ÐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ÐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------
VŨ HÀ KHÁNH
Tên đề tài:
“TÌM HIỂU NHẬN THỨC CỦA NGƢỜI DÂN VỀ MÔI TRƢỜNG TRÊN
ĐỊA BÀN THỊ TRẤN TRÙNG KHÁNH, HUYỆN TRÙNG KHÁNH,
TỈNH CAO BẰNG”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học
: Chính quy
: Khoa học môi trƣờng
: Môi trƣờng
: 2011 - 2015
Thái Nguyên, năm 2015
ÐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ÐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------
VŨ HÀ KHÁNH
nói chung và sinh viên Đại học nông lâm Thái Nguyên nói riêng. Đây là khoảng
thời gian cần thiết để mỗi sinh viên có thể củng cố lại những kiến thức lý thuyết đã
đƣợc học một cách có hệ thống. Đồng thời, nâng cao khả năng vận dụng lý thuyết
vào thực tiễn, xây dựng phong cách làm việc của một cử nhân môi trƣờng. Hoàn
thiện năng lực công tác, nhằm đáp ứng đƣợc yêu cầu của nghiên cứu khoa học.
Thực hiện phƣơng châm “Học đi đôi với hành - lý luận gắn với thực tiễn”.
Xuất phát từ quan điểm trên, đƣợc sự nhất chí của Ban chủ nhiệm Khoa Môi trƣờng
- Trƣờng Đại học nông lâm Thái Nguyên, bản thân em đã tiến hành thực tập tốt
nghiệp với đề tài: “Tìm hiểu nhận thức của người dân về môi trường trên điạ bàn
Thị trấn Trùng khánh, Huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng”. Đƣợc sự chỉ bảo
tận tình của các thầy, cô giáo trong trƣờng và Khoa Môi trƣờng, đặc biệt thầy giáo
trực tiếp hƣớng dẫn: TS. Dƣ Ngọc Thành và các ban ngành trong khối Ủy ban nhân
dân thị trấn Trùng Khánh, huyện Trùng Khánh đã tận tình giúp đỡ em trong thời
gian thực tập. Em xin chân thành cảm ơn đến tất cả mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Do thời gian và kiến thức chuyên môn còn nhiều hạn chế và địa bàn nghiên
cứu khá rộng và gặp nhiều khó khăn cho nên báo cáo của em không tránh khỏi
những thiếu sót, em rất mong nhận đƣợc ý kiến đóng góp của các của các thầy giáo,
cô giáo trong Khoa để đề tài này đƣợc hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, Ngày 20 tháng 5 năm2015
Sinh viên
Vũ Hà Khánh
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1. Quy hoạch sử dụng đất của TT. Trùng Khánh năm 2013 ....................... 25
Bảng 4.2: Tình hình dân số và lao động TT. Trùng Khánh ..................................... 29
Bảng 4.3: Tình hình sử dụng nguồn nƣớc sinh hoạt tại địa phƣơng ........................ 30
1.2.3.1. Ý nghĩa trong học tập, nghiên cứu khoa học .............................................. 3
1.2.3.2. Ý nghĩa thực tiễn ......................................................................................... 3
Phầ n 2: TỔNG QUAN TÀ I LIỆU ........................................................................ 4
2.1. Cơ sở lý luận ..................................................................................................... 4
2.1.1. Một số khái niệm cơ bản ................................................................................ 4
2.2. Cơ sơ khoa học .................................................................................................. 5
2.2.1. Cơ sở pháp lý ................................................................................................. 5
2.3. Cơ sở thực tiễn .................................................................................................. 7
2.3.1. Mô ̣t số vấ n đề môi trƣờng cầ n quan tâm trên Thế giới và Viê ̣t Nam............. 7
2.3.1.1. Mô ̣t số vấ n đề về Môi trƣờng cần quan tâm trên Thế giới .......................... 7
2.3.1.2. Mô ̣t số vấ n đề về môi trƣờng của Viê ̣t Nam ............................................... 10
2.3.2. Những vấn đề môi trƣờng nông thôn ở Việt Nam ......................................... 15
2.3.3. Những vấn đề về môi trƣờng của Thị trấn Trùng Khánh .............................. 21
Phần 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG, PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU........... 22
3.1. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu ........................................................................ 22
3.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu..................................................................................... 22
iv
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................ 22
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ..................................................................... 22
3.2.1. Địa điểm thực tập ........................................................................................... 22
3.2.2. Địa điểm nghiên cứu ...................................................................................... 22
3.2.3. Thời gian nghiên cứu ..................................................................................... 22
3.3. Nội dung nghiên cứu ......................................................................................... 22
3.3.1. Tình hình cơ bản Thị trấn Trùng Khánh ........................................................ 22
3.3.2. Hiện trạng môi trƣờng tại Thị trấn Trùng Khánh, Huyện Trùng Khánh, Tỉnh
Cao Bằng .................................................................................................................. 22
3.3.3. Tìm hiểu nhận thức của ngƣời dân về môi trƣờng ......................................... 23
sinh hoạt ................................................................................................................... 36
4.3.4. Nhận thức của ngƣời dân về Luật Bảo vệ môi trƣờng và các văn bản
liên quan................................................................................................................... 37
4.4. Đánh giá chung và đề xuất giải pháp ................................................................ 39
4.4.1. Đánh giá chung .............................................................................................. 39
4.4.2. Đề xuất giải pháp ........................................................................................... 40
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .......................................................... 43
5.1. Kết luận ............................................................................................................. 43
5.2. Khuyến nghị ...................................................................................................... 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 1
1
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
“Môi trƣờng bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ
mật thiết với nhau, bao quanh con ngƣời, có ảnh hƣởng tới đời sống, sản xuất, sự
tồn tại, phát triển của con ngƣời và thiên nhiên.” (Theo Điều 1, Luật Bảo vệ Môi
trƣờng của Việt Nam).
Môi trƣờng có mối quan hệ mật thiết với cuộc sống của con ngƣời, là nơi cung cấp
cho chúng ta không gian để sống, cung cấp những nguồn tài nguyên quý giá nhƣ:
đất, nƣớc, không khí, khoáng sản,… phục vụ cho cuộc sống sinh hoạt, cũng nhƣ
hoạt động sản xuất và là nơi chứa đựng chất thải. Tuy nhiên, Con ngƣời đã tác động
quá nhiều đến môi trƣờng, khai thác đến mức cạn kiệt các nguồn tài nguyên, thải
nhiều chất độc làm cho môi trƣờng không còn khả năng tự phân hủy. Vì vậy, chúng
ta cần phải có các biện pháp để bảo vệ và cải tạo môi trƣờng.
Bảo vệ môi trƣờng chính là bảo vệ sự sống của chúng ta. Nhà nƣớc đã ban
hành hàng loạt các văn bản pháp luật về bảo vệ môi trƣờng nhằm xử lý, răn đe
Xuất phát từ vấn đề đó, đƣợc sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trƣờng, Ban
chủ nhiệm khoa Tài nguyên và Môi trƣờng - Trƣờng Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên, dƣới sự hƣớng dẫn trực tiếp của Thầy giáo TS . Dƣ Ngo ̣c Thành , em tiến
hành thực hiện đề tài: “Tìm hiểu nhận thức của người dân về môi trường trên điạ
bàn Thị trấn Trùng khánh, Huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng”.
1.2. Mục tiêu, yêu cầu và ý nghĩa của đề tài
1.2.1. Mục tiêu của đề tài
1.2.1.1. Mục tiêu tổng quát
Xác định mức độ nhận thức của ngƣời dân về môi trƣờng, từ đó đề xuất
những giải pháp giáo dục phù hợp nhằm nâng cao nhận thức của ngƣời dân về môi
trƣờng và ý thức bảo vệ môi trƣờng sống tại địa bàn.
1.2.1.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá nhận thức của ngƣời dân về một số vấn đề ô nhiễm môi trƣờng,
suy thoái môi trƣờng, các nguyên nhân gây ô nhiễm môi trƣờng.
- Đánh giá sự hiểu biết của ngƣời dân về Luật Môi trƣờng của Việt Nam.
- Đánh giá ý thức của ngƣời dân về công tác bảo vệ môi trƣờng trên địa bàn
Thị trấn Trùng Khánh.
1.2.2. Yêu cầu
- Phản ánh đúng hiện trạng môi trƣờng và nhận thức của ngƣời dân.
- Đảm bảo tài liệu, số liệu đầy đủ khách quan.
3
- Đảm bảo những kiến nghị, đề nghị đƣa ra có tính khả thi, phù hợp với điều
kiện địa phƣơng.
1.2.3. Ý nghĩa của đề tài
1.2.3.1. Ý nghĩa trong học tập, nghiên cứu khoa học
- Nâng cao kiến thức kỹ năng và rút ra những kinh nghiệm thực tế phục vụ
cho công tác sau này.
, sự tồn tại , sự phát triển của con
- Thành phần môi trƣờng là yếu tố vật chất tạo thà
nh môi
trƣờng nhƣ đấ t , nƣớc, không khí , âm thanh , ánh sáng , sinh vâ ̣t , hê ̣ sinh thái và các
hình thái vật chất khác .
- Ô nhiễm môi trƣờng là sự biến đổi của các thành phần môi trƣờng không
phù hợp vối tiêu chuẩn môi trƣờng, gây ảnh hƣởng xấu đến con ngƣời, sinh vật.
- Hoạt động bảo vệ môi trƣờng là hoạt động giữ cho môi trƣờng trong sạch,
phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đối với môi trƣờng, ứng phó sự cố môi trƣờng;
khắc phục ô nhiễm, suy thoái, phục hồi và cải thiện môi trƣờng; khai thác, sử dụng
hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên; bảo vệ đa dạng sinh học.
- Phát triển bền vững là phát triển đáp ứng đƣợc nhu cầu của thế hệ hiện tại
mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ tƣơng lai
trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hoà giữa tăng trƣởng kinh tế, bảo đảm tiến bộ xã hội
và bảo vệ môi trƣờng.
5
- Ô nhiễm môi trƣờng là sự biến đổi của các thành phần môi trƣờng không
phù hợp với tiêu chuẩn môi trƣờng, gây ảnh hƣởng xấu đến con ngƣời, sinh vật.
- Rác thải là những chất đƣợc loại ra trong sinh hoạt, trong quá trình sản
xuất hoặc trong các hoạt động khác. Có nhiều loại rác thải khác nhau và có nhiều
cách phân loại.
- Sự cố môi trƣờng là tai biến hoặc rủi ro xảy ra trong quá trình hoạt động
của con ngƣời hoặc biến đổi thất thƣờng của tự nhiên, gây ô nhiễm, suy thoái hoặc
xử phạt hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trƣờng.
7. TCVN 6696-2000 chất thải rắn - bãi chôn lấp hợp vệ sinh - yêu cầu
chung về bảo vệ môi trƣờng.
8. Thông tƣ số 05/2008/TT-BTNM và môi trƣờng. 8/12/2008 hƣớng dẫn
về đánh giá môi trƣờng chiến lƣợc đánh giá tác động môi trƣờng và cam kết bảo
vệ môi trƣờng.
9. Nghị định 21/2008/NĐ-CP sửa đổi bổ sung một số điều của nghị định số
80/2006NĐ-CP
10. Luật số 57/2010/QH 12 của Quốc hội : luật thuế bảo vệ môi trƣờng
11. Thông tƣ số 2433/TT-KMC ngày 3/10/1996 hƣớng dẫn thi hành nghị
định 26/CP ngày 26/4/1996 quy định cử phạt những hành vi vi phạm luật bảo vệ
môi trƣờng.
12. Thông tƣ liên tịch số 01/2001/TTLT-BKHCMT-BXD hƣớng dẫn các
quy định về bảo vệ môi trƣờng đối với việc chọn địa điểm, xây dựng và vận hành
bãi chôn lấp chấp thải rắn
13. Nghị định số 03/2010/ LQ/HQND và quyết định số 22/2010QĐ-UBND
ngày 20/08/2010 của ủy ban nhân dân tỉnh về phía phân cấp nhiệm vụ bảo vệ môi
trƣờng trên địa bàn tỉnh.
14. Quyết định số 569/QĐ-UBND ngày 18/3/2010 của UBND tỉnh về việc
xử lý triệt dể các cơ sở gây ô nhiễm môi trƣờng nghiêm trọng
15. Thông tƣ số 01/2012/TT-BTNMT quy định về lập thẩm định phê duyệt
và kiểm tra, xác nhận việc thực hiện đề án bảo vệ môi trƣờng chi tiết, lập và đăng
ký đề án bảo vệ môi trƣờng đơn giản
7
16. Nghị Định 35/NQ-CP năm 2013 về vấn đề cấp bách trong lĩnh vự bảo
vệ môi trƣờng do chính phủ ban hành.
17. Nghị định 38/2015/NĐ-CP về quản lý chất thải và phế liệu do chính phủ
8
*Đa dạng sinh học đang giảm sút hàng ngày:
- Đa da ̣ng sinh ho ̣c đem la ̣i rấ t nhiề u lơ ̣i
ích cho con ngƣời nhƣ làm sạch
không khí và dòng nƣớc , giƣ̃ cho môi trƣờng thiên nhiên trong lành , cung cấ p các
loại lƣơng thực thực phẩm , thuố c chƣ̃a bê ̣nh , đa da ̣ng sinh ho ̣c còn góp phầ n ta ̣o ra
lớp đấ t màu, tạo độ phì cho đất để phu ̣c vu ̣ sản xuấ t sinh hoa ̣t…
- Sụp đổ hệ sinh thái và mất đa dạng sinh học sẽ gây nên nhiều khó khăn
trong cuô ̣c số ng nhấ t . Vì thế, viê ̣c bảo tồ n đa da ̣ng sinh ho ̣c là hế t sƣ́c quan tro ̣ng
trong công cuô ̣c xóa đói giảm nghè o mà chúng ta đang theo đuổ i trong sƣ̣ phát triể n
xã hội ở nƣớc ta.
* Tài nguyên nước đang bị cạn kiệt dần:
- Trái đất là một hành tinh xanh , có nhiều nƣớc, nhƣng 95,5% lƣơ ̣ng nƣớc có
trên. Trái đất là nƣớc biển và đại dƣơng . Lƣơ ̣ng nƣớc ngo ̣t mà loài ngƣời có thể sƣ̉
dụng đƣợc chỉ chiếm khoảng 0,01% lƣơ ̣ng nƣớc ngo ̣t có trên Trái đấ t . Cuô ̣c số ng
của chúng ta và nhiều loài sinh vật khác phụ thuộc vào lƣợng nƣớc ít ỏi đó . Lƣơ ̣ng
nƣớc quý giá đ ó đang bị suy thoái một cách nhanh chóng do các hoạt động của con
ngƣời và con ngƣời đang phải vâ ̣t lô ̣n với sƣ̣ thiế u hu ̣t nƣớc ngo ̣t ta ̣i nhiề u vùng trên
thế giới.
- Để có thể bảo tồ n nguồ n tài nguyên nƣớc hế t sƣ́c ít ỏi c ủa chúng ta , chúng
ta phải nhâ ̣n thƣ́c đƣơ ̣c rằ ng cầ n phải giƣ̃ đƣơ ̣c sƣ̣ cân bằ ng nhu cầ u và khả năng
cung cấ p bằ ng cách thƣ̣c hiên các biê ̣n pháp thích hơ ̣p . Để có thể hồ i phu ̣c đƣơ ̣c sƣ̣
cân bằ ng mỗi khi đã bi ̣thay đổ i sẽ tố n kém rất lớn , tuy nhiên có nhiề u trƣờng hơ ̣p
không thể sƣ̉a chƣ̃a đƣơ ̣c . Vì thế cho nên , nhân dân ta ̣i tấ t cả các vùng phải biế t tiế t
kiê ̣m nƣớc, giƣ̃ cân bằ ng giƣ̃a nhu cầ u sƣ̉ du ̣ng với nguồ n nƣớc cung cấ p
ng
nguồ n tài nguyên thiên nhiên này trong thời gian không lâu .
- Viê ̣c sƣ̉ du ̣ng các nguồ n năng lƣơ ̣ng hồ i phu ̣c đƣơ ̣c nhƣ năng lƣơ ̣ng mă ̣t
trời, điạ nhiê ̣t, gió, thủy lực và sinh khối sẽ không làm tăng thêm CO 2 vào khí quyển
và có th ể sử dụng đƣợc một cách lâu dài cho đến lúc nào Mặt trời còn chiếu sáng
lên Trái đấ t. Tuy nhiên, so với chấ t đố t hóa tha ̣ch, năng lƣơ ̣ng mă ̣t trời rấ t khó ta ̣o ra
đƣơ ̣c nguồ n năng lƣơ ̣ng lớn , mà giá cả lại không ổn định . Làm thế nào để ta ̣o đƣơ ̣c
nguồ n năng lƣơ ̣ng ổ n đinh
̣ tƣ̀ các nguồ n có thể tái ta ̣o còn là vấ n đề phải nghiên
cƣ́u, và rồi đây khoa học kỹ thuật sẽ có khả năng hạ giá thành về sử dụng năng
lƣơ ̣ng mă ̣t trời và các da ̣ng năng lƣơ ̣ ng sa ̣ch khác . Chúng ta không thể giải quyết
vấ n đề năng lƣơ ̣ng chỉ bằ ng cách sƣ̉ du ̣ng nguồ n năng lƣơ ̣ng sa ̣ch , mà chúng ta cần
phải thay đổi cách mà chúng ta hiện nay đang sử dụng nguồn năng lƣợng để duy trì
cuô ̣c số ng của chú ng ta và đồ ng thời phải tim
̀ các làm giảm tác đô ̣ng lên môi
trƣờng. Tiế t kiê ̣m năng lƣơ ̣ng là hƣớng giải quyế t mà chúng ta phải theo đuổ i mới
mong thƣ̣c hiê ̣n đƣơ ̣c sƣ̣ phát triể n bề n vƣ̃ng , trƣớc khi năng lƣơ ̣ng mă ̣t trời đƣơ ̣c sƣ̉
dụng một cách phổ biến.
* Trái đất đang nóng lên:
- Nóng lên toàn cầu không phải chỉ có nhiệt độ tăng thêm , nó còn mang theo
10
hàng loạt biến đổi về khí hậu, mà điều quan trọng nhất là làm giảm lƣợng nƣợc mƣa
tại nhiều vùng trên thế giới. Mô ̣t số vùng thƣờng đã bi ̣khô ha ̣n , lƣơ ̣ng mƣa la ̣i giảm
bớt ta ̣o nên ha ̣n hán lớn và sa ma ̣c hóa . Theo báo cáo lầ n thƣ́ tƣ của IPCC , nhiê ̣t đô ̣
trung biǹ h toàn cầ u đã tăng 0,7oC so với trƣớc kia . Do nóng lên toà n cầ u , dù chỉ
* Độ che phủ và chất lượng rừng giảm sút nghiêm trọng:
- Qua quá triǹ h phát triể n , đô ̣ che phủ của rƣ̀ng ở Viê ̣t Nam đã giảm sút đế n
mƣ́c báo đô ̣ng . Chấ t lƣơ ̣ng của rƣ̀ng ở các vùng còn rƣ̀ng đã bi ̣ha ̣ thấ p quá mƣ́c
.
Trƣớc đây, toàn bộ đất nƣớc Việt Nam có rừng che phủ , nhƣng chỉ mới mấ y thâ ̣p kỷ
11
qua, rƣ̀ng bi ̣suy thoái nă ̣ng nề . Diê ̣n tić h rƣ̀ng toàn quố c đã giảm xuố ng tƣ̀ năm
1943 chiế m khoảng 43% diê ̣n tích tƣ̣ nhiên , thì đến năm 1990, chỉ còn 28,4%. Tình
trạng suy thoái rừng ở nƣớc ta là do nhiều nguyên nhân khác nhau , trong đó có sƣ̣
tàn phá của chiến tranh , nhấ t là chiế n tranh hóa ho ̣c của Mỹ . Trong mấ y năm qua ,
diê ̣n tích rƣ̀ng có chiề u hƣớng tăng lên : 33,2% năm 1998 và đến năm 2010 đô ̣ che
phủ rừng là 39,5 % năm 2013 đã đa ̣t 40,7 % và đến cuối năm 2014 đạt đế n 41,%.
Đây là mô ̣t kế t quả hế t sƣ́c khả quan. Chúng ta vui mừng là độ che phủ rừng nƣớc ta
đã tăng lên khá nhanh trong nhƣ̃ng năm gầ n đây , tuy nhiên chấ t lƣơ ̣ng rƣ̀ng la ̣i giảm
sút đáng lo ngại . Các số liệu chính thức gần đây đã xác định độ che phủ rừng của
Viê ̣t Nam, bao gồ m cả rƣ̀ng tƣ̣ nhiên và rƣ̀ng trồ ng là 13,41862,043 triê ̣u ha, chiế m
hơn 41 % tổ ng diê ̣n tić h tƣ̣ nhiên toàn quố c . Khoảng 18% diê ̣n tić h này là rƣ̀ng
trồ ng, chỉ có 7% diê ̣n tić h rƣ̀ng là rƣ̀ng nguyên sinh và gầ n 70% diê ̣n tić h rƣ̀ng còn
lại đƣợc coi là rừng thứ sinh nghèo.
* Đa dạng sinh học ở Viê ̣t Nam:
Viê ̣t Nam đƣơ ̣c xem là một trong những nƣớc thuộc vùng Đông Nam Á giàu
về đa da ̣ng sinh ho ̣c . Do sƣ̣ khác biê ̣t lớn về khí hâ ̣u , tƣ̀ vùng gầ n xić h đa ̣o tới giáp
vùng cận nhiệt đới , cùng với sự đa dạng về địa hình đã tạo nên tính đa dạng sinh
học cao ở Việt Nam . Cho đế n nay đã thố ng kê đƣơ ̣c 11.373 loài thực vật bậc cao có
mạch và hàng nghìn loài thực vật thấp nhƣ rêu , tảo, nấ m…. Hê ̣ đô ̣ng vâ ̣t Viê ̣t Nam
nghiê ̣p ngày c àng bị thu hẹp do bị thoái hóa , ô nhiễm và chuyể n đổ i mu ̣c đić h sƣ̉
dụng, nhấ t là để xây dƣ̣ng các khu công nghiê ̣p
, đô thi ,̣ đƣờng giao thông , sân
gôn..., làm mất đi hơn 50.000 ha đấ t nông nghiê ̣p trong khoảng 10 năm qua. Theo
thố ng kê chƣa đầ y đủ , trong mấ y năm gầ n đây , trung bin
̀ h hàng năm có khoảng
72.000 ha đấ t nông nghiê ̣p đƣơ ̣c chuyể n đổ i mu ̣c đích sƣ̉ du ̣ng . Trong khoảng 3 năm
trở la ̣i đây viê ̣c quy hoa ̣ch phát triể n các khu công nghiê ̣p diễn ra hế t sƣ́c ồ a ̣ t ở các
điạ phƣơng . Tỉnh nào cũng có khu công nghiệp
, khiế n mô ̣t phầ n không nhỏ đấ t
nông nghiê ̣p tố t bi ̣chuyể n đổ i mu ̣c đić h sƣ̉ du ̣ng . Theo mô ̣t báo cáo của Bô ̣ Nông
nghiê ̣p và Phát triể n nông thôn cả nƣớc phải giƣ̃ đƣơ ̣c it́ nhấ
t 3,9 triê ̣u hecta đấ t
trồ ng lúa, vì thế, Chính phủ phải sớm có quy hoạch tổng thể về đất nông nghiệp của
cả nƣớc để các địa phƣơng tuân theo.
* Thoái hóa đất:
- Theo thố ng kê mới năm 2010, Viê ̣t Nam có 28.328.939 ha đấ t đã đ ƣợc sử
dụng, chiế m 85,70% diê ̣n tić h đấ t tƣ̣ nhiên , trong đó đấ t nông
24.997.153 ha chiế m 75,48%, đấ t phi nông nghiê ̣p khoảng
- lâm nghiê ̣p có
3.385.786 ha chiế m
tiế n triǹ h gia tăng dân số , thâm canh nông nghiê ̣p , đẩ y ma ̣nh công nghiê ̣p hóa , hiê ̣n
đa ̣i hóa , đô thi ̣hóa , tài nguyên và môi trƣờng nƣớc Việt Nam đang thay đổi hết sức
nhanh chóng, đố i mă ̣t với nguy cơ ca ̣n kiê ̣t về số lƣơ ̣ ng, ô nhiễm về chấ t lƣơ ̣ng , tác
đô ̣ng tiêu cƣ̣c tới cuô ̣c số ng của nhân dân và sƣ̣ lành
mạnh về sinh thái của cả nƣớc.
(Hô ̣i Bảo vê ̣ Thiên nhiên và Môi trƣờ,ng
2004).
Viê ̣c phá rƣ̀ng mà hâ ̣u quả là hiê ̣n tƣơ ̣ng bồ i lắ ng ở mƣ́c đô ̣
cao do sói mòn
đấ t đã làm giảm hiê ̣u năng của nhƣ̃ng dòng kênh và tuổ i tho ̣ của các hồ chƣ́a . Năm
1991, hai công triǹ h thủy điê ̣n quan tro ̣ng ở miề n trung là Đa Nhim và Tri ̣An đã
không vâ ̣n hành đƣơ ̣c biǹ h thƣờng vào mùa khô vì t hiế u nƣớc nghiêm tro ̣ng . Nhiề u
vùng bị thiếu nƣớc trầm trọng , nhấ t là Đồ ng Văn , Lai Châu, Hà Tĩnh và Quảng Trị .
Giƣ̃a tháng 3/2011, nhiề u vùng bi ̣ha ̣n nă ̣ng , nhƣ các tin
̉ h Tây Nguyên nhấ t là Gia
Lai, Kon Tum, cà phê không đủ nƣớc đã bi ̣chế t hay cháy hoa , nhân dân nhiề u vùng
không có đủ nƣớc cho sinh hoa ̣t.
Tình trạng ô nhiễm nƣớc do nƣớc thải sinh hoạt và nƣớc thải công nghiệp đã
trở thành vấ n đề quan tro ̣ng ta ̣i nhiề u thành phố , thị xã, đă ̣c biê ̣t là tại các thành phố
lớn nhƣ TP.Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Hà Nội và tại các khu công nghiệp . Ô nhiễm
14
nƣớc do hoa ̣t đô ̣ng nông nghiê ̣p cũng là vấ n đề nghiêm tro ̣ng ta ̣i nhiề u miề n thôn
quê, đă ̣c biê ̣t ta ̣i châu thổ sông Hồ ng và sông C ửu Long. Hiê ̣n tƣơ ̣ng nhiễm mă ̣n hay
̣ vu ̣ xã hô ̣i , thiế u nhà ở , úng ngập , tắ c ngheñ giao thông , ô
nhiễm không khí , tiế ng ồ n , ô nhiễm nƣớc và chấ t thải rắ n . Tỷ lệ số ngƣời bị các
bê ̣nh do ô nhiễm môi trƣờng ngày càng tăng, nhƣ các bê ̣nh đƣờng hô hấ p, đƣờng tiêu
hóa, các bệnh dị ứng và ung thƣ …
- Môi trƣờng nông thôn bi ̣ô nhiễm do các điề u kiê ̣n vê ̣ sinh và cơ sở ha ̣ tầ ng
yế u kém . Viê ̣c sƣ̉ du ̣ng không hơ ̣p lý các loa ̣i hóa chấ t nông nghiê ̣p cũng đã và đang
làm cho môi trƣờng nông thôn bi ̣ô nhiễm và suy thoái . Viê ̣c phát triể n tiể u thủ công
nghiê ̣p, các làng nghề cà cơ sở chế biến ở một số vùng do công nghệ sản xuất lạc
hâ ̣u, quy mô sản xuấ t nhỏ , phân tán xen kẽ trong khu dân cƣ và hầ u nhƣ không có
thiế t bi ̣thu gom và xƣ̉ lý chấ t thải đã gây ô nhiễm môi trƣờng nghiêm tro ̣ng
. Hiê ̣n
15
nay, Viê ̣t Nam có khoảng 1.450 làng nghề truyền thống , trong đó 800 làng tập trung
ở vùng đồng bằng sông Hồng , đã và đang làm chấ t lƣơ ̣ng môi t rƣờng khu vƣ̣c ngày
càng suy giảm.
- Nƣớc sinh hoa ̣t và vê ̣ sinh môi trƣờng ở các vùng nông thôn là vấ n đề cấ p
bách. Điề u kiê ̣n vê ̣ sinh môi trƣờng nông thôn vẫn chƣa đƣơ ̣c cải thiên đáng kể m tỷ
lê ̣ số hô ̣ có hố xí hơ ̣p vê ̣ sinh c hỉ đạt 28-30% và số hộ ở nông thôn đƣợc dùng nƣớc
hơ ̣p vê ̣ sinh là 30-40% .
2.3.2. Những vấn đề môi trường nông thôn ở Việt Nam
Thời kỳ đổi mới nền kinh tế nƣớc ta đã có những bƣớc phát triển rất quan
trọng, trừng đó đặc biệt phải nói đến vai trò to lớn của kinh tế nông nghiệp và nông
thôn. Khởi đầu sự nghiệp đổi mới đƣợc bắt đầu từ nông nghiệp. Cho đến nay, khi
chúng bƣớc vào thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn, nông dân dần
càng có vị trí, vai trò quan trọng. Tinh thần Nghị quyết hội nghị lần thứ tƣ ban chấp
hành Trung ƣơng Đảng khóa VIII đã chỉ rõ : phát triển nông nghiệp, nông thôn là
nƣớc giếng khoan qua sử lý bằng hình thức lọc đơn giản. Những nguồn nƣớc mà
ngƣời dân có đƣợc để sinh hoạt lại càng ô nhiễm trầm trọng mà những biện pháp
lọc đơn giản không khắc phục đƣợc.
Hiện nay nguồn nƣớc mặt và nguồn nƣớc ngầm đã bị ô nhiễm trầm trọng.
Hàng loạt những con sông kêu cứu vì mức độ ô nhiễm đã gặp nhiều lần so với tiêu
chuẩn cho phép. Những nguồn nƣớc ngầm cung cấp cho ngƣời dân bị nhiễm sắt,
nhiễm chì, nhiễm phèn, nhiễm thuốc bảo vệ thực vậy và rất nhiều các chất hóa học
do các khu công nghiệp, các làng nghề thải tự do ra môi trƣờng. Ở những dòng sông
và những ao hồ nông thôn các loài thủy sinh ngày càng suy giảm nghiêm trọng do
nƣớc bị ô nhiễm ngày càng nặng. Nguồn nƣớc của ta ngày càng ô nhiễm nhiều hóa
chất bảo vệ thực vật, phân, rác và chất thải công nghiệp.Tình trạng đó đã ngày càng
ảnh hƣởng tiêu cực đến sức khỏe của cƣ dân nông thôn, là nguyên nhân gây các
bệnh tiêu chảy, tả, thƣơng hàn, giun sán... dẫn đến tình trạng suy dinh dƣỡng, thiếu
máu, thiếu sắt, kém phát triển, nhiều trƣờng hợp dẫn tới tử vong, nhất là trẻ em.
Sự ô nhiễm không khí hiện nay ở nông thôn Việt Nam còn là rất đáng quan
tâm. Hầu hết không khí tại các vùng nông thôn nƣớc ta đã và đang bị ô nhiễm ở
mức độ khác nhau, do quá trình đô thị hóa và phát triển của các làng nghề, các khu
công nghiệp còn “ vô tƣ” thải các loại khi gây ô nhiễm chƣa đƣợc xử lý ra môi
17
trƣờng, Chủ yếu nhiên liệu đƣợc sử dụng trong các làng nghề là than đá. Do đó,
cùng với việc phát triển các làng nghề thì lƣợng bụi, loại khí thải CO, CO2, SO2,
NO… gây ô nhiễm môi trƣờng ngày càng có xu hƣớng gia tăng ảnh hƣởng tiêu cực
tới sức khỏe ngƣời dân trong khu vực. Không những thế chúng còn ảnh hƣởng xấu
đến hoa màu, sản lƣợng cây trồng của nhiều vùng lân cận.
Môi trƣờng ở các vùng nông thôn cũng không nằm ngoài tiến trình ô nhiễm
đó. Đặc biệt là ở các làng nghề tái chế kim loại. Kết quả nghiên cứ của đề tài
KC.08.06 cho thấy một số mẫu đất ở làng nghề tái chế chì tại thị xã Chỉ Đạo, huyện
Qua đó, chúng xâm nhập vào cơ thể con ngƣời, gây độc cấp tính và tích tụ
lâu dài trong cơ thể là một trong những nguyên nhân của các bệnh ung thƣ và các
bệnh di truyền. Đối với trẻ em, thuốc bảo vệ thực vật có ảnh hƣởng mạnh gấp 10 lần
ở ngƣời lớn. Nó có thể gây thiếu ôxy trong máu, suy dinh dƣỡng, giảm chỉ số thông
minh, chậm biết đọc, biết viết. Trong những năm gần đây ở nƣớc ta tình trạng ngộ
độc thực phẩm do chất độc, trong đó có thuốc bảo vệ thực vật diễn ra phức tạp và có
chiều hƣớng gia tăng không chỉ ở nông thôn mà ở các thành phố lớn khi sử dụng
nông sản có nguồn gốc từ nông thôn. Điều này đòi hỏi chúng ta phải nghiêm túc
quan tâm tìm cách cải thiện tình hình này. Sở dĩ nhƣ vậy là do sự quản lý của các cơ
qua chức năng còn nhiều bất cập, việc sử dụng thuốc thuốc bảo vệ thực vật của
ngƣời dân còn tùy tiện không không tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật theo hƣớng dẫn,
không đảm bảo thời gian cách ly của các loại thuốc, các kho chứa thuốc bảo vệ thực
vật cũ còn tồn đọng chƣa đƣợc quản lý chặt chẽ dẫn đến tình trạng trôi nổi một cách
tự do trên thị trƣờng.
Nguyên nhân thứ hai gây ô nhiễm môi trƣờng ở nông thôn do chƣa quản lý
chặt chẽ và xử lý tốt các chất thải rắn từ các làng nghề. Hiện nay nƣớc ta có khoảng
1450 làng nghề, phân bố ở 58 tỉnh thành và tập trung đông nhất là khu vực đồng
bằng sông hồng với tổng 472 làng nghề các loại, tập trung chủ yếu ở Hà Nội, Thái
Bình, Bắc Ninh, Hƣng Yên, Nam Định… Trong đó, các làng nghề có quy mô nhỏ,
trình độ sản xuất thấp, trang thiết bị cũ và công nghệ lạc hậu, thô sơ chiếm phần lớn.
Do đó, đã và đang xảy ra nhiều vấn đề môi trƣờng ở nông thôn. Môi trƣờng
tự nhiên ở nông thon đang bị ô nhiễm nghiêm trọng. Các làng nghề tại các vùng
nông thôn xuất hiện đủ các dạng ô nhiễm môi trƣờng vật lý, hóa học và sinh học.
Bức tranh tổng thể có thể thấy, không khí bị ô nhiễm về nhiệt, tiếng ồn, khí độc,