Các dạng bài tập về amin aminoaxit đồng phân của aminoaxit peptit và protein (Có hướng dẫn giải) Luyện thi đại học - Pdf 39

GV: Đặng Thị Hương Giang – THPT Đường An

AMIN
1. Khái niệm, danh pháp
Amin được phân loại theo 2 cách:
Theo gốc hidrocacbon:
- R là gốc no => Amin béo: VD: CH3NH2, C2H5NH2
- R là gốc thơm => Amin thơm: C6H5NH2
Theo bậc của amin.
- Bậc 1: CH3NH2, C2H5NH2, C6H5NH2
- Bậc 2: (CH3)2 NH
- Bậc 3: (CH3)3 N
Công thức phân tử của amin:
- Amin đơn chức: CxHyN (y ≤ 2x + 3)
- Amin đơn chức no: CnH2n + 1NH2 hay CnH2n + 3N
- Amin đa chức: CxHyNt (y ≤ 2x + 2 + t)
- Amin đa chức no: CnH2n + 2 – z(NH2)z hay CnH2n + 2 + zNz
- Amin thơm (đồng đẳng của anilin): CnH2n – 5N (n ≥ 6)
Danh pháp gốc chức: tên gốc hidrocacbon + amin
Tên thay thế:
vị trí-tên nhánh + tên hidrocacbon + vị trí NH2 + amin
2. Tính chất hoá học
a. Tính bazơ:
- tác dụng với axit:
RNH2 + HCl → RNH3Cl
RNH2 + HNO3 → RNH3NO3
gốc R càng đẩy e => tính bazơ càng mạnh
So sánh tính bazơ:
R-NH-R > R-NH2 > NH3 > Ar-NH2 > Ar-NH-Ar
Quỳ tím → xanh
quỳ tím không đổi màu

B. Benzylamin
C. Anilin
D. Phenylmetylamin
Hướng dẫn
Tên amin = Tên gốc + amin
Gốc phenyl: C6H5Gốc benzyl: C6H5-CH2Gốc metyl: CH3Anilin: C6H5NH2
Bài 4: Cho amin có CTCT: CH3-CH(CH3)-NH2. Tên đúng của amin là:
A. metyletylamin
B. etylmetylamin
C. Isopropanamin
D. Isopropylamin
Bài 5: N,N-etyl metyl propan-1-amin có CTCT là :
A. (CH3)(C2H5)(CH3CH2CH2)N
B. (CH3)2CH(CH3)(C2H5)N
C. (CH3)2(C2H5)N
D. (CH3)(C2H5)(CH3)2CHN
Bài 6: Amin no, đơn chức, mạch hở có công thức chung là
A. CxHyN (x ≥ 1)
B. CnH2n + 3N (n ≥ 1)
C. CnH2n +1 N (n ≥ 1)
D. C2H2n - 5N
Bài 7: Có bao nhiêu đồng phân amin ứng với CTPT C3H9N:
A. 2 đồng phân
B. 3 đồng phân
C. 4 đồng phân
D. 5 đồng phân
Bài 8: (ĐH-A-12) Số amin bậc 1 có cùng CTPT C3H9N là:
A. 1
B. 2
C. 3

Gốc đẩy e làm tăng tính bazơ, gốc hút e làm giảm tính bazơ.
=> tính bazơ: (CH3)2NH > CH3NH2 > NH3 > C6H5NH2
Bài 13:
Xếp các chất sau theo chiều giảm dần tính bazơ: C 2H5NH2 (1), CH3NH2
(2), NH3 (3), NaOH (4)


GV: Đặng Thị Hương Giang – THPT Đường An

A. (4) > (1) > (2) > (3)
B. (2) > (4) > (1) > (3)
C. (3) > (1) > (2) > (4)
D. (4) > (2) > (1) > (3).
Bài 14:
Các giải thích quan hệ – cấu trúc nào sau đây không hợp lý:
A. Do có cặp electron tự do trên nguyên tử N mà amin có tính bazơ
B. Do NH2 đẩy electron nên anilin dễ tham gia phản ứng thế vào nhân thơm và
ưu tiên thế vị trí o-, pC. Tính bazơ của amin càng mạnh khi mật độ electron trên nguyên tử N càng lớn
D. Với amin R-NH2, gốc R- hút electron làm tăng độ mạnh tính bazơ và ngược
lại
Bài 15:
Nhận xét nào dưới đây không đúng:
A. Phenol là axit còn anilin là bazơ
B. Dung dịch phenol làm quỳ tím hoá đỏ còn dung dịch anilin làm quỳ tím hoá
xanh
C. Phenol và anilin đều dễ tham gia phản ứng thế và đều tạo kết tủa trắng với
dung dịch brom
D. Phenol và anilin đều khó tham gia phản ứng cộng và đều tạo hợp chất vòng
no khi cộng với hidro
Bài 16:

B. CH3NH2
C. CH3NH3Cl
D. C2H5NH3Cl
Bài 21:
Không thể dùng thuốc thử nào trong dãy sau để phân biệt các chất lỏng
phenol, anilin và benzen?
A. Dung dịch brom
B. Dung dịch HCl và dung dịch NaOH
C. Dung dịch HCl và dung dịch brom D. Dung dịch NaOH và dung dịch brom
Bài 22:
Để phân biệt các chất lỏng phenol, anilin, benzen và stiren, người ta lần
lượt sử dụng các thuốc thử:
A. Quỳ tím, dung dịch brom
B. Dung dịch brom, quỳ tím
C. Dung dịch HCl, quỳ tím
D. Dung dịch NaOH và dung dịch brom
Bài 23:
(ĐH-A-11) Thành phần % khối lượng của N trong hợp chất hữu cơ
CxHyN là 23,73%. Số đồng phân amin bậc một thoả mãn các dữ kiện trên là:


GV: Đặng Thị Hương Giang – THPT Đường An

A. 1

B. 2
C. 3
D. 4
Bài 24:
Công thức của amin chứa 15,05% khối lượng nitơ là:

- Amin đa chức no: CnH2n + 2 + zNz
- Amin thơm (đồng đẳng của anilin): CnH2n – 5N (n ≥ 6)
Đốt cháy hoàn toàn một amin no đơn chức thì thể tích nước bằng 1,5 lần
thể tích CO2 (cùng đk). Công thức phân tử của amin là:
A. C2H7N
B. C3H7N
C. C3H9N
D. C4H11N
Hướng dẫn

Bài 26:

6n + 3
2n + 3
1
CnH2n+3N + 4 O2 → nCO2 + 2 H2O + 2 N2
2n + 3
nH2O = 1,5nCO2 => 2 = 1,5n => n = 3

=> Amin là C3H9N
Bài 27:
Đốt cháy hoàn toàn 6,2g một amin no đơn chức phải dùng hết 10,08 lit
khí O2 (đktc). Công thức phân tử của amin là:
A. CH3NH2
B. C2H5NH2
C. C3H7NH2
D. C4H9NH2
Hướng dẫn
6n + 3
2n + 3

CxHyN + O2 → xCO2 + 2 H2O + 2 N2

0,375 0,5625 0,0625 mol
x = 3; y = 9 => Amin là C3H9N
Bài 30:
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 amin no, đơn chức, là đồng đẳng liên tiếp
thu được 2,24 lit khí CO2 (đktc) và 3,6 g H2O. Công thức phân tử của 2 amin là :
A. CH3NH2 và C2H5NH2
B. C2H5NH2 và C3H7NH2
C. C3H7NH2 và C4H9NH2
D. Tất cả đều sai.
Hướng dẫn
6n + 3
2n + 3
1
CnH2n+3N + 4 O2 → nCO2 + 2 H2O + 2 N2

0,1

2n + 3
=> 0,2.n = 0,1. 2 => n = 1,5

0,2

=> Amin là CH3NH2 và C2H5NH2
Bài 31:
Đốt cháy hoàn toàn các amin no đơn chức thu được tỉ lệ số mol CO 2 và
hơi H2O nằm trong khoảng nào sau đây:
A. 0,5 ≤ T < 1
B. 0,5 ≤ T ≤ 1

B. 9,2 gam
C. 9,5 gam
D. 11 gam
Hướng dẫn
nCO2 = 0,4 mol; nH2O = 0,7 mol
nN2 = 3,1 mol
BTNT O: nO2 pư = 0,4 + ½ .0,7 = 0,75 mol
 nN2 kk = 4.0,75 = 3 mol
 nN2 pư = 0,1 mol
BTKL: mamin = 0,4.12 + 0,7.2 + 0,1.28 = 9 gam
Bài 35:
Đốt cháy hoàn toàn 100ml hỗn hợp gồm đimetylamin và hai hidrocacbon
là đồng đẳng kế tiếp thu được 140ml CO 2 và 250ml nước. (các thể tích đo ở cùng
đk). Thành phần % khối lượng các chất trong hỗn hợp theo chiều tăng phân tử khối
là:
A. 10,67%; 60%; 29,33%
B. 10,53%; 59,21%; 30,26%
C. 17,39%; 32,61%; 50%
D. 39,02%; 24,39%; 36,59%
Hướng dẫn
Số Ctb = 1,4 => có CH4 => hidrocacbon kế tiếp là C2H6
Gọi thể tích C2H7N, CH4, C2H6 lần lượt là x, y, z
Vhh = x + y + z = 100
BTNT C: 2x + y + 2z = 140
BTNT H: 7x + 4y + 6z = 2.250
Giải ra được: x = 20; y = 60; z = 20
%mCH4 = 16.60/(45.20 + 16.60 + 30.20) = 39,02%
%mC2H6 = 30.20/(45.20 + 16.60 + 30.20) = 24,39%
%mC2H7N = 45.20/(45.20 + 16.60 + 30.20) = 36,59%
(ĐH-A-10) Hỗn hợp khí X gồm đimetylamin và hai hidrocacbon là đồng

VO2 = 4,536 lit
VCO2 = 2,24 lit
BTNT O : VH2O = 4,592 lit
CnH2n+3N → nCO2 + (2n+3)/2 H2O + ½ N2
 Vamin = (VH2O – VCO2).2/3 = 1,568 lit
 Vhh M > 1,568 lit
 Số Ctb < 2,24/2,568 = 1,43 => có C1
 Có CH5N
 Amin kế tiếp : C2H7N
Bài 38:
(ĐH-B-12) Đốt cháy hoàn toàn 50ml hỗn hợp khí X gồm trimetylamin và
hai hidrocacbon đồng đẳng kế tiếp bằng một lượng oxi vừa đủ thu được 375 ml hỗn
hợp Y gồm khí và hơi. Dẫn toàn bộ Y đi qua dung dịch H 2SO4 đặc (dư), thể tích khí
còn lại là 175ml. Các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện. Hai hidrocacbon đó
là:
A. C2H4 và C3H6
B. C3H6 và C4H8
C. C2H6 và C3H8
D. C3H8 và C4H10
Hướng dẫn
VX = 50 ml, gồm C3H9N và 2 hidrocacbon kế tiếp
VCO2, H2O, N2 = 375 ml
VCO2, N2 = 175 ml => VH2O = 200 ml
VX = 50ml => VN2 < 25 ml => VCO2 > 150 ml
Số Ctb > 150/50 = 3 => có C3, C4
Số Htb = 2.200/50 = 8 => có H6 và H8
 Đáp án B
Bài 37:

PHẢN ỨNG TRUNG HÒA

phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y. Làm bay hơi dung dịch Y được 9,55
gam muối khan. Số công thức cấu tạo ứng với CTPT của X là :
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Hướng dẫn
BTKL: mHCl = 9,55 – 5,9 = 3,65 gam
nHCl = 0,1 mol => nRNH2 = 0,1 mol
mRNH2 = 5,9 gam => MRNH2 = 59 => MR = 43 (C3H7)
 Amin là C3H9N: có 4 đồng phân
Bài 42:
(ĐH-A-09) Cho 10 gam amin đơn chức X phản ứng hoàn toàn với HCl
dư, thu được 15 gam muối. Số đồng phân cấu tạo của X là :
A. 4
B. 5
C. 7
D. 8
Hướng dẫn
BTKL: mHCl = 15 – 109 = 5 gam
nHCl = 5/36,5 mol => nRNH2 = 5/36.5 mol
mRNH2 = 10 gam => MRNH2 = 73 => MR = 57 (C4H9)
 Amin là C4H11N: có 8 đồng phân
Bài 43:
Cho 2,6 gam hỗn hợp 2 amin no đơn chức là đồng đẳng kế tiếp tác dụng
với dung dịch HCl loãng dư. Sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được 4,425g muối.
CTPT của 2 amin là:
A. CH3NH2 và C2H5NH2
B. C2H5NH2 và C3H7NH2
C. C3H7NH2 và C4H9NH2

phẩm thu được có giá trị là:
A. 16,825 gam
B. 20,18 gam
C. 21,123 gam D. không đủ dữ kiện tính
Hướng dẫn
BTKL: msp = 15 + 0,05.36,5 = 16,825 gam
Bài 47:
Cho 20 gam hỗn hợp 3 amin no đơn chức là đồng đẳng kế tiếp có tỉ lệ mol
tương ứng là 1 : 10 : 5 tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được 31,68 gam hỗn
hợp muối. CTPT của amin nhỏ nhất là:
A. CH3NH2
B. C2H5NH2
C. C3H7NH2
D. C4H9NH2
Hướng dẫn
BTKL: mHCl = 21,26 gam => nHCl = 0,32 mol
 Số mol 3 chất lần lượt là 0,02; 0,2 và 0,1 mol
 Mhh = M.0,02 + (M + 14).0,2 + (M + 28).0,1 = 20
 M = 45
 Amin nhỏ nhất là C2H5NH2
Bài 48:
(ĐH-B-10) Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một amin no, mạch hở X bằng oxi
vừa đủ, thu được 0,5 mol hỗn hợp Y gồm khí và hơi. Cho 4,6 gam X tác dụng với
dung dịch HCl (dư), số mol HCl phản ứng là:
A. 0,1
B. 0,2
C. 0,3
D. 0,4
Hướng dẫn
Amin no mạch hở: CnH2n+2+tNt

1/ CH3-CH(NH2)-COOH
2/ CH2(NH2)-CH2-COOH
C4H9NO2: có 5 đồng phân
1/ CH3-CH2-CH(NH2)-COOH
2/ CH3-CH(NH2)-CH2-COOH
3/ CH2(NH2)-CH2-CH2-COOH
4/ (CH3)2-CH(NH2)-COOH
5/ CH2(NH2)-CH(CH3)-COOH
Danh pháp:
- Tên thường:
Glyxin (Gly):
H2N-CH2-COOH
Alalnin (Ala):
CH3-CH(NH2)-COOH
Valin (Val):
CH3-CH(CH3)-CH(NH2)-COOH
Lysin (Lys):
H2N-(CH2)4-CH(NH2)-COOH
Axit glutamic (Glu):
HOOC-(CH2)2-CH(NH2)-COOH
Phenylalanin (Phe):
C6H5-CH2-CH(NH2)-COOH
- Tên thay thế:
axit vị trí nhóm NH2-amino + tên axit tương ứng
- Tên bán hệ thống
ω ε δ γ β α
C – C – C – C – C – C – COOH
Tính chất hóa học:
+ Tính lưỡng tính
Tác dụng với axit và bazơ

C. H2N-CH2-CH2-COOH
D. CH3-CH(NH2)-COOH
Bài 4: (ĐH-A-11) Số đồng phân amino axit có CTPT C3H7O2N là:
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Hướng dẫn
C3H7NO2: có 2 đồng phân
1/ CH3-CH(NH2)-COOH
2/ CH2(NH2)-CH2-COOH
Bài 5: Một amino axit có 1 nhóm –NH2, 1 nhóm –COOH và có công thức phân tử
C4H9O2N. Amino axit này có tất cả bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp:
A. 5
B. 6
C. 7
D. 8
Hướng dẫn
C4H9NO2: có 5 đồng phân
1/ CH3-CH2-CH(NH2)-COOH
2/ CH3-CH(NH2)-CH2-COOH
3/ CH2(NH2)-CH2-CH2-COOH
4/ (CH3)2-CH(NH2)-COOH
5/ CH2(NH2)-CH(CH3)-COOH
Bài 6: Dung dịch nào dưới đây làm đổi màu quỳ tím thành xanh?
A. C6H5NH2
B. CH3CH2NH2
C. H2NCH2COOH
D. H2N-CH(CH2COOH)-COOH
Bài 7: Chất nào dưới đây trong dd làm quỳ tím hóa xanh?



GV: Đặng Thị Hương Giang – THPT Đường An

A. Amino axit là hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino
và nhóm cacboxyl
B. Amino axit là những chất rắn, kết tinh, tan tốt trong nước và có vị ngọt
C. Trong dung dịch, H2N-CH2-COOH còn tồn tại dạng ion lưỡng cực H 3N+CH2-COOD. Hợp chất H2N-CH2-COOH3N-CH3 là este của glyxin (hay glixin)
Bài 13:
Sản phẩm khi cho H2NCH2COOH phản ứng với dd HCl là:
A. ClH3NCH2COOH
B. H2NCH2COOCl + H2
C. ClH2NCH2COOH
D. H3NCH2CHHCl
Bài 14:
Amino axit X chứa một nhóm chức amino trong phân tử. Đốt cháy hoàn
toàn một lượng X thu được CO2 và N2 theo tỉ lệ thể tích 4 : 1. X có CTCT thu gọn
là:
A.H2NCH2COOH
B.H2NCH2-CH2COOH
C.H2N-CH(NH2)-COOH
D.H2N[CH2]3COOH
Hướng dẫn:
Amino axit X chứa một nhóm chức amino trong phân tử => chứa 1 nguyên tử
N.
nCO2 : nN2 = 4 : 1 => nC : nN = 2 : 1
 phân tử có 1 nguyên tử N va 2 nguyên tử C
 đáp án A
PHẢN ỨNG CỦA AMINOAXIT VỚI AXIT VÀ BAZƠ
(H2N)x-R-(COOH)y + xHCl → (ClH3N)x-R-(COOH)y


GV: Đặng Thị Hương Giang – THPT Đường An

nX = 0,01 mol
nHCl = 0,01 mol => X có 1 nhóm NH2
nNaOH = 0,02 mol => X có 2 nhóm COOH
=> CT của X : H2N-R-(COOH)2
Bài 17:
ClH3NCH2COOH tác dụng với dd KOH dư tạo ra sản phẩm là:
A. ClH3NCH2COOK+ H2O
B. H2NCH2COOK + KCl + H2O
C. H2NCH2COOH + KCl
D. H2NCH2COOH + KCl + H2O
Bài 18:
(CĐ-11) Hai chất nào sau đây đều tác dụng được với dung dịch NaOH
loãng:
A. ClH3NCH2COOC2H5 và H2NCH2COOC2H5
B. CH3NH2 và H2NCH2COOH
C. H3NCH3Cl và CH3NH2
D. CH3NH3Cl và H2NCH2COONa
Bài 19:
(ĐH-A-07) X là một α-amino axit no chỉ chứa một nhóm -NH 2 và một
nhóm –COOH. Cho 10,3g X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 13,95g muối.
Công thức cấu tạo của X là:
A. H2NCH2COOH
B. H2NCH2CH2COOH
C. CH3CH(NH2)COOH
D. CH3CH2CH(NH2)COOH
Hướng dẫn
Gọi CT X là H2N-R-COOH

C. valin
D. Glyxin
Hướng dẫn
Gọi CT X là H2N-R-COOH


GV: Đặng Thị Hương Giang – THPT Đường An

H2N-R-COOH + HCl → ClH3N-R-COOH
0,1 mol
11,15 g
nX = 0,01 mol => nmuối = 0,1 mol
 Mmuối = 111,5 => MR = 14 (CH2)
X: H2N-CH2-COOH: glyxin
Bài 22:
X là một α-amino axit no chỉ chứa một nhóm -NH 2 và một nhóm –
COOH. Cho 0,01 mol X tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 1,11g muối
natri. Công thức cấu tạo của X là:
A. H2NCH2COOH
B. H2NCH2CH2COOH
C. CH3CH(NH2)COOH
D. CH3CH2CH(NH2)COOH
Hướng dẫn
Gọi CT X là H2N-R-COOH
H2N-R-COOH + NaOH → H2N-R-COONa + H2O
0,01 mol
1,11 g
nX = 0,01 mol => nmuối = 0,01 mol
 Mmuối = 111 => MR = 28 (C2H4)
 X là α-aminoaxit => CTCT: CH3CH(NH2)COOH

0,03 mol
5,31 gam
 mX = 5,31 – 0,6.22 = 3,99 gam
 MX = 133 = 16x + R + 90 => 16x + R = 43
 x = 1; R = 27 (C2H3)
 X là HOOC-CH2-CH(NH2)-COOH


GV: Đặng Thị Hương Giang – THPT Đường An

Cho 18 gam một aminoaxit A chứa 1 nhóm amino và 1 nhóm cacboxyl
phản ứng vừa đủ với 240ml dung dịch HCl 1M thu được m gam muối. Giá trị của
m và CTPT của A là:
A. 26,76 và C2H5O2N
B. 26,76 và C3H7O2N
C. 26,52 và C2H5O2N
D. 22,44 và C3H7O2N
Hướng dẫn
Gọi CT X là H2N-R-COOH
H2N-R-COOH + HCl → ClH3N-R-COOH
18 gam
0,24 mol
BTKL: mmuối = mA + mHCl = 18 + 0,24.36,5 = 26,76 gam
 nA = nHCl = 0,24 mol
 MA = 75 => C2H5O2N
Bài 26:
Cho 35,6 gam một aminoaxit A chứa 1 nhóm amino và 1 nhóm cacboxyl
phản ứng vừa đủ với V lit dung dịch HCl 0,5M thu được 50,2 gam muối. Giá trị
của V và CTPT của A là:
A. 0,4 và C2H5O2N

Bài 28:
Cho 0,1 mol aminoaxit A phản ứng vừa đủ với 400ml dung dịch NaOH
0,25M thu được 12,6 gam muối. CTPT của A là:
A. CH4O2N4
B. C2H7O2N3
C. C3H8O2N2
D. C4H11O2N
Hướng dẫn
nA : nNaOH = 1 : 1 => A có 1 nhóm COOH
Gọi CT X là (H2N)x-R-COOH
Bài 25:


GV: Đặng Thị Hương Giang – THPT Đường An

(H2N)x-R-COOH + NaOH → (H2N)x-R-COONa
0,1 mol
0,1 mol
12,6 g
 nmuối = nA = 0,1 mol
 Mmuối = 126 => MR + 16x = 59
 Nghiệm hợp lí: x = 2; MR = 27 => R là C2H3
 A là (H2N)2-C2H3-COOH => C3H8O2N2
Bài 29:
Một mol α-amino axit X tác dụng vừa hết với 1 mol HCl tạo ra muối Y
có hàm lượng clo là 28,287%. Công thức cấu tạo của X là:
A. H2NCH2COOH
B. H2NCH2CH2COOH
C. CH3CH(NH2)COOH
D. H2NCH2CH(NH2)COOH

Cũng 1 mol amino axit X phản ứng với dung dịch NaOH dư thu được m 2 gam
muối => m2 = mX + 22y
m2 – m1 = 7,5 => 22y – 36,5x = 7,5
 Nghiệm hợp lí: x = 1; y = 2
 Hợp chất có 1N và 4O => đáp án C phù hợp
Bài 32:
(ĐH-B-09) Cho 0,02 mol amino axit X tác dụng vừa đủ với 200ml dung
dịch HCl 0,1M thu được 3,67 gam muối khan. Mặt khác, 0,02 mol X tác dụng vừa
đủ với 40 gam dung dịch NaOH 4%. Công thức của X là:
A. H2NC2H3(COOH)2
B. H2NC3H5(COOH)2
C. H2NC3H6(COOH)2
D. (H2N)2C3H5(COOH)2
Hướng dẫn
nX = 0,02 mol
nHCl = 0,02 mol => X có 1 nhóm NH2


GV: Đặng Thị Hương Giang – THPT Đường An

nNaOH = 0,04 mol => X có 2 nhóm COOH
=> CT của X : H2N-R-(COOH)2
H2N-R-(COOH)2 + HCl → ClH3N-R-(COOH)2
0,02 mol
3,67 gam
 Mmuối = 183,5 => R = 41 (C3H5)
 X là H2N-C3H5-(COOH)2
Bài 33:
Amino axit thiên nhiên Y có mạch cacbon không phân nhánh. Trong phân
tử của Y ngoài các nhóm NH2 và COOH không có nhóm chức nào khác. Để phản

MA2 = 125,5 => MR = 28 (C2H4)
 A là H2N-C2H4-COOH
Bài 35:
Cho m gam alanin phản ứng với 0,55 mol dung dịch HCl thu được dung
dịch X. Nhỏ từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch X cho đến khi ngừng phản ứng
thấy tốn hết 0,92 mol NaOH. Giá trị của m là:
A. 32,93
B. 27,75
C. 48,95
D. 81,88
Hướng dẫn
nNaOH = nAla + nHCl
 nAla = 0,92 – 0,55 = 0,37 mol
 mAla = 89.0,37 = 32,93 gam


GV: Đặng Thị Hương Giang – THPT Đường An

(ĐH-A-10) Cho 0,15 mol H2NC3H5(COOH)2 (axit glutamic) vào 175 ml
dd HCl 2M, thu được dung dịch X. Cho NaOH dư vào dung dịch X. Sau khi các
phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol NaOH đã phản ứng là:
A. 0,50
B. 0,55
C. 0,65
D. 0,70
Hướng dẫn
nNaOH = 2.nGlu + nHCl = 2.0,15 + 0,35 = 0,65 mol

Bài 36:


 mHCl pư = 36,5 gam => nHCl = 1 mol
 nNH2 = 1 mol => x + y = 1
m gam X + NaOH (dư) → (m+30,8) gam muối
 nCOOH = 30,8/22 = 1,4
 x + 2y = 1,4
 x = 0,6 ; y = 0,4
 mX = 89.0,6 + 147.0,4 = 112,2 gam
Bài 38:
Đốt cháy hoàn toàn 17,4g một amino axit có 1 nhóm – COOH được 0,6
mol CO2, 0,5 mol H2O và 0,1 mol khí N2. Công thức cấu tạo của amino axit là:
A. H2N-CH=CH-COOH
B. CH2=C(NH2)-COOH
C. CH3-CH(NH2)-COOH
D. A hoặc B
Hướng dẫn
nN2 = 0,1 mol => nX = 0,2 mol
 Số C = 0,6/0,2 = 3; số H = 2/0,5/0,2 = 5
 CTPT: C3H5O2N
 A hoặc B
Bài 39:
Hỗn hợp X gồm 2 amino axit no, mỗi chất chứa 1 nhóm amino và 1 nhóm
cacboxyl. Lấy m gam X cho vào 110 ml dung dịch HCl 2M, được dung dịch Y. Để


GV: Đặng Thị Hương Giang – THPT Đường An

tác dụng hết với các chất trong Y cần 140ml dung dịch NaOH 3M. Mặt khác, đốt
cháy hoàn toàn m gam X thì thu được tổng khối lượng CO 2 và H2O là 32,8 gam.
Giá trị của m là:
A. 9,90



GV: Đặng Thị Hương Giang – THPT Đường An

ĐỒNG PHÂN CỦA AMINOAXIT
Công thức phân tử CxHyO2N có các đồng phân cấu tạo mạch hở thường gặp:
- Amino axit H2N–R–COOH
- Este của amino axit H2N–R–COOR’
- Muối amoni của axit hữu cơ RCOONH4 và RCOOH3NR’
- Hợp chất nitro R–NO2
VD: viết CTCT thu gọn các đồng phân mạch hở có CTPT C3H7O2N.
- amino axit:
CH3-CH2(NH2)-COOH ;
H2N-CH2-CH2-COOH
- Amino este:
HCOOCH2-CH2-NH2
;
HCOOCH(NH2)-CH3
CH3COOCH2-NH2
;
H2N-CH2-COO-CH3
- Muối không no: CH2=CH-COONH4
- Hợp chất nitro:
CH3CH2CH2NO2
;
CH3-CH(CH3)-NO2
* Phản ứng với dung dịch NaOH
Amino axit:
H2N-R-COOH + NaOH → H2N-R-COONa + H2O
Amino este:

B. H2NCH2CH2COOH
C. CH2=CHCOONH4
D. CH2=CH-CH2COONH4


GV: Đặng Thị Hương Giang – THPT Đường An
Bài 3: (ĐH-B-07) Cho các loại hợp chất: amino axit (X), muối amoni của axit

cacboxylic (Y), amin (Z), este của aminoaxit (T). Dãy gồm các loại hợp chất đều
tác dụng được với dd NaOH và dung dịch HCl là:
A. X, Y, Z, T
B. X, Y, Z
C. X, Y, T
D. Y, Z, T
Hướng dẫn :
Phương trình phản ứng :
Amino axit (X):
H2N-R-COOH + HCl → ClH3N-R-COOH
H2N-R-COOH + NaOH → H2N-R-COONa + H2O
Muối amino của axit cacboxylic (Y) :
H2N-R-COONH4 + HCl → ClH3N-R-COONH4
H2N-R-COONH4 + NaOH → H2N-R-COONa + NH3 + H2O
Amin (Z) :
R-NH2 + HCl → R-NH3Cl
Este của aminoaxit (T)
H2N-R-COOR’ + HCl → ClH3N-R-COOR’
H2N-R-COOR’ + NaOH → H2N-R-COONa + R’OH
Bài 4: Chất X có CTPT C4H9O2N.
Biết: X + NaOH → Y + CH4O
Y + HCl dư → z + NaCl

GV: Đặng Thị Hương Giang – THPT Đường An

CTPT của X là C3H7NO2.
X + NaOH → CH3OH
=> X là H2NCH2COOCH3
Bài 7: (ĐH-A-07) Đốt cháy hoàn toàn một lượng chất hữu cơ X thu được 3,36 lit khí
CO2, 0,56 lit khí N2 (các khí đo ở đktc) và 3,15 gam nước. Khi X tác dụng với dung
dịch NaOH thu được sản phẩm có muối H2N-CH2-COONa. CTCT thu gọn của X
là:
A. H2NCH2COOCH3
B. H2NCH2COOC2H5
C. H2NCH2COOC3H7
D. H2NCH2CH2COOH
Hướng dẫn
CTPT của X là C3H7NO2.
X + NaOH → H2N-CH2-COONa.
=> X là H2NCH2COOCH3
Bài 8: (ĐH-B-12) Cho axit cacboxylic X phản ứng với chất Y thu được một muối có
CTPT C3H9O2N (sản phẩm duy nhất). Số cặp chất X và Y thoả mãn điều kiện trên
là:
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Hướng dẫn
Axit cacboxylic X + Y → C3H9NO2.
CH3-CH2-COOH + NH3 → CH3-CH2-COONH4
CH3-COOH + CH3NH2 → CH3-COONH3CH3
HCOOH + CH3CH2NH2 → HCOONH3CH2CH3
HCOOH + CH3NHCH3 → HCOONH2(CH3)2

GV: Đặng Thị Hương Giang – THPT Đường An

MX = 89 => CT: H2N-CH2-COO-CH3
nAg = 0,15 mol => nX = 0,0375 mol
 mX = 3,3375 gam
Bài 11:
(ĐH-A-07) Cho hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ có cùng CTPT C 2H7O2N
tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH và đun nóng, thu được dung dịch Y và 4,48
lit hỗn hợp Z (ở đktc) gồm 2 khí đều làm xanh quỳ tím ẩm. Tỉ khối hơi của Z đối
với H2 bằng 13,75. Cô cạn dung dịch Y thu được khối lượng muối khan là:
A. 8,9 gam
B. 14,3 gam
C. 15,7 gam
D. 16,5 gam
Hướng dẫn
Hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ C 2H7O2N + NaOH → dung dịch Y + Hỗn hợp Z
(ở đktc) gồm 2 khí đều làm xanh quỳ tím ẩm
 CTCT X: CH3COONH4 và HCOONH3CH3
CH3COONH4 + NaOH → CH3COONa + NH3 + H2O
HCOONH3CH3 + NaOH → HCOONa + CH3NH2 + H2O
Khí Z gồm NH3 và CH3NH2
MZ = 27,5 => nNH3 : nCH3NH2 = 1 : 3
nZ = 0,2 mol => nNH3 = 0,05 mol; nCH3NH2 = 0,15 mol
 nCH3COONa = 0,05 mol
 nHCOONa = 0,15 mol
 mY = 14,3 gam
Bài 12:
(ĐH-A-09) Hợp chất X có CTPT là C 4H9NO2. Cho 10,3 gam X phản ứng
vừa đủ với dd NaOH sinh ra chất khí Y và dung dịch Z. Khí Y nặng hơn không khí,
làm giấy quỳ tím ẩm chuyển màu xanh. Dung dịch Z có khả năng làm mất màu dd


GV: Đặng Thị Hương Giang – THPT Đường An

phần % khối lượng của các nguyên tố C, H, N lần lượt bằng 40,449%; 7,865% và
15,73%; còn lại là oxi. Khi cho 4,45 gam X phản ứng hoàn toàn với một lượng vừa
đủ dung dịch NaOH (đun nóng) thu được 4,85 gam muối khan. CTCT thu gọn của
X là:
A. CH2=CHCOONH4
B. H2NCOOCH2CH3
C. H2NCH2COOCH3
D. H2NC2H4COONH3CH2CH3
Hướng dẫn
Công thức phân tử X: CxHyOzNt
x : y : z : t = 40,449/12 : 7,865/1 : 35,965/16 : 15,73:14
=3:9:2:1
 CTPT: C3H9O2N
 nX = 0,05 mol
 nmuối = 0,05 mol => Mmuối = 97
 muối: H2N-CH2-COONa
 CTCT X: H2NCH2COOCH3
Bài 15:
(ĐH-B-08) Cho 8,9 gam hợp chất hữu cơ X có CTPT C 3H7O2N phản ứng
với 100ml dung dịch NaOH 1,5M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn thu
được 11,7 gam chất rắn. CTCT thu gọn của X là:
A. HCOONH3CH=CH2
B. CH2=CHCOONH4
C. H2NCH2CH2COOH
D. H2NCH2COOCH3
Hướng dẫn
nX = 0,1 mol; nNaOH = 0,15 mol


0,1 mol chất X (CH6O3N2) tác dụng với dung dịch chứa 0,2 mol NaOH
đun nóng thu được chất khí làm xanh quỳ tím ẩm và dung dịch Y. Cô cạn dung
dịch Y thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là:
A. 5,7
B. 12,5
C. 15
D. 21,8
Hướng dẫn
X + NaOH → khí làm xanh quỳ tím ẩm => X là muối của amin
 CTCT X: CH3NH3NO3
CH3NH3NO3 + NaOH → CH3NH2 + NaNO3 + H2O
0,1 mol 0,2 mol
0,1 mol
 Chất rắn khan có NaNO3 (0,1 mol) và NaOH dư (0,1 mol)
 Mrắn = 0,1.85 + 0,1.40 = 12,5 gam
Bài 19:
(ĐH-B-09) Este X (có khối lượng phân tử bằng 103 đvC) được điều chế
từ một ancol đơn chức (có tỉ khối hơi so với oxi lớn hơn 1) và một amino axit. Cho
25,75 gam X phản ứng hết với 300 ml NaOH 1M, thu được dung dịch Y. Cô cạn
dung dịch Y được m gam chất rắn. Giá trị của m là:
A. 24,25
B. 26,25
C. 27,75
D. 29,75
Hướng dẫn
X: H2N-R-COO-R’ (MR’OH > 32)
MX = 103 => MR + MR’ = 43
X là H2N-CH2-COO-CH3
H2N-CH2-COO-CH3 + NaOH → H2N-CH2-COONa + CH3OH


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status