BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
NGUYỄN HÁN KHANH
NGUYỄN HÁN KHANH
XÁC ĐỊNH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN
XÁC ĐỊNH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN
MỨC ĐỘ HÀI LÕNG CỦA CÁC NHÀ ĐẦU TƢ
MỨC ĐỘ HÀI LÕNG CỦA CÁC NHÀ ĐẦU TƢ
TẠI KHU CÔNG NGHIỆP TÂN ĐÔNG HIỆP B
TẠI KHU CÔNG NGHIỆP TÂN ĐÔNG HIỆP B
LUẬN VĂN THẠC SĨ
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh; Mã số: 60520320
Luận văn Thạc sĩ đƣợc bảo vệ tại Trƣờng Đại học Công Nghệ TP.HCM ngày
21 tháng 01 năm 2014.
Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của các nhà đầu tư tại khu
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
Họ và tên
TT
I. Tên đề tài:
Chức danh Hội đồng
1
PGS.TS. Nguyễn Phú Tụ
Chủ tịch
2
TS. Lại Tiến Dĩnh
Phản biện 1
3
PGS. TS. Bùi Lê Hà
Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn
III. Ngày giao nhiệm vụ: Ngày 1 tháng 7 năm 2013.
IV. Ngày hoàn thành nhiệm vụ: Ngày 30 tháng 12 năm 2013.
V. Cán bộ hƣớng dẫn: Tiến sĩ: Nguyễn Văn Tân
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
TS. Nguyễn Văn Tân
KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
i
ii
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dƣới sự hƣớng
dẫn khoa học của TS. Nguyễn Văn Tân. Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là
trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất cứ công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã
đƣợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.
Trân trọng.
Tôi xin kính gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban giám hiệu, Quý thầy/cô
đến việc tạo điều kiện cho các nhà đầu tƣ hoạt động thuận lợi hơn, đây cũng chính
là nhân tố quan trọng quyết định đến việc thu hút vốn đầu tƣ vào địa bàn tỉnh Bình
Dƣơng trong tƣơng lai. Vì vậy mà tác giả nhận thấy đề tài: “Xác định các yếu tố
ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của các nhà đầu tư tại khu công nghiệp Tân
Đông Hiệp B” rất cần thiết. Kết quả nghiên cứu sẽ giúp cho các nhà quản lý, các cơ
quan chức năng biết đƣợc những thuận lợi, khó khăn và các chính sách pháp luật
mà các nhà đầu tƣ đang gặp phải khi đầu tƣ vào khu công nghiệp này. Qua đó tác
giả kiến nghị một số giải pháp nhằm khắc phục những khó khăn, tạo điều kiện
thuận lợi, nâng cao mức độ hài lòng cho các nhà đầu tƣ vào khu công nghiệp Tân
Đông Hiệp B.
XÖC TIẾN NGHIÊN CỨU
Để thực hiện nghiên cứu này, tác giả khảo sát 167 nhà đầu tƣ tại khu công
nghiệp Tân Đông Hiệp B, sử dụng phần mềm thống kê Excel, SPSS để hỗ trợ
cho việc tính toán, phân tích và làm cơ sở để đề xuất các kiến nghị.
Kết quả xử lý dữ liệu cho thấy mối quan hệ giữa biến phụ thuộc (SAT: Sự
hài lòng của các nhà đầu tƣ) và 6 biến độc lập: Nhóm nhân tố môi trƣờng sống và
làm việc [MTS]; nhóm nhân tố cơ sở hạ tầng đầu tƣ [CSHT], nhóm nhân tố chế độ
chính sách đầu tƣ [CSDT], nhóm nhân tố chất lƣợng dịch vụ công [DVC], nhóm
nhân tố nguồn nhân lực [NNL], nhóm nhân tố thƣơng hiệu địa phƣơng [THDP]
đƣợc thể hiện nhƣ sau:
nghiệp Tân Đông Hiệp B có mối quan hệ tuyến tính với các nhóm nhân tố môi
trƣờng sống và làm việc [MTS] có hệ số beta chuẩn hóa là 0.138; nhóm nhân tố cơ
sở hạ tầng đầu tƣ [CSHT] có hệ số beta chuẩn hóa là 0.165, nhóm nhân tố chế độ
chính sách đầu tƣ [CSDT] có hệ số beta chuẩn hóa là 0.182, nhóm nhân tố chất
lƣợng dịch vụ công [DVC] có hệ số beta chuẩn hóa là 0.168, nhóm nhân tố nguồn
nhân lực [NNL] có hệ số beta chuẩn hóa là 0.093, nhóm nhân tố thƣơng hiệu địa
phƣơng [THDP] có hệ số beta chuẩn hóa là 0.088. Các hệ số beta chuẩn hóa của 6
nhóm nhân tố MTS, CSHT, CSDT, DVC, NNL, THDP > 0 cho thấy các biến độc
ABSTRACT
Kết quả nghiên cứu này sẽ giúp cho các nhà quản lý, các cơ quan chức năng
Binh Duong is one of the leading provinces in the field of construction and
biết đƣợc những thuận lợi, khó khăn và các chính sách pháp luật mà các nhà đầu tƣ
development of industrial parks. Local government has focused on enabling
đang gặp phải khi đầu tƣ vào khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B, huyện Dĩ An, tỉnh
investors to operate more smoothly. This is also a very important factor in attracting
Bình Dƣơng. Qua đó các cơ quan chức năng có cách để giải quyết và khắc phục
investment in this province in the future. Therefore, the researcher thinks that the
những khó khăn, tạo điều kiện thuận lợi nâng cao mức độ hài lòng cho các nhà đầu
topic "Determination of factors affecting satisfaction level of investors in Tan
tƣ tại đây, đảm bảo cho các doanh nghiệp phát triển bền vững, đóng góp nhiều hơn
Dong Hiep B Industrial Zone" is sorely neccessary. The research results will help
nữa vào sự phát triển kinh tế của đất nƣớc.
managers, the authorities know the advantages, disadvantages and legal policies that
investors have when investing here. Thereby the authors propose some solutions
Establish and strengthen regional security, guaranteed for the life of the
investment policy [CSDT] standardized beta coefficient is at 0.182 , the quality
factor of public services [DVC] standardized beta coefficient is at 0.168, human
employee.
CONCLUSION
resources factor [NNL] standardized beta coefficient is at 0.093 , the local brand
The results of the dissertaion will help managers, the authorities know the
factor
[THDP] standardized beta coefficient is at 0.088. The standardized beta coefficient
of 6 factors: MTS, CSHT, CSDT, DVC, NNL, THDP> 0, independent variables
showed the same positive impact to the satisfaction of the investors in the Tan Dong
Hiep B Industrial Zone.
RECOMMENDATIONS:
Recommendations toward infrastructure of investment: Building
infrastructure network synchronization both in and outside the industry zone, road
construction and lighting systems in industrial spacious commensurate with the size
and construction port industrial park conveniently located, speeding up construction
and complete traffic system in the industry, formed a team of sanitation and
transportation system maintenance and greenery in the industrial park, maintain the
aesthetic beauty to the industrial park.
Recommendations toward living and working environment: Di An town
People's Committee should also coordinate with the management boards of
industrial parks built entertainment system to meet the increasing needs of the
people, building a school system , hospitals, markets, supermarkets and other
services as a whole.
Recommendations toward human resource issue: Industrial zone
TÓM TẮT ................................................................................................................ iii
2.1 Giới thiệu tổng quát về huyện Dĩ An ............................................................. 16
ABSTRACT ..............................................................................................................vi
2.1.1 Vị trí địa lý ............................................................................................16
MỤC LỤC .................................................................................................................ix
2.1.2 Đánh giá tổng quát những tiềm năng phát triển của huyện ..................16
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ..................................................................... xii
2.1.3 Những kết quả đạt đƣợc ........................................................................17
Viết tắt ..................................................................................................................... xii
2.1.4 Những hạn chế ......................................................................................17
Nghĩa tiếng anh ....................................................................................................... xii
2.2 Tình hình thu hút đầu tƣ của khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B giai
Nghĩa tiếng việt ....................................................................................................... xii
đoạn 2001 - 2013............................................................................................18
DANH MỤC CÁC BẢNG..................................................................................... xiii
1.1 Cơ sở lý luận về sự hài lòng ............................................................................. 4
3.1.1 Quy trình nghiên cứu ............................................................................26
1.1.1 Các định nghĩa về sự hài lòng .................................................................4
3.1.2 Thu thập dữ liệu ....................................................................................27
1.1.2 Mô hình đo lƣờng sự hài lòng .................................................................7
3.1.3 Thiết kế nghiên cứu định tính ...............................................................27
1.2 Xây dựng các tiêu chí đo lƣờng sự hài lòng của các nhà đầu tƣ ...................... 7
3.1.4 Thiết kế nghiên cứu định lƣợng ............................................................28
...........................................................................................7
3.2 Xây dựng thang đo ......................................................................................... 28
1.2.2 Chế độ chính sách đầu tƣ ........................................................................8
3.3 Phƣơng pháp thu thập thông tin và chọn mẫu nghiên cứu ............................. 31
1.2.3 Môi trƣờng sống và làm việc ..................................................................9
3.4 Phƣơng pháp phân tích và xử lý dữ liệu ......................................................... 31
1.2.4 Lợi thế ngành đầu tƣ .............................................................................10
4.3 Đánh giá tầm quan trọng của các nhân tố ảnh hƣởng đến mức độ hài lòng của
các nhà đầu tƣ tại khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B......................................... 55
4.4 Đánh giá sự khác biệt về sự hài lòng của các nhà đầu tƣ theo các đặc điểm cá
nhân ...................................................................................................................... 58
4.4.1 Đánh giá sự khác biệt về giới tính ............................................................... 59
4.4.2 Đánh giá sự khác biệt về quốc tịch .............................................................. 60
4.4.3 Đánh giá sự khác biệt về loại hình doanh nghiệp........................................ 61
TÓM TẮT CHƢƠNG 4 ........................................................................................... 63
CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO MỨC
ĐỘ HÀI LÕNG CỦA CÁC NHÀ ĐẦU TƢ TẠI KHU CÔNG NGHIỆP TÂN
ĐÔNG HIỆP B ......................................................................................................... 64
5.1 Những cơ sở đề ra kiến nghị........................................................................... 64
5.1.1 Dựa vào kết quả nghiên cứu..................................................................64
5.1.2 Dựa vào quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị
Dĩ An tới năm 2020, tầm nhìn 2030 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dƣơng
........................................................................................................................64
5.2 Một số kiến nghị nhằm nâng cao mức độ hài lòng của các nhà đầu tƣ tại khu
công nghiệp Tân Đông Hiệp B ............................................................................. 66
5.2.1 Kiến nghị về cơ sở hạ tầng đầu tƣ .........................................................66
5.2.2 Kiến nghị về môi trƣờng sống và làm việc ...........................................68
5.2.3 Kiến nghị về nguồn nhân lực ................................................................69
5.2.4 Một số kiến nghị về chế độ chính sách đầu tƣ và chất lƣợng dịch vụ
công ................................................................................................................70
TÓM TẮT CHƢƠNG 5 ........................................................................................... 72
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 73
Viết tắt
Nghĩa tiếng anh
Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
Phƣơng pháp phân tích nhân tố
khám phá
Phòng thƣơng mại và công nghiệp
Việt Nam
xiii
DANH MỤC CÁC BẢNG
xiv
DANH MỤC CÁC HÌNH
Bảng 2.1: Cơ cấu sử dụng đất khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B .........................19
Bảng 2.2: Dự án đầu tƣ phân theo ngành .................................................................22
Bảng 2.3: Dự án đầu tƣ phân theo đối tác ................................................................23
Bảng 3.1: Bảng mã hóa, cấu trúc câu hỏi và thang đo .............................................29
Bảng 4.1: Bảng thống kê theo giới tính ...................................................................34
Bảng 4.2: Bảng thống kê theo quốc tịch ..................................................................35
Bảng 4.3: Bảng thống kê theo loại hình doanh nghiệp ............................................35
Bảng 4.4: Kết quả thống kê mô tả của các biến trong thang đo ..............................36
Bảng 4.5: KMO và kiểm định Bartlett ....................................................................42
Bảng 4.6: Hệ số điều chỉnh của các biến rút trích ...................................................42
Bảng 4.7: Ma trận xoay nhân tố lần cuối: ................................................................44
Bảng 4.8: Kết quả Cronbach‟s Alpha nhóm 1 .........................................................46
Bảng 4.9: Kết quả Cronbach‟s Alpha nhóm 2 .........................................................47
Bảng 4.10: Kết quả Cronbach‟s Alpha nhóm 3 ......................................................48
Bảng 4.11: Kết quả Cronbach‟s Alpha nhóm 4 .......................................................49
1
PHẦN MỞ
1. Lý do chọn đề tài
2
đây cũng chính là nhân tố quan trọng quyết định đến việc thu hút vốn đầu tƣ vào địa
bàn tỉnh Bình Dƣơng trong tƣơng lai. Vì vậy mà tác giả nhận thấy đề tài: “Xác định
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế quốc dân là một vấn đề hết sức
các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của các nhà đầu tư tại khu công
cần thiết đối với các nƣớc đang phát triển nhƣ nƣớc ta hiện nay, trong khi các nƣớc
nghiệp Tân Đông Hiệp B” là vô cùng cần thiết. Kết quả nghiên cứu sẽ giúp cho các
công nghiệp phát triển có những điều kiện phát triển mạnh mẽ về khoa học và công
nhà quản lý, các cơ quan chức năng biết đƣợc những thuận lợi, khó khăn và các
nghệ để tiến lên nền kinh tế tri thức thì Đảng và Nhà nƣớc ta cũng đã đặt ra chủ
chính sách pháp luật mà các nhà đầu tƣ đang gặp phải khi đầu tƣ vào khu công
trƣơng tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế gắn với kinh tế tri thức.
nghiệp Tân Đông Hiệp B, huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng. Qua đó tác giả kiến nghị
lòng của các nhà đầu tƣ tại khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B.
- Đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao sự hài lòng của các nhà đầu tƣ tại
nghiệp lớn và khu kinh tế mở để đƣa nƣớc ta cơ bản trở thành một nƣớc công
khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B.
nghiệp vào năm 2020.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Trong khi đó, Bình Dƣơng là một trong những tỉnh đi đầu về lĩnh vực xây
dựng và phát triển các khu công nghiệp. Các khu công nghiệp của tỉnh Bình Dƣơng,
- Đối tƣợng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hƣởng đến sự hài lòng của các
nhà đầu tƣ tại khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B.
đặc biệt là các khu công nghiệp tại địa bàn huyện Dĩ An phát triển rất mạnh cả về số
- Đối tƣợng khảo sát: Các nhà đầu tƣ tại khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B.
lƣợng và khả năng thu hút vốn của các nhà đầu tƣ trong và ngoài nƣớc, là một trong
Do đặc thù các doanh nghiệp trong khu công nghiệp này có quy mô vừa và nhỏ,
số ít địa phƣơng thu hút đƣợc nhiều dự án có vốn đầu tƣ cao, sử dụng số lƣợng lao
chính vì vậy các nhà đầu tƣ cũng chính là những ngƣời giữ các vai trò chủ chốt nhƣ
động rất lớn. Điều đó đã thật sự trở thành nguồn lực quan trọng thúc đẩy tăng
hơn, kỹ lƣỡng hơn về những vấn đề có liên quan đến đề tài nghiên cứu và làm
cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu của tác giả.
Phương pháp điều tra thực tế: Trong thời gian nghiên cứu tác
giả trực tiếp phát bảng câu hỏi để thu thập, quan sát, lắng nghe các ý kiến của
các nhà đầu tƣ tại khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B để từ đó có những nhận xét
và đánh giá phản ánh tình hình thực tế và đề ra các giải pháp phù hợp.
Phương pháp phân tích định tính và phân tích định lượng: Sau
khi thu thập đƣợc các dữ liệu, tác giả sử dụng phần mềm thống kê Excel,
SPSS để hỗ trợ cho việc tính toán, phân tích và làm cơ sở để đề xuất các kiến
nghị.
1.1.1 Các định nghĩa về sự hài lòng
Sự hài lòng khách hàng là một nội dung chủ yếu trong hoạt động kinh doanh,
do vậy đã có nhiều quan điểm khác nhau về sự hài lòng của khách hàng.
Theo Spreng, MacKenzie và Olshavsky (1996): Sự hài lòng của khách hàng
đƣợc xem là nền tảng trong khái niệm của marketing về việc thỏa mãn nhu cầu và
mong ƣớc của khách hàng. Còn theo Parasuraman và ctg, 1988, Spreng và ctg, 1996
thì có nhận định về sự hài lòng của khách hàng là phản ứng của họ về sự khác biệt
cảm nhận giữa kinh nghiệm đã biết và sự mong đợi. Nghĩa là kinh nghiệm đã biết
của khách hàng khi sử dụng một dịch vụ và kết quả sau khi dịch vụ đƣợc cung cấp.
Đối với Kotler và Keller (2006) thì sự hài lòng là mức độ của trạng thái cảm
5. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận thì đề tài nghiên cứu đƣợc chia làm 5
chƣơng, cụ thể nhƣ sau:
- Chƣơng 1: Cơ sở lý luận.
- Chƣơng 2: Tổng quan về thu hút đầu tƣ tại khu công nghiệp Tân Đông
Hiệp B giai đoạn 2001 - 2013.
Theo Vroom (1967), sự thỏa mãn của nhân viên là sự phản ứng của nhân
dùng để nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng đối với chất lƣợng của các dịch vụ
viên đối với vai trò của họ trong công việc. Sự thỏa mãn của nhân viên cũng có thể
hay sản phẩm của một tổ chức. Lý thuyết đó bao gồm hai quá trình nhỏ có tác động
đƣợc xem nhƣ là sự kết hợp từ nhiều yếu tố cảm tính có liên quan đến cách cƣ xử
độc lập đến sự hài lòng của khách hàng: Kỳ vọng về dịch vụ trƣớc khi mua và cảm
trong công việc. Nếu một nhân viên nhận thức đƣợc giá trị của họ trong công việc,
nhận về dịch vụ sau khi đã trải nghiệm. Theo lý thuyết này có thể hiểu sự hài lòng
nhân viên đó sẽ có những thái độ tích cực đối với công việc và đạt đƣợc sự hài lòng
của khách hàng là quá trình nhƣ sau:
trong công việc (Mc Cormic và Tiffin, 1974).
-
-
-
Trƣớc hết, khách hàng hình thành trong suy nghĩ của mình những kỳ vọng về
Kỳ vọng của khách hàng là đƣợc xác nhận nếu hiệu quả của dịch vụ đó hoàn
đƣợc. Nhƣ vậy, khoảng cách này càng lớn thì sự thỏa mãn của nhân viên càng thấp.
Đơn giản hơn, sự thỏa mãn của nhân viên đối với công việc có thể đƣợc định
toàn trùng với kỳ vọng của khách hàng.
Sẽ thất vọng nếu hiệu quả dịch vụ không phù hợp với kỳ vọng, mong đợi của
nghĩa nhƣ là một phƣơng pháp mô tả sự hạnh phúc của một cá nhân đối với công
khách hàng.
việc của họ nhƣ thế nào (Wikipedia). Một nhân viên càng hạnh phúc trong công
Sẽ hài lòng nếu nhƣ những gì họ đã cảm nhận và trải nghiệm sau khi đã sử
việc thì nhân viên đó càng đạt đƣợc sự thỏa mãn. Nếu nhân viên càng thỏa mãn
dụng dịch vụ vƣợt quá những gì mà họ mong đợi, kỳ vọng trƣớc khi mua
trong công việc, nhân viên đó sẽ có một trạng thái tích cực và có mong muốn hoàn
dịch vụ.
thành tốt công việc của mình (Davis, 1988).
Qua nhiều ý kiến của các chuyên gia, có thể nhận thấy sự hài lòng khách
Mô hình đo lƣờng:
8
Chất lƣợng của cơ sở hạ tầng kỹ thuật có ảnh hƣởng rất quan trọng đến quyết
định của các nhà đầu tƣ. Một hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật hoàn chỉnh (bao gồm
Để đo lƣờng sự hài lòng của các nhà đầu tƣ tác giả đã sử dụng mô hình đánh
cả hệ thống đƣờng bộ, đƣờng sắt, đƣờng hàng không, mạng lƣới cung cấp điện,
giá dựa trên chỉ tiêu năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI của phòng thƣơng mại và
nƣớc, bƣu chính viễn thông và các dịch vụ tiện ích khác…) là điều mong muốn đối
Công nghiệp Việt Nam (VCCI).
với mọi nhà đầu tƣ. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật hiện đại bên trong khu công nghiệp là
Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh hay PCI (viết tắt của Provincial
quan trọng nhƣng các yếu tố nguồn nhân lực phục vụ cho khu công nghiệp, vị trí
Competitiveness Index) là chỉ số đánh giá và xếp hạng chính quyền các tỉnh,
địa lý và các cơ chế chính sách khác cũng ảnh hƣởng không nhỏ đến sự thành công
thành của Việt Nam về chất lƣợng điều hành kinh tế và xây dựng môi trƣờng kinh
của các khu công nghiệp. Nói đến cơ sở hạ tầng kỹ thuật không chỉ nói đến đƣờng,
Chi phí thời gian.
chăm sóc sức khỏe cho ngƣời dân, hệ thống giáo dục và đào tạo, vui chơi giải trí và
Chi phí không chính thức.
các dịch vụ khác. Bên cạnh đó, các giá trị đạo đức xã hội, phong tục tập quán, tôn
Tính năng động của lãnh đạo tỉnh.
giáo, văn hóa ... cũng cấu thành trong bức tranh chung về cơ sở hạ tầng xã hội của
Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp.
Đào tạo lao động.
Thiết chế pháp lý.
Cải cách hành chính Việt Nam (2012).
1.2 Xây dựng các tiêu chí đo lƣờng sự hài lòng của các nhà đầu tƣ
Dựa trên những yếu tố trong thu hút đầu tƣ tại các khu công nghiệp tác giả
xây dựng các tiêu chí để đo lƣờng sự hài lòng của các nhà đầu tƣ nhƣ sau:
Khi xây dựng các tiêu chí đo lƣờng cho nhóm yếu tố cơ sở hạ tầng tác giả
chủ yếu hƣớng tới chất lƣợng của cơ sở hạ tầng kỹ thuật.
một nƣớc hoặc một địa phƣơng. Nghiên cứu của UNDP/World Bank cho thấy xu
hƣớng đầu tƣ vào khu vực Đông Nam Á có nhiều chuyển biến tích cực là nhờ vào
“tính kỷ luật của lực lƣợng lao động” cũng nhƣ “sự ổn định về chính trị và kinh tế”
tại nhiều quốc gia trong khu vực này (theo wikipedia.org, 2013).
1.2.2 Chế độ chính sách đầu tƣ
Đầu tƣ là việc nhà đầu tƣ bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình
để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tƣ theo quy định của Luật đầu tƣ
và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Khi đầu tƣ tại Việt Nam các nhà
thu nhập và các quyền, lợi ích hợp pháp khác của nhà đầu tƣ; thừa nhận sự tồn tại
luật lệ, thể chế, cam kết, quy định, ƣớc định... ở các cấp khác nhau nhƣ: Liên Hợp
và phát triển lâu dài của các hoạt động đầu tƣ.
Quốc, Hiệp hội các nƣớc, quốc gia, tỉnh, huyện, cơ quan, làng xã, họ tộc, gia đình,
- Nhà nƣớc Việt Nam cam kết thực hiện các điều ƣớc quốc tế liên quan đến
đầu tƣ mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
- Nhà nƣớc Việt Nam khuyến khích và có chính sách ƣu đãi đối với đầu tƣ
vào các lĩnh vực, địa bàn ƣu đãi đầu tƣ.
Việc Áp dụng pháp luật đầu tƣ, điều ƣớc quốc tế, pháp luật nƣớc ngoài và
tập quán đầu tƣ quốc tế tại Việt Nam đƣợc quy định nhƣ sau:
- Hoạt động đầu tƣ của nhà đầu tƣ trên lãnh thổ Việt Nam phải tuân theo quy
định của Luật đầu tƣ và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Hoạt động đầu tƣ đặc thù đƣợc quy định trong luật khác thì áp dụng quy
định của luật đó.
- Trƣờng hợp điều ƣớc quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
thành viên có quy định khác với quy định của Luật Đầu tƣ thì áp dụng theo quy
định của điều ƣớc quốc tế đó.
- Đối với hoạt động đầu tƣ nƣớc ngoài, trong trƣờng hợp pháp luật Việt Nam
chƣa có quy định, các bên có thể thỏa thuận trong hợp đồng việc áp dụng pháp luật
tổ nhóm, các tổ chức tôn giáo, tổ chức đoàn thể,... Môi trƣờng xã hội định hƣớng
hoạt động của con ngƣời theo một khuôn khổ nhất định, tạo nên sức mạnh tập thể
thuận lợi cho sự phát triển, làm cho cuộc sống của con ngƣời khác với các sinh vật
khác.
Ngoài ra, ngƣời ta còn phân biệt khái niệm môi trƣờng nhân tạo, bao gồm tất
cả các nhân tố do con ngƣời tạo nên, làm thành những tiện nghi trong cuộc sống,
11
12
Đó là các ngành có thâm dụng lao động; ngành sử dụng tài nguyên, nguyên
phản ánh đƣợc mong muốn thực tế của ngƣời sử dụng (công dân và tổ chức) về một
liệu có sẵn trong nƣớc; ngành đƣợc hƣởng lợi nhờ chính sách phát triển lĩnh vực,
dịch vụ hành chính nào đó. Mỗi loại dịch vụ hành chính công cần có một hệ thống
chính sách hội nhập, cam kết mở rộng thị trƣờng; ngành còn có dƣ địa đầu tƣ lớn;
tiêu chí riêng phù hợp với tính chất loại dịch vụ và đặc điểm cung ứng dịch vụ đó.
ngành có thị trƣờng xuất khẩu tốt hoặc có nhu cầu trong nƣớc lớn; ngành có công
Chắc chắn rằng, thông qua việc xây dựng hệ thống các tiêu chí, cùng với đánh giá
nghiệp hỗ trợ và dịch vụ liên quan mà trong nƣớc phát triển đƣợc; ngành có công
chất lƣợng dịch vụ hành chính công theo các tiêu chí đó sẽ cải thiện đáng kể chất
nghệ trong nƣớc phát triển, chú trong phát triển kinh tế xanh. Theo Bộ Công
lƣợng của dịch vụ hành chính công (theo wikipedia.org, 2013).
thƣơng, các ngành, lĩnh vực nào đáp ứng cả 7 tiêu chí trên hoặc đa số các tiêu chí
Ngày nay, tất cả chúng ta đều biết rằng nguồn nhân lực là yếu tố cơ bản, then
năm gần đây. Có nhiều quan niệm khác nhau về dịch vụ công, tuy nhiên có thể hiểu
chốt, có vai trò đặc biệt quan trọng trong mọi quá trình sản xuất kinh doanh của
“Dịch vụ công là hoạt động phục vụ các nhu cầu chung thiết yếu, quyền và nghĩa vụ
doanh nghiệp. Mục tiêu của các nhà đầu tƣ là thu đƣợc lợi nhuận tối đa, củng cố
cơ bản của công dân do các cơ quan nhà nƣớc thực hiện hoặc uỷ nhiệm cho các tổ
chỗ đứng và duy trì lợi thế cạnh tranh trên thị trƣờng. Vì vậy, các nhà đầu tƣ rất
chức phi nhà nƣớc”. Với khái niệm này, dịch vụ công bao gồm dịch vụ hành chính
quan tâm đến việc tận dụng nguồn nhân lực dồi dào, giá rẻ nhƣng phải đảm bảo về
công và dịch vụ công cộng. Dịch vụ hành chính công liên quan đến việc phục vụ
chất lƣợng. Hiện nay ở các nƣớc đang phát triển bao gồm cả Việt Nam nguồn nhân
các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân và phục vụ hoạt động quản lý nhà nƣớc,
lực sử dụng trong các doanh nghiệp FDI đang có xu hƣớng ngày càng gia tăng. Các
nên về cơ bản dịch vụ này do cơ quan nhà nƣớc các cấp thực hiện. Còn dịch vụ
cá nhân làm việc cho các doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài có cơ hội học hỏi,
Số lƣợng nguồn nhân lực có thể đánh giá dựa trên khả năng cung ứng nguồn
nhân lực của địa phƣơng và các vùng lân cận (theo wikipedia.org, 2013).
1.2.8 Chi phí đầu vào cạnh tranh
Trong từ điển kinh tế, ngƣời ta đã định nghĩa: “Mọi sự tiêu phí tính bằng tiền
của một doanh nghiệp đƣợc gọi là chi phí” hay còn có thể khái niệm rõ ràng hơn,
chẳng hạn nhƣ: “Chi phí là một khái niệm của kế toán, có chi phí giới hạn trong xí
nghiệp, gắn với các mục tiêu của xí nghiệp và chi phí ngoài xí nghiệp, có cơ sở ở
các hoạt động khác hoặc các nguyên nhân khác”. Nhƣ thế, chi phí là một khái niệm
mang tính khái quát cao trong quá trình phát triển của kế toán doanh nghiệp, khái
niệm chi phí đã đƣợc phát triển thành các khái niệm cụ thể là chi phí kinh doanh và
chi phí tài chính.
Khái niệm chi phí kinh doanh, mặc dù có nhiều quan điểm khác nhau, có thể
định nghĩa chi phí kinh doanh nhƣ sau: “Chi phí kinh doanh là sự tiêu phí giá trị
cần thiết có tính chất xí nghiệp về vật phẩm và dịch vụ để sản xuất ra sản phẩm của
xí nghiệp”.
Nhƣ vậy, nếu chi phí đầu vào của doanh nghiệp khi đầu tƣ vào các khu công
nghiệp có chi phí thấp hơn thì sẽ thu hút đƣợc nhiều nhà đầu tƣ hơn (theo
wikipedia.org, 2013).
1.3 Mô hình nghiên cứu
Dựa vào một số chỉ số trên của chỉ tiêu PCI tác giả đã kết hợp với các tiêu
chí đo lƣờng sự hài lòng của các nhà đầu tƣ vào các khu công nghiệp để lựa chọn
mô hình nghiên cứu phục vụ cho việc nghiên cứu trong Luận văn nhƣ sau:
[Nguồn: Tác giả thiết kế dựa trên mô hình của Romer và Lucas, 2007]
Hình1.1: Mô hình nghiên cứu
15
2.1.2 Đánh giá tổng quát những tiềm năng phát triển của huyện
Do vị trí địa lý hết sức thuận lợi, và dựa trên cơ sở kết quả đạt đƣợc của năm
2012 và căn cứ mục tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thị xã lần thứ X, Nghị
quyết HĐND thị xã nhiệm kỳ 2011 - 2016, UBND thị xã Dĩ An xác định mục tiêu
tăng 17% Giá trị sản xuất công nghiệp, thƣơng mại – dịch vụ tăng từ 31% - 35%,
duy trì giá trị sản xuất nông nghiệp so với năm 2012 (từ 22 – 24 tỷ đồng).
Duy trì ổn định và phát triển các khu công nghiệp hiện hữu theo hƣớng thu
hút các dự án đầu tƣ phát triển công nghiệp công nghệ cao, thu hút ít lao động phổ
thông, không mở thêm các khu công nghiệp trong đô thị.
Từng bƣớc chuyển đổi các cơ sở công nghiệp nằm trong các khu dân cƣ
sang công nghệ sạch. Di dời các cơ sở gây ô nhiễm nhƣ lò gạch ngói, cơ sở nhuộm,
mạ, hóa chất, thuốc trừ sâu, trại chăn nuôi, giết mổ gia súc. Chuyển diện tích đất
17
đai các cơ sở này sang mục đích dân dụng.
Phát triển trung tâm hành chính tại khu hành chính hiện hữu.
Phát triển trung tâm thƣơng mại – dịch vụ dọc theo quốc lộ 1K gắn với khu
đô thị đại học.
Phát triển các khu ở gắn với dịch vụ tổng hợp tại thị trấn Dĩ An, xã An Bình,
xã Đông Hòa, dọc theo quốc lộ 1A và đƣờng Đông Tây thị trấn Dĩ An.
Phát triển các trung tâm dịch vụ cho công nhân và khu công nghiệp tại thị xa
Dĩ An, phƣờng Tân Đông Hiệp, phƣờng Tân Bình,…
Phát triển khu du lịch tại khu vực núi Châu Thới, hồ Bình An (theo
18
đƣợc yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của địa phƣơng.
2.2 Tình hình thu hút đầu tƣ của khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B giai đoạn
2001 - 2013
2.2.1 Tổng quan về khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B
www.binhduong.gov.vn, 2013).
- Fax: (0650) 3729 466
2.1.4 Những hạn chế
- Email: [email protected]
Đánh giá chung về tình hình tăng trƣởng kinh tế của huyện Dĩ An là tốt, tuy
- Website: http://www.tandonghiepbiz.com.vn
nhiên vẫn chƣa tƣơng xứng với vị trí và tiềm năng của huyện, hệ thống cơ sở hạ
Vị trí địa lý
tầng, điện, đƣờng, trƣờng, trạm đã và đang đƣợc cải thiện nhƣng vẫn chƣa đáp ứng
Khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B có khoảng cách đƣờng bộ đến:
19
- TP. Hồ Chí Minh:
20
18 km
- Sân bay Tân Sơn Nhất: 19 km
Hình 2.2: Bản đồ vị trí khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B
KCN Tân Đông Hiệp B với công suất: 80 MVA. Nguồn dự phòng: Nhà máy phát
Quy mô khu công nghiệp
điện có công suất 650MVA sẽ đƣợc đặt tại Nam Bình Dƣơng. Điện chiếu sáng dọc
Bảng 2.1: Cơ cấu sử dụng đất khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B
Loại đất
Diện tích (ha)
Đất xây dựng các xí nghiệp
Đất kho bãi
Đất xây dựng công trình dịch vụ công cộng
Đất xây dựng công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật
Đất cây xanh
Đất giao thông
Tổng cộng
103.07
Tỷ lệ (%)
63.26
8.71
5.35
của khu công nghiệp đƣợc thiết kế theo công nghệ Mỹ, công suất 5.000 m3/ngày
đêm. Hệ thống thoát nƣớc thải đƣợc kéo đến sát bên tƣờng rào của các nhà máy, xí
nghiệp.
21
Lĩnh vực đầu tư:
Khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B rất sẵn lòng chào đón các nhà đầu tƣ.
22
2.2.3 Tình hình thu hút đầu tƣ tại khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B giai
đoạn 2001 – 2013
Đặc biệt, khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B ƣu tiên cho các nhà đầu tƣ thuộc các
Các dự án phân theo ngành:
lĩnh vực sau:
Bảng 2.2: Dự án đầu tƣ phân theo ngành
- Công nghiệp điện, gia công và lắp ráp cơ khí.
Số dự án (dự án)
Tỷ lệ (%)
STT
- Sứ vệ sinh, gốm sứ cao cấp.
5
Thực phẩm
7
16.67
6
Các ngành khác
8
19.05
42
100
- Thuỷ tinh, dụng cụ quang học.
- Các ngành công nghiệp kỹ thuật cao và công nghiệp sạch khác.
Tổng cộng
Điều kiện tự nhiên:
2
tỉnh Bình Dƣơng quản lý về các lĩnh vực nhƣ: Quản lý đầu tƣ, quản lý các dự án
hút đƣợc 2 dự án (chiếm 5%). Trong khi ban quản lý khu công nghiệp khuyến
trong khu công nghiệp, việc cấp giấy phép xây dựng, tình hình sản xuất kinh
khích đầu tƣ vào ngành này mà toàn khu công nghiệp chỉ có 2 dự án, điều đó cho
doanh.
thấy chính sách khuyến khích và thu hút chƣa mang lại hiệu qủa thực sự. Nhóm
Về các lĩnh vực nhƣ: Hạ tầng kỹ thuật, cho thuê đất thì do công ty TNHH
Phú Mỹ quản lý.
ngành gỗ có 3 dự án (chiếm 7%), ngành dệt may – da giày có 5 dự án (chiếm 12%)
là những số liệu còn rất khiêm tốn, chƣa phát triển hết lợi thế sẵn có của địa
phƣơng.
23
24
Trong khi đó, hoạt động thu hút vốn đầu tƣ tại khu công nghiệp Tân Đông
Qua số liệu trong bảng trên cho thấy các nhà đầu tƣ vào khu công nghiệp
Hiệp B từ năm 2001 đến năm 2013 chủ yếu là các ngành cơ – kim khí có 17 dự án
Quốc gia
Số dự án (dự án)
1
Việt Nam
35
83.33
2
Malaysia
1
2.38
3
Đài Loan
1
2.38
4
[Nguồn: Ban quản lý khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B]
[Nguồn: Kết quả xử lý số liệu từ phần mềm SPSS]
Hình 2.5: Biểu đồ cơ cấu dự án đầu tƣ phân theo đối tác
hạn chế. Trong thời gian tới cần có các giải pháp phù hợp để thu hút vốn đầu tƣ của
các nhà đầu tƣ đến từ các nƣớc công nghiệp phát triển vừa nhằm giải quyết việc
làm cho ngƣời lao động, về các vấn đề kinh tế thì còn có thể tiếp cận đƣợc các máy
móc, quy trình công nghệ sản xuất hiện đại của các nƣớc này.
25
TÓM TẮT CHƢƠNG 2
26
CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Phƣơng pháp nghiên cứu
Trong chƣơng 2 tác giả đã trình bày các vấn đề sau:
3.1.1 Quy trình nghiên cứu
Thứ nhất, tác giả giới thiệu tổng quát về huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
Bên cạnh đó tác giả cũng đã giới thiệu về những kết quả và những hạn chế của
huyện trong việc thu hút vốn đầu tƣ và phát triển kinh tế xã hội của địa phƣơng.
Thứ hai, tác giả giới thiệu tổng quát về khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B,
huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng, tình hình thu hút vốn đầu tƣ vào khu công nghiệp
Nghiên cứu lý thuyết:
Nguồn dữ liệu sơ cấp:
Tác giả thu thập nguồn dữ liệu sơ cấp thông qua việc phát phiếu khảo sát
đến các doanh nghiệp tại khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B.
Nguồn dữ liệu thứ cấp:
28
3.1.4 Thiết kế nghiên cứu định lƣợng
Mô hình đo lƣờng:
Tác giả thực hiện việc nghiên cứu định lƣợng thông qua các số liệu thu thập
đƣợc từ việc phát phiếu khảo sát đến các nhà đầu tƣ và kết hợp với các dữ liệu tác
giả thu thập đƣợc từ các phòng ban của chính quyền địa phƣơng. Thông qua việc
Nguồn dữ liệu thứ cấp tác giả thu thập từ Công ty TNHH Phú Mỹ và phòng
nghiên cứu định lƣợng tác giả nhằm đánh giá thang đo của các biến đo lƣờng mức
kinh tế thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng, Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bình
độ hài lòng của các nhà đầu tƣ tại khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B. Qua đó để
Dƣơng.
kiểm định mô hình lý thuyết xác định các nhân tố ảnh hƣởng đến mức độ hài lòng
3.1.3 Thiết kế nghiên cứu định tính
của các nhà đầu tƣ.
Sau khi nghiên cứu các lý thuyết về sự hài lòng, các mô hình nghiên cứu về
của Công ty TNHH Phú Mỹ, điện thoại (0650) 3791989, Công ty TNHH sản xuất
(1) = Hoàn toàn phản đối.
và thƣơng mại Hoàng Long, điện thoại (0650) 3728255, Công ty CP thức ăn Dinh
(2) = Hơi phản đối.
Dƣỡng NUTIFARM, điện thoại (0650) 3738888. Qua việc nghiên cứu sơ bộ giúp
(3) = Bình thƣờng.
tác giả nghiên cứu điều chỉnh, bổ xung và thống nhất các khái niệm liên quan đến
(4) = Đồng ý.
các biến quan sát trong bảng khảo sát đƣợc sử dụng trong Luận văn này phù hợp
(5) = Hoàn toàn đồng ý.
với thực tế tại KCN Tân Đông Hiệp B.
Trong bảng câu hỏi tác giả sử dụng thang đo định danh (Nominal) để xác
Tác giả kết hợp việc khảo sát bảng câu hỏi với việc phỏng vấn chuyên sâu
định các biến giới tính, quốc tịch của ngƣời đƣợc tham gia khảo sát cũng nhƣ loại
ngay khi đƣợc các nhà đầu tƣ dành cho thời gian phỏng vấn, cùng với việc nghiên
Phần I: Đánh giá các yếu tố ảnh hƣởng đến sự hài lòng của các nhà đầu tƣ
Cơ sở hạ tầng đầu tư
1 Hệ thống cấp điện đáp ứng đƣợc yêu cầu
CSHT1 Likert 5 mức độ
2 Hệ thống cấp nƣớc, thoát nƣớc đầy đủ
CSHT2 Likert 5 mức độ
3 Thông tin liên lạc thuận tiện (điện thoại, internet)
CSHT3 Likert 5 mức độ
4 Giao thông thuận lợi (thời gian và chi phí)
CSHT4 Likert 5 mức độ
5 Mặt bằng đáp ứng đƣợc yêu cầu
CSHT5 Likert 5 mức độ
6 Hệ thống ngân hàng đáp ứng đƣợc yêu cầu
CSHT6 Likert 5 mức độ
Chế độ chính sách đầu tư
1 Lãnh đạo địa phƣơng năng động trong hỗ trợ
CSDT1 Likert 5 mức độ
STT
2
3
4
5
Doanh nghiệp
Văn bản về pháp luật đƣợc triển khai nhanh đến
Doanh nghiệp
Chính sách ƣu đãi đầu tƣ hấp dẫn
Doanh nghiệp vẫn đầu tƣ nếu không có những
Likert 5 mức độ
Likert 5 mức độ
Likert 5 mức độ
Likert 5 mức độ
Likert 5 mức độ
Likert 5 mức độ
Likert 5 mức độ
LTDT1 Likert 5 mức độ
LTDT2 Likert 5 mức độ
LTDT3 Likert 5 mức độ
ứng chính)
4 Cạnh tranh thị trƣờng với các đối thủ cạnh tranh
chính
Chất lượng dịch vụ công
1 Thủ tục hành chính đơn giản, nhanh chóng
2 Chính quyền địa phƣơng hỗ trợ chu đáo khi Doanh
nghiệp cần
3 Thủ tục hải quan nhanh gọn
4 Các trung tâm xúc tiến đầu tƣ, thƣơng mại hỗ trợ
tốt Doanh nghiệp
Thương hiệu địa phương
1 KCN Tân Đông Hiệp B là một thƣơng hiệu ấn
tƣợng
2 Tôi nghĩ KCN này đang là điểm đến của các nhà đầu
THDP4 Likert 5 mức độ
NNL1
Likert 5 mức độ
NNL2
NNL3
NNL4
Likert 5 mức độ
Likert 5 mức độ
Likert 5 mức độ
NNL5 Likert 5 mức độ
Chi phí đầu vào cạnh tranh
1 Giá thuê đất thấp
CPCT1 Likert 5 mức độ
2 Chi phí lao động rẻ
CPCT2 Likert 5 mức độ
3 Giá điện, giá nƣớc, cƣớc vận tải hợp lý
CPCT3 Likert 5 mức độ
4 Giá dịch vụ thông tin liên lạc cạnh tranh
CPCT4 Likert 5 mức độ
Sự hài lòng của các nhà đầu tư tại khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B
1 Doanh thu của Doanh nghiệp đã và sẽ tăng theo
SAT1 Likert 5 mức độ
mong muốn
2 Lợi nhuận của Doanh nghiệp đã và sẽ đạt theo
3 Số lƣợng nhân viên trong doanh nghiệp
TTDN3 Thứ bậc
Phần III: Thông tin về đối tƣợng khảo sát
1 Giới tính
TTCN1 Định danh
2 Quốc tịch
TTCN2 Định danh
3 Số lƣợng nhân viên dƣới quyền
TTCN3 Thứ bậc
3.3 Phƣơng pháp thu thập thông tin và chọn mẫu nghiên cứu
Đối tƣợng khảo sát của nghiên cứu là các nhà đầu tƣ tại khu công nghiệp
32
(2008) thì khi thực hiện bằng phƣơng pháp Principal Components các điều kiện cần
đƣợc xem xét trong kết quả xử lý nhƣ sau:
Thứ nhất, hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling
Adequacy) ≥ 0.5, thích hợp để phân tích nhân tố.
Thứ hai, hệ số Sig của Bartlett‟s Test of Sphericity ≤ 5%, các biến có tƣơng
quan.
Thứ ba, Total của Initial Eigenvalies > 1, xác định nhân tố đƣợc rút ra.
Tân Đông Hiệp B, do đặc thù là các nhà đầu tƣ tại đây thì đa ngành nghề, đa lĩnh
Thứ tƣ, Cumulative % của Extraction Sums of Squared Loadings >50%, tỷ
vực đến từ nhiều quốc gia khác nhau trên thế giới, cho nên khi khảo sát thực tế tác
lệ giải thích của nhân tố đƣợc rút ra.
giả sử dụng phiếu khảo sát dùng hai ngôn ngữ (tiếng Anh và tiếng Việt) nhằm tạo
tháng 7 năm 2013 đến ngày 30 tháng 8 năm 2013.
Tolerance và VIF: Nếu Tolerance nhỏ và VIF > 10 là dấu hiệu của đa cộng tuyến.
3.4 Phƣơng pháp phân tích và xử lý dữ liệu
Nếu đảm bảo đƣợc các điều kiện trên thì mô hình hồi quy đƣợc xây dựng, trong đó
Để thực hiện nghiên cứu này, tác giả phát ra tổng số 180 bảng câu hỏi và
tổng số thu về 172 bảng câu hỏi. Sau khi khảo sát bảng câu hỏi thu về đƣợc kiểm
tra sơ bộ và loại ra 5 bảng câu hỏi mà ngƣời khảo sát không trả lời đầy đủ các
thông tin trong bảng câu hỏi, còn lại 167 bảng câu hỏi hợp lệ đƣợc tác giả đánh số
thứ tự từ 1 đến 167 để tránh nhầm lẫn giữa các phiếu điều tra, các phiếu này đƣợc
tác giả đóng lại thành một tập dữ liệu, đƣợc kiểm tra kỹ lại một lần nữa và sau đó
đƣợc mã hóa và nhập dữ liệu vào phần mềm SPSS. Toàn bộ dữ liệu trong nghiên
cứu này đƣợc tác giả xử lý hoàn toàn bằng Excel và phần mềm SPSS.
Phân tích nhân tố đƣợc thực hiện bằng phƣơng pháp Principal
Components, theo nghiên cứu của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc
hệ số R2 hiệu chỉnh sẽ cho biết mô hình hồi quy đó phù hợp đến mức nào.