ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGHIÊN CỨU CHẤT LƢỢNG CUỘC SỐNG CỦA
SINH VIÊN ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY
KHOA QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP
NGUYỄN TRỌNG DUY
Số TT: 23
Tp. HCM, 01/2011
ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGHIÊN CỨU CHẤT LƢỢNG CUỘC SỐNG CỦA
SINH VIÊN ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY
KHOA QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP
SVTH
: Nguyễn Trọng Duy
NGUYỄN TRỌNG DUY
MSSV:
70600348
NGÀNH :
QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP
LỚP:
QL06BK01
1. Đầu đề luận văn:
NGHIÊN CỨU CHẤT LƢỢNG CUỘC SỐNG
CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY KHOA QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP
2. Nhiệm vụ:
Đề tài đƣợc thực hiện với đối tƣơng nghiên cứu là sinh viên Quản Lý Công Nghiệp- Đại học
Bách Khoa với những mục tiêu nhƣ sau:
- Tổng quan mô hình lý thuyết về đo lƣờng chất lƣợng cuộc sống trong bối cảnh thực
tiễn Việt Nam, và từ đó lựa chọn mô hình phù hợp cho nghiên cứu.
- Xác định các yếu tố tác động đến chất lƣợng cuộc sống.
- Lƣợng hóa các yếu tố tác động đến chất lƣợng cuộc sống.
- Thống kê và mô tả trạng thái chất lƣợng cuộc sống hiện tại cùng với các yếu tố tác
động lên chất lƣợng cuộc sống.
3. Ngày giao nhiệm vụ luận văn:
20/09/2010
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực hiện luận văn, tác giả đã nhận được nhiều sự giúp đỡ trực tiếp
cũng như gián tiếp của nhiều thầy cô, bạn bè và gia đình. Vì vậy, tác giả xin dành vài dòng
trước khi bắt đầu luận văn để gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến những người đã hỗ trợ và
giúp đỡ.
Trước hết tác giả xin cảm ơn đến cô Trần Minh Thư. Cô đã dành sự hướng dẫn cho
tác giả không chỉ với vai trò của giáo viên hướng dẫn mà còn hơn thế. Cô không chỉ dành
tin thần trách nhiệm cao nhất để hướng dẫn cho tác giả, mà sự tận tâm và vô tư.
Kế đến tác giả xin cảm ơn cô Nguyễn Thúy Quỳnh Loan, cô Trương Thị Lan Anh, cùng
rất nhiều bạn sinh viên các khóa 2006, 2007, 2008 và 2009 đã trực tiếp hỗ trợ trong việc
thu thập thông tin cho nghiên cứu.
Tác giả cũng dành vài dòng để cảm ơn ba mẹ đã sinh thành, dưỡng dục và cũng như
những hi sinh của ba mẹ nhằm tạo điều kiện học tập tốt nhất cho tác giả.
Cuối cùng và cũng không thể thiếu là lời cảm ơn dành cho các tất cả thầy cô đã dày
công dạy dỗ, đã luôn giúp đỡ tác giả trong học tập, tích lũy kiến thức lẫn truyền đạt kinh
nghiệm.
Trân trọng cảm ơn!
Sinh viên
Nguyễn Trọng Duy
i
TÓM TẮT LUẬN VĂN
“Vƣơn tới trình độ khu vực Đông Nam Á và thế giới" là mục tiêu phấn đấu của Đại
học Bách Khoa cũng nhƣ khoa Quản Lý Công Nghiệp, vì vậy nhiều năm qua trƣờng và
khoa đã chú trọng nhiều đến nâng cao chất lƣợng đào tạo và nghiên cứu khoa học. Tuy
Trong tài liệu này “ngƣời nghiên cứu” và “tác giả” đều cùng là một ngƣời, nhƣng đƣợc sử dụng với 2 đại từ
khác nhau để tránh nhàm chán trong hành văn.
ii
MỤC LỤC
Đề mục
Trang
Lời cảm ơn ......................................................................................................................... i
Tóm tắt luận văn ............................................................................................................... ii
Mục lục............................................................................................................................. iii
Danh sách bảng biểu ........................................................................................................ vi
Danh sách hình ảnh ........................................................................................................ viii
Danh mục chữ viết tắt ...................................................................................................... ix
CHƢƠNG 1 MỞ ĐẦU .................................................................................................... 1
1.1 LÝ DO HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI ......................................................................... 1
1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI ................................................................................... 2
1.3 Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ............................................................... 2
1.4 PHẠM VI GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI .................................................................. 2
1.5 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................................................... 2
CHƢƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT................................................................................ 4
2.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN QUAN TÂM TRONG ĐO LƢỜNG CÁC CHỈ SỐ
XÃ HỘI .............................................................................................................. 5
2.1.1
Cấp độ phân tích................................................................................... 5
2.1.2
Khái niệm về chỉ số khách quan và chỉ số chủ quan trong nghiên cứu
Đề mục
Trang
3.1.2
Đại học Bách Khoa TP.Hồ Chí Minh ................................................ 21
3.2 KHOA QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP ................................................................. 24
3.2.1
Sứ mạng.............................................................................................. 24
3.2.2
Giới thiệu chung ................................................................................. 24
3.2.3
Chƣơng trình đào tạo .......................................................................... 26
3.2.4
Vài dòng của sinh viên về khoa quản lý công nghiệp ........................ 28
CHƢƠNG 4 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU .................................................................... 29
4.1 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU............................................................................ 29
4.1.1
Nghiên cứu tại bàn ............................................................................. 29
4.1.2
Nghiên cứu định tính .......................................................................... 29
4.1.3
Nghiên cứu định lƣợng....................................................................... 30
4.1.4
Trình bày nghiên cứu ......................................................................... 31
4.2 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH .......................................................... 31
4.2.1
Thiết kế thảo luận nhóm ..................................................................... 32
4.2.2
Thiết kế nghiên cứu bằng phỏng vấn ................................................. 34
5.2.4
Phân tích mô hình cấu trúc (SEM) ..................................................... 56
5.3 CHẤT LƢỢNG CUỘC SỐNG SINH VIÊN ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY
KHOA QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP ............................................................... 60
iv
Đề mục
5.3.1
5.3.2
5.3.3
5.3.4
Trang
Chất lƣợng cuộc sống của sinh viên chính quy quản lý công nghiệp 60
Giới tính và chất lƣợng cuộc sống ..................................................... 67
Niên khóa và chất lƣợng cuộc sống ................................................... 68
Nơi ở và chất lƣợng cuộc sống........................................................... 68
CHƢƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT .................................................................... 72
6.1 KẾT LUẬN ........................................................................................................ 72
6.2 ĐỀ XUẤT HƢỚNG CẢI THIỆN CHẤT LƢỢNG CUỘC SỐNG CỦA SINH
VIÊN CHÍNH QUY KHOA QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP: ............................ 74
6.2.1
Hƣớng cải thiện “mức độ thỏa mãn với bản thân”............................. 74
6.2.2
Hƣớng cải thiện “sự hổ trợ/ủng hộ của gia đình/bạn bè” ................... 75
6.3 NHỮNG HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU ....................................................... 76
6.4 HƢỚNG PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU CHẤT LƢỢNG CUỘC
Bảng 1.2 Nhu cầu thông tin ...............................................................................................3
Bảng 2.1 Tóm tắt đầu chƣơng 2 ........................................................................................4
Bảng 2.2 So sánh điểm mạnh và điểm yếu của Diener và Suh .........................................6
Bảng 2.3 Thống kê tiêu chuẩn nghèo ở Việt Nam ............................................................7
Bảng 2.4 Phân loại "Sở hữu, yêu thƣơng và tồn tại".......................................................10
Bảng 2.5 Tóm tắt các hƣớng tiếp cận ..............................................................................14
Bảng 3.1 Danh sách các khoa trực thuộc Đai học Bách Khoa TP.Hồ Chí Minh ............21
Bảng 4.1 Thiết kế mẫu trong nghiên cứu sơ bộ ..............................................................35
Bảng 4.2 Cách đặt tên biến trong mã hóa .......................................................................39
Bảng 5.1 Mô tả nhóm thảo luận ......................................................................................44
Bảng 5.2 Kết quả thảo luận nhóm ...................................................................................46
Bảng 5.3 Mô tả nội dung phỏng vấn ...............................................................................48
Bảng 5.4 Kết quả khảo sát sơ bộ bằng bảng câu hỏi .......................................................49
Bảng 5.5 Mô tả mẫu nghiên cứu .....................................................................................50
Bảng 5.6 Hệ số Cronbach's Alpha cho "Phạm trù thể chất" ...........................................51
Bảng 5.7 Hệ số Cronbach's Alpha cho "Phạm trù tâm lý" ..............................................52
Bảng 5.8 Chỉ số Cronbach's Alpha cho "Phạm trù môi trƣờng" (lần 1) .........................52
Bảng 5.9 Chỉ số Cronbach's Alpha cho "Phạm trù môi trƣờng" (lần 2) .........................52
Bảng 5.10 Chỉ số Cronbach's Alpha cho "Phạm trù quan hệ xã hội" .............................52
Bảng 5.11 Chỉ số Cronbach's Alpha cho "Phạm trù xã hội học đƣờng" .........................52
Bảng 5.12 Chỉ số Cronbach's Alpha của nhóm "Phạm trù" còn lại ................................53
Bảng 5.13 Tiêu chuẩn hội tụ ...........................................................................................54
Bảng 5.14 Kết quả đánh giá mô hình phân tích nhân tố khẳng định ..............................55
Bảng 5.15 Độ tin cậy của nhóm nhân tố sau CFA ..........................................................55
Bảng 5.16 Trọng số hồi quy chƣa chuẩn hóa (SEM 1) ...................................................56
Bảng 5.17 Đánh giá chung về mô hình cấu trúc .............................................................56
Bảng 5.18 R Bình Phƣơng...............................................................................................58
Bảng 5.19 Trọng số hồi quy (Chuẩn hóa) .......................................................................58
Bảng 5.20 So sánh trung bình cảm nhận về chất lƣợng cuộc sống với dữ liệu WHOQOL
Group ...............................................................................................................................61
Hình 2.3 Mô hình QCL ................................................................................................... 17
Hình 2.4 Mô hình nghiên cứu đề xuất ............................................................................. 18
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức Đại học Quốc gia ....................................................................... 20
Hình 3.2 Cơ cấu bộ môn và phòng ban khoa Quản lý công nghiệp ................................ 25
Hình 4.1 Quy trình nghiên cứu ........................................................................................ 30
Hình 4.2 Quy trình nghiên cứu định tính ........................................................................ 32
Hình 4.3 Những đặc điểm của nhóm thảo luận ............................................................... 33
Hình 4.4 Mô hình nghiên cứu định lƣợng ....................................................................... 36
Hình 4.5 Quy trình xử lý dữ liệu ..................................................................................... 40
Hình 4.6 Phƣơng pháp luận ............................................................................................. 43
Hình 5.1 Mô hình cấu trúc ............................................................................................... 57
Hình 5.2 Mô hình nghiên cứu đã hiệu chỉnh ................................................................... 60
Hình 5.3 Cảm nhận chất lƣợng cuộc sống của sinh viên quản lý hệ đại học chính quy . 61
Hình 5.4 Đồ thị so sánh phân bổ tỷ lệ phần trăm cảm nhận CLCS................................. 62
Hình 5.5 Các yếu tố tác động lên chất lƣợng cuộc sống của sinh viên ........................... 63
Hình 5.6 Biểu đồ thống kê "tình hình tài chính để theo học đại học của sinh viên" ....... 64
Hình 5.7 Biểu đồ thống kê "tình hình tài chính để theo học ngoại khóa của sinh viên" . 64
Hình 5.8 Chất lƣợng cuộc sống (Giới tính) ..................................................................... 67
Hình 5.9 Chất lƣợng cuộc sống (Niên Khóa) .................................................................. 68
Hình 5.10 Chất lƣợng cuộc sống (Nơi ở) ........................................................................ 69
Hình 5.11 Trung bình chất lƣợng cuộc sống theo nơi ở .................................................. 69
Hình 5.12 Biểu đồ xu hƣớng của các yếu tố tác động đến chất lƣợng cuộc sống của sinh
viên (theo nơi ở) .............................................................................................................. 70
Hình 6.1 Biểu đồ các yếu tố nên cải thiện (Biến đƣợc sắp xếp theo trung bình) ............ 73
Tổng số lượng hình: 25
viii
WHO
Tổ chức Y tế thế giới
6
WHOQOL Group
Nhóm thực hiện dự án đo lƣờng
7
TP.HCM
Thành phố Hồ Chí Minh
8
KTX
Ký túc xá
ix
CHƢƠNG 1: MỞ ĐẦU
CHƢƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1
Sinh viên có nhu cầu KTX
Khoảng 570,000
15,000
Khả năng đáp ứng KTX
Khoảng 63,000
3,456 (2 cơ sở Lý Thƣờng Kiệt và
Linh Trung)
Tỷ lệ nhu cầu đƣợc đáp ứng
Khoảng 11%
23.33%
(Nguồn: Cổng thông tin Vụ đại học)
Chính sự không chắc chắn trong điều kiện sống cộng với “sự thiếu thốn” những
dữ liệu xã hội học về đối tƣợng sinh viên là lý do đã thôi thúc ngƣời nghiên cứu tìm
hiểu về đo lƣờng chất lƣợng cuộc sống và hình thành đề tài: “Nghiên cứu chất lƣợng
cuộc sống sinh viên đại học hệ chính quy khoa Quản Lý Công Nghiệp trƣờng Đại
học Bách Khoa”.
1
PHẠM VI GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI
Do giới hạn trong thời gian và nguồn lực nên đề tài chỉ gói gọn trong phạm vi:
Đối tượng nghiên cứu: là sinh viên chính quy hệ đại học khóa 2006, 2007,
2008 và 2009 khoa Quản Lý Công Nghiệp - Đại học Bách Khoa thành phố Hồ
Chí Minh.
Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 9/2010 đến tháng 12/2010
1.5
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
(Ghi chú: Phương pháp nghiên cứu sẽ được trình bày chi tiết hơn ở chương 4 –
Thiết kế nghiên cứu)
Nghiên cứu này gồm 2 bƣớc chính là nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu sâu nhằm
thỏa mãn nhu cầu thông tin đƣợc thể hiện ở bảng 1.2 ở ngay sau.
Nghiên cứu sơ bộ đƣợc tiến hành thông qua nghiên cứu tại bàn (là những cơ sở
lý thuyết & mô hình nghiên cứu đã thực hiện), và các phƣơng thức nghiên cứu khám
phá (định tính) qua thảo luận nhóm, phỏng vấn và bảng câu hỏi nghiên cứu sơ bộ.
2
CHƢƠNG 1: MỞ ĐẦU
Nghiên cứu sâu hay còn gọi là nghiên cứu định lƣợng thông qua bảng câu hỏi
định lƣợng nhằm lƣợng hóa và nghiên cứu “chất lƣợng cuộc sống” hiện tại cũng nhƣ
các “yếu tố tác động lên chất lƣợng cuộc sống”.
Nguồn
Bảng 1.2 Nhu cầu thông tin
3
Thảo luận nhóm + Phỏng vấn chuyên gia
↓
Bảng câu hỏi sơ bộ
Bảng câu hỏi nghiên cứu sâu
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
CHƢƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
TÓM TẮT ĐẦU CHƢƠNG
Trong giới hạn hiểu biết của tác giả thì đề tài nghiên cứu về “chất lƣợng cuốc
sống sinh viên” dƣờng nhƣ là một đề tài mới, nên tác giả đã phải đầu tƣ rất nhiều công
sức và thời gian vào tổng hợp cơ sở lý thuyết và triển khai “tổng quan lý thuyết”
thành một trong mục tiêu của đề tài (tƣơng ứng với mục tiêu 1).
Việc “tổng quan lý thuyết” của tác giả đƣợc trình bày trong 3 phần đƣợc tóm tắt
nhƣ bảng 2.1 ngay sau.
Bảng 2.1 Tóm tắt đầu chƣơng 2
Đề mục
1.1 - Một số vấn
đề cần quan tâm
trong đo lƣờng
các chỉ số xã hội
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN QUAN TÂM TRONG ĐO LƢỜNG CÁC CHỈ SỐ
XÃ HỘI
2.1.1 Cấp độ phân tích
Do xã hội quần thể loài ngƣời tập hợp theo những nhóm quần cƣ phân bố theo
đơn vị hành chính, nên sẽ có những phƣơng thức thu thập thông tin từ chi tiết từng cá
thể cho đến gộp những cá thể có điểm chung thành một đối tƣợng đại điện. Theo Sirgy
(2002), trong đo lƣờng các vấn đề liên quan đến xã hội học và cụ thể là chất lƣợng
cuộc sống thƣờng có 3 cấp độ:
Cấp độ cá thể.
Cấp độ trung gian hay còn gọi là cấp độ nhóm (ví dụ nhƣ: gia đình, cộng
đồng).
Cấp độ vĩ mô (ví dụ nhƣ: quốc gia, hoặc nhóm các quốc gia).
Ứng với mỗi cấp độ sẽ có những cách tiếp cận khác nhau, vì vậy việc xác định
nghiên cứu ở cấp độ nào là vô cùng quan trọng. Với đối tƣợng nghiên cứu là sinh viên
đại học hệ chính quy thuộc khoa QLCN thì theo tìm hiểu của ngƣời nghiên cứu là
chƣa có nghiên cứu nào về “chất lƣợng cuộc sống” nên khó có cơ sở để phân
nhóm nhằm gộp dữ liệu để nghiên cứu ở các cấp độ cao hơn cấp độ cá thể.
Khi gộp dữ liệu (lựa chọn cấp độ nghiên cứu cao hơn cá thể) sẽ gặp hiện tƣợng
thất thoát thông tin do gộp. Và vì đây là nghiên cứu đầu tiên cho đối tƣợng “sinh viên
đại học chính quy của khoa Quản lý công nghiệp”, cùng với số lƣợng cá thể trong tổng
thể nghiên cứu không nhiều (chỉ khoảng 726); Nên, việc gộp dữ liệu sẽ không giúp tiết
kiệm nhiều chi phí, cũng nhƣ không tăng đƣợc tính khái quát cho tổng thể, nên có thể
nói rằng cấp độ nghiên cứu ở mức cá thể là lựa chọn tối ưu cho nghiên cứu này.
2.1.2 Khái niệm về chỉ số khách quan và chỉ số chủ quan trong nghiên cứu chất
lƣợng cuộc sống
“Chỉ số khách quan” là từ do tác giả lƣợc dịch từ một khái niệm tiếng Anh
“objective indicator”. Những “chỉ số khách quan” đƣợc dùng để nói đến “những chỉ
Điểm mạnh
Điểm yếu
Dễ dàng định nghĩa và lƣợng
hóa mà không cần đến nhận
thức của cá nhân.
Tiện lợi cho việc so sánh giữa
các quốc gia, lãnh thổ và thời
gian.
Thƣờng phản ánh những lý
tƣởng của xã hội.
Thu thập đƣợc chất lƣợng của
xã hội mà khó ƣớc lƣợng bằng
những chỉ số kinh tế.
Trong nhiều tình huống khả
năng dẫn đến sai lầm cao khi
việc báo cáo là ép buộc hoặc
ngƣời trả lời không hợp tác.
Những quyết định chủ quan
trong lúc chọn biến đo lƣờng và
biến trọng số.
Không phản ánh chính xác mức
độ hạnh phúc của con ngƣời
(“economic fallacy”)
Không cùng thang đo và không
phù hợp cho so sánh.
Nắm bắt đƣợc những trải Không phải tất cả mọi ngƣời trả
sống” là “con ngƣời” thông qua mối tƣơng quan “vật chất” và “ý thức”. Mối tƣơng
quan này có thể đƣợc hình dung là vòng lặp vô tận nhƣng có xu hƣớng đi lên hay còn
gọi là “sự phát triển”. Trong mối tƣơng quan này, “vật chất” có trƣớc và quyết định
hay xây dựng lên “ý thức”; tuy nhiên, qua thời gian “ý thức” phát triển và tác động lại
“vật chất” (Marxism). Vì vòng lặp là vô tận nên khái niệm “tiêu chuẩn” trong “Chất
lượng cuộc sống” chỉ có thể sử dụng trong một khoảng thời gian “ngắn” (trong 1 vòng
của sự tƣơng tác “vật chất” và “ý thức”). Chính vì thế các nhà xây dựng chính sách của
Khối Thịnh Vƣợng Chung Châu Âu (gọi tắc là EU) tỏ ra đặc biệt quan tâm đến các chỉ
số chủ quan vì nó thể hiện cái con ngƣời thật sự muốn. Và từ những điều con ngƣời
muốn các nhà xây dựng chính sách ở EU nên ra các “mục tiêu phấn đấu không ngừng”
(do nó không cụ thể bằng những chỉ số khách quan). Một ví dụ khác cho sự “mau lỗi
thời” của các chỉ số khách quan là khái niệm “chuẩn nghèo” (xem bảng 2.2) liên quan
đến chỉ số khách quan là thu nhập cá nhân.
Bảng 2.3 Thống kê tiêu chuẩn nghèo ở Việt Nam
Chuẩn nghèo ở Việt Nam
2006
2007
2008
< 240,000 VNĐ
< 260,000 VNĐ
< 300,000 VNĐ
(Nguồn: Website Chính phủ nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam.)
2.2
KHÁI NIỆM CHẤT LƢỢNG CUỘC SỐNG
Đo lƣờng “Chất lượng cuộc sống” là một trong những đề tài hấp dẫn đƣợc nhiều
học giả quan tâm. Tuy nhiên sự hiểu biết của nhân loại trong khoa học xã hội và các
công cụ đo lƣờng hiện có còn hạn chế, mà chƣa có một định nghĩa “Chất lượng cuộc
sống” nào đƣợc tất cả các học giả đồng thuận. Bởi lẽ, mỗi cách tiếp cận khác nhau với
khái niệm này có những ƣu và nhƣợc điểm khác nhau trong mỗi mục đích sử dụng. Vì
vậy trƣớc khi tiến hành nghiên cứu cần lựa chọn một cách tiếp cận với khái niệm
“Chất lượng cuộc sống” một cách phù hợp nhất.
Phần này sẽ đƣợc trình bày theo 2 nội dung:
Nội dung 1: Liệt kê và giải thích các hƣớng tiếp cận lý thuyết.
Nội dung 2: Đƣa ra nhận định của tác giả và giải trình hƣớng tiếp cận
đƣợc lựa chọn trong đề tài nghiên cứu này.
2.2.1 Các hƣớng tiếp cận lý thuyết
2.2.1.1 Mức sống
Hƣớng tiếp cận theo mức sống rất phổ biến trong giai đoạn đầu của đo lƣờng
“Chất lượng cuộc sống”. Nghiên cứu tiêu biểu đƣợc thực hiện theo hƣớng tiếp cận
này là ở Thụy Điển năm 1960 về sự sung túc của dân chúng. Cách tiếp cận theo mức
sống định nghĩa “Chất lượng cuộc sống” là một phạm trù được điều khiển bởi những
nguồn lực như tiền tài, của cải, kiến thức, năng lượng thể chất và trí tuệ, những mối
quan hệ xã hội và sự an ninh. Hƣớng tiếp cận này chú trọng nhiều đến các yếu tố
điều kiện môi trƣờng sống khách quan. Một cá thể đƣợc nhận thức nhƣ một con ngƣời
năng động sẽ sử dụng những nguồn lực trên để theo đuổi và thỏa mãn nhƣng nhu cầu
và sở thích cơ bản (Erickson 1974, 1993; Erickson, Aberg và Goldthope 1987).
8
vào những công việc có ý nghĩa, cơ hội thƣởng thức thiên nhiên, tham gia ra
quyết định).
Allardt (1993) đặc biệt chú trọng đến sự quan trọng của cả những ƣớc lƣợng chủ
thể (subjective) và đo lƣờng khách quan (objective) những điều kiện bên ngoài tác
động đến “Chất lượng cuộc sống” (xem bảng 2.3).
9
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Bảng 2.4 Phân loại "Sở hữu, yêu thƣơng và tồn tại"
Những chỉ số khách quan
(Objective indicators)
Những chỉ số chủ thể
(Subjective indicators)
“Sở hữu – having”
1. Những đo lường khách quan về
mức sống và điều kiện môi
trường.
4. Cảm giác chủ quan thỏa
mãn/không thỏa mãn với
điều kiện sống.
“Yêu thƣơng –
loving”
theo mô hình chung mà trong đó cuộc sống bị chi phối bởi những phạm trù của này.
“Tháp những phạm trù cuộc sống của mỗi cá nhân” là sự tập hợp những sự
kiện do ký ức phản chiếu hay dội lại tương ứng với những phạm trù của cuộc sống
nổi bậc khác nhau đối với cá nhân đó. Đối với một số ngƣời phạm trù của về công
việc hay sự nghiệp là phạm trù quan trọng nhất, trong khi một số khác thì phạm trù
cuộc sống gia đình mới là quan trọng nhất đối với họ (Sirgy 2002).
10
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Cuộc
sống
Những phạm trù của
cuộc sống (Gia đình,
công việc, thư giãn,
...)
Nhiều sự kiện trong một Những
phạm trù của cuộc sống
Hình 2.1 Tháp phạm trù cuộc sống
(Nguồn: The psychology of quality of life, Sirgy 2002)
2.2.2 Nhận định của các chuyên gia
2.2.2.1 Nhận định về hướng tiếp cận theo Mức sống
Một vài vấn đề đã đƣợc các học giả bình luận liên quan đến hƣớng tiếp cận này,
trong đó vấn đề quan trọng nhất chính là việc nhấn mạnh vào các yếu tố nguồn lực
khách quan, dẫn đến trong thực tế các nghiên cứu bị lệch về phía “điều kiện vật chất
khách quan” (cái chúng ta có - having). Các học giả đặc biệt phê phán việc lựa chọn
các chỉ số đƣợc sử dụng trong nghiên cứu của ngƣời Thụy Điển năm 1960. Kết quả
“năng lực” (Myers, 2000).
Quan điểm của người nghiên cứu:
Đây là cách tiếp cận tương đối phức tạp mà khi sử dụng người nghiên cứu phải thỏa
mãn 2 điều kiện:
1.
Khẳng định được những “tổ hợp chức năng cần thiết” trong học tập và
sống ở giai đoạn tham gia vào bậc học đại học của đời người. Theo tìm hiểu
của người nghiên cứu thì “Tổ hợp chức năng” này hiện chưa được nghiên cứu.
2.
Nhưng quan trọng nhất là nghiên cứu sẽ tồn tại một lỗ hỏng rất khó khắc
phục là bỏ qua các yếu tố như: môi trường, tính cách, cảm xúc, … Trong khi
mục tiêu của đề tài là tìm một phương thức tương đối hoàn chỉnh (vì trọn vẹn
tất cả yếu tố là một điều quá lý tưởng, mà ngay cả đối với những nghiên cứu
lớn cũng chưa thể “tuyên bố” là thể hiện trọn vẹn “Chất lượng cuộc sống” của
con người).
Chính vì những điểm yếu trên (đặc biệt là điểm yếu số 2) mà dù rằng người nghiên
cứu nhận thấy hướng tiếp cận theo “Năng lực tiếp cận” là rất thú vị và sẽ hỗ trợ nhiều
cho việc xây dựng chương trình đào tạo. Nhưng có lẽ nó không thật sự phù hợp cho
nghiên cứu về “Chất lượng cuộc sống” của con người nói chung mà thích hợp cho
một nghiên cứu để cung cấp thông tin cho xây dựng và đánh giá chương trình đào tạo
nhiều hơn. Chính vì thế người nghiên cứu quyết định không đi theo hướng tiếp cận
này do tính độc đáo của hướng tiếp cận này với tất cả những hướng tiếp cận còn lại.
2.2.2.3 Nhận định của người nghiên cứu về hướng tiếp cận theo phân loại Having,
Loving, và Being
Trong nghiên cứu “Life satisfaction in enlarged Europe” đƣợc tiến hành năm
2004 trên diện rộng ở tất cả các nƣớc trong Liên minh Châu Âu đã sử dụng hƣớng tiếp
cận của Allardt (1993) để triển khai định nghĩa “Chất lượng cuộc sống” có nhận định
rất khách quan về hƣớng tiếp cận này nhƣ sau: Đây là cách tiếp cận cung cấp một
góc nhìn cân đối về cuộc sống. Chính vì yếu tố cân đối vừa là điểm mạnh cũng chính
là điểm yếu tùy thuộc vào nhóm đối tƣợng và mục đích sử dụng nghiên cứu. Tuy
sống của đối tƣợng theo cách rất trực tiếp. Cũng không nằm ngoài khuynh hƣớng
chung của các hƣớng tiếp cận “Chất lượng cuộc sống”, lý thuyết này cũng tồn tại
nhƣợc điểm đó là chỉ dựa trên duy nhất chỉ số chủ quan (do phạm trù cuộc sống đƣợc
định nghĩa từ sự phản ánh trạng thái suy nghĩ tƣ duy của con ngƣời). Tuy nhiên, nhƣợc
điểm này thƣờng đƣợc các nhà nghiên cứu khỏa lấp bằng giải thích nhƣ sau: Nếu tiến
hành trƣớc một nghiên cứu chỉ sử dụng các chỉ số chủ quan sẽ cho phép chúng ta nhận
diện những phạm trù nào, những sự kiện nào có dấu hiệu “bất thƣờng” dựa vào cảm
nhận của ngƣời đƣợc phỏng vấn; để rồi sau đó chúng ta sẽ thực hiện một nghiên cứu
lƣợng hóa sâu hơn vào những bất thƣờng này thông qua mô tả bằng dữ liệu khách
quan cộng với những chỉ số chủ quan phân tích sâu.
Chính vì những lý do trên cũng như để đảm bảo hiệu quả của nghiên cứu (đã
trình bày ở phần 2.1.3), cùng với tham vọng mở đường cho những nghiên cứu về
sau ở đơn vị mà người nghiên cứu quyết định lựa chọn cách tiếp cận bằng “những
phạm trù cuộc sống” để tìm hiểu "CLCS của sinh viên chính quy khoa QLCN".
13