ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------
TRẦN ĐỨC
TÊN ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƢỜNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI
PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
GIẤY HOÀNG VĂN THỤ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính Quy
Chuyên ngành
: Khoa học Môi trƣờng
Khoa
: Môi trƣờng
Khóa học
: 2011 – 2015
Thái Nguyên – năm 2015
Khóa học
: 2011 - 2015
Giảng viên hƣớng dẫn
: Th.S Hà Đình Nghiêm
Thái Nguyên, năm 2015
i
LỜI CẢM ƠN
Cùng với sự phát triển của thế giới và hội nhập quốc tế, để hòa nhập
vào tiến bộ khoa học kỹ thuật ngày nay, người cán bộ khoa học, cán bộ quản
lý không chỉ giỏi lý thuyết mà còn phải nắm vững thực hành. Điều này cho
thấy thực tập tốt nghiệp có vai trò rất lớn trong việc xây dựng hành trang khi
ra trường cho sinh viên.
Xuất phát từ những cơ sở trên, được sự nhất trí của ban giám hiệu nhà
trường, ban chủ nhiệm khoa Môi trường trường đại học Nông Lâm Thái
Nguyên, em đã tiến hành thực tập tốt nghiệp với đề tài mang tên: “Đánh giá
hiê ̣n traṇ g môi trường và đề xuấ t giải pháp bảo vê ̣ môi trường của công ty
cổ phầ n giấ y Hoàng Văn Thụ ’’
Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành khóa luận em đã nhận được
sự quan tâm hướng dẫn của nhiều tập thể, cá nhân trong và ngoài trường. Em
xin gửi lời cảm ơn chân thành tới ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm
khoa Môi trường đại học Nông Lâm Thái nguyên, cùng toàn thể các thầy cô
đã truyền đạt cho em những kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong thời gian
Bảng 4.5: Kết quả đo, phân tích môi trường không khí Công ty
CP giấy Hoàng Văn Thụ ...........................................................................................50
Bảng 4.6 : Kết quả phân tích khí thải ống khói lò hơi ..............................................51
Bảng 4.7: Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm chính trong nước thải sinh hoạt
Công ty CP giấy Hoàng Văn Thụ .............................................................................52
Bảng 4.8 : Đặc trưng nước thải Công ty CP giấy Hoàng Văn Thụ ...........................53
Bảng 4.9: Kết quả phân tích mẫu nước thải sản xuất của Công ty
CP giấy Hoàng Văn Thụ ..........................................................................................54
Bảng 4.10: Chất lượng môi trường nước sông Cầu đoạn chảy qua khu vực
Công ty CP giấy Hoàng Văn .....................................................................................55
Bảng 4.11: Đánh giá khả năng ảnh hưởng của hoạt động sản xuất giấy
tới cộng đồng dân cư xung quanh ............................................................................59
iii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình ảnh 2.1: Cơ cấu sản phẩm giấy theo sản lượng giấy sản xuất..........................13
Hình ảnh 4.1: Công Ty cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ
với các đối tượng xung quanh. ..................................................................................29
Hình 4.2 : Sơ đồ công nghệ dây chuyền xeo giấy Duplex ........................................38
Hình 4.3: Sơ đồ công nghệ dây chuyền tận thu bột thải của
hệ thống xử lý nước thải ...........................................................................................39
Hình 4.6: Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ % người dân đánh giá mức độ
ô nhiễm môi trường không khí ..................................................................................59
Hình 4.7: Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ % người dân đánh giá mức độ
ô
nhiễm môi trường nước thải ......................................................................................60
: Quy chuẩn Việt Nam
QD
: Quyết định
TCVN
: Tiêu chuẩn Việt Nam
Tổng N
: Tổng Nitơ
Tổng P
: Tổng Phôt pho
TSS
: Tổng chất rắn lơ lửng
UBND
: Ủy ban nhân dân
QCVN
: Quy chuẩn Việt Nam
NGHIÊN CỨU .........................................................................................................23
3.1. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu ...................................................23
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu......................................................................................23
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu .........................................................................................23
3.2. Địa điểm thực hiện và thời gian thực hiện .........................................................23
3.3. Nội dung .............................................................................................................23
3.3.1. Điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội của khu vực công ty
cổ phầ n giấ y Hoàng Văn Thu ....................................................................................
23
̣
3.3.2. Công nghệ sản xuấ t – chế biến nguyên liê ̣u ...................................................23
vi
3.3.3. Ảnh hưởng của hoa ̣t đô ̣ng sản xuấ t và chế biế n nguyên liê ̣u
giấ y tới môi trường....................................................................................................23
3.3.4. Đề xuất các biện pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường
do hoạt động sản xuấ t giấ y ta ̣i công ty cổ phầ n giấ y Hoàng Văn Thu ̣ ......................24
3.4. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................24
3.4.1. Phương pháp thu thập tài liệu , số liệu , thông tin thứ cấp ..............................24
3.4.2. Phương pháp khảo sát thực địa. ......................................................................24
3.4.3. Phương pháp điều tra phỏng vấn.....................................................................24
3.4.4. Phương pháp lấy mẫu , phân tích và chỉ tiêu theo dõi . ..................................25
3.4.5. Phương pháp tổng hợp so sánh với TCVN và QCVN ....................................25
3.4.6. Phương pháp xử lý số liệu ...............................................................................25
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .....................................27
4.1 Kết quả nghiên cứu .............................................................................................27
4.1.2. Điều kiện khí hậu ............................................................................................29
4.1.3 Điều kiện kinh tế xã hội ..................................................................................33
I.Tài liệu tiếng việt ..................................................................................................68
II.Tài liệu internet. ...................................................................................................69
1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Môi trường là nơi con người khai thác nguồn vật liệu và năng lượng
cần thiết cho hoạt động sống để tồn tại và phát triển. Các sản phẩm do con
người sản xuất đều bắt nguồn từ các dạng vật chất tồn tại trên trái đất và
không gian bao quanh trái đất. Tồn tại trong môi trường là nước, đất , không
khí . là những yếu tố không thể thiếu cho sự sống, sự tồn tại , phát triển của
con người và sinh vật. Tuy nhiên cùng với sự phát triển của sự sống , quá
trình đô thị hóa , công nghiệp hóa và thâm canh nông nghiệp ngày càng phát
triển đã có nhiều ảnh hưởng xấu đến các dạng tài nguyên này . Nhiều nơi môi
trường đất, nước, không khí đã bị ô nhiễm nặng gây ảnh hưởng xấu đến sức
khỏe con người, động vật, làm giảm năng suất và chất lượng cây trồng . Hiện
nay trên thế giới đang rung hồi chuông báo động về thực trạng ô nhiễm môi
trường toàn cầu . Môi trường đã trở thành vấ n đề chung của nhân loa ̣i và
đươ ̣c toàn thế giới quan tâm
Thái Nguyên là trung tâm chính trị - kinh tế - văn hóa – xã hội lớn của
vùng trung du và miền núi phía Bắc cùng với những lợi thế về vị trí địa lí ,
điều kiện tự nhiên , tiềm năng khoa học , Thái Nguyên đã có rất nhiều cố
gắng để thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội , được đánh giá là một trong những
địa phương có tốc độ tăng trường kinh tế nhanh . Phát huy thế mạnh về sản
xuất công nghiệp , dịch vụ , nền kinh tế đã có những bước phát triển mạnh mẽ
. Và công ty cổ phầ n giấ y Hoàng Văn Thu ̣ là mô ̣t trong những đơn vi ̣có nhiều
đóng góp chung vào sự phát triể n kinh tế – xã hội mạnh mẽ của tỉnh , trải qua
triển bền vững kinh tế xã hội của tỉnh Thái Nguyên nói riêng và Việt Nam nói
chung. Xuất phát từ thực tế nói trên và nguyện vọng của bản thân cùng với sự
đồng ý của Ban Giám Hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Môi Trường,
dưới sự hướng dẫn trực tiếp của Giả ng viên Ths. Hà Đình Nghiêm , em tiến
hành nghiên cứu đề tài:
“Đánh giá hiê ̣n traṇ g môi trường và
đề xuấ t giải pháp bảo vê ̣ môi
trường của công tycổ phầ n giấ y Hoàng Văn Thụ.”
3
1.2 Mục đích và yêu cầu
1.2.1 Mục đích
- Đánh giá đươ ̣c thực tra ̣ng sản xuấ t của công ty
cổ phầ n giấ y Hoàng
Văn Thu ̣.
- Xác định ảnh hưởng của hoạt động sản xuất giấy tới môi trường khu
vực xung quanh.
- Đề xuất các biện pháp quản lý cho đơn vị tổ chức chế biế n và sản
xuấ t , nhằm giảm thiểu hạn chế tối đa các hoạt động do sản xuấ t công nghi ệp
tới môi trường và con người.
- Tăng cường công tác quản lý môi trường trong hoạt động sản xuấ t và
chế biế n nguyên liê ̣u tại khu vực.
1.2.2. Yêu cầu
- Các mẫu đất và mẫu nước phải được lấy trong khu vực chịu tác động
- Đưa ra các tác động của hoạt động sản xuấ t tới môi trường để từ đó
giúp cho đơn vị tổ chức có các biện pháp quản lý , ngăn ngừa các tác động
xấu tới môi trường nước cảnh quan và con người .
- Làm cơ sở cho công tác quy hoạch , lập kế hoạch xây dựng chính sách
bảo vệ môi trường và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh .
- Nâng cao nhận thức , tuyên truyền giáo dục về bảo vệ môi trường cho
mọi công nhân viên của công ty và người dân xung quanh khu vực nhà máy
- Biết được thực trạng các vấn đề về môi trường của nhà máy để từ đó
đề xuất ra các biện pháp ngăn ngừa, giảm thiểu ô nhiễm, phục vụ cho công tác
bảo vệ môi trường của nhà máy.
- Đưa ra cái nhìn tổng quan để góp phần nâng cao trách nhiệm của ban
lãnh đạo công ty cũng như các phòng ban trước hoạt động sản xuất gây tác
động ô nhiễm, từ đó có những hoạt động tích cực trong công tác bảo vệ môi trường
5
PHẦN 2
TỔNG QUAN VỀ TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa ho ̣c của đề tài
2.1.1 Cơ sở pháp lý
- Luật bảo vệ Môi trường Việt Nam năm 20015 được Quốc hội nước
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII kỳ họp thứ 8 thông qua ngày
23/06/2014 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015
- Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12 ngày 13/11/2008
- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21/6/2012
- Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ quy
định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải
vào nguồn nước
- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việc
lượng không khí xung quanh;
+ QCVN 06:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số
chất độc hại trong không khí xung quanh;
- Các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường ban hành theo Thông
tư số 25/2009/TT-BTNMT ngày 16 tháng 11 năm 2009 về quy định quy
chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường, gồm:
+ QCVN 07:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng
chất thải nguy hại;
+ QCVN 19:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải
công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ;
+ QCVN 20:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải
công nghiệp đối với một số chất hữu cơ;
+ QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải
công nghiệp;
7
+ QCVN 26:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;
+ QCVN 27:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung;
+ Quyết định Số: 3733/2002/QĐ-BYT về việc ban hành 21 tiêu chuẩn
vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động.
+ QCVN 12:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải
công nghiệp giấy và bột giấy
2.1.2 Khái niệm về môi trường
―Môi trường‖ là một khái niệm rất rộng, được định nghĩa theo nhiều
cách khác nhau, Khái niệm về môi trường đã được thảo luận rất nhiều
và từ lâu. Nhìn chung có những quan niệm về môi trường như sau:
- Môi trường bao gồm các vật chất hữu cơ và vô cơ quanh sinh vật.
Theo định nghĩa này thì không thể nào xác định được môi trường một
cảnh của cuộc sống, của lao động và sự nghỉ ngơi của con người‖.
Để thống nhất về mặt nhận thức, chúng ta sử dụng định nghĩa trong
Luật bảo vệ Môi trường Việt Nam năm 2005 được Quốc hội nước Cộng hoà
xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005
và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2006 định nghĩa khái niệm môi trường
như sau:
―Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo,
quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống,
sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên‖ (Bộ Tài Nguyên
và môi trường, 2005)
2.1.3 Khái niệm về ô nhiễm môi trường
Trước khi loài người xuất hiện, môi trường trên trái đất hoàn toàn
nguyên thủy, chỉ có biển xanh tuyết trắng, rừng nguyên sinh xanh tươi mà
không có đô thị, hầm mỏ, nhà máy, ô tô... Từ khi con người xuất hiện, quá
trình sinh hoạt và sản xuất của con người đã gây nên ô nhiễm môi trường.
Ngày nay, thuật ngữ ô nhiễm được sử dụng rất nhiều để diễn tả các
hành động phá hoại môi trường tự nhiên.
9
Ô nhiễm môi trường là hiện tượng môi trường tự nhiên bị bẩn, đồng
thời các tính chất vật lí, hóa học, sinh học của môi trường bị thay đổi, gây tác
hại tới đời sống của con người và các sinh vật khác.
Theo khoản 6 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trương Việt Nam 2005: ―Ô
nhiễm môi trường là sự biến đổi của thành phần môi trường không phù hợp
với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người, sinh vật‖.
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ giấy trên thế giới và Việt Nam
a. Trên Thế Giới
người chiếm 53,8 % dân số Thế giới đã và đang có những chuyển biến: tăng
về số lượng sản phẩm( hiện tại sản xuất được 53,6 tr tấn/năm, tiêu thụ 58,6 tr
tấn/năm và các nước tiêu thụ bình quân tính theo đầu người là 19,2
kg/người/năm). (Nguyễn Trung Tấn , 2012 )
Các nước Đông Á gồm Philipin, Đài Loan, Thái Lan, Việt Nam, Lào,
Campuchia, Miến Điện, Malayxia, Indonexia,Trung Quốc, Bắc Triều Tiên.
Dân số khoảng 2 tỷ người, mức tiêu thụ bình quân theo đầu người năm 2012 :
Nhật Bản 233
kg
Đài Loan 158,7
kg
Hàn Quốc 91,2
kg
Thái Lan 28,2
kg
Việt Nam 30,2
kg
Trung Quốc 155,6 kg
Indonexia 322,5 kg
Năng lực sản xuất của các nước không ngừng tăng: trong vòng 20 năm trở lại
phần là các doanh nghiệp nhỏ, hộ sản xuất cá thể.Toàn ngành chỉ có hơn 90
oanh nghiệp có công suất trên 1.000 tấn/năm)
12
Nguyên liệu chính để sản xuất bột giấy là sợi xenlulô có hai nguồn
chính là từ gỗ và phi gỗ. Bên cạnh đó giấy loại đang ngày càng trở thành
nguồn nguyên liệu chủ yếu trong sản xuất giấy
• Bột giấy từ nguyên liệu nguyên thủy (gỗ hay phi gỗ)
• Nguyên liệu từ gỗ là các loại cây lá rộng hoặc lá kim.
• Nguyên liệu phi gỗ như các loại tre nứa, phế phẩm sản xuất côngnông nghiệp như rơm rạ, bã mía và giấy loại. Tại Việt Nam năng lực sản xuất
bột giấy mới chỉ đáp ứng được ½ nhu cầu sản xuất giấy. Do đó ngành công
nghiệp giấy luôn phải phụ thuộc vào nguồn bột giấy nhập khẩu. Hiện nay chỉ
có Công ty Giấy Bãi Bằng và Công ty cổ phần Giấy Tân Mai chủ động đáp
ứng được khoảng 80% tổng số bột cho sản xuất giấy của mình.
Báo cáo của VPPA cho biết, tổng lượng giấy tiêu thụ cả nước ta trong
năm 2013 vừa qua lên tới 2,9 triệu tấn giấy các loại. Trong khi các nước phát
triển tiêu thụ giấy trên 130 kg/người/năm, thì người dân các nước châu Á có
mức tiêu thụ giấy chưa nhiều, bình quân đạt 40 kg/người/năm. Mức tiêu thụ
giấy bình quân đầu người ở Việt Nam còn thấp hơn, mới chỉ đạt hơn 30
kg/năm. Sức tiêu thụ giấy của người dân nước ta đã liên tục tăng nhanh trong
những năm qua: năm 2011bình quân sử dụng 26,44 kg/năm/người; năm
2012đạt 29,61 kg/năm/người; năm 2013đạt 32,7 kg/năm/người. Với 88 triệu
dân và mức sống ngày càng được nâng cao đã mở ra thị trường rộng lớn cho
ngành giấy Việt Nam.(Hiệp hội giấy bột Việt Nam VPPA)
Tổng cầu giấy không ngừng tăng lên qua từng năm.
Năm 2010, cả nước tiêu dùng 2,294 triệu tấn giấy, bao gồm: 45,2 nghìn
tấn giấy in báo; 444 nghìn tấn giấy in, giấy viết; 1.551,9 nghìn tấn giấy bao
bì; 43,3 nghìn tấn giấy tissue; 210 nghìn tấn giấy vàng mã.( Hiệp hội giấy bột
14
đạt 373,4 nghìn tấn. Năm 2012, sản lượng bột giấy nước ta thiết lập mức tăng
trưởng khủng, cao hơn 30% so với năm 2011, đạt tới 484,3 nghìn tấn.
Để đối phó với tình trạng thiếu nguyên liệu, ngành sản xuất giấy của
Việt Nam phát triển mạnh ở lĩnh vực tái chế giấy. Tỷ lệ thu hồi giấy đã qua sử
dụng dùng làm nguyên liệu trong tổng nguyên liệu sản xuất giấy ở Việt Nam
là 70%. Các loại giấy thu hồi gồm giấy carton (OCC), giấy báo (NP) và tạp
chí (OMG), giấy lề (phế thải trong gia công)… được nhập vào Việt Nam từ
nhiều nước, chủ yếu từ Mỹ, Nhật, New Zealand. Gần 100% giấ y bao bì, 90%
giấ y tissue và 60% giấ y in báo đều làm từ giấy tái chế.
Tái sử dụng giấy tối đa là mục tiêu nhiều nước đang nhắm đến để tận
dụng nguồn nguyên liệu, giảm giá thành, giảm phá rừng và bảo vệ môi trường.
Năng lực tái chế giấy của Việt Nam đã tăng trưởng rất nhanh. Năm
2000 sản lượng giấy tái chế tiêu thụ là 240 nghìn tấn, bao gồm tái chế trong
nước 121 nghìn tấn, nhập khẩu 120 nghìn tấn, tỷ lệ thu hồi giấy đã qua sử
dụng đạt 24%. Năm 2010, tổng lượng giấy tái chế tiêu thụ 1.004 nghìn tấn,
trong đó thu hồi trong nước đạt 734,2 nghìn tấn, nhập khẩu 269,7 nghìn tấn.
Năm 2011, tổng lượng giấy tái chế được tiêu thụ đạt 1.193,2 nghìn tấn, bao
gồm 883,6 nghìn tấn thu hồi trong nước và 309,6 nghìn tấn nhập khẩu. Năm
2012, tổng lượng giấy tái chế được tiêu thụ 1.450,4 nghìn tấn, bao gồm 987,1
nghìn tấn thu hồi trong nước và 463,2 nghìn tấn nhập khẩu. . (Hiệp hội giấy
bột Việt Nam VPPA)
• Những tồn tại của ngành giấy
Nhiều năm qua, nước ta vẫn phải nhập hơn 1 triệu tấn bột giấy/năm với
giá 900 - 1.000 USD/tấn, trong khi đó Việt Nam liên tục đứng đầu thế giới về
xuất khẩu dăm gỗ. Riêng năm 2012, xuất khẩu 6 triệu tấn dăm gỗ (tương
đương 2,7 triệu tấn bột giấy), với giá 110- 120 USD/tấn. Thực trạng ―xuất
thô, nhập tinh‖ này đã khiến giá trị kim ngạch thu về cho đất nước từ xuất
16
triệt để vấn đề ô nhiễm môi trường trong quá trình sản xuất. Đứng trước
những khó khăn do giá cả vật tư đầu vào tăng cao, tình trạng mất điện thường
xuyên gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động sản xuất, công ty cổ phần
giấy Hoàng Văn Thụ đang tập trung thực hiện nhiều giải pháp tích cực nhằm
hoàn thành vượt mức kế hoạch sản xuất 13 nghìn tấn giấy trong năm 2014.
2.2.2 Tình hình ô nhiễm do sản xuất giấy trên Thế Giới và ở Việt Nam
a. Trên Thế Giới
Ô nhiễm bột giấy là một vấn đề nghiêm trọng.
Bột giấy và nhà máy giấy gây ô nhiễm nước, không khí và đất . Giấy
và bột giấy công nghiệp là một trong những ngành công nghiệp lớn nhất và
gây ô nhiễm nhất trên thế giới; nó là ngành công nghiệp gây ô nhiễm nhất thứ
ba ở Bắc Mỹ.
Có khoảng 500 nhà máy kraft (trong đó có khoảng 45 ở Canada và 100
ở Mỹ), và hàng ngàn loại khác của các nhà máy giấy và bột giấy, trên thế
giới. Mối quan tâm chính bao gồm việc sử dụng các chất tẩy clo và dựa trên
lượng khí thải độc hại kết quả với không khí, nước và đất. Với dự báo tăng
trưởng toàn cầu hàng năm 2,5%, ngành công nghiệp, và các tác động tiêu cực
của nó, có thể tăng gấp đôi mỗi 28 năm.(Công an nhân dân online)
Mọi người cần sản phẩm giấy và chúng ta cần, sản xuất an toàn với môi
trường bền vững.
Năm 2008, tổng số nước thải nhà máy thải ra từ các nhà máy bột giấy
tẩy trắng Canada trung bình 137 mét khối mỗi tấn hoặc 104.000 m3/ngày đêm
(từ 25.300 đến 311.100 m3/ngày) là tương đương với dòng chảy của sông St
Lawrence ở Cornwall, Ontario hoặc của sông Columbia ở British
Columbia. Tổng khối lượng nước thải nhà máy phụ thuộc vào lớp và số lượng
bột giấy được sản xuất. (Công an nhân dân online)