Bài tập Nito - Photpho chương 2 - Hóa 11 - file word - Pdf 39

CHƯƠNG II. NITƠ – PHOTPHO
I. NITƠ
1. Vị trí – cấu hình electron nguyên tử
Nitơ ở ô thứ 7, chu kỳ 2, nhóm VA của bảng tuần hoàn. Cấu hình electron: 1s² 2s² 2p³. Công
thức cấu tạo của phân tử: N≡N.
2. Tính chất hóa học: Ở nhiệt độ thường, nitơ trơ về mặt hóa học, nhưng ở nhiệt độ cao nitơ trở nên
hoạt động. Trong các phản ứng hóa học nitơ vừa thể hiện tính oxi hóa vừa thể hiện tính khử. Tuy
nhiên tính oxi hóa vẫn là chủ yếu. Tính oxi hóa: nito tác dụng với kim loại, H2. Tính khử: nito tác
dụng với O2 khi có tia lửa điện.
2. Điều chế
a. Trong công nghiệp: Nitơ được điều chế bằng cách chưng cất phân đoạn không khí lỏng.
b. Trong phòng thí nghiệm: Đun nóng dung dịch bảo hòa muối amoni nitrit NH4NO2 hoặc đun nóng
hỗn hợp NH4Cl + NaNO2.
II. AMONIAC – MUỐI AMONI
1. Amoniac (NH3)
a. Tính chất vật lý:
NH3 là một chất khí, tan nhiều trong nước cho môi trường kiềm yếu có thể đổi màu giấy quỳ
tím.
b. Tính chất hóa học:
Tính bazơ yếu: NH3 + H2O  NH 4  OH  . Trong dung dịch amoniac là bazơ yếu. Có thể
làm quỳ tím hóa xanh.
Tác dụng với dung dịch muối: AlCl3 + 3NH3 + 3H2O → Al(OH)3↓ + 3NH4Cl.
Tác dụng với axit: NH3 + HCl → NH4Cl (khói trắng).
Tính khử: 2NH3 + 3Cl2 → N2 + 6HCl. Đồng thời NH3 kết hợp ngay với HCl tạo thành khói
trắng.
c. Điều chế
Trong phòng thí nghiệm: 2NH4Cl + Ca(OH)2 (t°) → 2NH3↑ + 2H2O + CaCl2.
o

p,xt,t
Trong công nghiệp, amoniac được tổng hợp theo phương trình: N2 + 3H2 



b. Tính oxi hóa: Axit nitric là một trong những axit có tính oxi hóa mạnh. Tùy thuộc vào nồng độ
của axit và bản chất của chất khử mà HNO3 có thể bị khử đến một số sản phẩm khác nhau của nitơ.
* Với kim loại: Khi tác dụng với kim loại có tính khử yếu như Cu, Pb, Ag,... HNO3 đặc bị khử đến
NO2, còn HNO3 loãng bị khử đến NO. Khi tác dụng với những kim loại có tính khử mạnh như Mg,
Zn, Al,... HNO3 loãng có thể bị khử đến N2O, N2 hoặc NH4NO3.
Kim loại Cr, Fe, Al bị thụ động hóa trong dung dịch HNO3 đặc, nguội.
* Với phi kim và hợp chất: HNO3 đặc nóng tác dụng với một số phi kim và một số hợp chất có tính
khử cho sản phẩm là NO2.
S + 6HNO3 → H2SO4 + 6NO2 + 2H2O
H2S + 6HNO3 → H2SO4 + 6NO2 + 3H2O.
3. Điều chế
a. Trong phòng thí nghiệm: NaNO3 (r) + H2SO4 (đặc, n) → HNO3 + NaHSO4.
b. Trong công nghiệp: HNO3 được sản xuất từ amoniac. Quá trình sản xuất gồm ba giai đoạn:
+ Giai đoạn 1: Oxi hóa NH3 bằng oxi không khí tạo thành NO.
NH3 + 5O2 → 4NO + 6H2O.
+ Giai đoạn 2: Oxi hóa NO thành NO2.
+ Giai đoạn 3: Chuyển hóa NO2 thành HNO3.
4NO2 + 2H2O + O2 → 4HNO3.
IV. MUỐI NITRAT
Muối nitrat là muối của axit nitric.
1. Tính chất vật lí
Tất cả các muối nitrat đều tan nhiều trong nước và là chất điện li mạnh.
2. Tính chất hóa học: Muối nitrat của các kim loại hoạt động mạnh (kali, natri, canxi, ...) bị phân
hủy thành muối nitrit và oxi.
Thí dụ: 2KNO3 → 2KNO2 + O2.
Muối nitrat của kẽm, sắt, chì, đồng,... bị phân hủy thành oxit kim loại tương ứng, NO2 và O2.
Thí dụ: 2Cu(NO3)2 → 2CuO + 4NO2 + O2.
Muối nitrat của bạc, vàng, thủy ngân,... bị phân hủy thành kim loại tương ứng, khí NO2 và

Khi tác dụng với dung dịch kiềm, tùy theo lượng chất mà tạo ra các muối khác nhau.
H3PO4 + NaOH → NaH2PO4 + H2O.
H3PO4 + 2NaOH →Na2HPO4 + 2H2O.
H3PO4 + 3NaOH →Na3PO4 + 3H2O.
Điều chế axit photphorit:
* Trong phòng thí nghiệm
P + 5HNO3 → H3PO4 + 5NO2 + H2O.
* Trong công nghiệp: Cho axit sunfuric đặc tác dụng với quặng apatit hoặc photphoric
3H2SO4 (đặc) + Ca3(PO4)2 → 3CaSO4 + 2H3PO4.
Để sản xuất axit photphoric với độ tinh khiết và nồng độ cao hơn người ta điều chế từ P.
P + 5O2 → P2O5.
P2O5 + 3H2O → 2H3PO4.
2. Muối photphat
Muối photphat là muối của axit photphoric.
Nhận biết ion photphat: thuốc thử là dung dịch AgNO3. Hiện tượng: kết tủa màu vàng.
3Ag+ + PO43– → Ag3PO4 (màu vàng)
VII. PHÂN BÓN HÓA HỌC
Phân bón hóa học là những hóa chất có chứa các nguyên tố dinh dưỡng được bón cho cây
nhằm nâng cao năng suất mùa màng.
1. Phân đạm: Phân đạm cung cấp nitơ hóa hợp cho cây dưới dạng ion nitrat NO3 và ion amoni NH4+.
Độ dinh dưỡng của phân đạm được đánh giá theo tỉ lệ % về khối lượng nguyên tố nitơ.
a. Phân đạm amoni: đó là các muối amoni: NH4Cl, NH4NO3, (NH4)2SO4.
b. Phân đạm nitrat: là các muối nitrat: NaNO3, Ca(NO3)2.
c. Phân đạm urê: (NH2)2CO chứa khoảng 46%N là loại phân đạm tốt nhất hiện nay. Urê được điều
chế bằng cách cho NH3 tác dụng với CO ở nhiệt độ và áp suất cao.
2. Phân lân: Phân lân cung cấp nguyên tố P cho cây dưới dạng ion photphat. Độ dinh dưỡng của
phân lân được đánh giá theo tỉ lệ % khối lượng P2O5 có trong thành phần của nó.
a. Supephotphat: có hai loại: supephotphat đơn và supephotphat kép. Supephotphat đơn: Gồm hai
muối: Ca(H2PO4)2 và CaSO4 được điều chế bằng cách cho quặng photphorit hoặc apatit tác dụng
với axit H2SO4 đặc.

Câu 4. Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch (NH4)2SO4 1M, đun nóng nhẹ. Viết phương trình
phân tử và phương trình ion thu gọn. Tính thể tích khí thu được ở điều kiện tiêu chuẩn.
Câu 5. Hòa tan 3 gam hỗn hợp Cu và CuO trong 1,5 lít dung dịch axit HNO3 1M thấy thoát ra 6,72
lít NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất.
a. Tính % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp đầu.
b. Tính nồng độ mol của đồng (II) nitrat và dung dịch axit nitric sau phản ứng. Biết thể tích dung
dịch phản ứng không thay đổi.
Câu 6. Để điều chế 5 tấn axit nitric nồng độ 60% cần dùng bao nhiêu tấn NH3. Biết sự hao hụt NH3
trong quá trình sản xuất là 3,8%.
Câu 7. Đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam P trong oxi dư. Cho sản phẩm tạo thành tác dụng vừa đủ với
dung dịch NaOH 32% tạo ra muối Na2HPO4.
a. Tính khối lượng dung dịch NaOH đã dùng.
b. Tính nồng độ % của muối trong dung dịch sau phản ứng.
Câu 8. Để thu được muối trung hòa, cần lấy bao nhiêu ml dung dịch NaOH 1M cho tác dụng với
50 ml dung dịch H3PO4 0,5M.
Câu 9. Hòa tan hoàn toàn 3,2 gam Cu vào dung dịch HNO3 0,5M vừa đủ thu được V lít khí NO (ở
đktc, là sản phẩm khử duy nhất). Tính giá trị V và thể tích dung dịch HNO3 đã dùng.
Câu 10. Hòa tan m gam Al bằng dung dịch HNO3 dư thu được 6,72 lit khí N2 ở đktc, là sản phẩm
khử duy nhất và dung dịch chứa x gam muối. Tính m và x.
Câu 11. Hòa tan 12 gam hỗn hợp Cu và Fe bằng dung dịch HNO3 đặc nguội, dư thu được 4,48 lít
khí NO2 (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất). Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu.
Câu 12. Hòa tan 8,3 gam hỗn hợp Al và Fe bằng dung dịch HNO3 đặc dư thu được 8,96 lít khí NO2
(đktc, là sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch chứa m gam muối. Tính khối lượng mỗi kim loại
trong hỗn hợp đầu và tìm m.
Câu 13. Cho 60 g hỗn hợp Cu và CuO bằng dung dịch HNO3 dư thu được 6,72 lít khí NO (đktc, là
sản phẩm khử duy nhất). Tính % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu.
Câu 14. Cho m gam hỗn hợp Fe và Al tan hết trong dung dịch HNO3 thu được 6,72 lít khí NO (đktc,
là sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch A. Cô cạn dung dịch A thu được 67,7 gam hỗn hợp các
muối khan. Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu.
Câu 15. Cho 68,7 gam hỗn hợp kim loại Al, Fe và Cu tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nguội, dư.

Câu 24. Hòa tan hoàn toàn 0,9 gam kim loại M bằng dung dịch HNO3 thu được 0,28 lít khí N2O ở
đktc. Xác định kim loại M.
Câu 25. Cho m gam Al tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 thu được 44,8 lít hỗn hợp 3 khí gồm
NO, N2O và N2 ở đktc có tỉ lệ mol theo thứ tự là 1 : 2 : 3. Xác định giá trị m.
Câu 26. Cho 6,4 g kim loại hóa trị II tác dụng với dd HNO3 đặc, dư thu được 4,48 lít NO2 (đktc, là
sản phẩm khử duy nhất). Xác định kim loại đó.
Câu 27. Hòa tan một lượng 8,32 gam Cu tác dụng vừa đủ với 240 ml dd HNO3 cho 4,928 lít (ở đktc)
hỗn hợp khí gồm NO và NO2 thoát ra.
a. Tính số mol của mối khí trong hỗn hợp khí thu được.
b. Tính nồng độ dung dịch HNO3 đã dùng.
Câu 28. Cho dung dịch chứa 11,76 gam H3PO4 vào dung dịch chứa 16,8 gam KOH thu được dung
dịch A. Cô cạn dung dịch A thu được m gam muối. Tính giá trị m.
Câu 29. Cho 100 ml dung dịch KOH 1,5M vào 200 ml dung dịch H3PO4 0,5M, thu được dung dịch
X. Cô cạn dung dịch X, thu được m gam hỗn hợp rắn. Xác định các chất rắn đó và giá trị m.
Câu 30. Cho 0,1 mol P2O5 vào dung dịch chứa 0,35 mol KOH. Dung dịch thu được có các chất nào
và khối lượng mỗi chất là bao nhiêu?
Câu 31. Cho 14,2 gam P2O5 và 100 ml dung dịch chứa NaOH 1M và KOH 2M thu được dung dịch
X. Xác định các anion có mặt trong dung dịch X.
Câu 32. Thêm 250 ml dung dịch NaOH 2M vào 200ml dung dịch H3PO4 1,5M. Tìm khối lượng
muối thu được. Tính nồng độ mol của các chất trong dung dịch tạo thành.
PHẦN BÀI TẬP NÂNG CAO
Câu 1. Hỗn hợp khí X gồm N2 và H2 có tỉ khối so với He bằng 1,8. Đun nóng X một thời gian trong
bình kín có bột Fe làm xúc tác, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He bằng 2. Tính hiệu suất
của phản ứng tổng hợp NH3.
Câu 2. Một lượng 8,32 gam Cu tác dụng vừa đủ với 140 ml dung dịch HNO3 cho 4,928 lít ở đktc
thu được hỗn hợp gồm hai khí NO và NO2 bay ra. Tính số mol mỗi khí đã tạo ra. Tính nồng độ mol
của dung dịch axit ban đầu.
Câu 3. Hòa tan Fe trong HNO3 dư thấy sinh ra hỗn hợp khí chứa 0,03 mol NO2 và 0,02 mol NO.
Khối lượng sắt bị hòa tan là bao nhiêu gam?
Câu 4. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,1 mol Fe và 0,2 mol Al vào dung dịch HNO3 dư thu được

hơi dung dịch X.
Câu 15. Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (có tỷ lệ mol 1:1) bằng HNO3, thu được V lít
(đktc) hỗn hợp khí X (gồm NO và NO2) và dung dịch Y (chỉ chứa 2 muối và axit dư). Tỉ khối của X
so với H2 bằng 19. Xác định giá trị của V.
Câu 16. Nung m gam bột sắt trong oxi, thu được 3 gam hỗn hợp chất rắn X. Hòa tan hết hỗn hợp X
trong dung dịch HNO3 dư thoát ra 0,56 lít (đktc) khí NO, là sản phẩm khử duy nhất. Xác định giá trị
của m.
Câu 17. Nhiệt phân hoàn toàn 34,65 gam hỗn hợp gồm KNO3 và Cu(NO3)2, thu được hỗn hợp khí X
(tỉ khối của X so với khí hiđro bằng 18,8). Tính khối lượng Cu(NO3)2 trong hỗn hợp ban đầu.
Câu 18. Hỗn hợp A gồm N2 và H2 với tỉ lệ mol 1: 3. Tạo phản ứng giữa N2 và H2 cho ra NH3 với
hiệu suất H% thu được hỗn hợp khí B. Tỉ khối của A so với B là 0,6. Tính giá trị của H.
Câu 19. Một loại phân supephotphat kép có chứa 69,62% muối canxi đihiđrophotphat, còn lại gồm
các chất không chứa photpho. Xác định độ dinh dưỡng của loại phân này.
Câu 20. Cho 7,68 gam Cu vào 200 ml dung dịch gồm HNO3 0,6M và H2SO4 0,5M. Sau khi các
phản ứng xảy ra hoàn toàn (sản phẩm khử duy nhất là NO), cô cạn cẩn thận toàn bộ dung dịch sau
phản ứng thì khối lượng muối khan thu được là bao nhiêu?
Câu 21. Cho 1,82 gam hỗn hợp bột X gồm Cu và Ag (tỉ lệ số mol tương ứng 4 : 1) vào 30 ml dung
dịch gồm H2SO4 0,5M và HNO3 2M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được a mol khí NO
(sản phẩm khử duy nhất của nito). Trộn a mol NO trên với 0,1 mol O2 thu được hỗn hợp khí Y. Cho
toàn bộ Y tác dụng với H2O, thu được 150 ml dung dịch có pH = z. Tính giá trị của z.
Câu 22. Cho 0,87 gam hỗn hợp gồm Fe, Cu và Al vào bình đựng 300 ml dung dịch H2SO4 0,1M.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,32 gam chất rắn và có 448 ml khí (đktc) thoát ra.
Thêm tiếp vào bình 0,425 gam NaNO3, khi các phản ứng kết thúc thì thu được V lít NO (đktc, sản
phẩm khử duy nhất) và m gam muối trong dung dịch. Tính m và V.


Bài Tập Trắc Nghiệm
Câu 1. Tăng giảm áp suất không ảnh hưởng tới cân bằng hóa học nào sau đây?
A. 2SO2 + O2  2SO3.
B. N2 + O2  2NO.

C. 0,03 lít
D. 0,2 lít
Câu 7. Cho V lít (đktc) hỗn hợp N2 và H2 có tỷ lệ mol 1:4 vào bình kín và đun nóng. Sau phản ứng
được 1,5 mol NH3. Biết hiệu suất phản ứng là H = 25%. Giá trị của V là
A. 42 lít
B. 268,8 lít
C. 336 lít
D. 448 lít
Câu 8. Người ta điều chế khí N2 từ phản ứng nhiệt phân muối amoni đicromat theo phương trình
(NH4)2Cr2O7 → Cr2O3 + N2 + 4H2O. Biết khi nhiệt phân 32 gam muối thu được 20 gam rắn. Hiệu
suất của phản ứng này là
A. 90%
B. 100%
C. 91%
D. 80%
Câu 9. Hãy chỉ ra câu sai trong các câu sau. Trong nhóm nitơ, từ nito đến bitmut thì
A. tính oxi hóa và độ âm điện giảm dần.
B. tính phi kim tăng dần đồng thời tính kim loại giảm dần.
C. hợp chất khí với hiđro RH3 có độ bền nhiệt giảm dần và dd của chúng không có tính axit.
D. tính axit của các oxit giảm dần, đồng thời tính bazo tăng dần.
Câu 10. Khí N2 tương đối trơ ở nhiệt độ thường là do
A. Nitơ có bán kính nguyên tử nhỏ, phân tử không phân cực.
B. Nguyên tử nitơ có độ âm điện lớn nhất trong nhóm nitơ.
C. Trong phân tử N2, mỗi nguyên tử còn một cặp electron chưa tham gia liên kết.
D. Trong phân tử N2 chứa liên kết 3 rất bền.
Câu 11. Hỗn hợp A gồm N2 và H2 theo tỷ lệ thể tích 1:3, tạo phản ứng giữa N2 và H2 sinh ra NH3.
sau phản ứng được hỗn hợp khí B có tỉ khối so với khí A là 0,6. Hiệu suất phản ứng là
A. 80%
B. 50%
C. 70%

C. Pb, 65,1 ml
D. Fe, 82,3 ml
Câu 17. Hòa tan 4,59 g Al bằng dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp khí NO và N2O có tỷ khối hơi
đối với hiđro bằng 16,75. Thể tích NO và N2O thu được là
A. 2,24 lit và 6,72 lit
B. 2,016 lit và 0,672 lít
C. 0,672 lit và 2,016 lit
D. 1,972 lit và 0,448 lit
Câu 18. Hòa tan hết 7,44 g hỗn hợp Al và Mg trong thể tích vừa đủ là 500 ml dung dịch HNO3
loãng thu được dd A và 3,136 lít (đktc) hỗn hợp hai khí không màu, có tỷ lệ mol 1:1, có khối lượng
5,18 gam, trong đó một khí bị hóa nâu trong không khí. Thành phần % theo khối lượng của Al và
Mg lần lượt là
A. 18,2% và 81,8% B. 35,5% và 64,5% C. 72,6 và 27,4% D. 96,3% và 3,7%
Câu 19. Cho 1,35g hỗn hợp gồm Cu, Mg, Al tác dụng hết với dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp
khí gồm 0,01 mol NO và 0,04 mol NO2. Khối lượng muối tạo ra trong dung dịch sau phản ứng là
A. 5,69g
B. 3,79g
C. 8,53g
D. 9,48g
Câu 20. Cho m gam Al tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 thì thấy thoát ra 11,2 lít (đktc) hỗn hợp
khí A gồm 3 khí N2, NO, N2O có tỷ lệ số mol tương ứng là 2:1:2. Giá trị của m là
A. 2,7 g
B. 16,8 g
C. 3,51 g
D. 35,1 g
Câu 21. Hòa tan m gam hỗn hợp X gồm Mg, Al vào HNO3 đặc nguội, dư thì thu được 0,336 lít NO2
ở 0°C, 2 atm. Cũng m gam hỗn hợp X trên khi hòa tan trong HNO3 loãng dư, thì thu được 0,168 lít
NO ở 0°C, 4 atm. Giá trị m là
A. 0,855
B. 0,765

A. 25%
B. 33,33%
C. 42,85%
D. 75%
Câu 27. Trộn 100 ml dd NaNO2 4M với 200 ml dd NH4Cl 4M, thu được dung dịch X. Đun X cho
đến khi phản ứng hoàn toàn thu được V lít N2 ở đktc. Giá trị V là
A. 2,24 lít
B. 4,48 lít
C. 8,96 lít
D. 17,92 lít
Câu 28. Hợp chất nào không thể được tạo ra khi cho axit nitric tác dụng với kim loại?
A. NO2.
B. N2O.
C. N2O5.
D. NH4NO3.
Câu 29. Cho 200 ml dd H3PO4 1,5M tác dụng với 200 ml dd NaOH 2M. Sau phản ứng thu được
muối nào?
A. NaH2PO4 và Na2HPO4.
B. NaH2PO4 và Na3PO4.
C. Na2HPO4 và Na3PO4.
D. NaH2PO4.


Câu 30. Đun nóng hỗn hợp rắn gồm 2 muối (NH4)2CO3 và NH4HCO3 thu được 13,44 lít khí NH3 và
11,2 lít khí CO2 (thể tích các khí đo ở đktc). Thành phần % của NH4HCO3 là
A. 23,3%
B. 76,7%
C. 75%
D. 25%
Câu 31. Chia hỗn hợp hai kim loại Cu và Al thành hai phần bằng nhau. Phần thứ nhất cho tác dụng

A. Zn(NO3)2, KNO3, Pb(NO3)2.
B. Ca(NO3)2, LiNO3, KNO3.
C. Cu(NO3)2, LiNO3, KNO3.
D. Hg(NO3)2, AgNO3.
Câu 37. Trong dung dịch, amoniac là một bazo yếu là do
A. amoniac tan rất nhiều trong nước.
B. Phân tử amoniac phân cực.
C. Khi tan trong nước, amoniac không thể điện li.
D. chỉ một phần nhỏ các phân tử amoniac tạo ra các ion NH4+ và OH–.
Câu 38. Biết tỉ khối hơi của một oxit nitơ (X) so với khí CH4 là 2,875. Trong oxít hàm lượng nitơ
chiếm 30,43%. Để điều chế 1 lít khí X ở 134 °C, 1 atm bằng phản ứng vừa đủ của Cu với m gam
dung dịch HNO3 40% chỉ giải phóng khí X duy nhất thì giá trị của m là
A. 18,9g
B. 13,4g
C. 12,3g
D. 9,45g
Câu 39. Hòa tan hết m gam Cu trong dung dịch HNO3 loãng thì thu được 1,12 lít hỗn hợp khí X
gồm NO, NO2. Biết tỷ khối X so với hidro là 16,6. Giá trị m là
A. 6,24g
B. 4,16g
C. 3,12g
D. 2,38g
Câu 40. Phản ứng giữa HNO3 với FeO tạo ra khí NO. Tổng các hệ số trong phương trình của phản
ứng oxi hóa khử là
A. 22
B. 29
C. 16
D. 12
Câu 41. Có thể phân biệt muối amoni với các muối khác cùng gốc axit bằng cách cho tác dụng với
dung dịch kiềm, vì khi đó muối amoni sẽ cho phản ứng có

C. Be
D. Cr
Câu 46. Hòa tan hoàn toàn 12 g hỗn hợp Fe, Cu có tỷ lệ mol 1:1 bằng axit HNO3 thu được V lít
(đktc) hỗn hợp X gồm NO, NO2 và dung dịch Y chỉ chứa 2 muối và axít dư. Tỷ khối của X đối với
H2 bằng 19. Giá trị của V là
A. 4,48
B. 5,60
C. 3,36
D. 2,80
Câu 47. Đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam photpho trong oxi lấy dư. Cho sản phẩm tạo thành tác dụng với
150 ml dung dịch NaOH 2M. Sau phản ứng, trong dung dịch thu được có các muối
A. NaH2PO4 và Na2HPO4.
B. Na2HPO4 và Na3PO4.
C. NaH2PO4 và Na3PO4.
D. Na3PO4.
Câu 48. Khí N2 có thể tạo thành trong phản ứng hóa học nào sau đây?
A. Đốt NH3 trong oxi dư có xúc tác Pt. B. Nhiệt phân NH4NO3.
C. Nhiệt phân AgNO3.
D. Nhiệt phân NH4NO2.
Câu 49. Nung 8,4 gam Fe trong không khí, sau phản ứng thu được m gam chất rắn X gồm Fe,
Fe2O3, Fe3O4, FeO. Hòa tan m gam hỗn hợp X vào dung dịch HNO3 dư thu được 2,24 lít khí NO2 là
sản phẩm khử duy nhất ở đktc. Giá trị m là
A. 11,2g
B. 10,2g
C. 7,2g
D. 6,9g
Câu 50. Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 bằng HNO3 đặc nóng thu được 4,48
lít khí NO2 (đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 145,2 gam muối khan. Giá trị của m là
A. 35,7g
B. 46,4g

A. 65,27g
B. 27,65g
C. 55,35g
D. 35,55g
Câu 56. Hòa tan hoàn toàn 19,2 gam kim loại M trong dung dịch HNO3 dư thu được 8,96 lít (đktc)
hỗn hợp khí gồm NO2 và NO có tỷ lệ thể tích 3:1. Xác định kim loại M và tính khối lượng HNO3
tham gia phản ứng.
A. Cu, 65g
B. Cu, 63g
C. Fe; 63g
D. Fe; 6,3g


Câu 57. Để nhận biết ion NO3– người ta thường dùng Cu và dung dịch H2SO4 loãng và đun nóng,
bởi vì phản ứng
A. Tạo ra khí có màu nâu đỏ và dung dịch không đổi màu.
B. Tạo ra dung dịch có màu vàng, không có khí thoát ra.
C. Tạo ra kết tủa có màu xanh, có khí không màu thoát ra.
D. Tạo ra khí không màu hóa nâu trong không khí, dung dịch chuyển sang màu xanh.
Câu 58. Để nhận biết ion photphat có thể dùng chất nào sau đây tác dụng với muối photphat để tạo
ra kết tủa vàng.
A. HCl.
B. Na2CO3.
C. AgNO3.
D. KOH.
Câu 59. Phân đạm có thể chứa chất nào sau đây?
A. NH4Cl.
B. NH4NO3.
C. (NH2)2CO.
D. A, B, C đều đúng.

muối trong X là
A. 14,2 g
B. 11,1 g
C. 16,4 g
D. 12,0 g
Câu 66. (A 13) Hòa tan hoàn toàn m gam Al bằng dung dịch HNO3 loãng, thu được 5,376 lít (đktc)
hỗn hợp khí X gồm N2, N2O và dung dịch chứa 8m gam muối. Tỉ khối của X so với H2 bằng 18. Giá
trị của m là
A. 17,28
B. 19,44
C. 18,90
D. 21,60
Câu 67. (A 13) Thí nghiệm với dung dịch HNO3 thường sinh ra khí độc NO2. Để hạn chế khí NO2
thoát ra từ ống nghiệm, người ta nút ống nghiệm bằng: (a) bông khô; (b) bông có tẩm nước; (c)
bông có tẩm nước vôi; (d) bông có tẩm giấm ăn. Trong 4 biện pháp trên, biện pháp có hiệu quả nhất

A. d
B. c
C. a
D. b
Câu 68. (B 13) Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Thành phần chính của supephotphat kép gồm hai muối Ca(H2PO4)2 và CaSO4.
B. Supephotphat đơn chỉ có Ca(H2PO4)2.
C. Urê có công thức là (NH2)2CO.
D. Phân lân cung cấp nitơ cho cây trồng.
Câu 69. (A 14) Từ 6,2 kg photpho điều chế được bao nhiêu lít dung dịch H3PO4 2M (hiệu suất toàn
bộ quá trình điều chế là 80%)?
A. 64 lít
B. 100 lít
C. 40 lít


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status