TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG ĐOÀN
KHOA BẢO HỘ LAO ĐỘNG
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC AN TOÀN VỆ SINH
LAO ĐỘNG VÀ BỆNH NGHỀ NGHIỆP TẠI NHÀ MÁY
CHẾ TẠO THIẾT BỊ - KẾT CẤU THÉP BẮC NINH
Sinh viên thực hiện
: Phạm Ngọc Dung
Lớp
: BH20A
Giảng viên hướng dẫn : TS. Phạm Hồng Lưu
Hà Nội - 2016
LỜI CẢM ƠN
Trong 3 tháng thực tập tại Nhà máy chế tạo thiết bị và kết cấu thép Bắc
Ninh, em đã có cơ hội tìm hiểu thực tế thực trạng công tác an toàn vệ sinh
lao động và tình hình sức khỏe người lao động tại nhà máy. Đây là cơ hội rất
lớn cho em hệ thống lại kiến thức chuyên ngành Bảo hộ lao động để làm đồ
án của mình.
Trong đồ án có trình bày về thực trạng công tác An toàn vệ sinh lao động
và tình hình sức khỏe của người lao động tại Nhà máy chế tạo thiết bị và kết cấu
thiết bị và kết cấu thép Bắc Ninh.................................14
2.1.2.1.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Nhà máy
thiết bị và kết cấu thép Bắc Ninh.................................20
Sơ đồ1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Nhà máy chế tạo thiết bị và kết cấu thép
Bắc Ninh:............................................................................................20
2.1.2.2. Đặc điểm nguồn lao động...............................22
2.1.2.3. Quy hoạch khu vực sản xuất và trang thiết bị
công ty..........................................................................24
2.1.2.4. Quy trình công nghệ, trang thiết bị và cơ sở vật
chất 26
Sơ đồ 2: Sơ đồ quản lý An toàn vệ sinh lao động tại Nhà máy chế tạo thiết bị
và kết cấu thép Bắc Ninh...................................................................32
2.2.4.1 Tổ chức Công đoàn công ty và mạng lưới an
toàn vệ sinh viên..........................................................33
2.2.4.2. Trách nhiệm và quyền hạn của Tổ chức công
đoàn 33
35
2.2.5.Huấn luyện công tác An toàn vệ sinh lao động tại
Nhà máy chế tạo thiết bị - kết cấu thép Bắc Ninh........35
2.2.5.1. Đối tượng huấn luyện......................................35
2.2.5.2. Nội dung huấn luyện.......................................35
2.2.6. Công tác tuyên truyền, giáo dục, tập huấn cho
người lao động về An toàn vệ sinh lao động...............38
2.2.7. Việc thực hiện công tác An toàn vệ sinh lao động
từ phía người sử dụng lao động...................................39
2.2.7.1. Thực hiện chính sách cho người lao động......39
Bảng 3.6. Phân loại chỉ số BMI theo giới tính.................................................72
Bảng 3.7. Phân loại một số chỉ số khác theo giới tính....................................72
3.3. Giảm thính lực do tiếng ồn...........................................................................73
3.4. Tóm tắt tình hình sức khỏe người lao động và yếu tố ảnh hưởng................75
CHƯƠNG IV......................................................................................................75
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP.......................................................75
4.1. Kết luận........................................................................................................75
4.2. Kiến nghị và giải pháp..................................................................................76
4.2.1. Xây dựng chương trình nâng cao sức khỏe nơi
làm việc........................................................................76
4.2.1.1. Các bước triển khai một chương trình nâng cao
sức khỏe nơi làm việc tại doanh nghiệp.......................76
Sơ đồ 3: Chương trình nâng cao sức khỏe người lao động.............................77
4.2.1.2. Chương trình nâng cao sức khỏe nơi làm việc77
Bảng 4.1: Hồ sơ nơi làm việc............................................................................78
4.2.2.Các giải pháp nâng cao sức khỏe nơi làm việc..........................................79
4.2.2.1.Bảo quản và vận chuyển nguyên vật liệu.........79
4.2.2.2.Thiết kế vị trí làm việc.....................................80
4.2.2.3.An toàn máy móc.............................................80
4.2.2.4.Môi trường lao động........................................81
4.2.2.5.Công trình phúc lợi và tổ chức lao động..........82
4.2.3. Các biện pháp về An toàn vệ sinh lao động..............................................82
4.2.3.1. Thực hiện biện pháp giảm tiếng ồn, rung động.
82
và kết cấu thép Bắc Ninh...................................................................32
2.2.4.1 Tổ chức Công đoàn công ty và mạng lưới an
toàn vệ sinh viên..........................................................33
2.2.4.2. Trách nhiệm và quyền hạn của Tổ chức công
đoàn 33
35
2.2.5.Huấn luyện công tác An toàn vệ sinh lao động tại
Nhà máy chế tạo thiết bị - kết cấu thép Bắc Ninh........35
2.2.5.1. Đối tượng huấn luyện......................................35
2.2.5.2. Nội dung huấn luyện.......................................35
2.2.6. Công tác tuyên truyền, giáo dục, tập huấn cho
người lao động về An toàn vệ sinh lao động...............38
2.2.7. Việc thực hiện công tác An toàn vệ sinh lao động
từ phía người sử dụng lao động...................................39
2.2.7.1. Thực hiện chính sách cho người lao động......39
2.2.7.2. Việc thực hiện công tác An toàn vệ sinh lao
động từ phía người lao động........................................41
2.2.8.Triển khai công tác Bảo hộ lao động tại Nhà máy
chế tạo thiết bị và kết cấu thép Bắc Ninh.....................42
2.2.8.1. Công tác An toàn vệ sinh lao động tại Nhà máy
chế tạo thiết bị và kết cấu thép Bắc Ninh.....................42
Bảng 2.4: Ảnh hưởng của dòng điện đến cơ thể con người............................43
2.2.8.2. Công tác phòng chống cháy nổ.......................45
2.2.8.3. Ecgonomic......................................................48
4.2.1. Xây dựng chương trình nâng cao sức khỏe nơi
làm việc........................................................................76
4.2.1.1. Các bước triển khai một chương trình nâng cao
sức khỏe nơi làm việc tại doanh nghiệp.......................76
Sơ đồ 3: Chương trình nâng cao sức khỏe người lao động.............................77
4.2.1.2. Chương trình nâng cao sức khỏe nơi làm việc77
Bảng 4.1: Hồ sơ nơi làm việc............................................................................78
4.2.2.Các giải pháp nâng cao sức khỏe nơi làm việc..........................................79
4.2.2.1.Bảo quản và vận chuyển nguyên vật liệu.........79
4.2.2.2.Thiết kế vị trí làm việc.....................................80
4.2.2.3.An toàn máy móc.............................................80
4.2.2.4.Môi trường lao động........................................81
4.2.2.5.Công trình phúc lợi và tổ chức lao động..........82
4.2.3. Các biện pháp về An toàn vệ sinh lao động..............................................82
4.2.3.1. Thực hiện biện pháp giảm tiếng ồn, rung động.
82
4.2.3.2. Thực hiện biện pháp chống bụi:......................83
4.2.3.3. Khắc phục điều kiện vi khí hậu xấu:...............83
4.2.3.4. Thực hiện biện pháp chống bụi.......................84
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................85
SƠ ĐỒ:
Sơ đồ1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Nhà máy chế tạo thiết bị và kết cấu thép
Bắc Ninh.........................................Error: Reference source not found
Sơ đồ 2: Sơ đồ quản lý An toàn vệ sinh lao động tại Nhà máy chế tạo thiết bị
thời kỳ xây dựng và phát triển: Thời kỳ vừa sản xuất vừa chiến đấu (19641975); Thời kỳ khắc phục khó khăn sau chiến tranh – thể nghiệm hướng đi mới
để duy trì sản xuất trong quá trình cả nước thống nhất cùng đi lên Chủ nghĩa xã
hội (1976-1985); Thời kỳ đổi mới (1986 đến nay). Khu liên hợp gang thép Thái
Nguyên cho ra mẻ gang đầu tiên vào năm 1963. Trong 57 năm qua, ngành thép
Việt Nam có quá trình phát triển nhanh chóng và đã trở thành một ngành sản
xuất có đóng góp lớn cho phát triển kinh tế đất nước, giải quyết nhiều việc làm
cho người lao động.
Sản xuất thép là ngành nghề nặng nhọc và độc hại vì cường độ lao
động cao, môi trường lao động nhiều yếu tố tác động xấu tới sức khỏe người
lao động, do đó công tác an toàn vệ sinh lao động (ATVSLĐ) hơn bao giờ
hết cần phải được quan tâm và thực hiện nghiêm ngặt. Ngày 21/4/2014, Bộ
Công Thương ban hành Chỉ thị 10/CT-BTC về việc tăng cường thực hiện
công tác an toàn – vệ sinh lao động – phòng chống cháy nổ đối với doanh
nghiệp sản xuất thép.
1
Thực hiện chương trình cơ khí trọng điểm của chính phủ Việt Nam với
chủ trương nâng cao tỷ trọng nội địa hóa các thiết bị cơ khí cho công trình công
nghiệp nói chung, các nhà máy nhiệt điện đốt than và sản xuất xi măng nói
riêng. Ngay từ năm 2000, công ty cổ phần Lilama 69-1 đã đầu tư xây dựng một
nhà máy thiết bị cơ khí và kết cấu thép tại khu công nghiệp Quế Võ, tỉnh Bắc
Ninh. Nhà máy có diện tích 6,5 ha; công suất 10.000 tấn sản phẩm / năm. Với
doanh thu bình quân năm đạt 65 tỷ đồng.
Các sản phẩm cơ khí do Lilama 69-1 chế tạo đảm bảo chất lượng, đạt
tiêu chuẩn quốc tế. Do vậy, ngoài việc chế tạo, cung cấp thiết bị cơ khí cho
các nhà máy nhiệt điện, thủy điện, xi măng, lọc dầu…trong nước, Công ty
cổ phần Lilama 69-1 còn chế tạo bộ sấy không khí, kết cấu thép của lò hơi
các nhà máy nhiệt điện đốt than theo đơn đặt hàng của Sumitomo (Nhật
- Hồi cứu số liệu, tài liệu, hồ sơ khám sức khỏe.
- Xử lý số liệu hồ sơ sức khỏe.
- Đánh giá thực trạng công tác an toàn vệ sinh lao động và bệnh
nghề nghiệp.
- Đề xuất biện pháp giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh nghề nghiệp.
3
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC AN TOÀN VỆ SINH LAO
ĐỘNG
1.1. Khái niệm cơ bản
1.1.1. Bảo hộ lao động
Bảo hộ lao động [5] mà nội dung chủ yếu là công tác An toàn vệ sinh
lao động được thực hiện đồng bộ trên các mặt luật pháp, tổ chức hành chính,
kinh tế xã hội, khoa học kỹ thuật nhằm cải thiện điều kiện lao động, ngăn
ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, bảo đảm an toàn, bảo vệ sức
khỏe cho người lao động.
Bảo hộ lao động là một tất yếu khách quan để bảo vệ người lao động – lực
lượng nòng cốt và quyết định tiến trình phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
Trên thế giới, tổ chức lao động quốc tế ILO (International Labour
Organization) là cơ quan điều hành các hoạt động, các chương trình mang
tính quốc tế để bảo vệ môi trường lao động, môi trường sinh thái và bảo vệ
người lao động.
1.1.2. Điều kiện lao động
Điều kiện lao động [5] là tổng thể các yếu tố về tự nhiên, kinh tế xã hội và
kỹ thuật được biểu hiện thông qua công cụ, phương tiện lao động, đối tượng lao
động, quy trình công nghệ, môi trường lao động và sự sắp xếp bố trí chúng trong
không gian và thời gian trong mối liên hệ tác động qua lại với người lao động tại
các loại ký sinh trùng trong môi trường lao động hoặc ở nguyên liệu.
Các yếu tố xuất hiện do bố trí hợp lý chỗ làm việc không phù hợp về mặt tâm
5
lý, sinh lý của người lao động, do bất lợi về tư thế lao động.
1.1.4. Tai nạn lao động[5]
Tai nạn lao động là tai nạn xảy ra trong quá trình lao động và công tác do
tác động đột ngột có thể làm chết người hoặc tổn thương hay hủy hoại chức
năng sinh học nào đó của cơ thể. Tai nạn lao động được chia làm ba loại: tai nạn
gây chết người, tai nạn lao động nặng, tai nạn lao động nhẹ.
Căc cứ vào mức độ, tính chất của vụ tai nạn, thời gian phải nghỉ việc để
điều trị do tai nạn gây nên để đánh giá tình trạng tai nạn lao động.
Có thể sử dụng hệ số tần suất tai nạn lao động để đánh giá tình hình tai
nạn lao động của đơn vị, địa phương, bộ, ngành hay quốc gia.
Trong đó:
K là hệ số tần suất tai nạn lao động
n là số vụ tai nạn lao động
N là tổng số người lao động
1.1.5. Bệnh nghề nghiệp[11]
Là bệnh gây ra do tác hại nghề nghiệp đặc trưng của nghề nào đó do tác
dụng trực tiếp thường xuyên và dần dần gây nên bệnh.
Bệnh nghề nghiệp còn được gọi là bệnh đền bù, khi người lao động mắc
phải sẽ được lập hồ sơ đưa đi giám định, cấp sổ thương tật và được hưởng chế
độ hàng tháng.
Danh mục bệnh nghề nghiệp khác nhau ở mỗi nước tùy theo tình hình
Bệnh nghề nghiệp do rung toàn thân.
- Nhóm IV: Các bệnh da nghề nghiệp (4 bệnh)
Bệnh sạm da nghề nghiệp;
Bệnh loét da, loét vách ngăn mũi, viêm da, chàm tiếp xúc;
Bệnh nốt dầu nghề nghiệp;
Bệnh loét da, viêm móng và xung quanh móng nghề nghiệp.
- Nhóm V: Các bệnh nhiễm khuẩn nghề nghiệp (4 bệnh)
Bệnh lao nghề nghiệp;
Bệnh viêm gan vi rút nghề nghiệp;
Bệnh do xoắn khuẩn Leptospira nghề nghiệp;
Nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.
1.2. Các yếu tố môi trường lao động ảnh hưởng
đến sức khỏe người lao động
1.2.1. Điều kiện vi khí hậu[11]
Vi khí hậu được hiểu là khí hậu giới hạn trọng một phạm vi nhất định
7
(rộng hoặc hẹp) bao gồm các yếu tố: nhiệt độ, độ ẩm, vận tốc gió và bức xạ
nhiệt. Vi khí hậu trong môi trường lao động là khí hậu được xác định trong khu
vực sản xuất, cụ thể là trong cả nhà xưởng, công trường hoặc hẹp hơn là cabin,
phòng làm việc, khoang lái. Điều kiện vi khí hậu trong sản xuất phụ thuộc vào
tính chất của quy trình công nghệ và khí hậu địa phương.
Các yếu tố vi khí hậu:
-
Bức xạ nhiệt: ở tự nhiên bức xạ có trong ánh sáng mặt trời, nguồn
năng lượng này bao gồm: tia hồng ngoại, tia tử ngoại và vùng ánh sáng nhìn
thấy. Nó cũng là nguyên nhân chủ yếu quyết định nguồn nhiệt lượng trong
Kết hợp với lao động thể lực nặng nhọc có thể dẫn đến tình trạng say nóng, say
nắng, choáng, ngất…nếu không được cấp cứu kịp thời có thể dẫn đến tử vong.
Tác động của vi khí hậu nóng còn gây nên một loạt các tác hại cụ thể sau đây:
- Làm rối loạn hệ thống tuần hoàn, tần số tim tăng lên gây rối loạn vận
mạch có thể dẫn đến tình trạng suy tuần hoàn không hồi phục.
- Biến đổi chức năng thận: vi khí hậu nóng ảnh hưởng tới quá trình điều
tiết của thận làm rối loạn quá trình đào thải và hấp thụ nước, các chất điện giải ở
thận làm cho cơ thể bị nhiễm độc.
- Tác động tới hệ thống tiêu hóa do uống nhiều nước trong môi trường
nóng làm dịch vị tiêu hóa bị pha loãng, rối loạn nhu động của dạ dày và ruột gây
cảm giác ăn kém ngon, khó tiêu hóa. Lâu ngày có thể dẫn đến loét dạ dày, tá
tràng và các bệnh đường ruột.
- Tác động tới hệ thần kinh: vi khí hậu nóng gây ức chế thần kinh
trung ương, giảm sức đề kháng của cơ thể, giảm minh mẫn và có thể gây tai
nạn lao động.
• Vi khí hậu lạnh:
Trong môi trường lao động có vi khí hậu lạnh do tác động của thời tiết
hoặc do quy trình công nghệ gây nên sẽ tác động xấu tới cơ thể người lao động
9
với các trạng thái chủ yếu sau:
- Khi thân nhiệt giảm 1 – 2 0C, cơ thể sẽ tự điều chỉnh để tăng thân nhiệt
bằng phản ứng sinh hóa và hiện tượng rét run. Khi thân nhiệt xuống dưới 35 0C
gây nên tình trạng bệnh lý thiếu oxy co thắt các huyết quản, giảm dự trữ
glycogen, giảm trí nhớ, thậm chí có thể gây trụy tim mạch không hồi phục dẫn
đến tử vong.
- Gây bệnh dị ứng kiểu hen phế quản, làm giảm sức đề khangs miễn
dịch, gây viêm đường hô hấp trên, thấp khớp…
trị kịp thời, người lao động có thể bị điếc vĩnh viễn, điếc đối xứng 2 tai và không
thể chữa trị được. Ở cường độ âm lớn hơn 80dB, tần số từ 2000Hz đến 4000Hz
là khu vực nhạy cảm đối với bệnh điếc nghề nghiệp.
Tác hại đối với cơ quan khác: tiếng ồn còn gây tác hại với nhiều cơ
quan khác trong cơ thể như: tác động lên hệ thần kinh trung ương gây các
rối loạn cảm giác và vận động, ảnh hưởng đến thần kinh thị giác, rối loạn
nội tiết có thể gây mất thăng bằng. Tác động tới hệ tim mạch làm rối loạn
nhịp tim có thể gây nên cao huyết áp và các bệnh khác về tim mạch. Tác
động đến hệ tiêu hóa làm giảm bài tiết dịch vị, rối loạn co bóp của dạ dày và
ruột gây chán ăn, buồn nôn.
1.2.3. Ánh sáng[6]
Ánh sáng là một dạng năng lượng bức xạ điện từ, trong đó, ánh sáng tự
nhiên là ánh sáng ban ngày do mặt trời và bầu trời sinh ra, thích hợp và có tác
dụng tốt đối với sinh lý con người, ánh sáng nhân tạo được phát ra từ hệ thống
đèn chiếu sáng nhân tạo. Chiếu sáng tại nơi làm việc sẽ có hiệu quả khi kết hợp
ánh sáng tự nhiên và ánh sáng nhân tạo.
Môi trường lao động tốt phải có ánh sáng thích hợp cho con người và
11
công việc. Chiếu sáng không hợp lý sẽ làm mệt mỏi thị giác, nếu tình trạng thiếu
ánh sáng kéo dài hoặc tác động chói lóa sẽ làm mệt mỏi thị giác gây các bệnh về
mắt, giảm năng suất và có khả năng gây tai nạn lao động.
Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả chiếu sáng:
- Độ rọi: là mật độ quang thông chiếu trên một đơn vị diện tích nhận bề
mặt ánh sáng, có đơn vị đo là Lux. Độ rọi sáng là đại lượng để đánh giá độ chiếu
sáng trên 1 bề mặt. Mắt người phân biệt được đồ vật, sự vật là 20 Lux nhưng
mật độ rọi sáng tốt nhất cho mắt người trong khoảng từ 200 – 500 Lux tùy theo
tính chất công việc.