GV: Đặng Thị Hương Giang – THPT Đường An
AXIT CACBOXYLIC
I. Khái niệm, phân loại
Axit cacboxylic là hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm -COOH (cacboxyl) liên
kết với gốc hidrocacbon hoặc nguyên tử H hoặc với nhau
R-COOH
(R: -CxHy; -H; -COOH)
- CTTQ: CnH2n+2-2k-a(COOH)a
(k: số liên kết π hoặc vòng)
+ Axit cacboxylic no, đơn chức: CnH2n+1COOH hay CmH2mO2
+ Axit cacboxylic no, đa chức: CnH2n+2-a(COOH)a hay Cm+1H2m+2Oa
+ Axit cacboxylic chưa no, đơn chức (có 1 liên kết đôi C=C): C nH2n-1COOH
hay CmH2m-2O2
* Danh pháp
- Tên thường: đặt theo nguồn gốc (không có quy tắc)
- Tên thay thế:
Tên hidrocacbon tương ứng + oic
CTCT
tên thay thế
tên thường
VD:
HCOOH:
axit metanoic
axit fomic
CH3COOH:
axit etanoic
axit axetic
CH3CH2COOH
axit propanoic
axit propionic
+ phản ứng este hóa: tác dụng với ancol
TOÁN VỀ PHẢN ỨNG CHÁY CỦA AXIT CACBOXYLIC
3n + 1 − k
2
CnH2n+2-2k-a(COOH)a +
O2 → (n+a)CO2 + (n+1-k)H2O
- Phản ứng cháy của axit no, đơn chức, mạch hở
3n − 2
CnH2nO2 + 2 O2 → nCO2 + nH2O
- Phản ứng cháy của axit chưa no đơn chức mạch hở (có 1 liên kết đôi C=C)
3x − 3
CnH2n-2O2 + 2 O2 → nCO2 + (n-1)H2O
GV: Đặng Thị Hương Giang – THPT Đường An
Nhận xét:
+ Nếu nCO2 = nH2O => axit ban đầu là axit no, đơn chức, mạch hở
+ Nếu nCO2 > nH2O => axit ban đầu không phải là axit no, đơn chức, mạch hở
+ Nếu axit ban đầu là axit không no, đơn chức (có 1 liên kết π) hoặc axit no, 2
chức: CnH2n-2Oa => naxit = nCO2 – nH2O
Bảo toàn nguyên tố O: đối với axit đơn chức CxHyO2
1
+ 2 nH2O - naxit
nO2 phản ứng = nCO2
Câu 1:
mCO2 + mH2O = 44x + 18x = 9,3 => x = 0,15
3n − 2
CnH2nO2 + 2 O2 → nCO2 + nH2O
Lập phương trình: 5,3.n = 0,15(14n + 32)
Giải ra được: n = 1,5
=> 2 axit liên tiếp: HCOOH và CH3COOH
Câu 4:
Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp 2 axit cacboxylic đồng đẳng kế tiếp thu
được 6,16 gam CO2 và 2,52 gam nước. Công thức của 2 axit là:
A. HCOOH và CH3COOH
B. CH3COOH và C2H5COOH
C. C2H5COOH và C3H7COOH
D. C2H3COOH và C3H5COOH
Hướng dẫn
- Đổi số mol: nCO2 = 0,14 mol; nH2O = 0,14 mol
- Nhận xét: nCO2 = nH2O => 2 axit no đơn chức mạch hở
3n − 2
CnH2nO2 + 2 O2 → nCO2 + nH2O
GV: Đặng Thị Hương Giang – THPT Đường An
- Lập phương trình: n = 0,14/0.1 = 1,4 => axit HCOOH và CH3COOH
Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp 2 axit cacboxylic là đồng đẳng kế tiếp
thu được 3,36 lit CO2 (đktc) và 2,7 gam nước. Số mol mỗi axit trong hỗn hợp là:
A. 0,05 và 0,05
B. 0,045 và 0,055 C. 0,04 và 0,06
D. 0,035 và 0,065
Hướng dẫn
x = 0,3
VO2 = 6,72 lit
Câu 8:
Đốt cháy 0,1 mol một axit đơn chức X cần dùng 6,72 lit O 2 (đktc) và thu
được 0,3 mol CO2. CTCT của X là:
A. HCOOH
B. CH3COOH
C. C2H3COOH
D. C2H5COOH
Hướng dẫn
Gọi nH2O = x mol
BTNT O: 2naxit + 2nO2 = 2nCO2 + nH2O
2.0,1 + 2.0,3 = 2.0,3 + x
x = 0,2
số C = nCO2/nX = 3; số H = 2.nH2O/nX = 4
axit: C3H4O2 => đáp án C
Câu 9:
Đốt cháy hoàn toàn 14,6 gam một axit cacboxylic no, đa chức, mạch hở,
không phân nhánh thu được 0,6 mol CO 2 và 0,5 mol H2O. CTCT thu gọn của axit
là:
A. HOOC-CH2-COOH
B. HOOC-[CH2]2-COOH
C. HOOC-[CH2]3-COOH
D. HOOC-[CH2]4-COOH
Câu 5:
GV: Đặng Thị Hương Giang – THPT Đường An
Hướng dẫn
và y mol H2O. Biểu thức mối liên hệ giữa các giá trị x, y và V là:
Câu 12:
28
A. V = 55 (x + 30y)
28
V = 95 (x - 62y)
28
B. V = 55 (x - 30y)
Hướng dẫn
Axit hai chức, mạch hở, có 1liên kết đôi: CnH2n-4O4
CnH2n-4O4 + O2 → nCO2 + (n-2)H2O
naxit = (nCO2 – nH2O)/2 = ( - y)/2
BTNT O: 4. ( - y)/2 + 2nO2 = 2. + y
nO2 = y
BTKL: maxit = mCO2 + mH2O – mO2
x = 44. + 18y – 32.y = 44. – 30y
=> V = .(x + 30y) = .(x + 30y)
Đáp án A
28
C. V = 95 (x + 62y)
D.
GV: Đặng Thị Hương Giang – THPT Đường An
Cho 0,1 mol axit hữu cơ X tác dụng với 11,5 gam hỗn hợp Na và K thu được
21,7 gam chất rắn và thấy có 2,24 lit khí H2 (đktc) thoát ra. CTCT của X là:
A. (COOH)2
B. CH3COOH
C. CH2(COOH)2 D. CH2=CHCOOH
Hướng dẫn
- Đổi số mol: nH2 = 0,1 mol = naxit => axit 2 chức R(COOH)2
- BTKL: maxit = 21,7 + 0,1.2 – 11,5 = 10,4 gam
- Maxit = 104 => R = 14 => CH2(COOH)2
Câu 14:
Cho 16,6 gam hỗn hợp HCOOH và CH 3COOH tác dụng hết với Mg thu
được 3,36 lit khí H2 (đktc). khối lượng CH3COOH là:
A. 4,6 gam
B. 6 gam
C. 9 gam
D. 12 gam
Hướng dẫn
- Đổi số mol: nH2 = 0,15 mol => naxit = 0,3 mol
- Đặt ẩn: số mol HCOOH là x; số mol CH3COOH là y
- Lập hệ phương trình: x + y = 0,3
46x + 60y = 16,6
- Giải ra được: x = 0,1; y = 0,2:
- => khối lượng CH3COOH = 0,2.60 = 12 gam
Câu 15:
Cho 10,9 gam hỗn hợp axit acrylic và axit axit propionic phản ứng hoàn toàn
với Na thấy thoát ra 1,68 lit khí (đktc). Nếu cho hỗn hợp trên tham gia phản ứng
0,2 < nX < 0,4
Đốt cháy phần 2 → 0,6 mol CO2
= 1,5 < Số C < = 3
Số C = 2 => có CH3COOH và HOOC-COOH
Gọi nCH3COOH = x mol; n(COOH)2 = y mol
nCOOH = x + 2y = 0,4
nhhX = x + y = 0,3
giải được : x = 0,2; y = 0,1
%HOOC-COOH = 42,86%
Câu 17:
(ĐH-A-13) Cho X và Y là hai axit cacboxylic mạch hở, có cùng số nguyên
tử cacbon, trong đó X đơn chức, Y hai chức. Chia hỗn hợp X và Y thành hai phần
bằng nhau. Phần một tác dụng hết với Na, thu được 4,48 lít khí H 2 (đktc). Đốt cháy
hoàn toàn phần hai, thu được 13,44 lít khí CO2 (đktc). Phần trăm khối lượng của Y
trong hỗn hợp là
A. 28,57%
B. 57,14%
C. 85,71%
D. 42,86%
Hướng dẫn
Tương tự bài trên:
%HOOC-COOH = 42,86%
Câu 18:
(ĐH-B-13) Axit cacboxylic X hai chức (có phần trăm khối lượng của oxi
nhỏ hơn 70%), Y và Z là hai ancol đồng đẳng kế tiếp (M Y < MZ). Đốt cháy hoàn
toàn 0,2 mol hỗn hợp gồm X, Y, Z cần vừa đủ 8,96 lít khí O 2 (đktc), thu được 7,84
B. CH3COOH
C. C2H5COOH
D. C3H7COOH
Hướng dẫn
Đổi số mol: nNaOH = 0,05 mol => naxit = 0,05 mol
Lập phương trình: M = 14n + 32= 60
Giải ra được: n = 2: axit CH3COOH
Câu 20:
(ĐH-B-07) Để trung hoà 6,72 gam một axit cacboxylic Y no, đơn chức, cần
dùng 200 gam dung dịch NaOH 2,24%. CT của Y là:
A. HCOOH
B. CH3COOH
C. C2H5COOH
D. C3H7COOH
Hướng dẫn
Đổi số mol: nNaOH = 200.2,24%/40 = 0,112 mol => naxit = 0,112 mol
Lập phương trình: M = 6,72/0,112 = 60
=> axit CH3COOH
Câu 21:
Trung hoà 500ml dung dịch axit hữu cơ đơn chức X bằng 200ml dung dịch
NaOH 0,1M vừa đủ thu được 1,92 gam muối. Trong dung dịch X có:
A. axit CH3COOH với nồng độ 0,04M
B. axit C2H5COOH với nồng độ 0,04M
C. axit C2H5COOH với nồng độ 0,2M
D. axit C3H7COOH với nồng độ 0,04M
Hướng dẫn
Số C = nCO2/nX = 0,5/0,3 = 1,67
Số nhóm COOH = nNaOH/nX = 0,5/0,3 = 1,67
Số C = số nhóm COOH
HCOOH và HOOC-COOH
Câu 25: Trung hoà 12 gam hỗn hợp cùng số mol gồm axit fomic và một axit hữu cơ
đơn chức X bằng NaOH thu được 16,4 gam hai muối. CT của axit là:
A. CH3COOH
B. C2H3COOH
C. C2H5COOH
D. C3H7COOH
Hướng dẫn
Tăng giảm khối lượng
Số mol axit = (16,4 – 12)/22 = 0,2 mol
Maxit = 12/0,2 = 60
Có axit HCOOH (M = 46)
2 axit cùng số mol => có C2H5COOH (M = 74)
Câu 26: Để trung hoà 7,4 gam hỗn hợp 2 axit hữu cơ là đồng đẳng của axit fomic cần
200ml dung dịch NaOH 0,5M. Khối lượng muối thu được là:
A. 5,2g
B. 6,9g
C. 9,6g
D. 11,4g
Hướng dẫn
nNaOH = 0,1 mol
Tăng giảm khối lượng:
mmuối = maxit + 22.nNaOH = 7,4 + 0,1.22 = 9,6 gam
Câu 27: Trung hoà hoàn toàn 16,6 gam hỗn hợp 5 axit đơn chức trong dãy đồng đẳng
cần 300ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m(g)
muối khan. Giá trị của m là:
A. 23,2g
A. HCOOH
B. CH3COOH
C. C2H5COOH
D. C3H7COOH
Hướng dẫn
nNaOH = 0,06 mol; nKOH = 0,06 mol
BTKL: mH2O = 3,6 + 0,06.40 + 0,06.56 – 8,28 = 1,08 gam
nH2O = 0,06 mol => naxit = 0,06 mol
Maxit = 3,6/0,06 = 60
Axit: CH3COOH
Câu 30: (CĐ-10) Cho 16,4 gam hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic là đồng đẳng kế
tiếp nhau phản ứng hoàn toàn với 200ml dung dịch gồm NaOH 1M và KOH 1M
thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y, thu được 31,1 gam hỗn hợp chất rắn
khan. Công thức của hai axit trong X là:
A. C2H4O2 và C3H4O2
B. C2H4O2 và C3H6O2
C. C3H4O2 và C4H6O2
D. C3H6O2 và C4H8O2
Hướng dẫn
nNaOH = 0,2 mol; nKOH = 0,2 mol
BTKL: mH2O = 16,4 + 0,2.40 + 0,2.56 – 31,1 = 4,5 gam
nH2O = 0,25 mol => naxit = 0,25 mol
Maxit = 16,4/0,25 = 65,6
Axit: C2H4O2 và C3H6O2
Câu 31: (ĐH-A-11) Trung hoà 3,88 gam hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic no, đơn
chức, mạch hở bằng dung dịch NaOH, cô cạn toàn bộ dung dịch sau phản ứng thu
được 5,2 gam muối khan. Nếu đốt cháy hoàn toàn 3,88 gam X thì thể tích oxi (đktc)
cần dùng là:
A. 1,12 lit
B. 2,24 lit
mO = 32.0,05 = 1,6 gam
mC = 4,02 – 0,26 – 1,6 = 2,16 gam
nC = 0,18 => số Ctb = 3,6 => axit có C3 và C4
đáp án B
Câu 33: (ĐH-A-11) Hoá hơi 15,52 gam hỗn hợp gồm một axit no đơn chức X và một
axit no đa chức Y (số mol X lớn hơn số mol Y), thu được thể tích hơi bằng thể tích
của 5,6 gam N2 (đo cùng điều kiện). Nếu đốt cháy toàn bộ hỗn hợp hai axit trên thì
thu được 10,752 lit CO2 (đktc). CTCT của X, Y lần lượt là:
A. HCOOH và HOOC-COOH
B. CH3CH2COOH và HOOC-COOH
C. CH3COOH và HOOC-CH2-COOH
D. CH3COOH và HOOC-CH2-CH2-COOH
Hướng dẫn
nhh = nN2 = 0,2 mol
nCO2 = 0,48 mol => số Ctb = 2,4 => loại A
mhh = 15,52 gam => MX = 77,6
Nhận xét đáp án: hỗn hợp gồm axit no đơn chức và axit no 2 chức
hỗn hợp X gồm CnH2nO2 (x mol) và CmH2m-2O4 (y mol)
nhh = x + y = 0,2
nCO2 = nx + my = 0,48
mhh = (14n + 32)x + (14m + 62)y = 15,52
14(nx + my) + 32x + 62y = 15,52
Giải được: x = 0,12; y = 0,08
0,12n + 0,08m = 0,48
3n + 2m = 12
Nghiệm phù hợp: n = 2, m = 3 => đáp án C
Câu 34: Cho 0,04 mol hỗn hợp X gồm CH 2=CH-COOH, CH3COOH và CH2=CHCHO phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 6,4 gam brom. Mặt khác, để trung hoà
0,04 mol X cần dùng vừa đủ 40ml dung dịch NaOH 0,75M. Khối lượng CH2=CHCOOH trong X là:
A. 2,88 gam
Gọi nCO2 = x; nH2O = y
mCO2,H2O = 44x + 18y = 40,08
BTNT O: 2.0,3 + 2.0,66 = 2x + y
Giải được: x = 0,69; y = 0,54
naxit ko no = 0,69 – 0,54 = 0,15 mol
naxit no = 0,15 mol
số Ctb = 0,66/0,3 = 2,2
axit ko no có số C ≥ 3 => axit no là HCOOH
maxit no = 46.0,15 = 6,9 gam
m axit ko no = 18,96 – 6,9 = 12,06 gam
Câu 35:
PHẢN ỨNG VỚI MUỐI
RCOOH + NaHCO3 → RCOONa + CO2 + H2O
Phản ứng với NaHCO3 là phản ứng dùng xác định số nhóm COOH
Tỉ lệ: 1-COOH + NaHCO3 → 1CO2
Axit cacboxylic X mạch hở, chứa 2 liên kết π trong phân tử. X tác dụng với
NaHCO3 dư sinh ra số mol CO2 gấp đôi số mol X phản ứng. X thuộc dãy đồng
đẳng của axit :
A. no, đơn chức
B. không no, đơn chức
C. no, hai chức
D. không no, hai chức
Hướng dẫn
X tác dụng với NaHCO3 dư sinh ra số mol CO2 gấp đôi số mol X phản ứng => X
là axit 2 chức
X có 2liên kết π => X no
Đáp án C
Câu 37: Đốt cháy hoàn toàn a mol một axit cacboxylic X, thu được b mol CO 2 và c
B. CH3COOH và C2H5COOH
C. C2H5COOH và C3H7COOH
D. C2H3COOH và C3H5COOH
Hướng dẫn
X + NaHCO3 → 0,05 mol CO2 => nX = 0,05 mol
X + O2 → 0,14 mol CO2
Số Ctb = 2,8
Axit là CH3COOH và C2H5COOH
Câu 40: Cho 1 gam axit axetic vào ống nghiệm thứ nhất và 1 gam axit fomic vào ống
nghiệm thứ hai, sau đó cho vào cả 2 ống nghiệm trên một lượng dư bột CaCO 3. Khi
phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thể tích khí CO2 thu được (ở cùng nhiệt độ, áp suất):
A. từ hai ống nghiệm bằng nhau
B. từ ống thứ nhất nhiều hơn từ ống thứ hai
C. từ ống thứ hai nhiều hơn từ ống thứ nhất
D. từ cả hai ống đều lớn hơn 2,24 lit
Hướng dẫn
mCH3COOH = mHCOOH
MCH3COOH > MHCOOH
nCH3COOH < nHCOOH
ống 2 nhiều khí hơn ống 1
Câu 41: Cho 14,8 gam một axit hữu cơ no, đơn chức, mạch hở tác dụng với lượng
vừa đủ Na2CO3 tạo thành 2,24 lit CO2 (đktc). Khối lượng muối thu được là:
A. 15,9 g
B. 17,0g
C. 19,2g
D. 19,3g
Hướng dẫn
X + Na2CO3 → nCO2 = 0,1 mol => nX = 0,2 mol
=> mmuối = 14,8 + 0,2.22 = 19,2 gam
Câu 42: (CĐ-07) Cho 5,76 g một axit hữu cơ đơn chức mạch hở tác dụng hết với
Câu 45:
(ĐH-A-11) Hỗn hợp X gồm axit axetic, axit fomic và axit oxalic. Khi cho
m gam X tác dụng với NaHCO3 (dư) thu được 15,68 lit khí CO 2 (đktc). Mặt khác,
đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 8,96 lit khí O 2 (đktc), thu được 35,2 gam CO2 và y
mol H2O. Giá trị của y là:
A. 0,2
B. 0,3
C. 0,6
D. 0,8
Hướng dẫn
X gồm CH3COOH, HCOOH và HOOC-COOH
m gam X + NaHCO3 (dư) → 0,7 mol CO2
nCOOH = 0,7 mol
m gam X + 0,4 mol O2 → 0,8 mol CO2 và y mol H2O
BTNT O: 0,7.2 + 0,4.2 = 0,8.2 + y
Giải được: y = 0,6
Câu 46: (CĐ-13) Oxi hóa m gam ancol đơn chức X, thu được hỗn hợp Y gồm axit
cacboxylic, nước và ancol dư. Chia Y làm hai phần bằng nhau. Phần một phản ứng
hoàn toàn với dung dịch KHCO3 dư, thu được 2,24 lít khí CO2 (đktc). Phần hai
phản ứng với Na vừa đủ, thu được 3,36 lít khí H2 (đktc) và 19 gam chất rắn khan.
Tên của X là:
A. propan-1-ol
B. propan-2-ol
C. etanol
D. metanol
Hướng dẫn
RCH2OH → RCOOH + H2O
Phần 1 + KHCO3 → 0,1 mol CO2 => nCOOH = 0,1 mol
Phần 2 + Na → 0,15 mol H2 => nCOOH, OH, H2O = 0,3 mol
nH2O = nCOOH = 0,1 mol => nOH = 0,1 mol
- => nCH3COOC2H5 (LT) = 0,2 mol => mLT = 0,2.88 = 17,6 g
- mTT = 11g => H = 62,5%
Câu 48: (CĐ-10) Cho 45 gam axit axetic phản ứng với 69 gam anol etylic (xúc tác
H2SO4 đặc), đun nóng, thu được 41,25 gam etyl axetat. Hiệu suất phản ứng este hoá
là:
A. 31,25%
B. 40%
C. 50%
D. 62,5%
Lời giải
- Đổi số mol: nCH3COOH = 0,75 mol ; nC2H5OH = 1,5 > 0,75 mol
- => nCH3COOC2H5 (LT) = 0,75 mol => mLT = 0,75.88 = 66 g
- mTT = 41,25g => H = 62,5%
Câu 49: (CĐ-08) Đun nóng 6,0 gam CH3COOH với 6,0 gam C2H5OH (xúc tác H2SO4
đặc, hiệu suất 50%). Khối lượng este tạo thành là:
A. 4,4 gam
B. 5,2 gam
C. 6,0 gam
D. 8,8 gam
Lời giải
Đổi số mol: nCH3COOH = 0,1 mol ; nC2H5OH = 0,13 > 0,1 mol
=> nCH3COOC2H5 (LT) = 0,1 mol => mLT = 0,1.88 = 8,8 g
=> mTT = 8,8.50% = 4,4 gam
Câu 50:
Đốt cháy a gam ancol etylic hoặc b gam axit axetic đều thu được 0,2 mol
CO2. Trộn a gam ancol etylic với b gam axit axetic, rồi thực hiện phản ứng este
hoá, biết hiệu suất 60%, thì khối lượng este thu được là:
A. 5,28g
B. 8,8g
C.10,6g
RCOOH + R’OH → RCOOR’ + H2O
nX = 0,3 mol => nC2H5OH = nH2O = 0,3 mol
BTKL: meste = (19,68 + 0,3.46 – 0,3.18).80% = 22,464 gam
Câu 53: Đun 9,2 gam glixerol với 9 gam axit axetic có xúc tác thu được m gam sản
phẩm hữu cơ E chứa một loại nhóm chức. Biết hiệu suất phản ứng bằng 60%. Giá
trị của m là:
A. 6,54
B. 7,54
C. 8,76
D. 9,64
Hướng dẫn
nC3H5(OH)3 = 0,1 mol; nCH3COOH = 0,15 mol
C3H5(OH)3 + 3CH3COOH → (CH3COO)3C3H5 + 3H2O
0,1
0,15 mol
neste LT = 0,05 mol
meste LT = 0,05.218 = 10,9 gam
Do Hiệu suất = 60% => meste TT = 10,9/60% = 6,54 gam
Câu 54: (ĐH-A-07) Hỗn hợp X gồm HCOOH và CH 3COOH (tỉ lệ mol 1:1). Lấy 5,3
gam hỗn hợp X tác dụng với 5,75 gam C2H5OH (có xúc tác H2SO4 đặc) thu được m
gam hỗn hợp este (hiệu suất các phản ứng este hoá đều bằng 80%). Giá trị của m
là:
A. 6,48
B. 8,16
C. 10,12
D. 16,20
Hướng dẫn
MX = 53 => nX = 0,1 mol
nC2H5OH = 0,125 mol
neste = 0,1.80% = 0,08 mol
B. axit propanoic C. axit acrylic
D. axit metacrylic
Hướng dẫn
nAg = 0,2 mol => nHCOOH = 0,1 mol
nNaOH = 0,15 mol => nRCOOH = 0,05 mol
m = 46.0,1 + (R + 45).0,05 = 8,2
R = 27 => CH2=CH-COOH: axit acrylic
Câu 57: Cho 10,6 gam hỗn hợp 2 axit hữu cơ là đồng đẳng của nhau tác dụng với
lượng dư dung dịch AgNO3 trong dung dịch NH3 đun nóng thì thu được 21,6 gam
Ag. Mặt khác, cho lượng hỗn hợp trên tác dụng với NaOH thì cần 200ml dung dịch
NaOH 1M. CTCT thu gọn của 2 axit là:
A. HCOOH và CH3COOH
B. HCOOH và C2H5COOH
C. HCOOH và C3H7COOH
D. HCOOH và C4H9COOH
Hướng dẫn
nAg = 0,2 mol => nHCOOH = 0,1 mol
nNaOH = 0,2 mol => nRCOOH = 0,1 mol
m = 46.0,1 + (R + 45).0,1 = 10,6
R = 15 => CH3COOH
Câu 58: (CĐ-08) Cho hỗn hợp gồm 0,1 mol HCHO và 0,1 mol HCOOH tác dụng với
lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn
toàn, khối lượng Ag tạo thành là:
A. 10,8 gam
B. 21,6 gam
C. 43,2 gam
D. 64,8 gam
Hướng dẫn
nAg = 2nHCOOH + 4nHCHO = 0,6 mol
mAg = 64,8 gam
bạc thì khối lượng bạc thu được là bao nhiêu?
A. 3,72 gam
B. 4,05 gam
C. 4,32 gam
D. 4,65 gam
Hướng dẫn
Gọi nHCOOH = x mol; nCH3COOH = y mol
nhh = 46x + 60y = 1,52
nCO2 = x + 2y = 0,04
Giải được: x = 0,02; y = 0,01
nAg = 2nHCOOH = 0,04 mol
mAg = 4,32 gam
Câu 62: (ĐH-B-10) Hỗn hợp Z gồm 2 axit cacboxylic đơn chức X và Y (M X > MY)
có tổng khối lượng là 8,2 gam. Cho Z tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu
được dung dịch chứa 11,5 gam muối. Mặt khác, nếu cho Z tác dụng với lượng dư
dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 21,6 gam Ag. Công thức và % khối lượng
của X trong Z là:
A. HCOOH và 45,12%
B. C2H5COOH và 56,10%
C. C2H3COOH và 43,90%
D. C3H5COOH và 54,88%
Hướng dẫn
maxit = 8,2 gam; mmuối = 11,5 gam => naxit = (11,5 – 8,2)/22 = 0,15 mol
nAg = 0,2 mol => nHCOOH = 0,1 mol
nRCOOH = 0,05 mol
m = 46.0,1 + (R + 45).0,05 = 8,2
R = 27 => CH2=CH-COOH: axit acrylic
%C2H3COOH = 43,9%