ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN QUYẾT THẮNG
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƢỜNG , GIẢI PHÓNG
MẶT BẰNG DỰ ÁN ĐƢỜNG BẮC SƠN PHƢỜNG
HOÀNG VĂN THỤ - THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN ”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Địa chính môi trường
Khoa
: Quản lý tài nguyên
Khóa học
: 2011 - 2015
THÁI NGUYÊN - 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian dài học tập và nghiên cứu tại trƣờng em đã đƣợc
phân công về thực tập tốt nghiệp tại UBND phƣờng Hoàng Văn Thụ
TPTN.Đến nay em đó thực tập xong và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban chủ nhiệm khoa cùng
toàn thể các thầy giáo, cô giáo trong Khoa Quản lý tài nguyên - Trƣờng Đại
học Nông Lâm Thái Nguyên đã giúp đỡ tạo điều kiện cho em trong suốt quá
trình học tập và nghiên cứu và đặc biệt là cô giáo hƣớng dẫn TS. Nguyễn Thị
Lợi đã hƣớng dẫn giúp đỡ em tận tình và chu đáo trong suốt quá trình học tập
và triển khai nghiên cứu đề tài.
Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới ban Lãnh đạo và toàn thể
các anh, chị, cô, chú cán bộ của phƣờng Hoàng Văn Thụ đã tạo mọi điều kiện
thuận lợi và trực tiếp giúp đỡ em trong quá trình thực tập tốt nghiệp.
Bên cạnh đó em cũng nhận đƣợc sự quan tâm, động viên, tạo điều kiện
giúp đỡ tận tình của gia đình và bạn bè đồng môn.
Với tấm lòng biết ơn sâu sắc em xin chân thành cảm ơn trƣớc sự giúp
đỡ quý báu đó.
Em xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, ngày 15 tháng 12 năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Quyết Thắng
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Tên viết tắt
STT
Thông tƣ
6
HĐND
Hội đồng nhân dân
7
BTC
Bộ tài chính
8
TNMT
Tài nguyên môi trƣờng
9
TĐC
Tái Định Cƣ
10
GPMB
2.4.3. Tình hình công tác GPMB tỉnh Thái Nguyên ....................................... 10
PHẦN 3. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
......................................................................................................................... 13
3.1. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ........................................ 13
3.2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .................................................................... 13
3.3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................................ 13
3.3.1. Điều tra thu thập các số liệu thứ cấp ..................................................... 13
3.3.2. Điều tra thu thập số liệu sơ cấp, phỏng vấn những hộ thuộc diện GPMB
......................................................................................................................... 14
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................. 15
4.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KINH TẾ - XÃ HỘI
PHƢỜNG HOÀNG VĂN THỤ ..................................................................... 15
4.1.1 Điều kiện tự nhiên .................................................................................. 15
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội của phƣờng Hoàng Văn Thụ ....................... 18
4.2. TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT TẠI
PHƢỜNG HOÀNG VĂN THỤ ..................................................................... 29
4.2.1. Tình hình sử dụng đất phƣờng Hoàng Văn Thụ ................................... 29
4.2.2. Vài nét về Dự án của phƣờng Hoàng Văn Thụ - TP Thái Nguyên ...... 30
4.2.3. Quy trình thực hiện giải phóng mặt bằng của Thái Nguyên ................. 31
4.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BT & GPMB CỦA DỰ ÁN 31
4.3.1. Đánh giá công tác bồi thƣờng về đất đai và các tài sản gắn liền với đất32
4.3.2. Đánh giá công tác tái định cƣ của Dự án .............................................. 35
4.3.3 Đánh giá ảnh hƣởng công tác bồi thƣờng giải phóng mặt bằng
đến đời sống của nhân dân tại khu GPMB...................................................... 36
4.3.4. Tổng kinh phí để thực hiện dự án ......................................................... 38
4.3.5. Đánh giá tiến độ thực hiện công tỏc GPMB của Dự án........................ 39
4.3.6. Đánh giá về chính sách hỗ trợ và bố trí tái định cƣ .............................. 40
4.3.7. Đánh giá tình hình công việc của ngƣời dân sau khi tái định cƣ. ......... 42
Bảng 4.12. Bảng tổng hợp ý kiến của ngƣời dân ........................................... 36
Bảng 4.13: Các nguyên nhân gây chậm tiến độ thực hiện
giải phóng mặt bằng ........................................................................................ 37
Bảng 4.14: Tổng hợp nguồn kinh phí bồi thƣờng, giải phóng mặt bằng ........ 39
Bảng 4.15: Tiến độ thực hiện bồi thƣờng GPMB của dự án .......................... 39
Bảng 4.16. Chính sách hỗ trợ của nhà nƣớc: .................................................. 40
Bảng 4.17. Kết quả điều tra tái định cƣ. ......................................................... 41
Bảng 4.18. Kết quả điều tra tình hình công việc của ngƣời dân
trong độ tuổi lao động sau khi tái định cƣ....................................................... 42
PHẦN 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là tặng vật của thiên nhiên
dành cho con ngƣời. Thông qua trí tuệ và lao động của chính bản thân mình,
con ngƣời đã tác động vào đất đai tạo ra những sản phẩm để nuôi sống mình
và thông qua đất đai phục vụ những lợi ích khác trong cuộc sống vật chất
cũng nhƣ trong cuộc sống tinh thần của con ngƣời. Đất đai là nguồn tài
nguyên không thể thay thế, gắn liền với hoạt động của loài ngƣời, có tác động
trực tiếp đến môi trƣờng sinh thái, là yếu tố quyết định cho sự nghiệp xây
dựng và phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc.
Cùng với sự Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nƣớc, trong những
năm qua nhiều dự án đầu tƣ phát triển xây dựng các công trình, phát triển các
ngành kinh tế, các lĩnh vực kinh tế - văn hoá - xã hội đang đƣợc phát triển
mạnh tại các địa phƣơng trong cả nƣớc. Trong đó các dự án xây dựng khu
công nghiệp, khu công nghệ cao, khu chế xuất đã đóng góp một phần đáng kể
vào việc giải quyết công ăn việc làm cho rất nhiều lao động trẻ của nƣớc ta,
góp phần vào sự tăng trƣởng nền kinh tế. Một trong những yếu tố dẫn đến sự
thành công của dự án đó là công tác giải phóng mặt bằng (GPMB).
Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Quản Lý Tài Nguyên, đƣợc sự hƣớng
dẫn trực tiếp của giáo viên TS. Nguyễn Thị Lợi, em tiến hành nghiên cứu đề
tài: “Đánh giá công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng Dự án đường Bắc
Sơn phường Hoàng Văn Thụ - thành phố Thái Nguyên ”
1.2. Mục đích của đề tài
- Đánh giá công tác giải phóng mặt bằng dự án đƣờng Bắc Sơn phƣờng
Hoàng Văn Thụ- TP thái Nguyên;
- Đánh giá những ảnh hƣởng của công tác giải phóng mặt bằng đến đời
sống của ngƣời dân trong khu giải phóng mặt bằng;
- Đề xuất phƣơng án giải quyết có tính khả thi và rút ra những bài học
kinh nghiệm cho công tác giải phóng mặt bằng.
1.3. Mục tiêu của đề tài
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình sử dụng đất
trên địa bàn phƣờng Hoàng Văn Thụ.
- Đánh giá thực trạng công tác BT&GPMB trên địa bàn phƣờng Hoàng
Văn Thụ
- Phân tích những thuận lợi, khó khăn còn tồn tại trong công tác
BT&GPMB trên địa bàn.
- Đề xuất giải pháp trong công tác BT&GPMB để giúp công tác quản
lý đƣợc tốt hơn
PHẦN 2
TỒNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Khái quát về công tác bồi thƣờng GPMB
2.1.1. Khái niệm về bồi thường GPMB
Việt Nam là nƣớc có nền kinh tế đang phát triển, nền kinh tế thị trƣờng
định hƣớng xã hội chủ nghĩa đã có những thay đổi về mọi mặt, với tốc độ
nghiệp, thƣơng mại, buôn bán nhỏ…Quá trình giải phóng mặt bằng cũng có
đặc trƣng riêng của nó. Đối với khu vực ngoại thành hoạt động chủ yếu của
dân cƣ là nông nghiệp, do đó GPMB cung đƣợc tiến hành với những đặc
trƣng riêng biệt.
+ Tính phức tạp: Đất đai là tài sản có giá trị cao, có vai trò quan trọng
trong đời sống kinh tế xã hội, đối với mọi ngƣời dân. Đối với vùng nông thôn
thì đất đai là tƣ liệu sản xuất không thể thiếu trình độ sản xuất nông dân thấp,
khả năng chuyển đổi nghề nghiệp khó khăn, do đó tâm lý dân cƣ vùng này là
giữ đƣợc đất để sản xuất, thậm chí họ cho thuê đất còn thu đƣợc lợi nhuận cao
hơn là sản xuất nhƣng họ vẫn không cho thuê. Tình hình đó dẫn đến công tác
tuyên truyền vận động dân di chuyển là rất khó khăn.Việc hỗ trợ nghề nghiệp
là điều cần thiết để đảm bảo đời sống dân cƣ sau này.Mặt khác cây trồng vật
nuôi trên vùng đất này cũng đa dạng không tập trung một loại cây trồng vật
nuôi nhất định nên gây khó khăn cho công tác định giá bồi thƣờng.
2.1.3. Những yếu tố tác động đến công tác GPMB
Trong quá trình bồi thƣờng GPMB có rất nhiều yếu tố tác động đến nó
có thể thúc đẩy quá trình bồi thƣờng GPMB diễn ra nhanh hay chậm:
- Yếu tố quản lý nhà nƣớc về đất đai .
- Tác động của công tác quy hoạch, kế hoạch hoá việc sử dụng đất.
- Tác động của công tác giao đất, cho thuê đất.
- Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, quản lý hợp đồng sử
dụng đất, thống kê cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Thanh tra chấp hành các chế độ, cấp GCNQSD đất.
- Giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong
quản lý sử dụng đất đai. [2]
2.2. Cơ sở khoa học của đề tài
2.2.1. Các văn bản pháp quy của nhà nước có liên quan đến công tác bồi
thường giải phóng mặt bằng
Thái Nguyên, về việc quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
năm 2013; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân
dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.
2.3. Chính sách bồi thƣờng GPMB khi nhà nƣớc thu hồi đất
2.3.1. Chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng của Nhà nước
1. Nhà nƣớc thu hồi đất của ngƣời sử dụng đất mà ngƣời bị thu hồi
đất có giấy chứng nhận QSD đất hoặc đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận
QSD đất theo Quy định tại điều 50 của luật đất đai năm 2003 thì ngƣời thu
hồi đất đƣợc bồi thƣờng, trừ trƣờng hợp quy định tại các khoản
2,3,4,5,6,7,8,9,10,11 và 12 Điều 38 và các điểm b,c,d,đ và g khoản 1 Điều
43 của Luật đất đai năm 2003.
2. Ngƣời bị thu hồi đất nào thì đƣợc bồi thƣờng bằng đất mới có cùng
mục đích sử dụng, nếu không có đất để bồi thƣờng thì bồi thƣờng bằng giá trị
tại thời điểm có quyết định thu hồi.
3. UBND tỉnh thành phố trực thuộc Trung ƣơng lập và thực hiện các dự
án tái định cƣ trƣớc khi nhà nƣớc thu hồi đất để bồi thƣờng bằng nhà ở, đất ở
mà phải di chuyển chỗ ở cho ngƣời bị thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở.
Khu tái định cƣ đƣợc quy hoạch chung cho nhiều dự án trên cùng một địa bàn
phải có điều kiện phát triển bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ.
Trƣờng hợp không có khu tái định cƣ thì ngƣời bị thu hồi đất đƣợc bồi
thƣờng bằng tiền và đƣợc ƣu tiên mua hoặc thuê nhà ở thuộc sở hữu của nhà
nƣớc đối với khu đô thị; bồi thƣờng bằng đất đối với khu vực nông thôn,
trƣờng hợp giá trị đất bị thu hồi lớn hơn đất ở đƣợc bồi thƣờng thì ngƣời thu
hồi đất đƣợc bồi thƣờng bằng tiền đối với phần chênh lệch đó.
4. Trƣờng hợp thu hồi đất của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất
thì ngoài việc đƣợc bồi thƣờng bằng tiền, ngƣời thu hồi đất còn đƣợc Nhà
nƣớc hỗ trợ để ổn định đời sống, đào tạo chuyển đổi ngành nghề, bố trí
việc làm mới.
ngại và đƣợc bộ trƣởng xây dựng hoặc tri huyện cho phép khi thấy phi lợi ích
công cộng và đủ điều kiện cần thiết.
Việc bồi thƣờng thực hiện bằng tiền.Mức bồi thƣờng tính toán tại thời
điểm công bố trƣng dụng, có điều chỉnh cho phù hợp với biến động giá trƣớc
lúc ra Quyết định trƣng dụng.
2.4.1.2. Công tác bồi thường GPMB ở Trung Quốc
Ở Trung Quốc, chính sách bồi thƣờng tái định cƣ là hạn chế tối đa việc
thu hồi đất cũng nhƣ những ngƣời chịu ảnh hƣởng của dự án. Trong trƣờng
hợp không thể tránh khỏi, việc tái định cƣ sẽ đƣợc chuẩn bị thành những
chƣơng trình cụ thể để đảm bảo cho những ngƣời bị ảnh hƣởng đƣợc bồi
thƣờng và hỗ trợ đầy đủ trong đó đã tính đến lợi ích của cả ba bên Nhà nƣớc
tập thể và cá nhân. Tại các thành phố lớn nhƣ Bắc Kinh, Vũ Hán, Quảng châu
và một số tỉnh nhiệm vụ quy hoạch đất đai ở đô thị và nông thôn đƣợc Nhà
nƣớc Trung Quốc quan tâm triệt để.
Công tác bồi thƣờng tái định cƣ của Trung Quốc những năm gần đây
đạt đƣợc kết quả đáng kể, nguyên nhân là do xây dựng các chính sách và các
thủ tục rất chi tiết, ràng buộc các hoạt động tái định cƣ với nhiều lĩnh vực
khác, mục tiêu của chính sách này là cung cấp cơ hội phát triển cho tái định
cƣ, thông qua cách tiếp cận và tạo nơi ở ổn định, tạo nguồn lực sản xuất cho
ngƣời thuộc diện bồi thƣờng, tái định cƣ. Đối với những dự án phải bồi
thƣờng để giải phóng mặt bằng, kế hoạch tái định cƣ chi tiết đƣợc chuẩn bị
trƣớc khi thông qua dự án, cùng với việc xắp xếp kinh tế khối kinh tế cho
từng địa phƣơng, từng gia đình và ngƣời bị ảnh hƣởng.
Sở dĩ chính phủ Trung Quốc thành công trong việc thực hiện bồi
thƣờng và tái định cƣ là do hệ thống pháp luật đồng bộ, pháp luật đất đai và
chính sách đất đai đầy đủ, phù hợp công tác quy hoạch kế hoạch sử dụng đất
đai rất năng động, rất khoa học cùng với một số pháp quyền vững chắc, năng
lực thể chế của chính quyền địa phƣơng theo thẩm quyền có hiệu lực cao,
và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan của Chính phủ.
* Công tác BT&GPMB tại thành phố Thái Nguyên - Tỉnh Thái Nguyên.
- Công tác bồi thƣờng, giải phóng mặt bằng trên địa bàn thành phố đã
đƣợc triển khai thực hiện đúng trình tự thủ tục, đảm bảo công khai dân chủ và
nhận đƣợc sự ủng hộ của nhân dân.
- Công tác giải quyết các đơn kiến nghị, khiếu nại về Trung tâm phát
triển quỹ đất thành phố cơ bản đã đƣợc giải quyết kịp thời, đúng trình tự, thủ
tục đúng pháp luật các nội dung khiếu nại tố cáo của công dân góp phần thực
hiện có hiệu quả các dự án trên địa bàn.
- Về công tác tuyên truyền: Phối hợp chặt chẽ với các tổ chức đoàn thể,
Mặt trận tổ quốc thành phố, phƣờng(xã) và tổ dân phố nơi có dự án. Thực
hiện tốt công tác tuyên truyền sâu rộng trong nhân dân về ý nghĩa, mục đích,
hiệu quả dự án, các chính sách, đơn giá bồi thƣờng theo quy định hiện hành.
Bên cạnh những kết quả đạt đƣợc còn những tồn tại sau:
- Vẫn còn những dự án còn chậm tiến độ .
- Việc thống kê kiểm đếm còn sai sót nhiều, phải bổ sung điều chỉnh
nhiều lần.
- Chế độ chính sách không ổn định thƣờng xuyên thay đổi, nhiều dự án
thực hiện trong thời gian dài gây bức xúc cho ngƣời dân trong khu vực dự án.
- Đơn giá ban hành hàng năm của UBND tỉnh không sát với giá thực tế
nên khi bồi thƣờng gặp nhiều vƣớng mắc.
- Công tác trích đo bản đồ địa chính, chỉnh lý bản đồ chất lƣợng cao
phải chỉnh sửa nhiều lần dẫn đến công tác thu hồi đất, bồi thƣờng, giải phóng
mặt bằng chậm so với tiến độ.
- Việc bố trí tái định cƣ cho các hộ di chuyển còn chậm và chƣa hoàn
thiện xong cơ sở hạ tầng, nên gây khó khăn trong việc triển khai thực hiện,
ảnh hƣởng đến tiến độ giải phóng mặt bằng của dự án.
Về nhận thức của ngƣời dân: Một bộ phận ngƣời dân chƣa nhận thức
GPMB Dự án đƣờng Bắc Sơn phƣờng Hoàng Văn Thụ - thành phố Thái
Nguyên.
3.3. Phƣơng pháp nghiên cứu
3.3.1. Điều tra thu thập các số liệu thứ cấp
- Thu thập tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội, tình
hình quản lý và sử dụng đất của phƣờng Hoàng Văn Thụ, tại UBND phƣờng
Hoàng Văn Thụ - thành phố Thái Nguyên.
Thu thập tài liệu, số liệu về công tác BT & GPMB Dự án đƣờng Bắc
Sơn phƣờng Hoàng Văn Thụ - thành phố Thái Nguyên và tại ban BT &
GPMB thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
Thu thập tài liệu, số liệu về công tác BT & GPMB tại Công ty TNHH
Đầu tƣ Thái Nguyên.
Thu thập số liệu từ các hộ có liên quan trong công tác BT & GPMB của
Dụ án đƣờng Bắc phƣờng Hoàng Văn Thụ - thành phố Thái Nguyên bằng
cách phỏng vấn trực tiếp ngƣời dân.
3.3.2. Điều tra thu thập số liệu sơ cấp, phỏng vấn những hộ thuộc diện
GPMB
Thu thập số liệu từ các hộ có liên quan trong công tác BT & GPMB của
Dự án đƣờng Bắc phƣờng Hoàng Văn Thụ - thành phố Thái Nguyên bằng
cách phỏng vấn trực tiếp 20 hộ dân trong diện giải tỏa và 20 cán bộ tham gia
công tác GPMB.
Tổng hợp và xử lý số liệu theo phƣơng pháp thống kê toán học thông
thƣờng.
PHẦN 4
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1. Điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội phƣờng Hoàng Văn Thụ
b. Lượng mưa:
- Lƣợng mƣa trung bình năm là 1.764 mm, tập trung chủ yếu vào mùa
mƣa (tháng 6, 7, 8, 9) chiếm 85% lƣợng mƣa cả năm, trong đó tháng 7; 8 có
số ngày mƣa nhiều nhất.
c. Độ ẩm:
- Độ ẩm trung bình đạt 82%, nhìn chung không ổn định có sự biến
thiên theo mùa, cao nhất vào tháng 7-8 lên đến 86 - 87%, thấp nhất vào tháng
3 là 70%.
d. Gió:
- Có hai loại gió chính là: Gió mùa Đông Bắc và gió mùa Đông Nam.
Gió mùa Đông Bắc xuất hiện (từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau) kèm
theo khí hậu lạnh làm ảnh hƣởng đến sự sinh trƣởng và phát triển của cây
trồng vụ Đông Xuân.
Gió mùa Đông Nam (từ tháng 4 đến tháng 10) trong năm khí hậu mát
mẻ kéo theo mƣa nhiều.
e. Bức xạ nhiệt:
Là vùng có lƣợng bức xạ trung bình so với vùng khí hậu nhiệt đới, số
giờ nóng trong ngày là 5 đến 4 giờ, cho phép nhiều loại cây phát triển và
trồng đƣợc nhiều vụ trong năm.
Tóm lại: Với những phân tích nhƣ ở trên cho thấy phƣờng Hoàng Văn
Thụ nói riêng và thành phố Thái Nguyên nói chung ít chịu ảnh hƣởng bất lợi
của điều kiện thời tiết, khí hậu.
* Thuỷ văn
Chế độ thuỷ văn của phƣờng chịu ảnh hƣởng chính của sông Cầu (đây
là sông thoát nƣớc chủ yếu của thành phố Thái Nguyên). Đoạn sông chảy qua
địa bàn phƣờng dài 2,3 km. Diện tích lƣu vực của sông là 3.489 km2; Lƣu
lƣợng bình quân mùa lũ là 620 m3/s; Lƣu lƣợng bình quân mùa cạn là 6,5
m3/s; độ dốc bình quân là 1,75%. Ngoài ra trên địa bàn phƣờng còn có khá