ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC SINH HOẠT VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP CUNG CẤP NƯỚC SẠCH TẠI XÃ MỸ YÊN - HUYỆN ĐẠI TỪ-TỈNH THÁI NGUYÊN - Pdf 39

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------

TRẦN THỊ THẢO
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƢỜNG NƢỚC SINH HOẠT
VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP CUNG CẤP NƢỚC SẠCH
TẠI XÃ MỸ YÊN-HUYỆN ĐẠI TỪ-TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành : Khoa học Môi trƣờng
Khoa

: Môi trƣờng

Khóa học

: 2011 - 2015

Thái Nguyên, năm 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------


Yên, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. Thời gian thực tập đã kết thúc và em
đã có đƣợc kết quả cho riêng mình.
Em xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban Giám hiệu nhà
trƣờng, Ban chủ nhiệm khoa, đặc biệt là thầy giáo TS.Nguyễn Đức Thạnh
ngƣời đã trực tiếp hƣớng dẫn tôi hoàn thành khoá luận tốt nghiệp, ngƣời đã
luôn hết mình vì sự nghiệp giáo dục đào tạo.
Em xin gửi lời cảm ơn tới các cô chú, các anh chị đang làm việc tại
UBND xã Mỹ Yên, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên đã nhiệt tình giúp đỡ,
chỉ đạo để em hoàn thành tốt đợt thực tập này.
Do thời gian cũng nhƣ khả năng của bản thân có hạn, mà công tác về
bảo vệ môi trƣờng hết sức phức tạp và nhạy cảm trong giai đoạn hiện nay,
nên em rất mong đƣợc sự tham gia đóng góp ý kiến của các thầy, các cô và
các bạn để khoá luận của em đƣợc hoàn thiên hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái nguyên, ngày 21 tháng 5 năm 2015
Sinh Viên

Trần Thị Thảo


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1: Số dân sử dụng nƣớc sinh hoạt HVS trên địa bàn xã năm 2014.. 39
Bảng 4.2: Hiện trạng sử dụng nƣớc sinh hoạt theo loại hình bể nƣớc của
xã Mỹ Yên giai đoạn 2012-2014.................................................. 40
Bảng 4.3. Hiện trạng sử dụng nƣớc sinh hoạt theo loại hình nƣớc giếng
của xã Mỹ Yên giai đoạn 2012-2015. .......................................... 42
Bảng 4.4: Hiện trạng sử dụng nƣớc sinh hoạt theo loại hình nƣớc suối của


TDS

: Tổng chất rắn hoà tan

NS – VSMT

: Nƣớc sạch – vệ sinh môi trƣờng

TCCP

: Tiêu chuẩn cho phép

UNICEF

: Quỹ Nhi đồng Liên Hợp Quốc

WWF

: Quỹ thiên nhiên Thế Giơí

YTDP

: Y tế dự phòng

TCVN

: Tiêu chuẩn Việt Nam

QCVN

2.6. Tình hình nghiên cứu về nƣớc trên Thế Giới và tại Việt Nam. ............... 17
2.6.1. Tình hình sử dụng nƣớc trên Thế Giới. ................................................ 17
2.6.2. Hậu quả của việc khan hiếm và ô nhiễm nguồn nƣớc. ......................... 20


vi

2.7. Tình hình nghiên cứu về nƣớc tại Việt Nam............................................ 22
2.7.1. Tình hình sử dụng nƣớc tại Việt Nam. ................................................. 22
2.7.2. Hiện trạng môi trƣờng nƣớc tại Việt Nam ............................................ 24
2.7.3. Tình hình cung cấp nƣớc sạch tại Việt Nam. ........................................ 27
2.7.4. Thực trạng quản lý chất lƣợng nƣớc. .................................................... 28
PHẦN 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
......................................................................................................................... 30
3.1 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu............................................................. 30
3.1.1 Đối tƣợng nghiên cứu............................................................................. 30
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu. ............................................................................... 30
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành. ............................................................... 30
3.2.1 Địa điểm thực hiện ................................................................................. 30
3.2.2 Thời gian tiến hành ................................................................................ 30
3.3 Nội dung nghiên cứu ................................................................................. 30
3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Mỹ Yên – huyện Đại Từ –
tỉnh Thái Nguyên ............................................................................................. 30
3.3.2. Tình hình sử dụng nƣớc sinh hoạt tại xã Mỹ Yên – huyện Đại Từ – tỉnh
Thái Nguyên .................................................................................................... 30
3.3.3 Đánh giá hiện trạng môi trƣờng nƣớc sinh hoạt tại xã Mỹ Yên – huyện
Đại Từ – tỉnh Thái Nguyên. ............................................................................ 30
3.3.4 Một số giải pháp cung cấp nƣớc sạch tại xã Mỹ Yên- huyện Đại Từ- tỉnh
Thái Nguyên. ................................................................................................... 30
3.4 Phƣơng pháp nghiên cứu........................................................................... 31

TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 57
I.Tài liệu tiếng Việt ......................................................................................... 57
II.Tài liệu tiếng Anh ........................................................................................ 58
III. Tài liệu trên mạng ..................................................................................... 58


1

PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Sự có mặt của nƣớc là điều kiện đầu tiên để xác định sự tồn tại của sự
sống. Ở đâu có nƣớc thì ở đó có sự sống. Đối với sự sống của con ngƣời,
nƣớc là nền tảng cho tất cả các hoạt động. Nƣớc cho ta uống, tạo ra thực
phẩm cho chúng ta ăn, tạo ra năng lƣợng hỗ trợ nền kinh tế hiện đại của
chúng ta, duy trì các dịch vụ sinh thái và các yếu tố khác mà tất cả chúng ta
đều phụ thuộc..
Hiện trên thế giới có tới 1,1 tỉ ngƣời đang phải chịu cảnh thiếu nƣớc và
2,6 tỉ ngƣời không đƣợc sử dụng các dịch vụ nƣớc sạch. Nếu tình hình không
có gì thay đổi, trong vòng từ 20 đến 30 năm tới, hơn một nửa dân số Trái đất
có nguy cơ sống trong cảnh thiếu nƣớc. Đây là một trong những thách thức
lớn nhất của nhân loại vào thế kỷ (Hồ Thuỷ An dịch,2008) [1].
Tại Việt Nam, hiện chỉ có khoảng 60% đô thị có hệ thống cấp nƣớc tập
trung.Tiêu chuẩn cấp nƣớc đối với đô thị trung bình và nhỏ là ở mức 75-80
lít/ngƣời/ngày, đối với các đô thị lớn là 100-150 lít/ngƣời/ngày. Có khoảng
40% dân số thành thị bị thiếu nƣớc và tỉ lệ ngƣời dân nông thôn đƣợc cấp
nƣớc sạch cũng chỉ ở mức 40-60%. Qua các số liệu trên ta thấy rằng nhu cầu
nƣớc sạch phục vụ sinh hoạt của vùng nông thôn Việt Nam còn rất lớn, càng
bức xúc hơn trong điều kiện nguồn nƣớc ngày càng bị ô nhiễm nặng do chất
thải công nghiệp và chất thải từ sản xuất nông nghiệp (hóa chất bảo vệ thực

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Môi Trƣờng, dƣới sự
chỉ dẫn của TS. Nguyễn Đức Thạnh- Giảng viên trƣờng Đại Học Nông Lâm
Thái Nguyên. Em thực hiện đề tài “Đánh giá hiện trạng môi trƣờng nƣớc sinh
hoạt và đề xuất một số giả pháp cung cấp nƣớc sạch tại xã Mỹ Yên- huyện
Đại Từ- tỉnh Thái Nguyên”.
1.2 Mục đích nghiên cứu đề tài.
- Đánh giá hiện trạng môi trƣờng nƣớc sinh hoạt tại xã Mỹ Yên – huyện
Đại Từ – tỉnh Thái Nguyên.
- Đánh giá tình hình sử dụng nƣớc sinh hoạt tại xã Mỹ Yên
- Đề ra một số giải pháp cung cấp nƣớc sạch nhằm đáp ứng nhu cầu sử
dụng nƣớc sạch sinh hoạt của ngƣời dân địa phƣơng.


3

1.3 Yêu cầu của đề tài.
- Phản ánh đúng hiện trạng môi trƣờng nƣớc sinh hoạt tại xã Mỹ Yên.
- Đảm bảo số liệu, tài liệu thu thập chính xác, khách quan, trung thực.
-Bộ câu hỏi điều tra dễ hiểu, đầy đủ các thông tin cần thiết cho việc
đánh giá.
-Đảm bảo những kiến nghị, đề nghị phù hợp, mang tính khả thi đối với
thực tế điều kiện kinh tế xã hội địa phƣơng.
1.4 Ý nghĩa của đề tài.
1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học.
-Vận dụng các kiến thức đã học vào trong thực tế.
-Nâng cao kiến thức thực tế cho bản thân.
-Tích lũy kinh nghiệm phục vu cho công tác sau này.
1.4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn.
-Cung cấp các thông tin, hiện trạng về môi trƣờng của một xã.
-Tạo cơ sở để đánh giá hiện trạng môi trƣờng của một huyện.



5

nƣớc con ngƣời sử dụng trong một năm khoảng 35.000km3, trong đó 8% cho
sinh hoạt, 23% cho công nghiệp và 63% cho hoạt động nông nghiệp. Hiện nay
trong quá trình khai thác và sử dụng con ngƣời đã làm cạn kiệt và ô nhiễm các
nguồn nƣớc (Nguyễn Việt Phổ và cộng sự, 2004) [8].
2.1.2. Nước và các khái niệm liên quan.
Nƣớc
-Nƣớc là một hợp chất hóa học của ôxy và hiđrô, có công thức hóa học
là H2O. Với các tính chất lí hóa đặc biệt (ví dụ nhƣ tính lƣỡng cực, liên kết
hiđrô và tính bất thƣờng của khối lƣợng riêng) nƣớc là một chất rất quan
trọng trong nhiều ngành khoa học và trong đời sống. 70% diện tích của Trái
Đất đƣợc nƣớc che phủ nhƣng chỉ 0,3% tổng lƣợng nƣớc trên Trái Đất nằm
trong các nguồn có thể khai thác dùng làm nƣớc uống.
- Nƣớc có thể chia thành nhiều loại khác nhau, tùy theo đặc tính tự
nhiên hay mục đích sử dụng của con ngƣời. Căn cứ vào đặc tính lý hoá của
nƣớc, nƣớc có thể chia thành nƣớc mặn, nƣớc ngọt, nƣớc lợ…căn cứ vào
dạng tồn tại của nƣớc chia thành dạng lỏng (lỏng), dạng khí (hơi nƣớc), dạng
rắn (băng, tuyết). Căn cứ vào nơi tồn tại, nƣớc gồm: nƣớc biển, nƣớc hồ, nƣớc
ao… căn cứ vào mục đích sử dụng thì có nƣớc dùng cho sinh hoạt, sản xuất
và nuôi trồng thủy sản, thủy điện…Dƣới góc độ luật môi trƣờng, nguồn nƣớc
đƣợc hiểu là “thành phần cơ bản của môi trƣờng, là yếu tố quan trọng hành
đầu của sự sống”.
- Nƣớc sạch theo quy chuẩn quốc gia là nƣớc đáp ứng các chỉ tiêu theo
quy định của Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lƣợng nƣớc sinh hoạt QCVN 02:2009/BYT do Bộ Y tế ban hành ngày 17/6/2009.
- Nƣớc sạch này có thể lấy từ các nguồn sau:
+ Nguồn nƣớc máy cấp từ các cơ sở cấp nƣớc tập trung.




7

 Giếng đào hợp vệ sinh:
- Giếng đào phải nằm cách nhà tiêu, chuồng gia súc hoặc nguồn gây ô
nhiễm khác ít nhất 10 m.
- Thành giếng cao tối thiểu 0,6 m đƣợc xây bằng gạch, đá, hoặc thả
ống buy sâu ít nhất 3 m kể từ mặt đất.
- Sân giếng phải làm bằng bê tông hoặc lát gạch, đá, không bị nứt nẻ.
 Giếng khoan hợp vệ sinh:
- Giếng khoan phải nằm cách nhà tiêu, chuồng gia súc hoặc nguồn gây
ô nhiễm khác ít nhất 10 m.
Nền giếng phải lát gạch, đá hoặc làm bằng bê tông, không bị nứt nẻ
(Bộ NN & PTNT số 51/2008-QĐ-BNN, 2008) [2].
Khái niệm liên quan.
- “Ô nhiễm nguồn nƣớc” là sự thay đổi tính chất vật lý, tính chất hóa
học, thành phần sinh học của nƣớc không phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật cho phép, gây ảnh hƣởng xấu đến con ngƣời và sinh vật.
- Suy thoái cạn kiệt nguồn nƣớc: là sự suy giảm về chất lƣợng và số
lƣợng của nguồn nƣớc (Quốc Hội, 2012) [7].
2.2 Cơ sở thực tiễn.
Vai trò của nƣớc đối với đời sống và sản xuất.
-Vai trò của nƣớc đối với cơ thể sống:
Nƣớc đóng một vai trò vô cùng quan trọng. Con ngƣời có thể thiếu ăn,
thiếu ngủ, thiếu mặc nhƣng không thể nào thiếu nƣớc sạch. Đây là nguồn tài
nguyên cần thiết và không thể thiếu trong đời sống sinh hoạt của con ngƣời.
Thiếu nƣớc sạch, các vấn đề về y tế cũng sẽ nảy sinh. Nƣớc cũng quan trọng
đối với chúng ta nhƣ không khí vậy. Hai phần ba lƣợng nƣớc trong cơ thể con
ngƣời là thành phần cơ bản của 50 ngàn triệu tế bào sống. Chính vì vậy, cung

carbon, ure…cũng đƣợc hòa tan trong nƣớc của máu và đƣợc vận chuyển đến
phổi và thận để bài tiết ra ngoài.


9

Có khoảng 12 lít nƣớc gian bào, nơi chứa các chất dinh dƣỡng do mạch
máu chuyển đến, sau đó sẽ đi qua màng tế bào vào cơ thể. Những sản phẩm
thừa của quá trình chuyển hóa trong tế bào sẽ đi theo con đƣờng ngƣợc lại để
ra khỏi tế bào. Nƣớc trong tế bào là một môi trƣờng để các chất dinh dƣỡng
tham gia vào các phản ứng sinh hóa nhằm xây dựng và duy trì tế bào. Nƣớc
cũng là môi trƣờng để các chất chuyển hóa đƣợc vận chuyển từ các cơ quan
khác nhau trong tế bào, tạo nên môi trƣờng thuận lợi cho các phản ứng xảy ra
trong tế bào.
b. Là chất phản ứng:
Các chất tham gia vào phản ứng hóa học đƣợc gọi là chất phản ứng,
trong quá trình hoạt động chất phản ứng biến đổi và tham gia vào sản phẩm.
Nƣớc là một chất phản ứng tham gia trực tiếp vào các phản ứng khác nhau
của cơ thể. VD: Phản ứng thủy phân, trong đó các phân tử có trọng lƣợng lớn
nhƣ polysaccharide, chất béo, protein, đƣợc phân cắt thành các phân tử nhỏ
hơn khi phản ứng với nƣớc.
c. Là chất bôi trơn:
Nƣớc có tác dụng bôi trơn quan trọng của cơ thể, đặc biệt là nơi tiếp
xúc các đầu nối, bao hoạt dịch và màng bao, tạo nên sự linh động tại đầu
xƣơng và sụn, màng phổi, cơ hoành, miệng…
d. Điều hòa nhiệt độ:
Nƣớc có một vai trò quan trọng trong việc phân phối hơi nóng của cơ
thể thông qua việc phân phối nhiệt độ cơ thể. Hơi nóng sinh ra do quá trình
chuyển hóa, oxy hóa sinh năng lƣợng của các chất dinh dƣỡng. Năng lƣợng
sinh ra có tác dụng duy trì nhiệt độ cơ thể ở 37 độ và giúp cơ thể thực hiện

môi mang nhiều chất độc hại nhƣ chì, thuốc trừ sâu, chất thải công nghiệp.
Do vậy, việc theo dõi, giám sát chất lƣợng nƣớc cung cấp cho cơ thể rất
quan trọng để bảo vệ sức khỏe [19].


11

Vai trò của nƣớc đối với đời sống sản xuất:
+ Đối với đời sống sinh hoạt: Nƣớc có vai trò hết sức quan trọng
trong đời sống sinh hoạt hàng ngày của con ngƣời cũng nhƣ của mọi sinh
vật sống. Nƣớc đƣợc sử dụng cho nhu cầu ăn uống, tắm giặt, hoạt động vui
chơi giải trí…
+ Đối với công nghiệp: Ngƣời ta ƣớc tính rằng 15% sử dụng nƣớc
cho hoạt động công nghiệp trên toàn Thế giới nhƣ (các nhà máy điện, sử dụng
nƣớc để làm mát hoặc nhƣ một nguồn năng lƣợng, quặng, nhà máy lọc dầu,
sử dụng nƣớc trong quá trình hóa học và các nhà máy sản xuất, sử dụng nƣớc
nhƣ một dung môi…).
+ Đối với hoạt động sản xuất nông nghiệp: dân gian ta từ xƣa đến
nay đã có câu: “ Nhất nƣớc, nhì phân, tam cần, tứ giống”. Qua đó chúng ta có
thể thấy vai trò của nƣớc trong nông nghiệp là yếu tố quan trọng hàng đầu.
Theo FAO, tƣới nƣớc và phân bón là hai yếu tố quyết định chủ yếu , là nhu
cầu thiết yếu, đồng thời còn có vai trò điều tiết các chế độ nhiệt, ánh sáng,
chất dinh dƣỡng, vi sinh vật, độ thoáng khí trong đất, làm cho tốc độ tăng sản
lƣợng lƣơng thực vƣợt qua tốc độ tăng dân số Thế giới [21].
2.3 Cơ sở pháp lý của quản lý nhà nƣớc về tài nguyên nƣớc.
Luật pháp cuả mỗi quốc gia về bảo vệ tài nguyên nƣớc thƣờng là một
hệ thống phức tạp các quy chuẩn pháp lý về sử dụng, bảo vệ, khôi phục, cải
thiện các nguồn nƣớc, tạo môi trƣờng thuận lợi cho sử dụng và hoạt động sản
xuất của con ngƣời. Tùy theo điều kiện chính trị, kinh tế, xã hội, địa lý và lịch
sử mà luật pháp và quản lý nhà nƣớc ở mỗi quốc gia khác nhau.

ngành “ Tiêu chuẩn vệ sinh nƣớc sạch tới chất lƣợng nƣớc”.
- Một số TCVN, QCVN có liên quan:
+ TCVN 6663-1:2011(ISO 5667-1:2006) - Chất lƣợng nƣớc – Lấy mẫu.
Hƣớng dẫn kỹ thuật lấy mẫu.
+ TCVN 5993:1995(ISO 5667-3:1985)- Chất lƣợng nƣớc – Lây mẫu.
Hƣớng dẫn bảo quản và xử lý mẫu.


13

+ QCVN 02:2009/BYT “ Quy chuẩn lỹ thuật quốc gia về chất lƣợng
nƣớc sinh hoạt”.
+ QCVN 01:2009/BYT “ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lƣợng
nƣớc ăn uống”.
2.4. Các loại ô nhiễm nguồn nƣớc.
Có nhiều cách phân loại ô nhiễm nguồn nƣớc khác nhau nhƣ: Dựa vào
nguồn gốc ô nhiễm gồm (ô nhiễm do công nghiệp, ô nhiễm do nông nghiệp và
ô nhiễm do sinh hoạt). Dựa vào môi trƣờng nƣớc có ô nhiễm (ô nhiễm nƣớc
ngọt, ô nhiễm biển và đại dƣơng). Dựa vào tính chất của ô nhiễm gồm (ô
nhiễm sinh học, hóa học hay vật lý).
+ Ô nhiễm sinh học của nƣớc: Ô nhiễm do các nguồn thải đô thị hay
công nghiệp bao gồm các chất thải sinh hoạt, phân, nƣớc rửa của các nhà máy
đƣờng….
+ Ô nhiễm hóa học do chất vô cơ: Do thải vào nƣớc các chất nitrat,
photphat dùng trong nông nghiệp và các chất thải do luyện kim và các công
nghệ khác nhƣ Zn, Mn, Cu, Hg.
+ Ô nhiễm do các chất hữu cơ tổng hợp: Do hydrocacbon, nông dƣợc,
chất tẩy rửa…
+ Ô nhiễm vật lý: Các chất rắn không tan khi đƣợc thải vào nƣớc làm
tăng lƣợng chất lơ lửng, làm tăng mức độ đục của nƣớc. Các chất này có thể

trung ở một số địa phƣơng rất thấp, có nơi chỉ đạt 15 - 20%, nhƣ tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu, Vĩnh Phúc. Một số khu công nghiệp có xây dựng hệ thống xử lí
nƣớc thải tập trung nhƣng hầu nhƣ không vận hành vì để giảm chi phí. Đến
nay, mới có 60 khu công nghiệp đã hoạt động có trạm xử lí nƣớc thải tập
trung (chiếm 42% số khu công nghiệp đã vận hành) và 20 khu công nghiệp
đang xây dựng trạm xử lí nƣớc thải. Bình quân mỗi ngày, các khu, cụm, điểm
công nghiệp thải ra khoảng 30.000 tấn chất thải rắn, lỏng, khí và chất thải độc
hại khác. Tại Hội nghị triển khai Đề án bảo vệ môi trƣờng lƣu vực hệ thống
sông Đồng Nai ngày 26/2/2008, các cơ quan chuyên môn đều có chung đánh


15

giá: nguồn nƣớc thuộc lƣu vực sông Sài Gòn - Đồng Nai hiện đang bị ô nhiễm
nặng, không đạt chất lƣợng mặt nƣớc dùng làm nguồn cấp nƣớc sinh hoạt.
Theo số liệu khảo sát do Chi cục Bảo vệ môi trƣờng phối hợp với Công ty
Cấp nƣớc Sài Gòn thực hiện năm 2008 cho thấy, lƣợng NH3 (amoniac), chất
rắn lơ lửng, ô nhiễm hữu cơ (đặc biệt là ô nhiễm dầu và vi sinh) tăng cao tại
hầu hết các rạch, cống và các điểm xả. Có khu vực, hàm lƣợng nồng độ NH3
trong nƣớc vƣợt gấp 30 lần tiêu chuẩn cho phép (nhƣ cửa sông Thị Tính);
hàm lƣợng chì trong nƣớc vƣợt tiêu chuẩn quy định nhiều lần; chất rắn lơ
lửng vƣợt tiêu chuẩn từ 3 - 9 lần... Tác nhân chủ yếu của tình trạng ô nhiễm
này chính là trên 9.000 cơ sở sản xuất công nghiệp nằm phân tán, nằm xen kẽ
trong khu dân cƣ trên lƣu vực sông Đồng Nai. Bình quân mỗi ngày, lƣu vực
sông phải tiếp nhận khoảng 48.000m3 nƣớc thải từ các cơ sở sản xuất này.
Dọc lƣu vực sông Đồng Nai, có 56 khu công nghiệp, khu chế xuất đang hoạt
động nhƣng chỉ có 21 khu có hệ thống xử lý nƣớc thải tập trung, số còn lại
đều xả trực tiếp vào nguồn nƣớc, gây tác động xấu đến chất lƣợng nƣớc của
các nguồn tiếp nhận...
Tại các nƣớc đang phát triển, hơn 90% nƣớc cống và 70% chất thải
công nghiệp không đƣợc xử lý đƣợc xả vào các sông hồ. Cho nên, Liên Hiệp

các nguồn chất thải tăng và dẫn đến sự ô nhiễm môi trƣờng nƣớc cũng tăng
lên. Hầu hết các sông hồ ở Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh nơi tập trung
dân cƣ đông đúc, nhiều các khu công nghiệp lớn ở các tỉnh nhƣ Hải Phòng,
Việt Trì, Băc Ninh, Thái Nguyên…đều bị ô nhiễm nặng, phần lớn lƣợng nƣớc
thải sinh hoạt (khoảng 600.000m3/ngày, với khoảng 250 tấn rác thải đƣợc thải
ra các sông ở khu vực Hà Nội) tất cả đều không đƣợc xử lý mà đổ thẳng ra ao,
hồ sau đó chảy ra các con sông lớn tại vung Châu thổ sông Hồng và sông Mê
Kông. Ngoài ra, một số cơ sở sản xuất nhƣ các lò mổ và ngay cả bệnh viện (
khoảng 7000m3/ngày và chỉ có 30% đƣợc xử lý) cũng không đƣợc trang bị hệ
thống xử lý nƣớc thải. Do đó nhiều sông hồ và sông ngòi bị ô nhiễm nặng.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status