Xây dựng mô hình quản lý môi trường dựa vào cộng đồng để đạt tiêu chí 17 xây dựng nông thôn mới tại xã đồng liên huyện phú bình tỉnh thái nguyên - Pdf 39

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------

TRƢƠNG THỊ KIỀU OANH
Tên đề tài:
XÂY DỰNG MÔ HÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƢỜNG DỰA VÀO CỘNG
ĐỒNG ĐỂ ĐẠT TIÊU CHÍ 17 XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ
ĐỒNG LIÊN, HUYỆN PHÚ BÌNH TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Khoa học môi trƣờng

Khoa

: Môi trƣờng

Khóa học

: 2011 – 2015

Thái Nguyên, năm 2015



: PGS.TS Đỗ Thị Lan

Thái Nguyên, năm 2015


i
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và viết khoá luận, em đã nhận đƣợc sự quan tâm,
hƣớng dẫn, giúp đỡ của nhiều tập thể, cá nhân trong và ngoài trƣờng.
Xuất phát từ lòng kính trọng em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trƣờng
Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, đặc biệt là các thầy cô giáo trong khoa Môi trƣờng là
những ngƣời đã dạy dỗ, hƣớng dẫn em trong những năm tháng học tập tại trƣờng.
Đồng thời em xin chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị công tác tại Xã đồng liên
huyện Phú Bình đã tận tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá
trình thực tập.
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Đỗ Thị Lan, giảng viên
trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã ân cần chỉ bảo tận tình và trực tiếp hƣớng
dẫn em hoàn thành khoá luận tốt nghiệp.
Cuối cùng em xin đƣợc bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới gia đình, ngƣời thân, bạn
bè và đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ em hoàn thành tốt việc học tập nghiên cứu
của mình trong suốt quá trình học vừa qua.
Xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên

Trƣơng Thị Kiều Oanh


ii
LỜI NÓI ĐẦU

2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI ........................................................................ 1
3. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI........................ 2
PHẦN 2 .......................................................................................................................3
TỔNG QUAN TÀI LIỆU ..........................................................................................3

2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ MÔI TRƢỜNG DỰA VÀO CỘNG
ĐỒNG ............................................................................................................ 3
2.1.1. Quản lý và quản lý xã hội .................................................................... 3
2.1.2. Các phƣơng thức quản lý..................................................................... 4
2.1.3. Quản lý môi trƣờng dựa vào cộng đồng .............................................. 6
2.1.4. Các nguyên tắc trong quản lý môi trƣờng dựa vào cộng đồng ........... 8
2.2. TIÊU CHÍ 17 XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI .................................. 9
2.2.1. Khái niệm nông thôn ........................................................................... 9
2.2.2. Khái niệm nông thôn mới .................................................................... 9
2.2.3. Tiêu chí 17: Môi trƣờng (01/11/2010) ............................................... 9
2.3. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN LÝ MÔI TRƢỜNG DỰA
VÀO CỘNG ĐỒNG Ở VIỆT NAM ........................................................... 10
2.3.1. Cơ sở pháp lý của việc áp dụng mô hình quản lý môi trƣờng dựa vào
cộng đồng ở Việt Nam................................................................................. 10
2.3.2. Cơ sở thực tiễn................................................................................... 11
2.3.3. Một số mô hình quản lý dựa vào cộng đồng trên thế giới ................ 11
2.3.4. Các mô hình quản lý môi trƣờng dựa vào cộng đồng ở Việt Nam ... 12
PHẦN 3 ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG, PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................16


iv

3.1. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu ............................................................ 16
3.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu ........................................................................ 16
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 16

Nguyên......................................................................................................... 22
4.1.1.1 Vị trí địa lý......................................................................................... 22
4.1.2. Điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội ..................................................... 24
4.1.3. Hiện trạng môi trƣờng tại xã Đồng Liên ........................................... 25
4.1.4. Kết quả điều tra, phân tích, thống kê về các vấn đề liên quan đến môi
trƣờng tại xã Đồng Liên .............................................................................. 29
4.2. Nghiên cứu, đề xuất xây dựng mô hình quản lý môi trƣờng dựa vào
cộng đồng tại xã Đồng Liên, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên .............. 37
4.2.1. Xác định mục tiêu của mô hình quản lý MT dựa vào cộng đồng ..... 37
4.2.2 Tiến trình xây dựng mô hình quản lý môi trƣờng dựa vào cộng đồng
tại xã Đồng Liên .......................................................................................... 37
4.3. Những tồn tại, khó khăn, thuận lợi mà mô hình gặp phải và đề xuất giải
pháp .............................................................................................................. 40
4.3.1. Hiện trạng của mô hình quản lý cộng đồng tại xã Đồng Liên, huyện
Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên ........................................................................ 40
4.3.2. Thuận lợi của mô hình ....................................................................... 40
4.3.3. Khó khăn mô hình gặp phải .............................................................. 40
PHẦN 5 KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ ..........................................................................42

5.1. Kết luận ................................................................................................ 42
5.2. Kiến nghị .............................................................................................. 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................44


vi

DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 4.1. Các thông số xử lý sau khi phân tích mẫu nƣớc .......................................23
Bảng 4.2. Vấn đề sử dụng nƣớc sinh hoạt tại xã Đồng Liên, huyện Phú Bình, tỉnh


viii

CÁC TỪ VIẾT TẮT

- BTNMT

: Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng

- BVMT

: Bảo vệ môi trƣờng

- CN-TTCN : Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp
- MHQLMT : Mô hình quản lý môi trƣờng
- KTXH

: Kinh tế - xã hội

- PTBV

: Phát triển bền vững

- QCVN

: Quy chuẩn Việt Nam

- QLNN

: Quản lý nhà nƣớc

nƣớc ngầm, vấn đề về vệ sinh môi trƣờng chƣa đạt đúng yêu cầu. Hiện tại, các xóm
thuộc xã Đông Liên đa phần chƣa nằm trong khu vực đƣợc cung cấp nƣớc sạch của
thành phố Thái Nguyên.Chính vì vậy, Đề tài luận văn: “Xây dựng mô hình quản lý
môi trƣờng dựa vào cộng đồng đểđạt tiêu chí 17 xây dựng nông thôn mới tại
xãĐồng Liên, huyện Phú Bình Tỉnh Thái Nguyên.” là cần thiết, kết quả của đề tài sẽ
rất hữu ích trong công tác quản lý môi trƣờng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, cũng
nhƣ giúp chính bản thân tác giả là cán bộ quản lý môi trƣờng của phòng Tài nguyên
và Môi trƣờng tỉnh Thái Nguyên có những định hƣớng nhằm nâng cao năng lực
chuyên môn của bản thân đểđáp ứng đƣợc yêu cầu trong công tác quản lý môi
trƣờng của địa phƣơng.
2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
a. Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng và xây dựng mô hình quản lý môi trƣờng
dựa vào cộng đồng đểđạt tiêu chí 17 xây dựng nông thôn mới tại xã Đồng Liên,
huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.


2
b. Mục tiêu cụ thể
- Đƣa ra cơ sở lý luận và thực tiễn của quản lý môi trƣờng dựa vào cộng đồng.
- Đánh giá hiện trạng môi trƣờng cũng nhƣ nhận thức của ngƣời dân về một
số vấn đềô nhiễm môi trƣờng, suy thoái môi trƣờng, các nguyên nhân gây ô nhiễm
môi trƣờng tại xã Đồng Liên, huyên Phú Bình.
- Đề xuất mô hình quản lý môi trƣờng dựa vào cộng đồng đạt tiêu chí nông
thôn mới tại xã Đồng Liên, huyên Phú Bình.
- Đánh giá những tồn tại, khó khăn, thuận lợi mà mô hình gặp phải vàđề xuất
một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của mô hình.
3. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Ý nghĩa khoa học
- Nâng cao kiến thức kỹ năng và rút ra những kinh nghiệm thực tế phục vụ

hiện những chức năng chung... Một nhạc công tự điều khiển mình nhƣng một dàn
nhạc cần phải có nhạc trƣởng” .
Nhƣ vậy, quản lý xã hội không phải là sản phẩm của sự phân chia quyền lực,
mà là sản phẩm của sự phân công lao động nhằm liên kết và phối hợp hoạt động
chung của con ngƣời.[3]
- Khái niệm quản lý xã hội
Là một phạm trù gắn liền với sự xuất hiện của Nhà nƣớc, quản lý nhà nƣớc
ra đời với tính chất là loại hoạt động quản lý xã hội. Quản lý nhà nƣớc, hiểu theo
nghĩa rộng, đƣợc thực hiện bởi tất cả các cơ quan nhà nƣớc. Theo nghĩa hẹp, quản
lý nhà nƣớc là hoạt động chấp hành và điều hành đƣợc đặc trƣng bởi các yếu tố có
tính tổ chức; đƣợc thực hiện trên cơ sở và để thi hành pháp luật; đƣợc bảo đảm thực
hiện chủ yếu bởi hệ thống các cơ quan hành chính nhà nƣớc (hoặc một số tổ chức
xã hội trong trƣờng hợp đƣợc giao nhiệm vụ quản lý nhà nƣớc). Quản lý nhà nƣớc
cũng là sản phẩm của việc phân công lao động nhằm liên kết và phối hợp các đối
tƣợng bị quản lý.[4]


4
2.1.2. Các phƣơng thức quản lý
- Phân cấp quản lý nhà nước
Hiện nay, có một số quan niệm khác nhau xung quanh khái niệm “phân cấp”.
Theo một số tác giả, phân cấp chính là phân quyền giữa trung ƣơng và địa phƣơng.
Phân cấp là phân ra, chia thành các cấp, các hạng. Phân cấp có sự chuyển giao
quyền lực quản lý xuống các cấp dƣới để thực hiện cho sát dân và sát tình hình thực
tiễn, đồng thời, để giảm bớt khối lƣợng cho cấp trên khỏi phải trực tiếp giải quyết
những việc sự vụ. Việc phân cấp phải gắn trách nhiệm với quyền hạn rõ ràng và bảo
đảm tính thống nhất từ trung ƣơng đến cơ sở. Có quan niệm khác cho rằng, phân
cấp có thể theo hai hƣớng: một hƣớng nằm ngang là sự phân chia căn cứ vào sự
khác nhau của các công việc của một cấp; hƣớng nằm dọc (thẳng đứng) là sự phân
chia theo cơ cấu thứ bậc công việc giữa các cấp khác nhau.

Việc chuyển giao nhiệm vụ, quyền hạn chỉ có thể đƣợc tiến hành một khi
thẩm quyền và trách nhiệm của cấp chuyển giao và cấp đƣợc chuyển giao đã đƣợc
xác định hết sức rõ ràng. Vì vậy, bản thân khái niệm phân cấp phải hàm chứa trong
đó nội dung phân định thẩm quyền của từng cấp hay nói một cách khác, phân định
thẩm quyền là tiền đề cho việc chuyển giao nhiệm vụ, quyền hạn (hoặc rộng hơn
nữa, điều chỉnh khối lƣợng nhiệm vụ, quyền hạn cho phù hợp với khả năng và điều
kiện thực tế của mỗi cấp chính quyền).
Trên cơ sở những lập luận đó, có thể đƣa ra khái niệm về phân cấp quản lý
nhà nƣớc nhƣ sau: Phân cấp quản lý nhà nƣớc là sự phân định thẩm quyền, trách
nhiệm giữa các cấp chính quyền trên cơ sở bảo đảm sự phù hợp giữa khối lƣợng và
tính chất thẩm quyền với năng lực và điều kiện thực tế của từng cấp nhằm tăng
cƣờng chất lƣợng, hiệu lực và hiệu quả của hoạt động quản lý nhà nƣớc.[2]
- Quản lý dựa vào cộng đồng
Phƣơng thức quản lý dựa vào cộng đồng là một tập hợp mô hình quản lý có sự
tham gia của cộng đồng; trong đó, cộng đồng là ngƣời đƣa ra quyết định cuối cùng
về tất cả các vấn đề liên quan đến quá trình lập kế hoạch và triển khai thực hiện.
Phƣơng thức quản lý dựa vào cộng đồng có 5 cấp độ:
Cấp độ thông báo: Nhà nƣớc ra quyết định, thông báo và hƣớng dẫn cộng đồng
tham gia quản lý.
Cấp độ tham vấn: Cộng đồng cung cấp thông tin, Nhà nƣớc tham khảo ý
kiến của cộng đồng để đƣa ra quyết định, thông báo và hƣớng dẫn cộng đồng
tham gia quản lý.
Cấp độ cùng thực hiện: Cộng đồng có cơ hội và đƣợc phép tham gia thảo luận,
góp ý kiến để đƣa ra quyết định và đƣợc tham gia quản lý.


6
Cấp độ đối tác: Nhà nƣớc và cộng đồng cùng quản lý.
Cấp độ chủ trì: Cộng đồng đƣợc Nhà nƣớc trao quyền quản lý, Nhà nƣớc chỉ
thực hiện việc kiểm soát.

của hệ thống sản xuất (hệ thống quản lý môi trƣờng theo ISO 14000) và bảo vệ sức
khỏe của ngƣời lao động, dân cƣ sống trong khu vực chịu ảnh hƣởng của các hoạt
động sản xuất.
Phân tích một số định nghĩa, có thể thấy quản lý môi trƣờng có 3 khía cạnh:
tổng hợp các biện pháp tiếp cận hệ thống thích hợp, tác động và điều chỉnh các hoạt
động của con ngƣời, với mục đích chính là giữ cân bằng quan hệ giữa môi trƣờng
và phát triển, giữa nhu cầu của con ngƣời và chất lƣợng môi trƣờng, giữa hiện tại và
khả năng chịu đựng của trái đất - “Phát triển bền vững”.
Từ đó, có thể tạm thời nêu ra một định nghĩa tóm tắt sau: Quản lý môi
trƣờng là một hoạt động trong lĩnh vực quản lý xã hội; có tác động điều chỉnh các
hoạt động của con ngƣời dựa trên sự tiếp cận có hệ thống và các kỹ năng điều phối
thông tin, đối với các vấn đề môi trƣờng có liên quan đến con ngƣời; xuất phát từ
quan điểm định lƣợng, hƣớng tới phát triển bền vững và sử dụng hợp lý tài nguyên.
Quản lý môi trƣờng đƣợc thực hiện bằng tổng hợp các biện pháp luật pháp, chính
sách, kinh tế, kỹ thuật, công nghệ, xã hội, văn hoá, giáo dục, v.v. Các biện pháp này
có thể đan xen, phối hợp, tích hợp với nhau tuỳ theo điều kiện cụ thể của vấn đề đặt
ra. Việc quản lý môi trƣờng đƣợc thực hiện ở mọi quy mô: toàn cầu, khu vực, quốc
gia, tỉnh, huyện, cơ sở sản xuất, hộ gia đình, v.v. [3]
- Quản lý môi trường dựa vào cộng đồng (Community – Based Environment
Manager – CBEM)
Quản lý môi trƣờng dựa vào cộng đồng là lấy cộng đồng làm trọng tâm trong
việc quản lý môi trƣờng. Đƣa cộng đồng tham gia trực tiếp vào hệ thống quản lý
môi trƣờng, họ trực tiếp tham gia trong nhiều cộng đoạn của quá trình quản lý, từ
khâu bàn bạc ban đầu tới việc lên kế hoạch thực hiện, triển khai các hoạt động và
nhận xét, đánh giá sau khi thực hiện.
- Phạm vi áp dụng: Sự tham gia của cộng đồng rất đa dạng và phụ thuộc vào
bối cảnh địa phƣơng, quy mô của cộng đồng, luật pháp nhà nƣớc, thể chế và năng
lực địa phƣơng. Mô hình này có thể xác lập dƣới dạng hƣơng ƣớc bảo vệ môi
trƣờng ở làng xã, khu phố văn hóa.
- Ưu điểm của MHQLMT dựa vào cộng đồng: công tác QLMT tập trung vào

- Các vấn đề môi trƣờng cần quan tâm.
- Xác định nguyên nhân, nguồn gốc của các vấn đề môi trƣờng.
Nguyên tắc: Cân đối giữa chi phí và lợi ích


9
- Gắn kết mục tiêu quản lý môi trƣờng với tăng thu nhập của ngƣời dân.
Nguyên tắc: Người dân được tham gia trong toàn bộ tiến trình thực hiện
- Cộng đồng dân cƣ đƣợc phép và đƣợc khuyến khích tham gia ý kiến trong
các cuộc thảo luận.
- Cộng đồng dân cƣ đƣợc phép tham gia giám sát đối với hệ thống quản lý
cấp trên, giám sát đối tƣợng quản lý và giám sát nhau.
Nguyên tắc: Thưởng phạt rõ ràng
- Những cá nhân có hành vi vi phạm sẽ bị phạt, còn nếu lập công sẽ có thƣởng
và nếu không tham gia sẽ bị loại khỏi hoạt động của dự án.
Nguyên tắc: Công nhận quyền tối thiểu đối với các tổ chức
2.2. TIÊU CHÍ 17 XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
2.2.1. Khái niệm nông thôn
Theo Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về chính
sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn: Nông thôn là phần lãnh
thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn, đƣợc quản lý bởi
cấp hành chính cơ sở là Ủy ban nhân dân xã.
Nông thôn Việt Nam hiện nay có khoảng 70% dân số sinh sống.
2.2.2. Khái niệm nông thôn mới
Hiện nay, chƣa có một định nghĩa chính thức về nông thôn mới. Tuy nhiên,
theo Nghị quyết số 26 của Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng (khóa X) về nông
nghiệp, nông dân, nông thôn, thì nông thôn mới đƣợc hiểu là:
- Có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại.
- Cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp
với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch.

chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng.
- Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 04 năm 2011 của Chính phủ về
quy định đánh giá môi trƣờng chiến lƣợc, đánh giá tác động môi trƣờng, cam kết
bảo vệ môi trƣờng.
- Quy định về lập, thẩm định, phê duyệt và kiểm tra, xác nhận việc thực hiện đề
án bảo vệ môi trƣờng chi tiết; lập và đăng ký đề án bảo vệ môi trƣờng đơn giản ban
hành ngày 05/02/2013.
- Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn.


11
- Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3
Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ.
- Thông tƣ số 05/2009/TT-BYT ngày 17/06/2009 về chất lƣợng nƣớc sinh hoạt.
- Thông tƣ số 46/2011/TT-BTNMT ngày 26/12/2011 quy định bảo vệ môi
trƣờng làng nghề.
- Thông tƣ số 47/2011/TT-BTNMT ngày 28/12/2011 quy định quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về môi trƣờng.
2.3.2. Cơ sở thực tiễn
- Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội thành phố Thái Nguyên 5 năm, giai
đoạn 2011-2015.
- Kế hoạch Bảo vệ môi trƣờng năm 2010 và định hƣớng giai đoạn 2011-2015
trên địa bàn thành phố Thái Nguyên.
- Đề án Nâng cao năng lực quản lý nhà nƣớc về đất đai và môi trƣờng trên
địa bàn thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2011-2015.
- Báo cáo số 187/BC-UBND ngày 28/11/2013 của UBND thành phố Thái
Nguyên về Kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2013 Nhiệm vụ trọng tâm, giải pháp phát triển kinh tế - xã hội năm 2014.
2.3.3. Một số mô hình quản lý dựa vào cộng đồng trên thế giới

Thái Nguyên đƣợc nâng cao nhận thức trong việc nhận dạng các vấn đề về quản lý
môi trƣờng, tài nguyên thiên nhiên nhƣ nƣớc thải, nƣớc sạch, rác thải, cũng nhƣ các
vấn đề về sinh kế bền vững.
- Huy động đƣợc sự tham gia của cộng đồng địa phƣơng trong việc ra quyết
định về quản lý môi trƣờng. Tính tới thời điểm hiện tại thông qua sự hỗ trợ của ban
quản lý dự án, cộng đồng và chính quyền địa phƣơng đã huy động sự tham gia của
ngƣời dân cùng nhau xây dựng các công trình hệ thống thoát nƣớc, hệ thống xử lý
nƣớc thải làng nghề tại 2 làng nghề bún miến Bích Trì và làng nghề thêu ren An Hòa,…
- Hình thành thói quen cho các cấp chính quyền trƣớc khi ra quyết định có
lồng ghép các vấn đề về môi trƣờng dựa trên các yêu cầu luật định.
- Dự án đã tiến hành hỗ trợ và xây dựng 29 bể nƣớc mƣa, 17 giếng khoan bể
lọc, 25 nhà vệ sinh với tổng mức hỗ trợ lên đến 148 triệu đồng.
- Xây dựng và vận hành bãi trung chuyển rác tại thôn Dƣơng Xá dựa vào
cộng đồng địa phƣơng. Dự án đang từng bƣớc hình thành mô hình “ngân hàng rác”
nhằm mục tiêu giảm thiểu lƣợng rác phải đi đến bãi chôn lấp đồng thời nâng cao
khả năng tái sử dụng tái chế lƣợng rác thải phát sinh tại các hộ gia đình.


13
- Xây dựng và vận hành thành công 2 mô hình giảm thiểu ô nhiễm nƣớc thải
phát sinh tại 2 làng nghề sản xuất bún miến và làng nghề thêu ren.
- Xây dựng các mô hình phân loại rác và sản xuất phân vi sinh tại các hộ giađình.
Dự án đã tiến hành ủ 400 tấn phân vi sinh tại các địa phƣơng và tiến hành
thử nghiệm thành công sản phẩm phân vi sinh trên các ruộng lúa với kết quả tăng
sản lƣợng từ 200 kg/sào -240 kg/sào.[8]
b. Mô hình quản lý bảo vệ nguồn lợi biển dựa vào cộng đồng xã Bình
Châu, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi
Quảng Ngãi hiện có 26 xã ven biển và hải đảo, tình hình khai thác quá mức
tài nguyên biển ngày càng trầm trọng hơn, môi trƣờng biển ngày càng bị ô nhiễm,
Nhà nƣớc đã và đang thực hiện nhiều biện pháp quản lý nhƣng vẫn không ngăn

Bƣớc 3: Thôn trƣởng tổ chức cuộc họp thành lập Tổ tự quản và bàn về quy
chế hoạt động của tổ tự quản, có sự tham dự của đại diện Chi bộ đảng, các hội đoàn
thể có liên quan;
Bƣớc 4: Thôn trƣởng trình UBND xã để quyết định công nhận tổ tự quản và
ban hành quy chế hoạt động của tổ tự quản;
Bƣớc 5: Tổ chức lễ ra mắt tổ tự quản và triển khai kế hoạch hoạt động.
Quản lý tài nguyên và môi trƣờng biển dựa vào cộng đồng là một phƣơng
thức quản lý hiệu quả, ít tốn kém; nếu đƣợc áp dụng rộng rãi tại các địa phƣơng ven
biển thì nhất định tài nguyên và môi trƣờng biển sẽ đƣợc bảo vệ tốt hơn.[9]
c. Mô hình quản lý tài nguyên rừng dựa vào cộng đồng ở xã Thi Sơn, huyện Kim
Bảng, tỉnh Hà Nam
Trƣớc năm 1990, việc khai thác lâm sản từ rừng diễn ra khá thƣờng xuyên đã
ảnh hƣởng nghiêm trọng đến sự suy giảm đa dạng sinh học, phá vỡ cảnh quan của
khu vực rừng Cấm thuộc địa bàn xã Thi Sơn, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam. Tuy
nhiên, từ sau năm 1990, UBND xã Thi Sơn đã xây dựng quy định quản lý rừng Cấm
và thực hiện công tác tuyên truyền bảo vệ rừng; sử dụng nguồn kinh phí địa phƣơng
để hỗ trợ công tác quản lý rừng, đồng thời, chịu trách nhiệm điều hành các đơn vị,
tổ chức của xã phối hợp thực hiện nhiệm vụ bảo vệ. Bên cạnh đó, Hạt Kiểm lâm
huyện Kim Bảng, cơ quan chịu trách nhiệm quản lý diện tích đất lâm nghiệp trên
địa bàn huyện cũng thƣờng xuyên phối hợp với chính quyền địa phƣơng xã Thi Sơn
có các biện pháp quản lý, bảo vệ rừng. Việc quản lý rừng đƣợc UBND xã giao cho
Hội Cựu chiến binh trực tiếp triển khai. Ban Quản lý gồm 5 thành viên có nhiệm vụ


15
gìn giữ, bảo vệ rừng và khu di tích, kiêm nhiệm hoạt động hƣớng dẫn khách tham
quan các động trong núi. Ngoài ra, Ban Quản lý cũng tổ chức tuyên truyền cho cộng
đồng địa phƣơng từ nguồn vốn sự nghiệp lâm nghiệp, công tác bảo vệ rừng. Chính
vì vậy, đến nay rừng đã đƣợc khôi phục và tái sinh tự nhiên trong điều kiện đƣợc
quản lý và bảo vệ bởi chính cộng đồng địa phƣơng. Ngƣời dân không còn chặt phá


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status