở
sản xuất phải tự chịu trách nhiệm về lƣợng rác công nghiệp của họ và điều này đƣợc
quy định bằng các điều luật về BVMT. [9]
+ Ở Trung Quốc: Mức phát sinh trung bình lƣợng chất thải rắn ở Trung Quốc
là 0,4kg/ngƣời/ngày, ở các thành phố mức phát sinh lớn hơn là 0,9kg/ngƣời/ngày,
so với Nhật Bản tƣơng ứng là 1,1kg/ngƣời/ngày và 2,1kg/ngƣời/ngày. Tuy nhiên,
do mức sống tăng, mức phát sinh chất thải rắn năm 2030 sẽ vƣợt 1kg/ngƣời/ngày.
quen dần sau đó phật nhẹ, nhắc nhở và hiện nay các biện pháp đƣợc áp dụng mạnh
mẽ là phạt tiền, phạt tù, bắt bồi thƣờng với những vi phạm nhỏ thì phạt cải tạo lao
động bắt buộc. Ở Singapore vứt rác, hút thuốc không đúng nơi quy định bị phạt tiền
từ 50 đô la Sing trở lên. [2]
13
Bộ môi trƣờng và tài nguyên nƣớc
Sở môi trƣờng
Phòng sức
khỏe môi
trƣờng
Bộ phận
kiểm soát
ô niễm
Sở tài nguyên nƣớc
Phòng bảo vệ
môi trƣờng
Bộ phận bảo
tồn thiên
nhiên
Phòng khí
chuyển
Bombay
8,5
2
2
Bangkok
5,6
-
1,8
Manila
7,6
65
2
Jakarta
7,9
Ấn Độ, Trung Quốc và Hàn Quốc tỷ lệ chôn lấp lớn nhất trên 90%. Đối với rác thải
hữu cơ, ủ phân compost là phƣơng pháp tiêu hủy chủ yếu. Một số nƣớc nhƣ Ấn Đo,
Philipin, Thái Lan… phƣơng pháp này khá phổ biến. Tuy nhiên, chƣa có nƣớc nào
tận dụng hết tiềm năng sản xuất phân compost. [1]
15
Bảng 2.2: Các phƣơng pháp xử lý chất thải rắn của một số nƣớc Châu Á
Bãi rác lộ
Nƣớc
thiên, chôn
Chế biến
Thiêu đốt
lấp
phân
compost
Phƣơng pháp
khác
Việt Nam
96
-
20
10
Indonexia
80
5
10
5
Nhật Bản
22
74
0,1
3,9
Hàn Quốc
90
-
-
10
Thái Lan
80
5
10
5
(Nguồn: Viện khoa học thủy lợi, 2006)
2.3.1.2. Hiện trạng quản lý rác thải sinh hoạt ở Việt Nam
Hiện trạng phát sinh chất thải rắn toàn quốc
- Qúa trình phát sinh CTR gắn liền với quá trình sản xuất và sinh hoạt của
con ngƣời, khi đời sống của nhân dân đƣợc nâng lên cũng là lúc rác thải tăng lên rất
nhiều. Tuy nhiên vấn đề thống kê số liệu về CTR chƣa đƣợc thực hiện một cách
nghiêm túc, số liệu thống kê chƣa đủ.
- Theo thống kê năm 2004, lƣợng CTR đô thị là 0,7kg/ngƣời/ngày và nông
thôn là 0,3kg/ngƣời/ngày thì đến năm 2008 con số này đã tăng lên đáng kể, lƣợng
CTR thống kê ctrong năm này là 1,45kg/ngƣời/ngày đối với khu vực đô thị và vùng
nông thôn là 0,4kg/ngƣời/ngày. Chúng ta có thể thấy rằng tốc độ đô thị hóa ở Việt
Nam diễn ra nhanh chóng, dân cƣ ngày càng đông đúc và lƣợng rác phát sinh diễn
biến ngày một phức tạp.
2.638.000
4.786.000
Chất thải rắn y tế
Tấn/năm
21.500
179.000
Chất thải rắn làng nghề
Tấn/năm
774.000
1.023.000
Tổng cộng
Tấn/năm
15.459.900
27.868.000
0,7
- Chỉ riêng thàng phố Hồ Chí Minh, với dân số năm 2010 là gần 8 triệu
ngƣời (khách vãn lai khoảng 2 triệu ngƣời) mỗi ngày thàng phố Hồ Chí Minh thải
ra khoảng 7.000-7.500 tấn chất thải rắn đô thị, trong đó thu gom đƣợc khoảng
5.900-6.200 tấn/ngày, tái chế, tái sinh khoảng 900-1.200 tấn, khối lƣợng còn lại chủ
yếu là chất hữu cơ đƣợc thải bỏ vào đồng ruộng, vƣờn cấy nông nghiệp làm phân
bón. Lƣợng chất thải rắn thải bỏ vào kênh rạch 350-400 tấn/ngày đều đƣợc thu gom
vận chuyển đến các bãi chôn lấp [1]
Hiện trạng thu gom, vận chuyển chất thải rắn.
- Công tác thu gom và vận chuyển chất thải rắn đô thị vẫn chƣa đáp ứng yêu cầu
khi mà lƣợng CTR phát sinh không ngừng tăng lên, tỷ lệ thu gom trung bình không
tăng tƣơng ứng, đây là nguyên nhân quan trọng gây ô nhiễm môi trƣờng nƣớc mặt,
không khí, đất, cảnh quan đô thị và tác động xấu đến sức khỏe cộng đồng.
- Mặc dù công tác thu gom và vận chuyển CTR đô thị ngày càng đƣợc chính
quyền các cấp quan tâm, nhƣng do lƣợng CTR đô thị ngày càng tăng, năng lực thu gom
còn hạn chế cả về thiết bị lẫn nhân lực nên tỷ lệ thu gom vẫn chƣa đạt yêu cầu. Mặt khác,
do nhận thức của ngƣời dân còn chƣa cao nên lƣợng rác bị vứt bừa bãi ra môi trƣờng còn
18
nhiều, việc thu gom có phân loại tại nguồn vẫn chƣa đƣợc áp dụng rộng rãi do thiếu đầu
tƣ cho hạ tầng cơ sở cũng nhƣ thiết bị, nhân lực và nâng cao nhận thức.
- Việc phân loại CTR sinh hoạt nông thôn đƣợc tiến hành ngay tại hộ gia
đình đối với một số loại chất thải nhƣ giấy, các tông, kim loại (để bán), thức ăn
thừa, lá cải, su hào,... (sử dụng cho chăn nuôi). Các CTR sinh hoạt khác không sử
dụng đƣợc hầu hết không đƣợc phân loại mà để lẫn lộn, bao gồm cả các loại rác có
khả năng phân hủy và khó phân hủy nhƣ túi nilon, thủy tinh, cành cây, lá cây, hoa
quả ôi thối, xác động vật chết...
- Tỷ lệ thu gom trung bình ở các đô thị từ 72% năm 2004 tăng lên khoảng 80 82% năm 2008 và đạt khoảng 83 - 85% cho năm 2010. Mặc dù tỷ lệ thu gom có tăng
nhƣng vẫn còn khoảng 15 ÷ 17% CTR đô thị bị thải ra môi trƣờng vứt vào bãi đất, hố